1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

các yếu tố vĩ mô ảnh hưởng đến tốc độ tăng trưởng tín dụng của các nước đông nam á

88 53 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 88
Dung lượng 1,59 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong tình hìnhkinh tế đang phát triển của các nước Đông Nam Á, ngành ngân hàng giữ một vai trò vôcùng quan trọng đối với việc cung ứng nguồn vốn, đảm nhiệm chức năng trung gian tàichính

Trang 2

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ HỌC

Giảng viên hướng dẫn:

PGS.TS Hạ Thị Thiều Dao

TP Hồ Chí Minh - Năm 2019

Trang 3

TÓM TẮT III ABSTRACT IV DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT V DANH MỤC BẢNG VI PHỤ LỤC VII

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 3

1.3 Câu hỏi nghiên cứu 3

1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

1.5 Phương pháp nghiên cứu 4

1.6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 4

1.7 Kết cấu của đề tài nghiên cứu 5

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 7

2.1 Tín dụng - Tín dụng ngân hàng 7

2.1.1 Tín dụng 7

2.1.2 Tín dụng ngân hàng 8

2.2 Tăng trưởng tín dụng 10

2.2.1 Khái niệm 10

2.2.2 Một số chỉ tiêu đo lường tăng trưởng tín dụng cho vay của các ngân hàng thương mại 11

2.3 Các yếu tố vĩ mô tác động đến tăng trưởng tín dụng 12

2.3.1 Lãi suất (INS) 12

2.3.2 Tốc độ tăng trưởng GDP (GGDP) 14

2.3.3 Lạm phát (INF) 15

2.3.4 Tỷ lệ thất nghiệp (UNEMP) 17

2.3.5 Tỷ giá hối đoái (RER) 19

2.3.6 Cung tiền (M2) 20

Trang 4

3.1.1 Phương pháp thống kê mô tả 34

3.1.2 Phương pháp ước lượng mô hình nghiên cứu 34

3.2 Mô tả các biến 36

3.2.1 Biến phụ thuộc 36

3.2.2 Biến độc lập 36

3.3 Mô hình nghiên cứu đề xuất 38

CHƯƠNG 4 : PHÂN TÍCH KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 41

4.1 Thống kê mô tả dữ liệu 41

4.2 Mô hình hồi quy 42

4.2.1 Các kiểm định trước khi chạy mô hình 42

4.2.2 Kết quả chạy mô hình 45

4.2.3 Kiểm định chọn mô hình phù hợp và phân tích kết quả mô hình 48

4.3 Thảo luận kết quả nghiên cứu 53

CHƯƠNG 5 : KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ CHÍNH SÁCH 59

5.1 Kết luận 59

5.2 Các khuyến nghị đề xuất 60

5.3 Một số hạn chế và đề xuất hướng nghiên cứu trong tương lai 61

5.3.1 Một số hạn chế của luận văn 61

5.3.2 Hướng nghiên cứu trong tương lai 62

TÀI LIỆU THAM KHẢO 63

Trang 5

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn “Các yếu tố vĩ mô ảnh hưởng đến tốc độ tăng trưởng tín dụng của các nước Đông Nam Á” là công trình nghiên cứu độc lập của tôi, do chính

tôi hoàn thành, các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được

ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Không có sản phẩm hoặc nghiên cứu nào của người khác được sử dụng trong luận vănnày mà không được trích dẫn theo đúng quy định

Luận văn này chưa được nộp để nhận bất kỳ bằng cấp nào tại các trường đại học hoặc

cơ sở đào tạo khác

Học viên thực hiện luận văn

Nguyễn Thúy Ngọc

Trang 6

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin chân thành cám ơn quý Thầy, Cô đã tận tình giảng dạy và truyền đạt nhữngkiến thức quý báu cho tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu tại Trường ĐạiHọc Mở Thành Phố Hồ Chí Minh

Với lòng kính trọng và biết ơn, tôi xin được bày tỏ lòng cám ơn sâu sắc đến PGS TS

Hạ Thị Thiều Dao, cô đã nhiệt tình hướng dẫn, chỉ dẫn tận tình và giúp đỡ tôi hoànthành luận văn này

Tôi chân thành bày tỏ lòng biết ơn đến gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã động viên,

hỗ trợ và tạo điều kiện tốt nhất cho tôi trong suốt thời gian học tập và thực hiện nghiêncứu này

Cuối cùng, tôi xin chúc quý Thầy Cô, gia đình, bạn bè và đồng nghiệp sức khỏe vàthành đạt

Tôi xin chân thành cảm ơn

Nguyễn Thúy Ngọc

Trang 7

TÓM TẮT

Luận văn đã xây dựng và kiểm định được các giả thuyết nghiên cứu của đề tài bằng môhình hồi quy tác động ngẫu nhiên (REM) để xác định các yếu tố vĩ mô ảnh hưởng đếntốc độ tăng trưởng tín dụng của các nước Đông Nam Á Dựa vào các kết quả kiểm địnhnghiên cứu đã có những kết luận về sự tác động của các biến độc lập đến biến phụthuộc như sau:

Biến mức lãi suất thực (INS) có tác động ngược chiều và ảnh hưởng trực tiếp đến tăngtrưởng tín dụng; Biến tỷ lệ lạm phát (INF) có tác động ngược chiều đến tăng trưởng tíndụng; Biến tỷ lệ thất nghiệp (UNEMP) có tác động ngược chiều và ảnh hưởng lớn đếntăng trưởng tín dụng; Biến tốc độ tăng trưởng GD P (GDP); Biến Tỷ giá hối đoái(LnRER) và Biến Cung tiền (LnM2) có tác động cùng chiều đến tăng trưởng tín dụng

Từ những kết quả trên đề tài cũng đã đề xuất một số giải pháp nhằm định hướng tíchcực các yếu tố vĩ mô ảnh hưởng đến tốc độ tăng trưởng tín dụng

Trang 8

The thesis has built and tested the research hypotheses of the topic using the FixedEffects Model (FEM) to identify macro factors affect credit growth rates of SoutheastAsian countries Based on the results of research tests, the following conclusions aboutthe impact of independent variables on dependent variables are as follows: The realinterest rate variable (INS) has the opposite effect and directly affects credit growth;The inflation rate variable (INF) has the opposite effect on credit growth;Unemployment variable (UNEMP) has a negative impact and has a great influence oncredit growth; The variable of GDP growth rate (GDP); The exchange rate variable(LnRER) and The Money Supply (LnM2) variable has a positive effect on creditgrowth From the above results, the thesis also proposed a number of solutions topositively orient the macro factors affecting credit growth

Trang 9

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

ASEAN Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (Association of Southeast AsianNations)

CEE Các nước Trung và Đông Âu

CG Tốc độ tăng trưởng tín dụng (Credit Growth)

CPI Chỉ số giá tiêu dùng (Consumer Price Index)

FEM Mô hình tác động cố định (Fixed Effects Model)

GDP Tổng sản phẩm quốc nội

GGDP Tốc độ tăng trưởng GDP

IMF Quỹ tiền tệ quốc tế (International Monetary Fund)

INF Lạm phát (Inflation)

INS Lãi suất (Interest Rate)

NHTM Ngân hàng thương mại

Poold OLS Phương pháp bình phương nhỏ nhất/ Mô hình hồi quy OLS

(Pooled OLS Model)REM Mô hình tác động ngẫu nhiên (Random Effects Model)

RER Tỷ giá hối đoái (Real Exchange Rate)

TTTD Tăng trưởng tín dụng

UNEMP Tỷ lệ thất nghiệp (Unemployment)

Trang 10

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1: Tóm tắt các nghiên cứu liên quan đến đề tài 30

Bảng 3.1: Kỳ vọng dấu các biến trong mô hình nghiên cứu 39

Bảng 4.1: Thống kê mô tả các biến trong mô hình 41

Bảng 4.2: Ma trận tương quan giữa các biến 43

Bảng 4.3: Bảng kết quả kiểm nghiệm đơn vị từng biến 45

Bảng 4.4: Kết quả hồi quy của mô hình hồi quy gộp OLS 46

Bảng 4.5: Kết quả hồi quy của mô hình FEM 47

Bảng 4.6: Kết quả hồi quy của mô hình REM 47

Bảng 4.7: So sánh hệ số hồi quy của các mô hình OLS, FEM, REM 48

Bảng 4.8: Bảng hệ số nhân tử phóng đại phương sai VIF: 51

Bảng 4.9: Kết quả hồi quy của mô hình sau khi khắc phục sai phạm 52

Trang 11

PHỤ LỤC

Phụ lục 1: Thống kê mô tả 67

Phụ lục 2: Kiểm tra tương quan của các biến 67

Phụ lục 3: Kiểm tra tính dừng 68

Phụ lục 4: Kết quả mô hình hồi quy OLS 72

Phụ lục 5: Kết quả mô hình hồi quy FEM 73

Phụ lục 6: Kết quả mô hình hồi quy REM 74

Phụ lục 7: Kiểm định Hausman 75

Phụ lục 8: Kiểm định Wald 75

Phụ lục 9: Kiểm định Wooldridge 75

Phụ lục 10: Kiểm tra đa cộng tuyến 76

Phụ lục 11: Kết quả hồi quy của mô hình sau khi khắc phục sai phạm bằng bình phương tối thiểu tổng quát (FGLS) 76

