1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Phân tich vĩ mô: Tốc độ tăng trưởng GDP

39 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích vĩ mô: Tốc độ tăng trưởng GDP
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh tế Vĩ Mô
Thể loại Báo cáo phân tích
Năm xuất bản 2012
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 332,44 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngành công nghiệp ôtô thế giới đặc biệt là Trung Quốc đang có tốc độ phát triển rất nhanh nên thu hút nhu cầu sử dụng lốp xe là rất lớn trong khi cao su là nguyên liệu chính để sản xuấ

Trang 1

Phân tich vĩ mô:

Trang 2

ẢNH HƯỞNG CUẢ YẾU TỐ VĨ MÔ ĐẾN CÔNG TY:

Một là, nhiều DN không tiếp cận được với nguồn vốn tín

dụng ngân hàng mà lãi suất cao là nguyên nhân chủ yếu.

Hai là, lãi vay phải trả cao đã đẩy chi phí vốn của DN

tăng cao, chi phí đầu vào tăng theo dẫn đến hiệu quả

hoạt độn g kinh doanh suy giảm Trong khi đó, tình hình kinh doanh của các DN lại hết sức khó khăn, thị trường đầu ra bị thu hẹp, hàng tồn kho tăng nhanh, hiệu quả sử dụng vốn của hầu hết các DN ở mức rất thấp.

 DN kinh doanh thua lỗ,thậm chí phải ngừng hoạt động Chưa khi nào con số các DN đóng cửa cao như hai năm qua Năm 2011, có khoảng 53.000 DN, năm 2012 có

khoảng 58.000 DN.

Trang 3

Ba là, Do không trả được nợ nên nợ xấu ngân

hàng tăng nhanh Theo báo cáo tại hội nghị đầu tư 2012 do báo Nhịp cầu Đầu tư tổ chức ngày 16/8/2012, tại TP Hồ Chí Minh, tỷ lệ nợ phải trả trên vốn chủ sở hữu bình quân quý II/

2012 của 647 công ty phi tài chính niêm yết, lên tới 1,53 lần, ngành xây dựng và bất động sản tổng nợ phải trả gấp hơn 2 lần vốn chủ sở hữu (207%)

Nợ xấu là nguyên nhân cơ bản làm các luồng vốn trong nền kinh tế bị tắc nghẽn, dòng tiền không luân chuyển được càng làm cho trình trạng khó khăn thêm trầm trọng

Trang 5

Phân tích ngành

1.Đặc điểm của ngành cao

su:

Ngành cao su chia làm 2 mảng chính: cao su

tự nhiên và cao su nhân tạo Thành phần chính của cao su tự nhiên là mủ khai thác từ cây cao

su Cao su nhân tạo có nguồn gốc từ dầu mỏ Hiện nay, nhu cầu tiêu thụ cao su tự nhiên

chiếm khoảng 40-45% tổng nhu cầu cao su

toàn thế giới và tiếp tục tăng đến năm 2020

Trang 8

Ngành cao su mang tính chất chu kì vì cầu cao su phụ thuộc vào chu kỳ phát triển

kinh tế, cung suy giảm do biến đổi khí

hậu.

Trang 9

Diễn biến giá cao su thiên nhiên Việt Nam

từ tháng 01/2012 - 4/2013 (USD/tấn)

Trang 10

Tăng trưởng ngành:

Ngành cao su tự nhiên đã có chỗ đứng vững chắc trong nông nghiệp và nền kinh tế

Thị trường trong nước còn rất nhiều cơ hội

Trang 11

4 Phân tích SWOT đối với ngành cao su

1 Nguồn nhân lực dồi dào và giá nhân công

rẻ

2. Hiện tại chỉ có 63% diện tích cao su của Việt

Nam được đưa vào khai,tiềm năng mở rộng diện tích trồng cây,tăng sản lượng cao su là rất lớn

3. Việt Nam gia nhập vào tổ chức cao su quốc

tế IRCO , Điều này sẽ làm các doanh nghiệp cao su Việt Nam tăng tính chủ động về giá bán

Trang 12

Phân tích SWOT đối với ngành cao su

Điểm mạnh

4 Cao su của Việt Nam xuất khẩu sang Trung Quốc-Thị trường nhập khẩu lớn nhất của Việt Nam được hưởng mức thuế ưu đãi từ 40%

giảm xuống còn 25%

5 Việc gia nhập tổ chức thương mại thế giới

WTO mang lại những ảnh hưởng tích cực và tạo điều kiện thuận lợi cho việc xuất khẩu cac sản phẩm cao su của Việt Nam

Trang 13

Phân tích SWOT đối với ngành cao su

Điểm mạnh

6 Ngành công nghiệp ôtô thế giới đặc biệt là

Trung Quốc đang có tốc độ phát triển rất nhanh nên thu hút nhu cầu sử dụng lốp xe là rất lớn

trong khi cao su là nguyên liệu chính để sản xuất lốp xe.

