- Hiểu nội dung: Tình thương yêu các em nhỏ của anh chiến sĩ; mơ ước của anh về tương lai đẹp đẽ của các em và của đất nước trả lời được các câu hỏi trong SGK.. + Đoạn 1: Đêm nay… của cá
Trang 1TẬP ĐỌC TRUNG THU ĐỘC LẬP (Thép Mới)
I MỤC TIÊU:
- Bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn phù hợp với nội dung
- Hiểu nội dung: Tình thương yêu các em nhỏ của anh chiến sĩ; mơ ước của anh
về tương lai đẹp đẽ của các em và của đất nước (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
II CHUẨN BỊ:
+ Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 66, SGK (phóng to nếu có điều kiện)
+ HS sưu tầm một số tranh ảnh về nhà máy thuỷ điện, nhà máy lọc dầu, các khucông nghiệp lớn
+ Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần luyện đọc
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
+ Gọi HS đọc toàn bài và nêu nội
dung chính của truyện
- Nhận xét và cho điểm HS
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài: 1’
+ Em nào cho thầy biết chủ điểm
của tuần này là gì? Tên chủ điểm
nói lên điều gì?
- Chỉ vào tranh minh họa chủ
điểm và nói: Mơ ước là quyền
của con người, giúp cho con
người hình dung ra tương lai và
luôn có ý thức vươn lên trong
cuộc sống
- Treo tranh minh họa bài học và
hỏi: Bức tranh vẽ cảnh gì?
- Điều đặc biệt đáng nhớ đây là
đêm trung thu năm 1945, là đêm
trung thu độc lập đầu tiên của
nước ta Anh bộ đội đã mơ ước về
điều gì? Điều mơ ước của anh so
với cuộc sống hiện thực của
+ Vì cô thương ba, biết mình đãphụ lòng tin ở ba nhưng vẫn tặclưỡi vì cô đã quen nói dối
- HS đọc ý nghĩa bài
- Nhận xét, bổ sung
+ Tên của chủ điểm tuần này là
Trên đôi cánh ước mơ Tên của
chủ điểm nói lên niềm mơ ước,khát vọng của mọi ngừơi
- Lắng nghe
- Bức tranh vẽ cảnh anh bộ độiđang đứng gác dưới đêm trăngtrung thu Anh suy nghĩ và mơ ướcmột đất nước tươi đẹp cho trẻ em
- Lắng nghe
Trang 2chúng ta hiện nay như thế nào?
Các em sẽ hiểu được điều đó qua
bài tập đọc “Trung thu độc lập”
- Hướng dẫn phân đoạn: 3 đoạn
+ Đoạn 1: Đêm nay… của các
+ Toàn bài đọc với giọng nhẹ
nhàng, thể hiện niềm tự hào, mơ
ước của anh chiến sĩ về tương lai
tươi đẹp của đất nước, của thiếu
nhi Đoạn 1, 2: giọng đọc ngân
dài, chậm rãi Đoạn 3: giọng
nhanh, vui hơn
+ Nghỉ hơi dài sau dấu chấm lửng
cuối bài
+ Nhấn giọng ở những từ ngữ:
man mác, độc lập, yêu quý, thân
thiết, nhìn trăng, tươi đẹp, vô
cùng, phấp phới, chi chít, cao
thẳm, to lớn, vui tươi, Trung thu
độc lập, mơ ước, tươi đẹp…
HĐ2: Tìm hiểu bài: 13’
+ Anh chiến sĩ nghĩ tới Trung thu
và các em vào thời điểm nào?
+ Đối với thiếu nhi, Tết Trung thu
có gì vui?
+ Đứng gác trong đêm trung thu,
anh chiến sĩ nghĩ đến điều gì?
- Tiếp nối nhau đọc từng đoạn
+ Trung thu là Tết của thiếu nhi,thiếu nhi cả nước cùng rước đèn,phá cỗ
+ Anh chiến sĩ nghĩ đến các emnhỏ và tương lai của các em
Trang 3- Trăng trung thu độc lập có gì
đẹp?