Phụ lục 12: Kết quả hồi quy của ba mô hình OLS, REM, FEM 77

Trang 12

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN

1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Đông Nam Á là khu vực chiến lược về kinh tế và chính trị, trên con đường biểngiao thương giữa Đông và Tây, nằm ở phía Đông Nam của châu Á Trong tình hìnhkinh tế đang phát triển của các nước Đông Nam Á, ngành ngân hàng giữ một vai trò vôcùng quan trọng đối với việc cung ứng nguồn vốn, đảm nhiệm chức năng trung gian tàichính để chuyển các khoản tiền nhàn rỗi thành các khoản tín dụng cho các thành phầnkinh tế, từ đó góp phần cho sự luân chuyển tiền tệ nhịp nhàng để đẩy mạnh tăng trưởngcủa nền kinh tế

Kết quả từ báo cáo tài chính của hàng loạt ngân hàng chỉ ra một thực tế hiện na ynghiệp vụ tín dụng vẫn chiếm tỷ lệ chủ đạo trong tổng lợi nhuận của ngành ngân hàng Bên cạnh đó tín dụng ngân hàng đóng vai trò vô cùng quan trọng trong nền kinh tế đấtnước Là một trong những công cụ của chính sách tiền tệ, tăng trưởng tín dụng có thểxem là đại diện của chính sách tiền tệ nới lỏng hay thắt chặt tiền tệ Tín dụng tăng sẽdẫn đến việc làm tăng cung tiền, tác động đến lạm phát và từ đó tác động đến nhiềumặt của kinh tế xã hội

Đối với một nước, việc tăng trưởng tín dụng luôn là vấn đề được quan tâm hàngđầu, bởi tăng trưởng tín dụng song song với việc phát triển kinh tế vĩ mô đúng hướng

và kiểm soát rủi ro đảm bảo chất lượng nguồn cu ng tiền ổn định và an toàn cho nềnkinh tế nước đó Hiện nay, những biến động của nền kinh tế vĩ mô cũng ngày càng trởnên khó lường tác động mạnh mẽ đến phát triển kinh tế của các nước trong khu vực Vìvậy việc giữ vững ổn định kinh tế vĩ mô được xem là một yêu cầu quan trọng và xuyênsuốt giúp tạo môi trường thuận lợi cho sản xuất kinh doanh, thúc đẩy phát triển nhanh

và bền vững

Khu vực Đông Nam Á bao gồm 11 nước: Brunei, Campuchia, Đông Timor,Indonesia, Lào, Malaysia, Myanmar, Philippines, Thái Lan, Việt Nam và Singapore

Trang 13

Trong đó có 10 thành viên là thành viên chính thức của tổ chức ASEAN và quốc giacòn lại là quan sát viên của tổ chức này (Đông Timo) Khu vưc này rộng 4.494.047km2 (chiếm 10,5% diện tích Châu Á và 3% diện tích đất trên trái đất) Dân số647.172.508 người (2017), đây là khu vực địa lý đông dân thứ ba trên thế giới sau Nam

Á và Đông Á Hàng năm Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF) đều thống kê số liệu các nướcthông qua 7 loại tiền tệ mạnh là USD, EUR, GBP, AUD, CAD, CNY, JPY để giám sát

và phân tích đánh giá việc tăng trưởng kinh tế của các nước

Thời báo Ngân hàng 28/11/2018 đã dự đoán và phân tích “Đông Nam Á có thểtrở thành một khối kinh tế lớn, bởi cuộc chiến tranh thương mại Mỹ - Trung đang đẩynhiều công ty toàn cầu vào thế phải cân nhắc lại việc đặt mạng lưới sản xuất và chế tạo

ở Trung Quốc hiện nay Đây sẽ là cơ hội lớn cho nhiều quốc gia tại khu vực Đông Nam

Á Ngành dệt may và ngành điện tử trước mắt sẽ gặp khó khăn, hoặc những hàng hóatrung gian xuất xứ từ Trung Quốc xuất khẩu sang thị trường Mỹ, cho nên trong dài hạnkhu vực ASEAN - Hiệp hội quốc gia Đông Nam Á được tạo thành từ 10 nước trongkhu vực bao gồm Singapore, Thái Lan và Việt Nam, sẽ trở thành chuỗi cung ứng thaythế hấp dẫn đối với các công ty đang tìm kiếm sự đa dạng hóa, tranh khỏi sự phụ thuộcvào Trung Quốc” (Thái Hồng, 2018)

ASEAN là Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á, được tạo dựng với mục tiêu thúcđẩy tăng trưởng kinh tế, ủng hộ hòa bình khu vực, và phát triển văn hóa giữa các thànhviên Với tình hình phát triển kinh tế các nước ASEAN trong đó có Việt Nam, việctăng trưởng tín dụng là một trong những yếu tố rất quan trọng tác động trưc tiếp đếnviệc phát triển kinh tế Chính vì vậy, tác giả nhận thấy chọn các nước Đông Nam Á để

nghiên cứu, đánh giá “Các yếu tố vĩ mô ảnh hưởng đến tốc độ tăng trưởng tín dụng của các nước Đông Nam Á” là việc làm cần thiết nhằm xem xét tác động của các yếu

tố vĩ mô của nền kinh tế đến việc tăng trưởng tín dụng nhằm mục đích xây dựng kếhoạch tăng trưởng tín dụng một cách hợp lý, tác động hiệu quả đến nền kinh tế Kếtquả của bài nghiên cứu không chỉ đưa ra thêm một bằng chứng thực nghiệm ở khu vực

Trang 14

Đông Nam Á mà còn giúp cho các nhà quản trị, các nhà hoạch định chính sách ở ViệtNam cân nhắc, xem xét trong việc điều hành các hoạt động của ngân hàng thương mại

để đảm bảo vừa đáp ứng được yêu cầu về tăng trưởng tín dụng, vừa đảm bảo an toànhiệu quả cao nhất

Mục đích của luận văn là nghiên cứu “Các yếu tố vĩ mô ảnh hưởng đến tốc độ tăng trưởng tín dụng của các nước Đông Nam Á” Vì thực tiễn ở các nước Đông

Nam Á hiện nay có nhiều tranh luận khác nhau về việc tốc độ tăng trưởng tín dụng cóchịu tác động của các yếu tố vĩ mô, vì vậy tác giả đã tham khảo và đi sâu vào nhữngnghiên cứu trước, đồng thời dùng các phương pháp khoa học mới nhất để tiếp tục tìmkiếm các thông tin, trên cơ sở số liệu xuyên suốt trong một khoảng thời gian dài liêntục, kết quả nền kinh tế trong quá trình phát triển để phân tích các yếu tố vĩ mô ảnhhưởng trực tiếp đến tăng trưởng tín dụng của các nước Đông Nam Á

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

Xác định các yếu tố vĩ mô tác đ ộng đến tăng trưởng tín dụng của các nước ĐôngNam Á

Kết quả thực nghiệm được dùng để đề xuất các chính sách điều hành các yếu tốkinh tế vĩ mô nhằm thay đổi theo hướng tích cực đến tăng trưởng tín dụng của cácnước Đông Nam Á

1.3 Câu hỏi nghiên cứu

Các yếu tố vĩ mô tác động đến tăng trưởng tín dụng của các nước Đông Nam Á làcác yếu tố nào?

Đánh giá mức độ tác động của các yếu tố vĩ mô đến tăng trưởng tín dụng của cácnước Đông Nam Á?

Giải pháp nào để các nước Đông Nam Á tăng trưởng tín dụng hiệu quả?

1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Trang 15

Đối tượng nghiên cứu: Tốc độ tăng trưởng tín dụng của các nước Đông Nam Á

trong mối tương quan với các nhân tố vĩ mô, trong giai đo ạn 2000-2017

Phạm vi nghiên cứu:

Không gian: tác giả nghiên cứu 11 nước Đông Nam Á: Brunei, Campuchia, ĐôngTimor, Indonesia, Lào, Malaysia, Myanmar, Philippines, Thái Lan, Việt Nam vàSingapore

Thời gian: tác giả tổng hợp dữ liệu trong 18 năm: từ năm 2000 đến 2017

1.5 Phương pháp nghiên cứu

Số liệu sử dụng trong bài được thu thập từ nguồn dữ liệu IMF và World Bank.Sau đó tiến hành xử lý số liệu và sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng, khôngchỉ sử dụng mô hình hồi quy bình phương nhỏ nhất thông thường (OLS) mà còn sửdụng mô hình hồi quy tác động cố định (FEM) và mô hình hồi quy tác động ngẫu nhiên(REM) Luận văn sử dụng phần mềm STATA 13 để thực hiện kiểm chứng với biếnphụ thuộc và biến độc lập, phân tích mô hình

1.6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

Việc đánh giá tác động của các yếu tố kinh tế vĩ mô đối với tăng trưởng tín dụngcủa các nước Đông Nam Á nhằm cung cấp thêm một bằng chứng thực nghiệm về mốiquan hệ chặt chẽ giữa tăng trưởng tín dụng và các yếu tố vĩ mô của nền kinh tế Thôngqua mô hình, với việc xem tỷ lệ tăng trưởng tín dụng của các nước Đông Nam Á, bàinghiên cứu xác định mối tương quan của các nhân tố vĩ mô ảnh hưởng đến tỷ lệ tăngtrưởng tín dụng đồng thời cho thấy bất cứ sự biến động nào của nền kinh tế vĩ mô cũngảnh hưởng đến tỷ lệ tăng trưởng tín dụng và dẫn đến nguy cơ tiềm ẩn trong hoạt độngkinh tế của các nước và Việt Nam Điều này chẳng những giúp cho các nước chủ độngđối phó những tình huống vĩ mô xấu nhất mà còn có những điều chỉnh phù hợp tronghoạt động quản lý tín dụng trước sự biến động của nền kinh tế vĩ mô

Trang 16

Nghiên cứu này của tác giả thực hiện với dữ liệu được cập nhật đến cuối năm

2017 của 11 nước Đông Nam Á, cho thấy ý nghĩa về mặt thực hiện và tức thời của đềtài Song song đó, tác giả dựa trên những kết quả có được từ mô hình, đưa ra các đềxuất dưới góc nhìn

