1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(Bài thảo luận) PHÂN TÍCH CƠ CẤU GDP CỦA VIỆT NAM TRONG 5 NĂM GẦN ĐÂY VÀ NHẬN XÉT TỐC ĐỘ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ TRONG GIAI ĐOẠN NÀY

27 523 5
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 634,26 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

(Bài thảo luận) PHÂN TÍCH CƠ CẤU GDP CỦA VIỆT NAM TRONG 5 NĂM GẦN ĐÂY VÀ NHẬN XÉT TỐC ĐỘ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ TRONG GIAI ĐOẠN NÀY (Bài thảo luận) PHÂN TÍCH CƠ CẤU GDP CỦA VIỆT NAM TRONG 5 NĂM GẦN ĐÂY VÀ NHẬN XÉT TỐC ĐỘ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ TRONG GIAI ĐOẠN NÀY (Bài thảo luận) PHÂN TÍCH CƠ CẤU GDP CỦA VIỆT NAM TRONG 5 NĂM GẦN ĐÂY VÀ NHẬN XÉT TỐC ĐỘ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ TRONG GIAI ĐOẠN NÀY (Bài thảo luận) PHÂN TÍCH CƠ CẤU GDP CỦA VIỆT NAM TRONG 5 NĂM GẦN ĐÂY VÀ NHẬN XÉT TỐC ĐỘ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ TRONG GIAI ĐOẠN NÀY (Bài thảo luận) PHÂN TÍCH CƠ CẤU GDP CỦA VIỆT NAM TRONG 5 NĂM GẦN ĐÂY VÀ NHẬN XÉT TỐC ĐỘ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ TRONG GIAI ĐOẠN NÀY

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI

GIAI ĐOẠN NÀY.

Trang 2

MỤC LỤC

MỤC LỤC 0

LỜI MỞ ĐẦU 1

PHẦN 1: LÝ THUYẾT CÁC KHÁI NIỆM VỀ GDP 2

1.1 GDP là gì? 2

1.2 Cơ cấu GDP 2

1.3 Phương pháp xác định GDP ? 2

PHẦN 2: PHÂN TÍCH CƠ CẤU GDP CỦA VIỆT NAM TỪ 2014- 2019 5

2.1 Phân tích cơ cấu GDP của Việt Nam từ 2014 – 2019: 5

2.1.1 Cơ cấu GDP theo khu vực kinh tế 2014 – 2019: 9

2.1.2 Nguyên nhân của dịch chuyển cơ cấu kinh tế: 13

2.2 Nhận xét tốc độ tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2014 – 2019: 18

PHẦN 3: THÀNH TỰU, HẠN CHẾ, GIẢI PHÁP: 20

3.1 Thành tựu: 20

3.2 Hạn chế: 20

3.3 Giải pháp: 21

KẾT LUẬN 24

Trang 3

Từ thực trạng kinh tế Việt Nam trong những năm qua cần có một cái nhìn tổngquan và đánh giá đúng đắn về mối quan hệ qua lại giữa đầu tư với tăng trưởng và pháttriển, nhằm mục đích làm rõ vấn đề lý luận - thực tiễn về tác động của tiết kiệm - đầu

tư đến tăng trưởng, phát triển kinh tế và ngược lại Trên cơ sở đó đưa ra một số giảipháp nhằm phát huy tối đa mối quan hệ này để phục vụ cho sự nghiệp phát triển đấtnước

Trang 4

PHẦN 1: LÝ THUYẾT CÁC KHÁI NIỆM VỀ GDP

1.1 GDP là gì?

Tổng sản phẩm quốc nội GDP đo lường tổng giá trị thị trường của tất cả cá hànghóa và dịch vụ cuối cùng được sản xuất ra trong phạm vi lãnh thổ kinh tế của một quốcgia, trong một thời kì nhất định (thường là một năm) GDP là chỉ tiêu tổng giá trị tínhtheo giá thị trường (biểu hiện bằng tiền, ví dụ như USD/tỷ VND) GDP là con số rút rađược khi áp dụng thước đo bằng tiền cho vô số các hàng hóa và dịch vụ khác nhau màmột nền kinh tế sản xuất ra bằng các nguồn lực đất đai, lao động và vốn