7 Bên cạnh đó,cao su còn được sử dụng để sản

xuất nhiều sản phẩm khác phục vụ tiêu dùng

như găng tay,đệm ……

8 Giá dầu thô,nguyên liệu chính để sản xuất cao

su tổng hợp trong vài năm gần đây liên tục có

biến động tăng khiến cho các nhà sản xuất đã

chuyển sang sử dụng cao su tự nhiên

Trang 14

Phân tích SWOT đối với ngành cao su

Điểm yếu

1.Trình độ tay nghề của công nhân chưa cao

2 Cơ cấu sản phẩm chưa phù hợp với nhu cầu thị trường

3 Tỷ lệ xuất khẩu sản phẩm thô còn rất lớn chiếm 80% sản lượng xuất khẩu cao su,dẫn đến giảm giá trị xuất khẩu.

4 Thiếu tiêu chuẩn chất lượng và chứng nhận sản phẩm đạt tiêu chuẩn đối với cao su trước khi xuất hàng

Trang 15

Phân tích SWOT đối với ngành cao su

Điểm yếu

5 Cao su Việt Nam hầu như không có thương hiệu trên thị trường thế giới

6 Tình trạng tranh mua,tranh bán của các

doanh nghiệp cao su Việt Nam chưa ổn

7 Tình trạng phát triển ồ ạt diện tích trồng cao

su khi thấy giá tăng nhưng không theo quy hoạch dẫn đến tình trạng ngành cao su phát triển thiếu tính bền vững

Trang 16

Phân tích SWOT đối với ngành cao su

11 Nền kinh tế thế giới đang trong giai đoạn suy

thoái nên nhu cầu cao su thế giới cũng có thể bị ảnh hưởng giảm ít nhiều.

Trang 17

Mô hình 5 nguồn lực cạnh tranh porter:

Rào cản gia nhập:

 Ngành khai thác mủ cao su được Chính phủ xác định đây là một ngành xuất khẩu chủ lực của Việt Nam; rất khuyến khích việc đầu

tư mở rộng diện tích vườn cao su, là ngành được khá nhiều sự

quan tâm của Chính phủ Ngành yêu cầu phải có quy trình công nghệ, thiết bị và máy móc đặc biệt để sản xuất, chế biến Tuy

lĩnh vực này có doanh thu cao nhưng đòi hỏi phải có nguồn vốn lớn, và do là ngành sản phẩm có định hướng sản xuất để xuất

khẩu nên việc tiếp cận kênh phân phối và khách hàng trong, ngoài nước là khá khó khăn Đối với ngành cao su ở nước ta đang ưu tiên các công ty trong nước và trong ngành

 Ngoài ra đây cũng là ngành có mức độ độc quyền khá cao Điều

đó cho thấy rào cản gia nhập tương đối cao thì mức độ cạnh trang

sẽ giảm bớt cạnh tranh trong ngành Cao su được đánh giá là

ngành có năng lực cạnh tranh khá.

Trang 18

Mô hình 5 nguồn lực cạnh tranh porter:

Mức độ cạnh tranh:

 Tốc độ tăng trưởng của thị trường cao do đây là ngành

xuất khẩu chủ lực của nền kinh tế và có nhiều cơ hội phát triển.

 Đây là ngành tập trung, số lượng công ty trong ngành

không nhiều nên mức độ cạnh tranh giữa các công ty cũng khá cao Tuy nhiên, thị trường rộng lớn, nhu cầu cao su

thế giới tăng mạnh đến năm 2020 nên có nhiều cơ hội cho các công ty trong ngành.

 Mặt khác, do gia nhập WTO nên sẽ chịu sự cạnh tranh

khốc liệt hơn đến từ các đối thủ trong vùng như Thái Lan, Malaysia, Indonesia…

 Rào cản rút lui ngành khá cao do đây là ngành có nguồn vốn cao, tài sản, đất trồng, thiết bị, máy móc khá nhiều.