Về mặt học thuật: Luận văn xác định được các nhân tố kinh tế vĩ mô tác động đếntăng trưởng tín dụng

Về mặt thực tiễn: Luận văn cung cấp những bằng chứng thực nghiệm về mức độtác động của các yếu tố vĩ mô đ ến tăng trưởng tín dụng của các nước Đông Nam Á

1.7 Kết cấu của đề tài nghiên cứu

Luận văn được kết cấu thành 5 chương Ngoài chương 1, các chương còn lại đượccấu trúc cụ thể như sau:

Chương 2 Tổng quan lý thuyết và các nghiên cứu trước

Trình bày các khái niệm, lý thuyết, các vấn đề liên quan đến đề tài và các nghiêncứu trước

Chương 3 Phương pháp nghiên cứu

Trình bày: Mô hình nghiên cứu đề xuất, phương pháp nghiên cứu, nguồn dữ liệu,phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu

Chương 4 Phân tích kết quả nghiên cứu

Phân tích kết quả nghiên cứu của mô hình kinh tế lượng Xác định mức độ tácđộng của các yếu tố vĩ mô đến tốc độ tăng trưởng tín dụng

Chương 5 Kết luận và kiến nghị chính sách

Chương 5 tập trung chủ yếu thông qua kết quả nghiên cứu thực nghiệm chương 4

Từ đó đưa ra kết luận về mối quan hệ giữa tăng trưởng tín dụng và các yếu tố vĩ mô; đề

Trang 17

xuất khuyến nghị; các đóng góp, các hạn chế của luận văn và đưa ra hướng nghiên cứutiếp trong tương lai.

Trang 18

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

2.1 Tín dụng - Tín dụng ngân hàng

2.1.1 Tín dụng

Có nhiều định nghĩa khác nhau về “Tín dụng” của các chuyên gia trong và ngoàinước Sau đây là phần trích lược một số định nghĩa về “Tín dụng” được phát biểu trongnhững nghiên cứu cũng như những giáo trình trong và ngoài nước:

“Tín dụng là một giao dịch về tài sản (tiền hoặc hàng hóa) giữa bên cho vay(ngân hàng và các định chế tài chính) và bên đi vay (cá nhân, doanh nghiệp và các chủthể kinh tế khác), trong đó bên cho vay chuyển giao tài sản cho bên đi vay sử dụngtrong một thời gian nhất định theo thỏa thuận, bên đi vay có trá ch nhiệm hoàn trả vốngốc và lãi cho bên cho vay khi đến hạn thanh toán” (Lê Thẩm Dương, 2004, 36)

“Tín dụng (credit) là khái niệm được sử dụng rộng rãi trong quá trình cho vay,nhất là các khoản vay ngắn hạn Cấp tín dụng có nghĩa là tài trợ trực tiếp hoặc gián tiếpcho các khoản chi tiêu của người khác để đổi lấy một số tiền sẽ được hoàn trả trongtương lai Việc cho vay hay “tài trợ” được coi là gián tiếp khi nhà sản xuất hoặc nhàbuôn cung cấp hàng hóa “dưới hình thức tín dụng” tức mua chịu, không ph ải trả tiềnngay) Việc một người “có một khoản tín dụng” đồng nghĩa việc anh ta có một phươngtiện để mua hàng hóa mà không phải trả tiền ngay, hoặc có thể rút tiền từ một tổ chứccho vay nào đó” (Nguyễn Văn Ngọc, 2006, 543 -544)

“Tín dụng, theo tiếng Latinh gọi là creditium, tiếng Anh gọi là credit, có nghĩa

là tin tưởng và tín nhiệm Theo ngôn ngữ dân gian Việt Nam, tín dụng có nghĩa là sựvay mượn Về mặt tài chính, tín dụng là quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từngười sở hữu sang cho người sử dụng trong một thời hạn nhất định với một khoản chiphí nhất định Một quan hệ được xem là quan hệ tín dụng khi nào chứa đựng đầy đủ banội dung:

- Có sự chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ người sở hữu sang cho người sử dụng

Trang 19

- Sự chuyển nhượng này có thời hạn.

- Sự chuyển nhượng này có kèm theo chi phí

Tín dụng thể hiện quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng vốn giữa người sởhữu và người sử dụng Bản chất của sự chuyển nhượng này là quan hệ xã hội giữangười cho vay và người đi vay Do đó, quan hệ giữa người cho va y và người đi vaynhư thế nào thì quan hệ tín dụng như thế ấy Chẳng hạn, trong nền kinh tế kế hoạch tậptrung, quan hệ giữa người cho vay và đi vay chỉ là quan hệ điều hòa việc sử dụng vốntheo một kế hoạch do Nhà nước vạch sẵn thì quan hệ tín dụng ở đây chỉ là hình thứcchứ không thực sự thể hiện quan hệ cân nhắc giữa chi phí và hiệu quả Ngược lại, trongnền kinh tế thị trường quan hệ giữa người cho vay và người đi vay là quan hệ trao đổi

và chuyển nhượng quyền sử dụng vốn trên cơ sở so sánh giữa lợi nhu ận và chi phí nênquan hệ ở đay hình thành trên cơ sở có cân nhắc và tính toán cẩn thận giữa lợi ích thuđược và chi phí sử dụng vốn” (Nguyễn Minh Kiều, 2006, 95 -96)

“Tín dụng là quan hệ vay mượn dựa trên nguyên tắc hoàn trả và có lãi suất.Trong quan hệ tín dụng người cho vay chỉ nhường quyền sử dụng vốn cho người đi vaytrong một thời gian nhất định chứ không nhường quyền sở hữu và người đi vay phảihoàn trả cho người cho vay khi đến hạn đã thỏa thuận ” (Cao Thị Ý Nhi và Đặng AnhTuấn, 2018, 149)

Như vậy, tín dụng được hiểu đơn giản là một khoản vay có thời hạn của một cánhân hoặc tổ chức này với một cá nhân hoặc tổ chức khác với một thời hạn được xácđịnh và một mức chi phí nhất định cho khoản vay đó Khi kết thúc thời hạn thì bên vayphải hoàn trả toàn bộ khoản vay và chi phí cho khoản vay đó trừ khi có sự thoả thuậnkhác giữa hai bên

2.1.2 Tín dụng ngân hàng

“Tín dụng ngân hàng (bank credit) Thuật ngữ dùng để chỉ tất cả các khoản chovay của hệ thống ngân hàng, dù chúng được thực hiện dưới hình thức nào Trong lý

Trang 20

thuyết về ngân hàng và cung ứng tiền tệ, những thay đổi trong khối lượng tín dụngngân hàng tạo ra sự thay đổi theo cùng một hướng trong tiền gửi ngân hàng Quy môcủa hiệu ứng này phụ thuộc vào mức độ “rò rỉ” tài sản dự trữ (phần lớn là tiền mặt) rakhỏi hệ thống ngân hàng do chính những thay đổi trong tín dụng và tiền gửi gây ra,chẳng hạn do nhu cầu về tiền mặt trong lưu thông tăng hay do nhạp khẩu tăng Có thểtính quy mô tín dụng ngân hàng bằng cách lấy tổng mức nợ (= các khoản nợ + giá trịròng của hệ thống ngân hàng) trừ đi phần dự trữ trong hệ thống ngân hàng” (NguyễnVăn Ngọc, 2006, 544).

“Tín dụng ngân hàng là một thỏa thuận giữa các ngân hàng và khách hàng vay

mà các ngân hàng thực hiện một khoản vay cho một khách hàng vay dựa trên đánh giácủa họ về mức độ tín nhiệm của khách hàng vay Ngân hàng về cơ bản là tin tưởng mộtngười vay để trả nợ cộng với tiền lãi cho khoản vay, thẻ tín dụng hoặc hạn mức tíndụng vào một ngày sau đó Tín dụng ngân hàng cũng đề cập đến tiền mà ngân hàng chovay hoặc đã cho khách hàng vay ” (World Bank, 2019)

“Tín dụng ngân hàng là quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ ngânhàng cho khách hàng trong một thời hạn nhất định với một khoản chi phí nhất định”(Nguyễn Minh Kiều, 2012, 177)

“Cấp tín dụng là việc thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiềnhoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằngnghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng

và các nghiệp vụ cấp cho vay khác….Cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó bêncho vay giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mụcđích xác định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả

cả gốc và lãi” (Mục 16 – Điều 4 – Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12)

“Cho vay, là một trong những hình thức cấp tín dụng, là việc một bên (bên chovay) cung cấp nguồn tài chính cho đối tượng khác (bên đi vay) trong đó bên đi vay sẽ

Trang 21

hoàn trả tài chính cho bên cho vay trong một thời hạn thỏa t huận và thường kèm lãisuất” (Mục 16 – Điều 4 – Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12).