Thay đổi của GDP có thể là do:

 Giá cả thay đổi

 Sản lượng thay đổi

Thay đổi của GDP thực chỉ do sự thay đổi của sản lượng vì GDP thực được xácđịnh dựa trên giá cố định của năm cơ sở

 GDP thực là chỉ tiêu tốt hơn để đánh giá tăng trưởng kinh tếcủa một quốc gia

1.3 Phương pháp xác định GDP ?

Trang 5

a, Tính GDP theo phương pháp chi tiêu

GDP = C + I + G + NX

Trong đó:

C: Chi tiêu cho tiêu dùng của các hộ gia đình

I: Chi tiêu cho đầu tư

G: Chi tiêu về hàng hoá dịch vụ của Chính phủ

NX: Xuất khẩu ròng

- Tiêu dùng của hộ gia đình (C) bao gồm:

+ Hàng lâu bền: ô tô, đồ nội thất,

+ Hàng mau hỏng: quần áo, thực phẩm,

+ Dịch vụ: cắt tóc, du lịch,

- Đầu tư (I) : Chi tiêu mua hàng hóa và dịch vụ để sử dụngtrong tương lai

I (tổng đầu tư) = Đầu tư ròng + Khấu hao

Bao gồm: + Đầu tư mua tài sản cố định: chi tiêu để xây dựng nhà máy và mua

sắm trang thiết bị sử dụng để sản xuất ra các hàng hóa và dịch vụ khác

+ Đầu tư vào nhà ở: chi tiêu mua nhà của người tiêu dùng

+Đầu tư vào hàng tồn kho: Sự thay đổi hàng tồn kho của các doanh nghiệp

- Chi tiêu của chính phủ (G)

+ G bao gồm tất cả các khoản chi tiêu của chính phủ

+ G không bao gồm các khoản chi chuyển giao thu nhập như trợ cấp

- Xuất khẩu ròng (NX): Bằng tổng giá trị hàng hóa dịch vụ

Trang 6

b,Tính GDP theo phương pháp thu nhập hay chi phí

- GDP được tính theo chi phí các yếu tố đầu vào của sản xuấtcộng với chi phí khấu hao và thuế gián thu

GDP = w + i + r + Π + De + Te

Ký hiệu:

w: Tiền công trả cho lao động

i: Lãi ròng trả cho các khoản vốn vay

r: Thu nhập từ tài sản cho thuê (đất đai và các tài sản khác)

Π : Lợi nhuận công ty

De: Khấu hao

Te: Thuế gián thu

c, Tính GDP theo phương pháp sản xuất (Phương pháp giá trị gia tăng)

+ Giá trị gia tăng (VA) của một doanh nghiệp là phần giá trị tăng thêm của hànghóa và dịch vụ do doanh nghiệp sử dụng các yếu tố sản xuất tạo ra

+ VA = Giá trị sản lượng của doanh nghiệp - Giá trịcủa hàng hóa trung gian muavào của doanh nghiệp để sản xuất ra mức sản lƣợng đã cho

+ GDP bằng tổng giá trị gia tăng của các doanh nghiệp trong nền kinh tế GDP =

∑ VAi

1.4 Ý nghĩa và vai trò

- GDP là thước đo đánh giá thành quả hoạt động của nền kinh tế, đo lường quy

mô của ưnền kinh tế, làm căn cứ xây dựng các chiến lược phát triển kinh tế

Trang 7

- GDP được sử dụng để tính tốc độ tăng trưởng kinh tế củamột quốc gia

- GDP bình quân đầu người: đánh giá mức sống của dân

- Xác định sự thay đổi của mức giá chung

PHẦN 2: PHÂN TÍCH CƠ CẤU GDP CỦA VIỆT NAM TỪ 2014- 2019 2.1 Phân tích cơ cấu GDP của Việt Nam từ 2014 – 2019:

a Tình hình tăng trưởng kinh tế của VN giai đoạn 2014-2015.