Trang 19

Mô hình 5 nguồn lực cạnh tranh porter:

Khách hàng:

 Thị trường nội địa vẫn ở mức khiêm tốn Việt Nam có nhu cầu tiêu thụ cao su qua các năm thấp Nguyên nhân phần lớn do ngành công nghiệp chế biến sản phẩm sau cao su, đặc biệt là lốp xe ô tô tiêu thụ một lượng lớn cao su tự nhiên chưa phát triển, nên nhu cầu nội địa không nhiều.

 Bên cạnh đó, tuy có nhu cầu về cao su nhưng các DN chế biến các sản phẩm công

nghiệp làm từ mủ cao su khó tiếp cận được nguồn hàng Nguyên nhân do các công ty trồng cao su thích xuất khẩu mủ sao su hơn bán cho các DN trong nước, bởi xuất khẩu được hoàn thuế giá trị gia tăng, ký bán khối lượng lớn và chất lượng mủ cỡ nào cũng bán được.

 Thị trường xuất khẩu tuy rộng lớn nhưng chủ yếu là Trung Quốc.Mặc dù chính phủ đã cố gắng định hướng và mở rộng thị trường,khuyến khích các hoạt động xúc tiến thương mại tại các thị trường mới với nhu cầu cao su là cao Do sản phẩm của Việt Nam chủ yếu là nguyên liệu thô,chiếm hơn 90%(thị trường thế giới ít nhu cầu,riêng Trung Quốc có nhu cầu nhập khẩu nhiều),khiến chúng ta bị phụ thuộc lớn vào thị trường này.Đây là điều đáng lo ngại ,bởi bất cứ biến động nào của thị trường chủ lực này cũng ảnh hưởng mạnh đến sản lượng xuất khẩu của Việt Nam.Chưa kể,việc chủ yếu xuất thô cũng khiến lợi nhuận thực thu được cũng thấp hơn nhiều so với các nước khác.Điều này khiến cho cao

su cũng như mặt hàng nông sản luôn “mất giá” so với các nước khác.Sản phẩm làm ra cũng chưa gắn với khâu chế biến,thường bị ép giá.

  Đánh giá quyền lực khách hàng trong ngành là cao.

Trang 20

Mô hình 5 nguồn lực cạnh tranh porter:

Sản phẩm thay thế

- Rủi ro từ sản phẩm thay thế trong ngành

cao su thiên nhiên là cao su tổng hợp

- Trong trường hợp có thay đổi về chính sách phát triển xuất khẩu cao su thì thị phần của các doanh nghiệp sẽ giảm xuống

- Sau khi gia nhập WTO yêu cầu về chất

lượng tỏ ra nghiêm ngặt hơn và phải phù hợp với tiêu chuẩn quốc tế

Đánh giá: TRUNG BÌNH

Trang 21

Mô hình 5 nguồn lực cạnh tranh porter:

tìm kiếm nhà cung cấp (các đơn vị sản xuất

trồng cao su, nhất là các nông hộ nhỏ ở vùng qui hoạch sản xuất cao su địa phương )

Trang 22

PHÂN TÍCH CÔNG TY.

6,449,187, 112

4,409,519, 105

2,530,988, 274

2,842,005, 520

Thị

phần

Trang 23

PHÂN TÍCH CÔNG TY

2008 2009 2010 2011 2012 0

Trang 24

 Chỉ hai năm sau khi đạt đỉnh cao 6000USD/tấn, giá cao su đã rớt không phanh về 2400USD/tấn 2013-2018 mới là cao trào thu hoạch của những diện tích trồng mới khổng lồ này Và đó sẽ là giai đoạn tạo đáy của giá cao su Trong vòng 3-5 năm tới, sản lượng cao su sẽ tăng tốc rất nhanh

và nhiều khả năng tiếp tục vượt qua mức tăng của nhu cầu vốn phụ

thuộc rất lớn (30% sản lượng tiêu thụ) vào nền kinh tế Trung Quốc đang giảm tốc Một lần nữa, lợi nhuận lớn không bao giờ thuộc về số đông.