Như vậy, tín dụng ngân hàng được hiểu là một khoản vay có thời hạn của ngânhang cho vay một cá nhân hoặc một tổ chức với một thời hạn được xác định và mộtmức lãi suất nhất định cho khoản vay đó Khi kết thúc thời hạn thì cá nhân hoặc tổchức đó phải hoàn trả toàn bộ khoản vay và số tiền lãi cho khoản vay đó cho ngân hàngtrừ khi có sự thoả thuận khác giữa hai bên

Tín dụng còn giúp các ngân hàng giải quyết nguồn vốn huy động còn dư thừacủa mình, đồng thời là cách để gọi vốn từ nền kinh tế đáp ứng nhu cầu cho các cá nhân,doanh nghiệp Do đó, Ngân hàng phải nâng cao chất lượng cho vay để giải quyết vấn

đề huy động và sử dụng vốn có hiệu quả, thu được lợi nhuận qua đó phát triển hoạtđộng của mình, tăng cường khả năng cạnh tranh với các Ngân hàng khác

2.2 Tăng trưởng tín dụng

2.2.1 Khái niệm

Một số khái niệm về tăng trưởng tín dụng được các học giả và chuyên gia trong

và ngoài nước định nghĩa như sau:

“Tăng trưởng tín dụng là sự thay đổi giá trị các khoản cho vay qua các năm Khinói về tăng trưởng tín dụng, một số tác giả nghiên cứu định nghĩa, tăng trưởng tín dụng

là phần trăm thay đổi tổng dư nợ cho vay khách hàng năm t so với năm t - 1” (Clair,1992; Laeven và Majnoni, 2002; Foos và ctg, 2010)

“Tăng trưởng tín dụng là việc các NHTM sử dụng các chính sách nhằm tăngnguồn vốn huy động, đáp ứng cho việc cấp tín dụng, chiết khấu, đầu tư vào những đốitượng là các tổ chức kinh tế, cá nhân… có nhu cầu vay vốn, từng bước nâng cao lợinhuận, thị phần và thương hiệu trên thị trường” (Nguyễn Văn Tiến, 2013)

“Tăng trưởng là khái niệm đo lường sự tăng thêm về giá trị trong một khoản thờigian nhất định Tăng trưởng tín dụng là tỷ lệ (%) gia tăng lượng tiền cho các cá nhân,

Trang 22

tổ chức cho vay của năm nay so với năm trước đó Chẳng hạn, tổng dư nợ cho vay củanăm ngoái là 100 tỷ đồng, năm nay là 130 tỷ đồng thì tăng trưởng tín dụng là 30%” (LêNhật Quý Thiệu, 2014).

“Tăng trưởng tín dụng là tăng cho vay các tổ chức tư nhân, cá nhân, và côngcộng Khi tín dụng đang gia tăng, người tiêu dùng có thể vay và chi tiêu nhiều hơn vàdoanh nghiệp có thể mượn và đầu tư Do đó, tăng trưởng tín dụng bằng những từ đơngiản có thể được giải thích là việc mở rộng tín dụng hoặc tiền dưới hình thức cho vay

cá nhân hoặc tổ chức và duy trì tính thanh khoản trong nền kinh tế” (Nguyễn MinhKiều, 2016)

“Tăng trưởng tín dụng là một sự gia tăng trong giá trị dư nợ cho vay trong khuvực tư nhân (bao gồm cả đối tượng là các cá nhân và các tổ chức) Một khi quy mô tíndụng gia tăng, khách hàng có thể vay mượn được nhiều hơn để sử dụng cho các mụcđích chi tiêu, đầu tư và kinh doanh” (Lane và McQuade, 2014)

Như vậy, tăng trưởng tín dụng được hiểu là tỉ lệ gia tăng của tổng các khoản chovay của ngân hàng hoặc các tổ chức tín dụng được tính cho từng năm và so với nămtrước đó hoặc so với năm được chọn làm gốc

Tốc độ tăng trưởng là một chỉ tiêu mang tính tương đối, tăng trưởng tín dụngđược tính toán bằng cách so sánh tốc độ tăng/ giảm của giá trị cấp tín dụng ở thời điểmtính với giá trị cấp tín dụng ở thời điểm so sánh Tăng trưởng tín dụng tại thời điểmtính tăng trưởng ti(thường tính bằng năm) với giá trị tín dụng tại thời điểm làm gốc sosánh t0 được tính theo công thức:

Tốc độ tăng trưởng tín dụng = [(Giá trị cấp tín dụng thời điểm ti/ Giá trị cấp tín

dụng thời điểm t0) - 1]* 100%

2.2.2 Một số chỉ tiêu đo lường tăng trưởng tín dụng cho vay của các ngân hàng thương mại

Trang 23

Tốc độ tăng trưởng dư nợ cho vay: phản ánh tốc độ gia tăng trong dư nợ của cácngân hàng thương mại Nếu dư nợ kỳ sau cao hơn kỳ trước, ngân hàng thương mại đãcấp tín dụng cho các chủ thể trong nền kinh tế nhiều hơn Điều này sẽ giải quyết đượcnhu cầu vốn gia tăng trong nền kinh tế, phù hợp với xu hướng trong giai đoạn tăngtrưởng kinh tế Ngược lại, khi dư nợ cho vay giảm có nghĩa là nền kinh tế có dấu hiệu

ở trong giai đoạn suy thoái

ợ ỳ ớ

Cơ cấu cho vay: phản ánh tỷ lệ cấp tín dụng theo đối tượng cho vay, kỳ hạnchovay hoặc theo ngành nghề kinh doanh của đối tượng cho vay Cơ cấu cho vay sẽ giúpcác ngân hàng thương mại tính toán và dự báo chính xáccác chỉ tiêu như chỉ tiêu đảmbảo an toàn tín dụng, chỉ tiêu thanh khoản haychỉ tiêu điều chỉnh hướng cho vay theochiến lược phát triển của ngân hàngđó, hoặc theo chính sách điều tiết của ngân hàngnhà nước

Như vậy, ngoài việc dùng chỉ tiêu tốc độ tăng trưởn g để đánh giá tăng trưởng tíndụng bên cạnh đó thì tốc độ tăng dư nợ tín dụng cũng là một chỉ tiêu hiệu quả cho việcđánh giá tăng trưởng tín dụng và phản ánh tình trạng hiện tại của một nền kinh tế Chỉtiêu tỷ lệ cơ cấu cho vay sẽ giúp tổ chức tín dụng c ó cái nhìn chi tiết hơn, cụ thể hơn sựtăng trưởng tín dụng trên từng đối tượng khách hàng

2.3 Các yếu tố vĩ mô tác động đến tăng trưởng tín dụng

2.3.1 Lãi suất (INS)

“Lãi suất cơ bản là lãi suất do Ngân hàng Nhà nước công bố làm cơ sở cho các

tổ chức tín dụng ấn định lãi suất kinh doanh Lãi suất cơ bản hình thành dựa trên cơ sở

Trang 24

quan hệ cung cầu tín dụng trên thị trường tiền tệ liên ngân hàng Lãi suất cơ bản có thểxác định theo công thức:

Rcb= Rd+ RTN

Trong đó: Rcb: Lãi suất cơ bản, Rd: Lãi suất huy động vốn, RTN: Tỷ lệ thu nhập

do đầu tư của ngân hàng” (Nguyễn Minh Kiều, 2012, 179)

“Lãi suất cơ bản (prime rate) Lãi suất mà các ngân hàng thương mại áp dụng đốivới các khoản tín dụng ngắn hạn cấp cho những khách hàng đáng tin cậy nhất của họ.Lãi suất cơ bản hơi thấp hơn các loại lãi suất cho vay khác và thường chỉ áp dụng đốivới các công ty lớn, được xếp hạng tín dụng cao

Lãi suất danh nghĩa (nominal rate of interest) Lãi suất mà người đi vay trả chongười cho vay Nó là biến danh nghĩa vì bao hàm cả tỷ lệ lạm phát

Lãi suất thực hay lợi tức thực tế (effective rate of interest or yield) Lãi suất màngười đi vay trả cho người cho vay sau khi đã trừ lạm phát” (Nguyễn Văn Ngọc, 2006,285-286)

“Lãi suất cho vay là lãi suất ngân hàng thường đáp ứng nhu cầu tài chính ngắn

và trung hạn của khu vực tư nhân Tỷ lệ này thường được phân biệt theo uy tín tín dụngcủa người vay và mục tiêu tài chính Các điều kiện kèm theo các tỷ lệ này khác nhautùy theo mỗi quốc gia, tuy nhiên tùy thuộc vào giới hạn khả năng so sánh của chúng

Lãi suất cho vay là lãi suất thực được xác định thông qua mức lạm phát và đobằng mức giảm phát GDP Các điều kiện gắn liền với lãi suất cho vay khác nhau tùytheo quốc gia, và tùy thuộc vào giới hạn khả năng so sánh của chúng” (World Bank,2019)

Lãi suất là một trong những công cụ của chính sách tiền tệ Việc điều chỉnh lãisuất theo xu hướng tăng hay giảm sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới qui mô huy động và chovay của các NHTM làm cho lượng tiền cung ứng thay đổi theo Quản lý lãi suất giúpcho NHTW thực hiện quản lý lượng tiền cung ứng theo mục tiêu của từng thời kỳ, điềunày phù hợp với các quốc gia khi chưa có điều kiện để phát huy tác dụng của các công

Trang 25

cụ gián tiếp Song, nó dễ làm mất đi tính khách quan của lãi suất trong nền kinh tế vìthực chất lãi suất là “giá cả” của vốn do vậy nó phải được hình thành từ chính quan hệcung cầu về vốn trong nến kinh tế Mặt khác việc thay đổi quy định điều chỉnh lãi suất

dễ làm cho các NHTM bị động, tốn kém trong hoạt động kinh doanh của mình

Vậy một sự biến động trong lãi suất sẽ tác động trực tiếp đến chi phí sử dụngvốn của doanh nghiệp cũng như nhu c ầu vay vốn tiêu dùng của các cá nhân trong xãhội Điều đó tác động trực tiếp và ngược chiều đến tăng trưởng tín dụng của các ngânhàng thương mại

Nghiên cứu của Taramisa và Igan (2007) đã chứng minh được rằng khi lãi suấttăng, nhu cầu vốn đầu tư giảm, do đó có tác động tiêu cực đến tăng trưởng tín dụng

2.3.2 Tốc độ tăng trưởng GDP (GGDP)

“Tổng sản phẩm trong nước hay tổng sản phẩm quốc nội (gross domestic product– GDP) Giá trị thị trường của tất cả hàng hóa và dịch vụ cuối cùng được sản xuất ratrong một nước trong một thời kỳ nhất định (thường là một năm), bất kể chúng được cưdân trong nước hay người nước ngoài sản xuất ra GDP là đại lượng được dùng đểphản ánh quy mô hoạt động kinh tế và tình hình việc làm” (Nguyễn Văn Ngọc, 2006,567)

“Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) là giá trị bằng tiền của toàn bộ sản phẩm cuốicùng được sản xuất ra trên lãnh thổ của một nước, tính trong khoảng thời gian nhấtđịnh, thường là một năm” (Nguyễn Như Ý và ctg, 2013, 22)

Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) thực tế là giá trị thị trường của tất cả các sảnphẩm và dịch vụ hoàn thành được sản xuất trong khu vực (thường là trong nước) trongmột thời gian nhất định (thời gian khoảng thường là một năm)

Đây là một chỉ số chung phản ánh tất cả các kết quả sản xuất Nó phản ánh mốiquan hệ qua lại trong sản xuất, phân phối và sử dụng hàng hóa và dịch vụ đầu cuối trêntoàn nền kinh tế Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) có hai dạng, GDP danh nghĩa và

Trang 26

GDP thực tế.