Nhìn vào biểu đồ tăng trưởng kinh tế VN theo ngành giai đoạn 2011-2015, tathấy các số liệu kinh tế tăng trưởng bắt đầu từ năm 2014-2015 có dấu hiệu tăng lên.Tăng trưởng GDP tăng từ 6% đến 7% Có thể nói đây là một con số khá khiêm tốnnhưng so với những năm trước, đây là một dấu hiệu đáng mừng cho việc kinh tế VNđang trên đà phục hồi và phát triển Khu vực sản xuất công nghiệp và xây dựng tiếptục là thành tố quan trọng đóng góp cho sự cải thiện về tốc độ tăng trưởng Khu vựcnày đã mở rộng 9,64% trong năm 2015, cao hơn nhiều so với con số 6,42% của năm

2014 Bước vào thời kỳ hồi phục, nông nghiệp không còn là động lực chính cho pháttriển của nền kinh tế Tăng trưởng khu vực này chỉ còn 2,4% trong năm 2015, thấpnhất trong giai đoạn 2011-2015 Trong khi đó, khu vực dịch vụ cũng không có nhiềuchuyển biến tích cực khi tăng trưởng năm 2015 chỉ tương đương so với năm 2014 vàthấp hơn nhiều so với các năm trước đó

Trang 8

b Tình hình tăng trưởng kinh tế của VN giai đoạn 2015-2017.

So với năm 2016 tăng trưởng không như kỳ vọng, năm 2017, kinh tế Việt Namcho thấy một dấu hiệu khởi sắc hơn với mức tăng trưởng cả năm 2017 đạt 6,81%, vượtchỉ tiêu do Quốc hội đề ra Trong đó, tăng trưởng quý III và quý IV/2017 đạt mức cao

“ấn tượng” lần lượt là 7,46% và 7,65% cao nhất trong vòng 7 năm và cao hơn nhiều sovới cùng kỳ các năm trước đó

Khu vực nông, lâm, ngư nghiệp cho thấy, sự phục hồi rõ rệt nhất khi tăng trưởng

cả năm đạt 2,90% (cao hơn đáng kể so với mức tăng của hai năm trước đó) Trong khuvực này, ngành thủy sản và lâm nghiệp đạt mức tăng lần lượt là 5,54% và 5,14%.Trong khi đó, tình trạng mưa lũ trên diện rộng khiến nông nghiệp chỉ tăng trưởng ởmức khiêm tốn 2,07%

Trang 9

Khu vực dịch vụ cũng đóng góp lớn vào mức tăng trưởng chung của toàn nềnkinh tế, tiếp tục đà tăng trưởng từ năm 2015, với mức tăng 7,44% cả năm 2017 Trong

đó, lĩnh vực tài chính, ngân hàng, bảo hiểm và kinh doanh bất động sản năm 2017 đạtmức tăng trưởng cao nhất trong nhiều năm qua, lần lượt đạt 8,14% và 4,07%

Công nghiệp chế biến chế tạo như mọi năm vẫn luôn là động lực chính thúc đẩytăng trưởng kinh tế với mức tăng trưởng lên đến 14,40% trong năm 2017 Trong khi

đó, toàn khu vực công nghiệp và xây dựng tiếp tục cho thấy, mức tăng trưởng thấp hơn

so với hai năm trước, chỉ đạt 8%, chủ yếu đến từ sự suy giảm ngành khai khoáng Tuynhiên, trong năm 2017, sự suy giảm này không làm chậm tốc độ tăng trưởng chungcủa toàn nền kinh tế

Trang 10

b Tình hình tăng trưởng kinh tế VN giai đoạn 2017-2019.