GV: Trung thu thật là vui với
thiếu nhi Nhưng Trung thu đậc
lập đầu tiên thật có ý nghĩa Anh
chiến sĩ đứng gác và nghĩ đến
tương lai của các em nhỏ Trăng
đêm trung thu thật đẹp Đẹp vẻ
đẹp của núi sông tự do, độc lập
Trong đêm trăng đầy ý nghĩa ấy,
anh chiến sĩ còn mơ tưởng đến
tương lai của đất nước
+ Anh chiến sĩ tưởng tượng đất
nước trong đêm trăng tương lai ra
bắt tay vào xây dựng sự nghiệp tổ
quốc Từ ngày anh chiến sĩ mơ
ước về tương lai của trẻ em đến
nay đã trôi qua hơn 50 năm
** Ngày anh chiến sĩ mơ tưởng
về tương lai của các em, tương lai
của đất nước, đến nay đất nước ta
đã có nhiều đổi thay
+ Theo em, cuộc sống hiện nay có
gì giống với mong ước của anh
chiến sĩ năm xưa?
+ Trăng ngàn và gió núi bao la.Trăng soi sáng xuống nước ViệtNam độc lập yêu qúy Trăng vằngvặc chiếu khắp các thành phố, làngmạc, núi rừng
Ý1: Cảnh đẹp trong đêm trăngtrung thu độc lập đầu tiên Mơ ướccủa anh chiến sĩ về tương lai tươiđẹp của trẻ em
- Đọc thầm và tiếp nối nhau trả lời.+ Anh chiến sĩ tưởng tượng ra cảnhtương lai đất nước tươi đẹp: Dướiánh trăng, dòng thác nước đổxuống làm chạy máy phát điện,giữa biển rộng, cờ đỏ sao vàng bayphấp phới giữa những con tàu lớn,ống khói nhà máy chi chít, caothẳm, rải trên đồng lúa bát ngát củanhững nông trường to lớn, vui tươi.+ Đêm trung thu độc lập đầu tiên,đất nước còn đang nghèo, bị chiếntranh tàn phá Còn anh chiến sĩ mơước về vẻ đẹp của đất nước đã hiệnđại, giàu có hơn nhiều
Ý: Ứơc mơ của anh chiến sĩ vềcuộc sống tươi đẹp trong tương lai
- Giới thiệu các tranh ảnh và phátbiểu
+ Ước mơ của anh chiến sĩ nămxưa về tương lai của trẻ em và đấtnước đã thành hiện thực: chúng ta
đã có nhà máy thủy điện lớn: HoàBình, Trị An, Y- a- li… những contàu lớn chở hàng, những cánh đồng
Trang 4GV: Qua tranh ảnh các em sưu
tầm ta thấy những ước mơ của
anh chiến sĩ đã trở thành hiện
thực Nhiều điều mà cuộc sống
hôm nay của chúng ta đang có
còn vượt qua ước mơ của anh
chiến sĩ năm xưa
+ Hình ảnh Trăng mai còn sáng
hơn nói lên điều gì?
+ Em mơ ước đất nước mai sau sẽ
phát triển như thế nào?
HĐ3: Đọc diễn cảm: 5’
Hướng dẫn cả lớp luyện đọc diễn
cảm 1 đoạn tiêu biểu trong bài:
đoạn 2
+ Đọc mẫu đoạn văn
+ Theo dõi, uốn nắn
lúa phì nhiêu, màu mỡ…
*Nhiều điều trong thực tế đã vượtquá ước mơ của anh: nhà máy, khuphố hiện đại mọc lên, những contàu lớn vận chuyển hàng hoá xuôingược trên biển, những thành tựukhoa học của thế giưói áp dụngvào VN – vô tuyến truyền hình,máy vi tính, cầu truyền hình, Anhhùng Phạm Tuân bay vào vũ trụ…
HS đọc thầm đoạn 3 và trả lời câuhỏi:
+ Hình ảnh Trăng mai còn sáng
hơn nói lên tương lai của trẻ em và
đất nước ta ngày càng tươi đẹphơn
- Em mơ ước nước ta có mộtnền công nghiệp phát triểnngang tầm thế giới
Ý3: Là niềm tin vào những ngàytươi đẹp sẽ đến với trẻ em và đấtnước