GDP danh nghĩa là giá trị GDP theo giá hiện hành khi hàng hóa và dịch vụ đượcsản xuất

GDP thực tế là giá trị danh nghĩa của GDP được điều chỉnh theo lạm phát

Chỉ số này cho thấy đang trong giai đoạn tăng trưởng của nền kinh tế, dẫn đếnviệc mở rộng danh mục tín dụng của hệ thống ngân hàng, cũng như thu nhập kinhdoanh và khách hàng cá nhân có khả năng đáp ứng khả năng thanh toán của họ Cáckhoản vay, khi nền kinh tế suy giảm, ảnh hưởng đến thu nhập của khách hàng, nhưngdẫn đến chỉ số nợ xấu Do đó, việc tăng các yếu tố GDP có độ trễ về thời gian

Tốc độ tăng trưởng kinh tế = 100

GDP

GDP GDP

GDP là chỉ tiêu đại diện sự phát triển của nền kinh tế Khi GDP tăng cao, đồngnghĩa với việc nền kinh tế phát triển mạnh, thì nhu cầu về tín dụng để đầu tư cũng tăngcao Vì vậy mà tăng trưởng tín dụng của các NHTM cũng tăng cao Ngư ợc lại, khiGDP tăng trưởng thấp đồng nghĩa với việc nền kinh tế rơi vào suy thoái, các hoạt độngkinh doanh khó khăn khiến nhiều doanh nghiệp bị rơi vào tình trạng đình trệ hoặc phásản khiến nợ xấu của ngân hàng tăng cao, ảnh hưởng xấu đến tăng trưởng tín dụng.Như vậy, GDP có tác động thuận chiều đến tăng trưởng tín dụng

Có bằng chứng cho thấy, tăng trưởng tín dụng ngân hàng chịu tác động cùngchiều tích cực của mức độ phát triển của nền kinh tế Trong nghiên cứu của Aydin B.(2008) cũng đã k ết luận rằng có nhiều nguyên nhân gây ra bùng nổ tín dụng ở các nướckhu vực Trung Âu và Đông Âu vào những năm đầu thế kỷ XXI, đối với sự tăng trưởngtrong tổng sản phẩm quốc dân (GDP) thực (ở mức 3-5%) cũng là một nguyên nhân Vìvậy tác động này, như đã nói, là một tác động cùng chiều

2.3.3 Lạm phát (INF)

Trang 27

“Lạm phát là tình trạng mức giá chung của nền kinh tế tăng lên trong mộtkhoảng thời gian nhất định.

Giảm phát là tình trạng mức giá chung của nền kinh tế giảm xuống trong mộtkhoảng thời gian nhất định

Giảm lạm phát là tình trạng mức giá chung của nền kinh tế tăng lên nhưng vớitốc độ chậm hơn so với trước

Mức giá chung (hay chỉ số giá) là mức giá trung bình của tất cả hàng hóa vàdịch vụ trong nền kinh tế ở kỳ này so với kỳ gốc

Khi mức giá chung (P) tăng lên thì sức mua của đồng tiền sẽ giảm xuống

P

P P

Trong đó: Pt: chỉ số giá năm t

Pt-1: chỉ số giá năm t-1.”

(Nguyễn Như Ý và Trần Thị Bích Dung, 2017, 182-183)

Lạm phát hàng năm của nền kinh tế sẽ ảnh hưởng đến lợi nhuận của các ngânhàng thương mại theo cơ chế sau: lạm phát gia tăng làm giảm thu nhập thực tế của các

cá nhân và hộ gia đình Điều này làm cho nhu cầu tiêu dùng của các cá nhân trong nềnkinh tế giảm đi, trong khi nhu cầu đầu tư vào các sản phẩm tài chính có tỷ suất sinh lợicao hơn sẽ gia tăng Khi đó, các cá nhân sẽ ít chọn gửi tiền ngân hàng và điều này sẽ cótác động tiêu cực đến việc huy động vốn của các ngân hàng thương mại, từ đó sẽ ảnhhưởng tới các hoạt động trung gian tài chính của các ngân hàng thương mại Như vậy,các hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại sẽ bị giảm đi

Trang 28

Ngoài ra, lạm phát gia tăng cũng sẽ tác động đến các chính sách tài khóa vàchính sách tiền tệ Chính sách tài khóa sẽ trở nên thận trọng hơn, đồng thời các chínhsách tiền tệ sẽ thắt chặt và điều này dẫn đến ảnh hưởng tiêu cực trong nền kinh tế, kéotheo việc giảm tăng trưởng kinh tế Vì vậy khi việc tăng trưởng kinh tế bị giảm cũng sẽlàm cho các ngân hàng thương mại thắt chặt các hoạt động tín dụng của mình.

Về bản chất, lạm phát đang hạ thấp giá trị của khoản vay để có khả năng trả nợtốt hơn, tuy nhiên cũng ảnh hưởng đến khách hàng của thu nhập thực tế, trong khi tănglương chậm hơn Mặt khác, trong trường hợp lãi suất cho vay, lạm phát tăng cao dẫnđến các thỏa thuận lãi suất, vì lạm phát sẽ tăng trong chính sách tiền tệ chặt chẽ hơn đểchống lại áp lực lạm phát Khả năng người vay tăng vốn cho quy trình sản xuất và kinhdoanh làm tăng rủi ro khách hàng không trả được nợ

2.3.4 Tỷ lệ thất nghiệp (UNEMP)

“Thất nghiệp là những người trong độ tuổi lao động có khả năng lao động, chưa

có việc làm và đang tìm việc làm

Tỷ lệ thất nghiệp = (Số người thất nghiệp/Lực lượng lao động) x 100

Lực lượng lao động là những người trong độ tuổi lao động, đang làm việc haykhông có việc làm và đang tìm việc” (Nguyễn Như Ý và ctg, 2013, 87-88)

Thất nghiệp bao gồm thất nghiệp tự nguyện và thất nghiệp không tự nguyện:

“Thất nghiệp tự nguyện là thất nghiệp của những ai đã cân nhắc lựa chọn ngưnglàm việc (hoàn toàn hay từng phần) hoặc vì họ cho rằng lương trong nghề họ quá thấp(do đó họ thích dành nhiều thời gian cho nhàn rỗi hay đào tạo hơn), hoặc vì họ tìm mộtviệc làm lương cao hơn (gia tăng của lương kì vọng vượt quá chi phí thăm dò việc làmmới) Do đó một phần lớn của thất nghiệp tự nguyện là hệ quả của những “điều chỉnh”thường xuyên của bất kì xã hội nào không bị đóng băng; thất nghiệp phụ thuộc đặc biệtvào thông tin có được (vào mức độ tập trung và chi phí xử lí thông tin) cũng như vàohình thái tổ chức những quan hệ lao động (ví dụ, phương thức ấn định lương)

Trang 29

Một người được gọi bị thất nghiệp không tự nguyện khi không tìm được việc làm

ở mức lương hiện hành - tức ở mức lương của những người có việc làm” (Nguyễn ĐônPhước dịch, 2007, 625)

“Thất nghiệp (unemployment) là tình trạng người lao động muốn có việc làm,nhưng không có việc làm Cần chú ý rằng khi người lao động không có việc làm, máymóc, nhà xưởng và thiết bị tư bản cũng không đư ợc sử dụng vào sản xuất và do vậysản lượng của nền kinh tế không đạt mức tiềm năng Việc loại trừ thất nghiệp và sửdụng nguồn nhân lực nhàn rỗi để đặt được trạng thái đầy đủ việc làm là mục tiêu chủyếu của chính sách kinh tế vĩ mô Thất nghiệp thường được tính bằng tỷ lệ phần trăm

số người hiện không có việc làm trong lực lượng lao động

Thất nghiệp tăng có nghĩa lực lượng lao động xã hội không được huy động vàohoạt động sản xuất kinh doanh tăng lên; là sự lãng phí lao động xã hội - nhân tố cơ bản

để phát triển kinh tế - xã hội Thất nghiệp tăng lên cũng có nghĩa nền kinh tế đang suythoái - suy thoái do tổng thu nhập quốc gia thực tế thấp hơn tiềm năng; suy thoái dothiếu vốn đầu tư (vì vốn ngân sách bị thu hẹp do thất thu thuế, do phải hỗ trợ người laođộng mất việc làm…) Thất nghiệp tăng lên cũng là nguyên nhân đ ẩy nền kinh tế đến(bờ vực) của lạm phát.” (Quỳnh Anh, 2018)

Tỷ lệ thất nghiệp sẽ có tác động tiêu cực đến tăng trưởng tín dụng của các ngânhàng thương mại Khi tỷ lệ thất nghiệp gia tăng sẽ làm suy giảm nhu cầu tiêu dùng vàđầu tư của các cá nhân và hộ gia đình Đi ều này sẽ làm giảm nhu cầu tín dụng của cácchủ thể trong nền kinh tế, từ đó làm giảm các hoạt động tín dụng cho vay từ các ngânhàng thương mại

Ngoài ra, có quan điểm cho rằng khi tỷ lệ thất nghiệp gia tăng tức là nền kinh tếhiện đang có những bất ổn, trong đó có thể là nền kinh tế bị suy thoái Khi đó, cácdoanh nghiệp đang thu hẹp các hoạt động sản xuất kinh doanh của mình, và nhà nướccũng sẽ cần dành thêm một phần nguồn lực của mình để cung cấp cho những người

Trang 30

thất nghiệp Như vậy có thể thấy nhu cầu đầu tư trong nền kinh tế sẽ giảm sút Điềunày cũng sẽ làm giảm các hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại.