Nhìn vào biểu đồtăng trưởng GDP 10năm gần đây, đặc biệt từnăm 2016-2019, tăngtrưởng GDP có nhữngcon số khởi sắc đáng kể.Chỉ từ mốc 6,21% vàonăm 2016, GDP của VN

đã vực dậy lên 6.81% vàtiếp tục tăng lên cao nhấtvới 7,02% vào năm 2019, cao nhất so với cùng kì Sau khi chứng kiến thời kì tăngtrưởng GDP mạnh từ 2014 đến 2015 rồi giảm xuống vào năm 2016 là 6,21%, ta đượcthấy sự tăng trưởng mạnh mẽ vào cuối thời kỳ, cho thấy sự phục hồi rõ rệt của nềnkinh tế Việt Nam trong giai đoạn đã nhắc đến

Trang 11

Nhìn vào biểu đồ tăng trưởng GDP của giai đoạn 2014-2019, ta thấy nhóm GDPcủa Công nghiệp và xây dựng có sự gia tăng đáng kể Từ 5,9% vào năm 2014 tăng đếngần 10% vào năm 2015 rồi dao động không đáng kể đến cuối thời kỳ Các con số này

đã cho ta thấy được chỉ số GDP của ngành này cho thấy những dấu hiệu tích cực củaviệc đầu tư tăng trưởng kinh tế vào công nghiệp trong thời kì công nghiệp hóa, hiệnđại hóa của đất nước Động lực chính của tăng trưởng kinh tế năm 2019 tiếp tục làngành công nghiệp chế biến, chế tạo (tăng 11,29%) và các ngành dịch vụ thị trường(như ngành vận tải, kho bãi tăng 9,12%; bán buôn và bán lẻ tăng 8,82%; hoạt động tàichính, ngân hàng và bảo hiểm tăng 8,62%)

Khối ngành dịch vụ dao động chỉ số tăng trưởng GDP từ 6% đến 6,3% trongvòng 5 năm từ 2014 đến 2019 Điều này cho thấy chính phủ đã có những chính sáchduy trì sự phát triển của ngành dịch vụ khá tốt và bắt đầu có những chuyển biến tíchcực cho kinh tế Việt Nam

Còn với mức tăng trưởng GDP của ngành nông lâm thủy sản chứng kiến mứcgiảm rõ rệt trong giai đoạn 2014-2016 từ 1,9% xuống gần như 0,2% Sau đó tăngmạnh vào năm 2017 là 2,2% trước khi giảm xuống còn 1,9% vào cuối thời kỳ

Nhìn chung, nền kinh tế VN năm 2014-2019 đang tăng trưởng theo hướng côngnghiệp hóa, hiện đại hóa, giảm dần đầu tư vào nông lâm thủy sản

2.1.1 Cơ cấu GDP theo khu vực kinh tế 2014 – 2019:

 Năm 2014: Tổng sản phẩm trong nước (GDP) năm 2014 ướctính tăng 5,98% so với năm 2013 Mức tăng trưởng năm nay cao hơncho thấy dấu hiệu tích cực của nền kinh tế Trong mức tăng 5,98%của toàn nền kinh tế, khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng3,49%, cao hơn mức 2,64% của năm 2013, đóng góp 0,61 điểm phầntrăm vào mức tăng chung; khu vực công nghiệp và xây dựng tăng7,14%, cao hơn nhiều mức tăng 5,43% của năm trước, đóng góp2,75 điểm phần trăm; khu vực dịch vụ tăng 5,96%, đóng góp 2,62điểm phần trăm Cơ cấu nền kinh tế năm nay tiếp tục theo hướngtích cực Khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản chiếm tỷ trọng

Trang 12

18,12%; khu vực công nghiệp và xây dựng chiếm 38,50%; khu vựcdịch vụ chiếm 43,38%.