+ Luyện đọc diễn cảm theo cặp
+ Vài em thi đọc diễn cảm trước lớp
+ Bình chọn người đọc hay
Ý nghĩa: Bài văn nói lên tình
thương yêu các em nhỏ của anhchiến sĩ; mơ ước của anh về tươnglai đẹp đẽ của các em và của đấtnước
IV Điều chỉnh rút kinh nghiệm tiết dạy:
………
………
………
Trang 5TOÁN LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU:
- Có kĩ năng thực hiện phép cộng, phép trừ và biết cách thử lại phép cộng, phéptrừ
- Biết tìm một thành phần chưa biết trong phép cộng, phép trừ
* Bài 1, bài 2, bài 3
II CHUẨN BỊ:
GV: Kế hoạchbài học – SGK
HS: bài cũ – bài mới
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Khởi động: 1’
2 Kiểm tra bài cũ: 5’
GV gọi HS lên làm bài tập 4
- GV chữa bài, nhận xét và ghi
Giải:
Số cây HS miền núi trồng đượcnăm ngoái là:
214 800 – 80 600 = 134 200(cây)
Số cây HS trông được trong hainăm là:
214 800 + 134 200 = 349 000(cây)
Đáp số: 349 000 cây
+ HS đọc yêu cầu bài tập
+ Ta có thể lấy …
- HS lên bảng làm bài, HS cả lớplàm bài vào VBT
+ Nhận xét, bổ sung
+ HS đọc yêu cầu bài tập
Trang 6Muốn thử lại phép trừ ta làm
thế nào
- GV yêu cầu HS thử lại phép
trừ trên
- GV yêu cầu HS làm phần b
HĐ2: Cá nhân:
Bài 3: Tìm x
- GV yêu cầu HS tự làm bài,
khi chữa bài yêu cầu HS giải
thích cách tìm x của mình
- GV chấm vở và nhận xét
4 Củng cố- Dặn dò: 3’
- GV tổng kết giờ học
- Gọi HS nhắc lại cách tìm
thành phần chưa biết của phép
cộng, phép trừ
- Dặn HS về nhà làm vbt và
chuẩn bị bài sau Nhận xét tiết
học
+ Ta có thể lấy hiệu cộng với số trừ, …
+ Nhận xét, bổ sung
- HS nêu yêu cầu của bài tập
- Tìm x
- HS cả lớp làm bài vào VBT
x + 262 = 4848 x – 707 = 3535
x = 4848 – 262 x = 3535 + 707
x = 4586 x = 4242
- HS chữa bài -Lắng nghe IV Điều chỉnh rút kinh nghiệm tiết dạy: ………
………
………
………
………
Trang 7ĐẠO ĐỨC TIẾT KIỆM TIỀN CỦA
I MỤC TIÊU:
- Nêu được ví dụ về tết kiệm tiền của
- Biết được lợi ích của tiết kiệm tiền của
- Sử dụng tiết kiệm quần áo, sách vở, đồ dùng, điện, nước,… trong cuộc sốnghằng ngày
(- Không yêu cầu học sinh lựa chọn phương án phân vân trong các tình huốngbày tỏ thái độ của mình về các ý kiến: tán thành, phân vân hay không tán thành màchỉ có hai phương án: tán thành và không tán thành
- Không yêu cầu học sinh tập hợp và giới thiệu những tư liệu khó sưu tầm vềmột người biết tiết kiệm tiền của; có thể cho học sinh kể những việc làm của mìnhhoặc của các bạn về tiết kiệm tiền của)
* - Biết được vì sao cần phải tiết kiệm tiền của
- Nhắc nhở bạn bè, anh chị em thực hiện tiết kiệm tiền của
II CHUẨN BỊ:- SGK Đạo đức 4
- Mỗi HS có 3 tấm bìa màu: xanh, đỏ, trắng
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Tiết 1
1 Khởi động: 1’
2 Kiểm tra bài cũ: 5’
+ Nêu phần ghi nhớ của bài “Biết
bày tỏ ý kiến”
+ Điều gì sẽ xảy ra nếu em không
được bày tỏ ý kiến về những việc có
liên quan đến bản thân em?