2.3.5 Tỷ giá hối đoái (RER)

“Tỷ giá hối đoái (e) là mức giá mà tại đó hai đồng tiền của hai quốc gia có thểchuyển đổi cho nhau

Tỷ giá hối đoái danh nghĩa là tỷ số phản ánh lượng nội tệ thu được khi đổi mộtđơn vị ngoại tệ hoặc lượng ngoại tệ thu được khi đổi một đơn vị nội tệ Ngoại trừ Anh,các nước khác thường quy ước tỷ giá hối đoái theo cách hiểu thứ nhất

Lượng nội tệ thu được = Lượng ngoại tệ x e

Khi tỷ giá tăng nghĩa là đồng ngoại tệ lên giá và đồng nội tệ xuống giá”(Nguyễn Như Ý và ctg, 2013, 91)

“Tỷ giá hối đoái thực là tỷ giá phản ánh tương quan giá cả hàng hóa của hainước được tính theo một trong hai loại tiền của hai nước đó

er= Giá hàng nước ngoài tính bằng nội tệ/Giá hàng trong nước tính bằng nội tệ

er= e P

Trong đó: P*: Giá hàng X sản xuất ở nước ngoài tính bằng ngoại tệ, P: Giá hàng

X sản xuất trong nước tính bằng nội tệ

Với P và P* không đổi, khi e tăng thì er tăng Như vậy giá của sản phẩm nướcngoài đắt tương đối so với giá sản phẩm trong nước, do đó sản phẩm trong nước có khảnăng cạnh tranh cao hơn

Tỷ giá hối đoái thực quyết định sức cạ nh tranh của một nước” (Nguyễn Như Ý

và ctg, 2013, 93)

“Tỷ giá hối đoái là giá cả trên thị trường hối đoái, tỷ giá hối đoái phản ánh quan

hệ giữa hai đồng tiền của hai quốc gia, theo đó đồng tiền nước này được đo bằng đồngtiền nước khác Nói cách khác, tỷ giá hối đoái chính là giá cả của một đồng tiền tính ramột đồng tiền khác” (Trịnh Thị Hoa Mai, 2016, 219)

Trang 31

Theo Đinh Xuân Trình và Đặng Thị Nhàn (2011) “tỷ giá hối đoái còn được địnhnghĩa ở một khía cạnh khác, đó là quan hệ so sánh giữa hai lọai tiền t ệ của hai nước vớinhau theo tiêu chuẩn nào đó.”

Tỷ giá hối đoái tăng làm giá trị đồng nội tệ giảm, điều này sẽ thúc đẩy xuất khẩu

và hạn chế nhập khẩu, khi đó thúc đẩy hàng hóa đươc sản xuất trong nước Điều nàylàm tăng nhu cầu cho các doanh nghiệp kinh doanh xuất khẩu vay vốn để dùng choxuất khẩu và sản xuất kinh doanh hàng nội địa của các doanh nghiệp trong nước nhưnglại làm giảm nhu cầu vốn của các doanh nghiệp kinh doanh nhập khẩu

Tỷ giá hối đoái luôn được coi là vấn đề nhạy cảm trong điều hành chí nh sách tiền

tệ Đây là một biến số quan trọng ảnh hưởng đến sự cạnh tranh của hàng hoá ngoạithương và những biến số khác trong nền kinh tế trong đó có biến tăng trưởng tín dụngcủa các ngân hàng thương mại nói riêng và tăng trưởng kinh tế của một nước K ết quảnghiên cứu của Nguyễn Thị Kiều Loan (2016) cho thấy tỷ giá hối đoái có tác độngngược chiều đến tăng trưởng tín dụng

2.3.6 Cung tiền (M2)

“Tiền là một tài sản tài chính được biểu hiện dưới nhiều hình thức khác nhaunhư tiền giấy, tiền kim loại, tài khoản ngân hàng, sổ tiết kiệm, tín phiếu…

Tiền có khả năng chuyển đổi từ một tài sản tài chính trở thành một phương tiện

có khả năng sản sàng được sử dụng cho việc mua bán hàng hóa - dịch vụ

Căn cứ vào khả năng chuyển đổi, tiền được phân chia như sau :

Tiền mặt (Mo): Không sinh lợi, đa dạng về lượng giá trị danh nghĩa, khả năngsẵn sàng thanh toán cao nhất

Tiền gửi tài khoản ngân hàng không kỳ hạn được coi là tiền giao dịch (M1) đạilượng đo lường cung tiền chủ yếu của một Quốc gia

Trang 32

Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn (ngắn hạn): có khả năng chuyển sang tiền mặt nênđược coi là có khả năng thanh toán.

M1 cộng với tiền tiết kiệm có kỳ hạn được gọi là M2, đại lượng đo cung tiền chủyếu

Các loại tài sản tài chính khác có khả năng thanh toán: Các chứng khoán cơ bản(tín phiếu kho bạc ngắn hạn): giấy xác nhận tài chính đối với tài sản hữu hình, các chấpnhận thanh toán của ngân hàng v.v…

Trên gốc độ kinh tế vĩ mô, người ta quan tâm nhiều đến M1, M2 theo dõi độngthái của các thành phần tiền khác Trong đó M2 được nhiều nước phát triển lựa chọnlàm đại lượng đo mức cung tiền

M2/GDP: chỉ số quan trọng phản ảnh khái quát qui mô của nguồn vốn luânchuyển và mức độ tiền tệ hóa của nề kinh tế

Mức cung tiền là tổng số tiền có khả năng thanh toán, bao gồm tiền mặt đanglưu hành và các khoản tiền gửi không kỳ hạn tại các ngân hàng thương mại” (PhạmVăn Sáng, 2007)

“Cung ứng tiền tệ hay cung tiền (money supply) Là khối lượng tiền tệ hiện cótrong kinh tế Nó phụ thuộc vào hành vi của công chúng (quyết định – tỷ lệ tiền mặttrong tay công chúng so với tiền gửi của họ tại các ngân hàng thương mại), hành vi củacác ngân hàng thương mại (quyết định – tỷ lệ dự trữ của các ngân hàng thương mại) vàhành vi của ngân hàng trung ương (quyết định H – khối lượng tiền mạnh, cơ sở tiềntệ)” (Nguyễn Văn Ngọc, 2006, 98)

“Mức cung tiền tệ là lượng tiền được cung ứng nhằm thoả mãn các nhu cầuthanh toán và dự trữ của các chủ thể trong nền kinh tế Mức cung tiền phải tương ứngvới mức cầu về tiền tệ Sự thiếu hụt hay dư thừa của cung tiền tệ so vớ i cầu đều có thểdẫn tới những tác động không tốt cho nền kinh tế” (Nguyễn Thị Kiều Loan, 2016

Trang 33

Tại thời điểm cụ thể, tổng lượng tiền sẵn có trong nền kinh tế, có thể bao gồmngoại tệ trong lưu thông và tiền gửi tiết kiệm của các tổ chức tài chính Cung tiền tăng

sẽ kích thích tăng trưởng kinh tế, tạo việc làm dẫn đến thu nhập của người dân tăng lên,

từ đó làm cho tổng cầu tăng Tổng cầu tăng lên sẽ thúc đẩy sản xuất phát triển, từ đótạo ra ảnh hưởng tích cực đối với tăng trưởng tín dụng (Kinh nghiệm từ các nghiêncứu trước của Stepanyan và Guo (2011) và Nguyễn Thị Kiều Loan (2016))

2.4 Các nghiên cứu trước đã công bố có liên quan đến đề tài nghiên cứu

- Sharma và Gounder (2012), kiểm tra sự thay đổi trong tín dụng ngân hàng cungcấp cho khu vực tư nhân trong sáu nền kinh tế ở Nam Thái Bình Dương trong giaiđoạn 1982-2009 Nghiên cứu sử dụng tín dụng cấp cho khu vực tư nhân như là mộtbiến phụ thuộc, trong khi các biến độc lập bao gồm tỷ lệ lãi suất trung bình cho cáckhoản vay, tỷ lệ lạm phát, tỷ lệ tiền gửi trên GDP, quy mô của các tài sản của đầu racác ngân hàng, một biến giả phản ánh sự tồn tại của một thị trường tài chính và GDP

Mô hình định lượng được sử dụng để phân tích có dạng:

BPRVYit= αit+ β1ALRit+ β2BANKYit+ β3BDYit+ β4INFit+ β5SMit+ β6GDPit+µi+ εit

Kết quả cho thấy mức lãi suất trung bình cao hơn các khoản cho vay và tỷ lệlạm phát cao hơn có thể có tác động tiêu cực đến tốc độ tăng trưởng tín dụng, trong khikích thước của các khoản tiền gửi và tài sản đã có một tác động tích cực đến tăngtrưởng tín dụng Kết quả cũng cho thấy sự tăng trưởng kinh tế mạnh mẽ dẫn đến tốc độtăng trưởng cao hơn trong tín dụng

- Pouw và Kakes (2013) đã xem xét tác đ ộng của các nhân tố vĩ mô nền kinh tếđến hoạt động của 28 ngân hàng quốc gia trong giai đoạn từ năm 1980 – 2009 Sửdụng một số nhân tố vĩ mô chính trong các nền kinh tế như tăng trưởng GDP, tỷ lệ thấtnghiệp, lãi suất liên ngân hàng và tỷ lệ lạm phát hàng năm, bằng các phương phápphân tích dữ liệu bảng truyền thống (Pooled OLS, FEM, REM), các tác giả đã nhậnthấy rằng tăng trưởng GDP có tác động cùng chiều đến hoạt động của các ngân hàng

Trang 34

Trong khi đó, tỷ lệ thất nghiệp, lãi suất liên ngân hàng và tỷ lệ lạm phát đều có tácđộng ngược chiều tới hoạt động của các ngân hàng.