 Xét về góc độ sử dụng GDP năm 2014, tiêu dùng cuối cùngtăng 6,20% so với năm 2013, đóng góp 4,72 điểm phần trăm vàomức tăng chung (Tiêu dùng cuối cùng của dân cư tăng 6,12%, caohơn mức tăng 5,18% của năm trước); tích lũy tài sản tăng 8,90%,đóng góp 2,90 điểm phần trăm

 Năm 2015: Tổng sản phẩm trong nước (GDP) năm 2015 ướctính tăng 6,68% so với năm 2014 Mức tăng trưởng năm nay cao hơnmục tiêu 6,2% đề ra và cao hơn mức tăng của các năm 2014, chothấy nền kinh tế phục hồi rõ nét Trong mức tăng 6,68% của toànnền kinh tế, khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng 2,41%, thấphơn mức 3,44% của năm 2014, đóng góp 0,4 điểm phần trăm vàomức tăng chung; khu vực công nghiệp và xây dựng tăng 9,64%, caohơn nhiều mức tăng 6,42% của năm trước, đóng góp 3,2 điểm phầntrăm; khu vực dịch vụ tăng 6,33%, đóng góp 2,43 điểm phần trăm.Quy mô nền kinh tế năm nay theo giá hiện hành đạt 4192,9 nghìn tỷđồng; GDP bình quân đầu người năm 2015 ước tính đạt 45,7 triệuđồng, tương đương 2109 USD, tăng 57 USD so với năm 2014 Cơ cấunền kinh tế năm nay tiếp tục có sự chuyển dịch nhưng tốc độ chậm,trong đó khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản chiếm tỷ trọng17,00%; khu vực công nghiệp và xây dựng chiếm 33,25%; khu vựcdịch vụ chiếm 39,73% (thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm là10,02%) Cơ cấu tương ứng của năm 2014 là: 17,70%; 33,21%;39,04% (thuế là 10,05%)

 Xét về góc độ sử dụng GDP năm 2015, tiêu dùng cuối cùngtăng 9,12% so với năm 2014, đóng góp 10,66 điểm phần trăm vàomức tăng chung; tích lũy tài sản tăng 9,04%, đóng góp 4,64 điểmphần trăm; chênh lệch xuất, nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ làmgiảm 8,62 điểm phần trăm của mức tăng trưởng chung

Trang 13

 Năm 2016: Tổng sản phẩm trong nước (GDP) năm 2016 ướctính tăng 6,21% so với năm 2015 Mức tăng trưởng năm nay tuy thấphơn mức tăng 6,68% của năm 2015 và không đạt mục tiêu tăngtrưởng 6,7% đề ra, nhưng trong bối cảnh kinh tế thế giới khôngthuận, giá cả và thương mại toàn cầu giảm, trong nước gặp nhiềukhó khăn do thời tiết, môi trường biển diễn biến phức tạp thì đạtđược mức tăng trưởng trên là một thành công, khẳng định tính đúngđắn, kịp thời, hiệu quả của các biện pháp, giải pháp được Chính phủban hành, chỉ đạo quyết liệt các cấp, các ngành, các địa phương cùngthực hiện.Trong mức tăng 6,21% của toàn nền kinh tế, khu vực nông,lâm nghiệp và thủy sản tăng 1,36%, đóng góp 0,22 điểm phần trămvào mức tăng chung; khu vực công nghiệp và xây dựng tăng 7,57%,thấp hơn mức tăng 9,64% của năm trước, đóng góp 2,59 điểm phầntrăm; khu vực dịch vụ tăng 6,98%, đóng góp 2,67 điểm phần trăm.

Về cơ cấu nền kinh tế năm nay, khu vực nông, lâm nghiệp và thủysản chiếm tỷ trọng 16,32%; khu vực công nghiệp và xây dựng chiếm32,72%; khu vực dịch vụ chiếm 40,92%; thuế sản phẩm trừ trợ cấpsản phẩm chiếm 10,04% (Cơ cấu tương ứng của năm 2015 là:17,00%; 33,25%; 39,73%; 10,02%)