- GV nhận xét
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài: 1’
- Sử dụng tiết kiệm quần áo, sách vở,
đồ dùng, điện, nước,… trong cuộc
sống hằng ngày Vì sao chúng ta cần
phải biết tiết kiệm tiền của? Hôm nay
sẽ hiểu rõ qua bài học: “Tiết kiệm
tiền của” GV ghi đề
+ Ở Việt Nam hiện nay nhiều cơ
quan có biển thông báo: “Ra khỏi
Trang 8+ Người Đức có thói quen bao giờ
cũng ăn hết, không để thừa thức ăn
+ Người Nhật có thói quen chi tiêu
rất tiết kiệm trong sinh hoạt hằng
ngày
- GV kết luận:
Tiết kiệm là một thói quen tốt, là
biểu hiện của con người văn minh,
xã hội văn minh Biết tiết kiệm các
nguồn năng lượng như điện, nước,
xăng, dầu, ga… Và thức ăn, sách vở,
đồ chơi… chính là tiết kiệm tiền của
cho bản thân, gia đình và đất nước,
chính là bảo vệ môi trường sống của
chúng ta
HĐ2: Bày tỏ ý kiến, thái độ
(BT1-SGK/12): 11’
- GV lần lượt nêu từng ý kiến trong
bài tập 1
Em hãy cùng các bạn trao đổi, bày
tỏ thái độ về các ý kiến dưới đây
(Tán thành, không tán thanh …)
- GV đề nghị HS giải thích về lí do
lựa chọn của mình
- GV kết luận:
+ Các ý kiến c, d là đúng
+ Các ý kiến a, b là sai
4 Củng cố - Dặn dò: 5’
+ GV củng cố bài học
- Sưu tầm các truyện, tấm gương về
tiết kiệm tiền của (Bài tập
6-SGK/13)
- Tự liên hệ việc tiết kiệm tiền của
của bản thân (Bài tập 7 –SGK/13)
Chuẩn bị bài tiết sau
- Theo em có phải do nghèo nên cần phải tiết kiệm của công?
- Đại diện từng nhóm trình bày
+ HS cả lớp thảo luận, trao đổi
- HS bày tỏ thái độ đánh giá theo các phiếu màu theo quy ước
- Cả lớp trao đổi, thảo luận
+ HS đọc bài học
IV Điều chỉnh rút kinh nghiệm tiết dạy:
………
………
………
………
………
Trang 9TOÁN BIỂU THỨC CÓ CHỨA HAI CHỮ
I MỤC TIÊU:
- Nhận biết được biểu thức đơn giản chứa hai chữ
- Biết tính giá trị một số biểu thức đơn giản có chứa hai chữ
* Bài 1, bài 2 (a, b), bài 3 (hai cột)
II CHUẨN BỊ:
- Đề bài toán ví dụ chép sẵn trên bảng phụ hoặc băng giấy
- GV vẽ sẵn bảng ở phần ví dụ (để trống số ở các cột)
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Khởi động: 1
2 Bài cũ: 5’
GV gọi HS lên bảng làm bài tập 5
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài: 1’
Để tính giá trị của biểu thức có
- GV yêu cầu HS đọc bài toán ví dụ
- Muốn biết cả hai anh em câu được
bao nhiêu con cá ta làm thế nào?
+ Nếu anh câu được 3 con cá, em câu
được 2 con cá thì hai anh em câu
được mấy con cá?
- GV viết 3 vào cột Số cá của anh,
viết 2 vào cột Số cá của em, viết 3 +
2 vào cột Số cá của hai anh em
- HS lên bảng làm bài, HS dướilớp theo dõi để nhận xét bài làmcủa bạn
99 999 – 10 000 = 89 000 Đáp số: 89 000
- HS nghe GV giới thiệu
- Ta thực hiện phép tính cộng sốcon cá của anh câu được với sốcon cá của em câu được
- Hai anh em câu được 3 + 2 con
cá
- HS nêu số con cá của hai anh
em trong từng trường hợp
Trang 10- GV làm tương tự với các trường
hợp còn lại
+ Nếu anh câu được a con cá và em
câu được b con cá thì số cá mà hai
anh em câu được là bao nhiêu con?