- Mileris (2015) đã thực hiện nghiên cứu để xem xét các nhân tố vĩ mô tác đ ộngđến các hoạt động của ngân hàng thương mại Lithuan trong giai đoạn suy thoái kinh tế(2009 – 2010) Sử dụng các phương pháp hồi quy và phân tích, so sánh số liệu về tácđộng của các nhân tố vĩ mô đ ến nền kinh tế (bao gồm tổng sản phẩm quốc nội (GDP),giá trị xuất khẩu, đầu tư, tổng chi tiêu của các hộ gia đình, tỷ lệ thất nghiệp, cầu tiền, tỷ

lệ nợ xấu và lãi suất liên ngân hàng) đến hoạt động các ngân hàng, tác giả nhận thấyrằng khi tỷ lệ nợ xấu gia tăng sẽ làm giảm các khoản vay trong danh mục ngân hàng.Đồng thời, tỷ lệ thất nghiệp, cầu tiền và lãi suất liên ngân hàng cũng sẽ có xu hướnggiảm Ngoài ra, tác giả nhận thấy các biến vĩ mô đều có tác động tới hoạt động ngânhàng thương mại: tăng trưởng GDP, giá trị xuất khẩu, đầu tư và chi tiêu hộ gia đìnhđều có tác động cùng chiều với tăng trưởng tín dụng

- Singh và Sharma (2016) cũng đã xem xét tác đ ộng của các yếu tố đặc thù củangân hàng và kinh tế vĩ mô tới hoạt động của các ngân hàng thương mại Ấn Độ Cáctác giả đã tập trung xem xét 03 mục tiêu chính trong chính sách tiền tệ là GDP, tỷ lệthất nghiệp, tỷ lệ lạm phát và 05 yếu tố ngân hàng là lợi nhuận trên tài sản (ROA), quy

mô ngân hàng (SIZE), tiền gửi ( DEP), chi phí tài trợ (COF), tỷ lệ an toàn vốn (CAR)ảnh hưởng đến thanh khoản của các ngân hàng thương mại Ấn Độ

- Lê Tấn Phước (2016), nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến tăng trưởng tíndụng của các NHTM Việt Nam và gợi ý các giải pháp tăng trưởng tín dụng của cácNHTM Việt Nam

Mô hình nghiên cứu được xây dựng:

LGRit= β0+ β1DEPTAit + β2NPLit+ β3CAPit+ β4LIQit+ β5SIZEit+ β6INRt+ β7GDPt+

β8INFt+ εit

Trong đó:

Biến phụ thuộc: Tăng trưởng tín dụng được đại diện bằng biến: LGR it

Trang 35

Biến độc lập:

DEPTAit, NPLit, CAPit, LIQit, SIZEit: là các biến nội tại ngân hàng i năm t

(DEPTA: Tỷ lệ huy động; CAP: Tỷ lệ vốn; NPL: Tỷ lệ nợ xấu; LIQ: Tỷ lệ thanhkhoản; SIZE: Quy mô ngân hàng)

INRt, GDPt, INFLt,: là các biến kinh tế vĩ mô năm t

(INR: Lãi suất danh nghĩa; GDP: Tăng trưởng GDP; INF: Tỷ lệ lạm phát)

độ tăng trư ởng kinh tế nhằm hạn chế việc tăng trưởng tín dụng trong hệ thống NHTM

và kiểm soát tỷ lệ lạm phát nhằm đạt được mục tiêu kinh tế, tăng trưởng tín dụng và antoàn của hệ thống NHTM

- Aydin (2008) đã nghiên cứu về cấu trúc hệ thống ngân hàng và một số các y ếu

tố ảnh hưởng tới tốc độ tăng trưởng tín dụng tại các nước Trung Âu và Đông Âu baogồm Slovenia, Latvia, Hungary, Poland, Lithuania, Czech Republic, Slovakia, Estoniatrong thời gian 18 năm (1988 tới 2005) Biến phụ thuộc trong mô hình nghiên cứu làmức độ tăng trưởng tín dụng theo các cấp ngân hàng (level -bank), và các yếu tố ảnhhưởng là các biến số kinh tế vĩ mô như sau:

Loan Growth là phần trăm thay đổi trong các khoản vay ròng của ngân hàng

Total Assets over GDP: Tổng tài sản so GDP để đo lường quy mô của ngân hàng

Customer Deposits over Total Assets: Tiền gửi của khách hàng trên tổng tài sản

Trang 36

Interbank Liabilities over Total Assetsis: Nợ phải trả trên tổng tài sản

Return on Equity (ROE) and Return on Assets (ROA): Khả năng sinh lời

Net Interest Margin: lãi biên ròng

Cost to Income Ratio: Chi phí trên thu nhập

Nonperforming Loans: Nợ xấu

Real GDP Growth: Tốc độ tăng trưởng thực của GDP

Chênh lệch lãi suất huy động và cho vay

Aydin (2008) đã sử dụng phương pháp hồi quy tác động ng ẫu nhiên (REM) vàtác động cố định (FEM) để xem xét vấn đề Kết quả cho thấy các yếu tố có ảnh hưởngchặt chẽ và cùng chiều tới biến phụ thuộc bao gồm tính chất sở hữu của các ngân hàng(sở hữu nhà nước hay các ngân hàng nước ngoài), tỷ lệ sinh lời của ngâ n hàng ROE vàchênh lệch giữa lãi suất cho vay và lãi suất huy động Ở các nước Trung và Đông Âu(CEE), các ngân hàng đặc biệt là các ngân hàng nước ngoài có được một nguồn tíndụng ổn định để cung cấp cho thị trường

Như vậy, nghiên cứu của Aydin (2008) tập trung vào việc phân tích các nguyênnhân ảnh hưởng tới nguồn tăng trưởng tín dụng nhanh chóng ở các nước CEE, và xemxét những rủi ro có thể xảy ra Mục đích là xem xét, lý giải ảnh hưởng của các ngânhàng nước ngoài trong mô hình tăng trưởng tín dụng của CEE và đưa ra một vài gợi ýchính sách Hơn nữa nghiên cứu còn đặt nền móng cho việc tiếp tục có các nghiên cứusau này phát triển chuyên sâu hơn về lĩnh vực tăng trưởng và bền vững của tín dụngngân hàng

- Tamirisa và Igan (2007) đã phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới tăng trưởng tíndụng và sự ổn định, lành mạnh của NHTM tại một số quốc gia có nền kinh tế mới nổi

ở Châu Âu là Czech Republic, Hungary, Poland, Slovak Republic, Slovenia, Estonia,Latvia, Lithuania trong giai đoạn từ 1995 đến 2004 và được chia làm 3 giai đoạnnghiên cứu nhỏ là: 1995 đến 2000, 1995 đến 2004, 200 1 đến 2004; Việc chia giai đoạnnghiên cứu xuất phát từ đặc thù của các ngân hàng và bối cảnh kinh tế xã hội lúc đó

Trang 37

cần phải xem xét như vậy để có sự so sánh đánh giá Mô hình nghiên cứu tổng quát cácyếu tố ảnh hưởng tới tăng trưởng tín dụng của hai ông có dạng như bên dưới:

BankCreditGrowthijt= f(BankCreditGrowthij,t−1, GDPperCapitaj,t−1,GDPgrowthj,t−1, RIRj,t−1, ΔRERj,t−1, DistanceToDefaultij,t−1, CostToIncomeij,t−1,InterestMarginij,t−1, Liquidityij ,t −1, Sizeij ,t −1, Foreignijt, Publicijt)

Trong đó:

i là biểu thị cho ngân hàng thứ i đang được nghiên cứu

j biểu thị quốc gia j được nghiên cứu

t là chỉ số năm thứ t; t -1 là năm thứ t -1 (lùi một kỳ so với t)

BankCreditGrowth là tỷ lệ tăng trưởng tín dụng tính theo phần trăm dành cho khu vực

tư nhân

GDPperCapita: GDP bình quân đầu người

GDPgrowth: Tỷ lệ tăng trưởng GDP (%)

RIR là lãi suất thực

ΔRER là sự thay đổi phần tỷ giá hối đoái thực theo phần trăm hà ng năm

CostToIncome và InterestMargin là tỷ lệ chi phí trên thu nhập và tỷ lệ lãi ròng

Foreign, Public là tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài (bao gồm cả cá nhân và tổchức) và các nhà đầu tư cá nhân trong nước

Nghiên cứu đã xem xét các vấn đề rủi r o và các vấn đề an toàn trong việc tăngtrưởng, mở rộng tín dụng nhanh chóng ở miền Trung và Đông Âu trong thập kỷ qua.tăng trưởng tín dụng được xem xét với tăng trưởng tín dụng của quá khứ và các yếu tốảnh hưởng của kỳ trước tới hiện tại Kết quả nghiên cứu của hai ông đã không tìm thấybằng chứng có ý nghĩa thống kê về việc tăng trưởng tín dụng đã làm suy yếu hoạt động,hiệu quả của các ngân hàng

Nghiên cứu của Tamirisa và Igan (2007) cũng cho thấy tăng trưởng tín dụngtrong hệ thống ngân hàng ở Trung và Đông Âu trong thập kỷ qua đã chịu ảnh hưởngcủa các yếu tố tài chính và các yếu tố kinh tế vĩ mô, chẳng hạn như phát triển mạnh mẽ

Trang 38

kinh tế, lãi suất thực giảm, và tỷ giá hối đoái đánh giá cao; và các yếu tố bên trongngân hàng như hiệu quả, lợi nhuận, tính đúng đắn, và mức độ sở hữu của cổ đông nhànước, cổ đông cá nhân, cổ đông ngoại cũng đã ảnh hưởng đến tăng trưởng tín dụng.