Trang 25

Đồng Phú ( DPR),Công ty cổ phần cao su Tây Ninh (TRC), Công ty cổ phần cao su Hòa Bình (HRC), Công ty cổ phần cao su Thống Nhất

(TNC)

Trang 26

Hoạt động kinh doanh

Quy mô trồng và khai thác

Trang 27

Hoạt động kinh doanh

2.50 15,277

Trang 28

Cơ cấu độ tuổi vườn cây cao su

Trang 29

Cơ cấu độ tuổi vườn cây cao su

PHR DPR TRC HRC TNC 0%

Trang 30

Cơ cấu sản phẩm

Sản phẩm chủ yếu của 4 công ty

DPR,PHR,HRC,TNC chủ yếu là mủ cốm (SVR)

sử dụng để sản xuất săm lốp với thị trường

xuất khẩu chính là Trung Quốc

Nhìn vào bảng so sánh trên ta thấy DPR và

TRC có rừng cây cao su đang ở độ tuổi khai thác tốt nhất, đều có quy mô khai thác trung bình nhưng lại cho năng suất khai thác cao

nhất.Và DPR có sản xuất sản phẩm latex là

sản phẩm sản xuất chủ yếu của TRC.Vì vậy ta chọn DPR là công ty cùng ngành để so sánh

Trang 31

Kết quả Doanh thu, Lợi nhuận và các chỉ số tài chính cơ bản.

815,024 ,673

1,335,6 90,600

1,057,4 56,82

564,950 ,331

957,687 ,369

1,383,4 61,641

1,165,6 16,839

Trang 32

TB ngành

Trang 34

Lợi nhuận ròng của TRC qua các năm

thấp hơn so với DPR, nhưng lại cao hơn so với trung bình ngành.

Cho thấy qua các năm TRC hoạt động có hiệu quả.Tuy doanh thu của TRC thấp hơn trung bình ngành nhưng Lợi nhuận ròng

Trang 35

TB ngành

Trang 37

 P/E của TRC thấp hơn trung bình ngành và DPR P/B thì cao hơn DPR nhưng cả hai lại thấp hơn trung bình ngành.ROE,ROS,ROA của TRC nhìn chung đều thấp hơn DPR nhưng lại cao hơn

trung bình ngành.Tuy nhiên các tỷ số thanh

toán bằng tiền và tỷ số thanh toán ngắn hạn

của TRC lại cao hơn DPR và trung bình ngành.

 Nhận xét: nhìn chung và các tỷ số tài chính của TRC tương đối tốt so với công ty so sánh và

trung bình ngành, có thấp hơn nhưng với tỷ lệ không cao.

Trang 38

Lợi thế cạnh tranh của công ty cổ phần cao su Tây Ninh:

 Diện tích khai thác của công ty hiện nay khoảng 6.000ha, quy

mô tương đối nhỏ so với các công ty khác thuộc Tổng Công ty Cao su Việt Nam, nhưng nhờ áp dụng các biện pháp tái canh, khai thác thích hợp nên năng suất tăng nhanh và đạt mức cao trong ngành (71% diện tích trong độ tuổi khái thác có năng

suất cao), sản lượng mủ cao su hàng năm chủ yếu là do công ty

tự khai thác.

 Do nguyên vật liệu của công ty chủ yếu là mủ cao su được lấy

từ các nông trường trực thuộc công ty về chế biến, gia công để xuất khẩu nên công ty luôn chủ động về nguồn nguyên liệu này Chi phí sản xuất của công ty chủ yếu là chi phí nhân công  trực tiếp, chiếm 40% doanh thu theo định mức do Tổng công ty Cao

su Việt Nam ban hành, chiếm gần 70% giá thành sản xuất, các chi phí khác chiếm khoảng 10% giá thành sản xuất của công ty.

Trang 39

Lợi thế cạnh tranh của công ty cổ

phần cao su Tây Ninh:

 Do đặc thù của ngành là sử dụng lao động phổ thông, khai thác theo phương pháp thủ công nên hàm lượng công nghệ, thiết bị sản xuất trong ngành không cao, lợi thế và sự khác biệt trong ngành chủ yếu phụ thuộc vào các yếu tố như khí hậu, thổ nhưỡng, tay nghề và kinh nghiệm của đội ngũ kỹ thuật và công nhân khai thác mũ cao su Do

có nhiều năm kinh nghiệm hoạt động trong lĩnh vực trồng và khai thác, chế biến mủ cao su nên trình độ tay nghề, kinh nghiệm của người lao động là tương đối ổn định.

 Ngoài ra, Công ty luôn tập trung vào việc nghiên cứu các giống cây mới, cải tiến kỹ thuật canh tác và khai thác mủ cao su, do doanh thu xuất khẩu chiếm 40% sản lượng nên công ty đã áp dụng các biện pháp về quản lý chất lượng nghiêm ngặt nhằm đáp ứng tiêu chuẩn cao về các sản phẩm, hoạt động makerting đều theo hướng chỉ đạo chung của Tổng công ty và chỉ dừng lại ở mức độ là xúc tiến thương mại.

Ngày đăng: 21/07/2022, 22:58

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w