** GV giới thiệu: a + b được gọi là
biểu thức có chứa hai chữ
- GV có thể yêu cầu HS nhận xét để
thấy biểu thức có chứa hai chữ gồm
luôn có dấu tính và hai chữ (ngoài ra
còn có thể có hoặc không có phần
số)
* Giá trị của biểu thức chứa hai chữ
- GV hỏi và viết lên bảng: Nếu a = 3
- Khi biết giá trị cụ thể của a và b,
muốn tính giá trị của biểu thức a + b
- GV yêu cầu HS đọc biểu thức
trong bài, sau đó làm bài
- HS tìm giá trị của biểu thức a +
b trong từng trường hợp
- Ta thay các số vào chữ a và brồi thực hiện tính giá trị của biểuthức
- Ta tính được giá trị của biểuthức a + b
- Tính giá trị của biểu thức + HS lên bảng Lớp làm VBT a) Nếu c = 10 và d = 25 thì c +
d = 10 + 25 = 35b)Nếu c = 15 cm và d = 45 cm thì c + d = 15 cm + 45 cm =
60 cm+ Nhận xét, bổ sung
- Tính được một giá trị của biểuthức a – b
- HS lên bảng làm bài, cả lớplàm bài vào VBT
a Nếu a = 32, b = 20 thì a + b =
32 + 20 = 52
b Nếu a = 45, b = 36 thì a + b =
Trang 11- Nhận xét Ghi điểm
HĐ2: Nhóm: 5’
Bài 3: a x b và a: b là các biểu thức
…
- GV yêu cầu HS nêu nội dung các
dòng trong bảng
- Khi thay giá trị của a và b vào biểu
thức để tính giá trị của biểu thức
chúng ta cần chú ý thay hai giá trị a,
b ở cùng một cột
- GV yêu cầu HS làm bài
- GV yêu cầu HS nhận xét
4 Củng cố- Dặn dò: 3’
- GV củng cố bài học Yêu cầu HS
nêu vài ví dụ về biểu thức có chứa
hai chữ
- Khi thay chữ bằng số ta tính được
gì?
- Hướng dẫn bài về nhà
- GV tổng kết giờ học, dặn HS về
nhà làm bài tập và chuẩn bị bài sau
Nhận xét tiết học
45 + 36 = 81 + Nhận xét, bổ sung
- HS đọc đề bài
+ HS nêu
- HS nghe giảng
+ HS làm nhóm và báo cáo kết quả
+ Nhận xét, bổ sung
-Lắng nghe
IV Điều chỉnh rút kinh nghiệm tiết dạy:
………
………
………
………
………
………
Trang 12CHÍNH TẢ
GÀ TRỐNG VÀ CÁO
I MỤC TIÊU:
- Nhớ-viết đúng bài CT sạch sẽ; trình bày đúng các dòng thơ lục bát
- Làm đúng BT (2) a/b hoặc (3) a/b hoặc BT do GV soạn
II CHUẨN BỊ:
Bài tập 2a hoặc 2b viết sẵn 2 lần trên bảng lớp
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Khởi động: 1’
2 Kiểm tra bài cũ: 5’
- Gọi 1 HS lên bảng đọc cho 3 HS
viết
+ Sung sướng, sững sờ, xôn xao,
xanh xao, phe phẩy, thoả thuê, dỗ
dành
- Nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài: 1’
- Trong giờ chính tả hôm nay các
em sẽ nhớ viết đoạn văn cuối trong
truyện thơ Gà trống và Cáo, làm
- HS đọc thuộc lòng đoạn thơ
+ Đoạn thơ muốn nói vớichúng ta hãy cảnh giác, đừngvội tin những lời ngọt ngào
- HS lên bảng, lớp viết vào vởnháp
Trang 13cơ bản
HĐ2: Hướng dẫn làm bài tập
chính tả: 10’
Bài 2: (lựa chọn)
a/ Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và
viết bằng chì vào SGK
- Tổ chức cho 2 nhóm HS thi điền
từ tiếp sức trên bảng Nhóm nào
điền đúng từ, nhanh sẽ thắng
- Gọi HS nhận xét, chữa bài
- Gọi HS đọc đoạn văn hoàn chỉnh
Bài 3:
b – Gọi HS đọc yêu cầu và nội
dung
- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và
tìm từ
- Gọi HS đọc định nghĩa và các từ
đúng
- Có thể gọi HS đặt câu
3 Củng cố – dặn dò: 3’
- Nhận xét tiết học, chữ viết của
HS
- GV cho HS viết lại một vài lỗi đã
sai trong bài viết
- Dặn HS về nhà viết lại bài tập 2a
hoặc 2b và ghi nhớ các từ ngữ vừa
tìm được