Hơn nữa Tamirisa và Igan (2007) cũng chỉ ra rằng các ngân hàng yếu dườngnhư đã bắt đầu mở rộng tín dụng nhanh hơn so với các ngân hàng khỏe trong nhữngnăm gần đây Mặc khác, các ngân hàng có tỷ lệ sở hữu ngước ngoài cao có khả năngchấp nhận rủi ro tín dụng nhiều hơn so các ngân hàng thuộc sở hữu trong nước

Tóm lại, nghiên cứu của Natalia T Tamirisa và Deniz O Igan đã góp p hần củng

cố hệ thống lý luận về tăng trưởng tín dụng; cũng như chứng minh được có một số yếu

tố ảnh hưởng khá rõ ràng tới tăng trưởng tín dụng như tốc độ tăng trưởng kinh tế thểhiện qua GDP, tính chất sở hữu của ngân hàng (là ngân hàng quốc gia hay không) , khảnăng thanh khoản của NHTM và chênh lệch giữa lãi suất cho vay và lãi suất tiền gửi.Tuy nhiên việc xem xét đồng thời hệ phương trình giữa tăng trưởng tín dụng và sự ổnđịnh của ngân hàng đã khiến cho việc xử lý dữ liệu trở nên quá phức tạp và có độ s ailệch cao do các biến vừa mang tính nội sinh và ngoại sinh

- Kế thừa nghiên cứu của Aydin (2008), Tamirisa và Igan (2007), Stepanyan vàGuo (2011) đã tiếp tục phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới tốc độ tăng trưởng tín dụngcủa các NHTM tại 38 nước có nền kinh tế mới nổi bao gồm: Argentina, Bulgaria,Brazil, Czech Republic, Croatia, Costa Rica, Colombia, China, Chile, Estonia, ElSalvador, Egypt, Guatemala, Georgia, Hungary, Israel, Indonesia, Jordan, Jamaica,Korea, Lithuania, Latvia, Morocco, Mexico, Malaysia, Poland, Philippines, Peru,Panama, Russia, Romania, South Africa, Serbia, Turkey, Thailand, Ukraine, Vietnam ,and Venezuela trong giai đoạn từ 2001 đến 2010

Các biến nghiên cứu bao gồm: tín dụng ngân hàng (giá trị và %), nợ ngân hàngnước ngoài, tiền gửi ngân hàng, GDP thực tế, lạm phát, lãi suất huy động, tỷ giá hốiđoái, lãi suất FED, Cung tiền M2 của Mỹ và Tỷ lệ nợ xấu đã được Stepanyan và Guo

sử dụng trong mô hình nghiên cứu của mình với kỹ thuật phân tích hồi quy dữ liệu

Trang 39

bảng và kiểm định các “bệnh” của mô hình nhằm gia tăng độ tin cậy của các kết quảthu được.

Mô hình đầy đủ có dạng như sau:

Credit Growthi,t

=β0 + β1(Shdepoi,t-4× Deposit Growthi,t)+β2(Shforeignliai,t-4× Non-resident Liability Growthi,t) + β3πi,t+β4Gi,t-1+ β5Deposit ratei,t-1+ β6Fed Fund Rate Changei,t+ FEi+ εi,tKết quả cho thấy, hai tác giả đã tiến hành kiểm tra những yếu tố ảnh hưởng tớitín dụng ngân hàng trên một phạm vi rộng của nền kinh tế thị trường mới trong suốtthập kỷ qua; trong đó tài trợ trong và ngoài nước đóng góp tích cực với tăng trưởng tíndụng Tăng trưởng kinh tế cũng có tác động tích cực tới tăng trưởng tín dụng và khiếnlạm phát cao hơn; các điều kiện nới lỏng chính sách tiền tệ trên phạm vi toàn cầu(Cung tiền và lãi suất FED ) khiến tăng trưởng tín dụng tăng

Như vậy Stepanyan và Guo đã g óp phần cụ thể hóa các nghiên cứu các yếu tốảnh hưởng tới tăng trưởng tín dụng theo cách dễ tiếp cận, và dễ hình dung hơn; và từ

đó khiến cho việc đưa ra các gợi ý chính sách hoặc ứng dụng nghiên cứu này vào cácquốc gia mới nổi dễ thực hiện hơn

- Imran và Nishat (2013) đã nghiên cứu các yếu tố quyết định tín dụng ngân hàngtrong trường hợp nền kinh tế mới nổi như Pakistan thời gian 40 năm từ 1971 đến 2010.Tăng trưởng tín dụng ngân hàng cho khu vực tư nhân được sử dụng như một biến phụthuộc trong khi tăng trưởng nợ phải trả từ nước ngoài, tăng trưởng tiền gửi trong nước,

tỷ giá thị trường tiền tệ, M2 là tỷ lệ phần trăm của GDP, tăng trưởng kinh tế thực tế,lạm phát và tỷ giá hối đoái là các biến độc lập Mô hình được sử dụng trong nghiêncứu có dạng:

PCt= β0+ β1FLt+ β2DDt+ β3CPIt+ β4GDPt+ β5ERt+ β6MMRt+ β7M2t+ µtTrong đó:

Trang 40

PC là tín dụng tư nhân, FL là nợ nước ngoài, DD là tiền gửi trong nước, CPI là chỉ sốgiá tiêu dùng, GDP là tổng sản phẩm quốc nội thực, ER là tỷ giá hối đoái, MMR là tỷgiá thị trường tiền tệ, M2 là M2 theo tỷ lệ phần trăm của GDP.

Kết quả thực nghiệm chỉ ra rằng các khoản nợ nước ngoài, tiền gửi trong nước,tăng trưởng kinh tế, tỷ giá hối đoái và các điều kiện tiền tệ có tác động đáng kể đến tíndụng ngân hàng đối với khu vực t ư nhân ở Pakistan, đặc biệt là về lâu dài

- Phạm Thị Hồng Ly (2013) đã thực hiện nghiên cứu để xem xét tác động của cácbiến kinh tế vĩ mô như: lãi suất cho vay, tỷ giá hối đoái, tổng sản phẩm quốc nội, lạmphát và tăng trưởng tiền gửi đến tăng trưởng tín dụng tại 39 NHTM Cổ phần Việt Namtrong giai đoạn từ Quý I 2008 đến Quý IV 2012 Kết quả cho thấy lãi suất, tổng sảnphẩm quốc nội và tăng trưởng tiền gửi có mối quan hệ đối với tăng trưởng tín dụng.Trong đó, tổng sản phẩm quốc nội và tăng trưởng tiền gử i có tác động cùng chiều tớităng trưởng tín dụng

- Nguyễn Thị Kiều Loan (2016) đã nghiên cứu về tác động của các biến kinh tế vĩ

mô (biến độc lập): lãi suất cho vay, tỷ giá hối đoái, tổng sản phẩm quốc nội, lạm phát,tăng trưởng tiền gửi, cung tiền M2 (tổng phương tiện thanh toán) lên biến tăng trưởngtín dụng (biến phụ thuộc) của các NHTM Cổ phần Việt Nam trong giai đoạn Quý I

2009 đến Quý III 2015 Thông qua kết quả nghiên cứu tác giả khẳng định mối quan hệdài hạn giữa các biến kinh tế vĩ mô với tăng trư ởng tìn dụng bao gồm biến tăng trưởngtiền gửi (DG), biến tỷ giá hối đoái (ER), biến tổng sản phẩm quốc nội (GDP) Trong

đó, tăng trưởng tiền gửi (DG), tổng sản phẩm quốc nội (GDP), tỷ giá hối đoái (ER), cómối quan hệ cùng chiều với tăng trưởng tín dụng (CG)

- Phan Quỳnh Linh (2017) thực hiện nghiên cứu của mình để tìm hiểu về cácnhân tố tác động đến tăng trưởng tín dụng của các NHTM Theo đó, bằng mô hìnhnghiên cứu truyền thống như mô hình hồi quy bội, mô hình FEM và REM, tác giả đãnghiên cứu hành vi đố i với tín dụng của 20 NHTM cổ phần ở Việt Nam trong giaiđoạn 2007-2016 với những biến số cơ bản như sau: quy mô tài sản, tỷ suất sinh lời, tỷ

Ngày đăng: 16/11/2020, 18:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w