 Xét về góc độ sử dụng GDP năm 2016, tiêu dùng cuối cùngtăng 7,32% so với năm 2015, đóng góp 5,29 điểm phần trăm vàomức tăng chung (trong đó tiêu dùng cuối cùng của hộ dân cư đónggóp 4,81 điểm phần trăm); tích lũy tài sản tăng 9,71%, đóng góp3,08 điểm phần trăm; chênh lệch xuất, nhập khẩu hàng hóa và dịch

vụ ở tình trạng nhập siêu làm giảm 2,16 điểm phần trăm của mứctăng trưởng chung

 Năm 2017: Tổng sản phẩm trong nước (GDP) năm 2017 ướctính tăng 6,81% so với năm 2016 Mức tăng trưởng năm nay vượtmục tiêu đề ra 6,7% và cao hơn mức tăng của các năm từ 2011-

2016, khẳng định tính kịp thời và hiệu quả của các giải pháp được

Trang 14

phương cùng nỗ lực thực hiện Trong mức tăng 6,81% của toàn nềnkinh tế, khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản đã có sự phục hồiđáng kể với mức tăng 2,90% (cao hơn mức tăng 1,36% của năm2016), đóng góp 0,44 điểm phần trăm vào mức tăng chung; khu vựccông nghiệp và xây dựng tăng 8,00%, đóng góp 2,77 điểm phầntrăm; khu vực dịch vụ tăng 7,44%, đóng góp 2,87 điểm phần trăm.Quy mô nền kinh tế năm 2017 theo giá hiện hành đạt 5.007,9 nghìn

tỷ đồng; GDP bình quân đầu người ước tính đạt 53,5 triệu đồng,tương đương 2.385 USD, tăng 170 USD so với năm 2016 Về cơ cấunền kinh tế năm nay, khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản chiếm tỷtrọng 15,34%; khu vực công nghiệp và xây dựng chiếm 33,34%; khuvực dịch vụ chiếm 41,32%; thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm chiếm10,00% (Cơ cấu tương ứng của năm 2016 là: 16,32%; 32,72%; 40,92%; 10,04%)

 Xét về góc độ sử dụng GDP năm 2017, tiêu dùng cuối cùng tăng 7,35% sovới năm 2016, đóng góp 5,52 điểm phần trăm (trong đó tiêu dùng cuối cùng của hộdân cư đóng góp 5,04 điểm phần trăm); tích lũy tài sản tăng 9,8%, đóng góp 3,30 điểmphần trăm; chênh lệch xuất, nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ ở tình trạng nhập siêu làmgiảm 2,01 điểm phần trăm của mức tăng trưởng chung

 Năm 2018: GDP cả năm 2018 tăng 7,08%, là mức tăng cao nhất kể từnăm 2008 trở về đây, khẳng định tính kịp thời và hiệu quả của các giải pháp đượcChính phủ ban hành, chỉ đạo quyết liệt các cấp, các ngành, các địa phương cùng nỗ lựcthực hiện Trong mức tăng chung của toàn nền kinh tế, khu vực nông, lâm nghiệp vàthủy sản tăng 3,76%, đóng góp 8,7% vào mức tăng trưởng chung; khu vực côngnghiệp và xây dựng tăng 8,85%, đóng góp 48,6%; khu vực dịch vụ tăng 7,03%, đónggóp 42,7% Quy mô nền kinh tế năm 2018 theo giá hiện hành đạt 5.535,3 nghìn tỷđồng; GDP bình quân đầu người ước tính đạt 58,5 triệu đồng, tương đương 2.587USD, tăng 198 USD so với năm 2017 Về cơ cấu nền kinh tế năm 2018, khu vực nông,lâm nghiệp và thủy sản chiếm tỷ trọng 14,57% GDP; khu vực công nghiệp và xâydựng chiếm 34,28%; khu vực dịch vụ chiếm 41,17%; thuế sản phẩm trừ trợ cấp sảnphẩm chiếm 9,98% (Cơ cấu tương ứng của năm 2017 là: 15,34%; 33,40%; 41,26%;10,0%).Trên góc độ sử dụng GDP năm 2018, tiêu dùng cuối cùng tăng 7,17% so với

Ngày đăng: 01/09/2021, 22:32

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w