- HS soát bài và nộp bài
2 Làm bài tập thực hành:
- HS đọc thành tiếng
- Thảo luận cặp đôi và làm bài
- Thi điền từ trên bảng
- HS chữa bài nếu sai
Đáp án: Trí, chất, trong, chế,
chinh, trụ, chủ
- HS đọc thành tiếng
- 2 HS cùng bàn thảo luận để tìm từ
- 1 HS đọc định nghĩa, 1 HS đọc từ
- Đáp án: Vươn lên, tưởng
tượng
+ Bạn Nam có ý chí vươn lên trong học tập
+ Phát triển trí tuệ là mục tiêu của giáo dục…
IV Điều chỉnh rút kinh nghiệm tiết dạy:
………
………
………
………
………
………
Trang 14LUYỆN CÂU VÀ TỪ CÁCH VIẾT TÊN NGƯỜI, TÊN ĐỊA LÝ VIỆT NAM
I MỤC TIÊU:
Nắm được qui tắc viết hoa tên người, tên địa lí Việt Nam; biết vận dụng qui tắc
đã học để viết đúng một số tên riêng Việt Nam (BT1, BT2, mục III), tìm và viết đúngmột vài tên riêng Việt Nam (BT3)
* hS khá, giỏi làm được đầy đủ BT3 (mục III)
II CHUẨN BỊ:
Bản đồ hành chính của đại phương
giấy khổ to và bút dạ
Phiếu kẻ sẵn 2 cột: tên người, tên địa phương
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Khởi động: 1’
2 Kiểm tra bài cũ: 5’
- HS làm lại bài tập 4
+ Hãy đặt câu với các từ: tự tin, tự ti, tự
trọng, tự kiêu, tự hào, tự ái
- Gọi HS đọc lạibài tập 1 đã điền từ
- Gọi HS đặt miệng câu với từ ở bài tập
3
- Nhận xét và cho điểm HS
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài: 1’
+ Khi viết ta cần phải viết hoa trong
những trường hợp nào?
- Bài học hôm nay sẽ giúp các em nắm
vững và vận dụng quy tắc viết hoa khi
+ Tên người: Nguyễn Huệ, Hoàng Văn
Thụ, Nguyễn Thị Minh Khai
+ Tên địa lý: Trường Sơn, Sóc Trăng,
Vàm Cỏ Tây
+ Tên riêng gồm mấy tiếng? Mỗi tiếng
cần được viết như thế nào?
- HS hát
+ HS đặt câu
- Khi viết, ta cần viết hoa chữcái đầu câu, tên riêng củangười, tên địa danh
đó
+ Tên riêng thường gồm 1, 2hoặc 3 tiếng trở lên Mỗi tiếngđược viết hoa chữ cái đầu của
Trang 15* Ghi nhớ:
- Yêu cầu HS đọc phần Ghi nhớ
+ Tên người Việt Nam thường gồm
những thành phần nào? Khi viết ta cần
chú ý điều gì?
- Chú ý viết tên các dân tộc:
Ba-na, hay địa danh: Y- a- li, Ybi
A-lê- ô- na…
HĐ2: Luyện tập – thực hành: 10’
Bài 1: Viết tên em và tên địa chỉ gia
đình
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Vì sao phải viết hoa tiếng đó cho cả
lớp theo dõi
Bài 2: Viết tên một số xã…
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS nhận xét
Yêu cầu HS viết bảng nói rõ vì sao phải
viết hoa tiếng đó (HS trả lời như bài tập
1)
HĐ3: Nhóm 5’
Bài 3: Viết tên và tìm trên bản đồ
- Treo bản đồ hành chính địa phương
Gọi HS lên đọc và tìm các quận, huyện,
thi xã, các danh lam thắng cảnh, di tích
+ Tên người Việt Nam thườnggồm: Họ tên đệm (tên lót), tênriêng Khi viết, ta cần phảichú ý phải viết hoa các chữacái đầu của mỗi tiếng là bộphận của tên người
- HS đọc thành tiếng
- HS lên bảng viết, HS dướilớp làm vào vở
VD: Bùi Thị Bích Trang thôn Nhơn Phú – xã IaGlai –huyện Chư Sê- tỉnh Gia Lai
Tên người, tên địa lý ViệtNam phải viết hoa chữ cái đầucủa mỗi tiếng tạo thành tên
đó
Các từ: số nhà (xóm), phường(xã), quận (huyện), thành phố(tỉnh), không viết hoa vì làdanh từ chung
- HS đọc thành tiếng
- HS lên bảng viết HS dướilớp làm vào vở
VD: Xa Nghĩa Thịnh – huyệnNghĩa Hưng – tỉnh Nam Định
- HS đọc thành tiếng
- Làm việc trong nhóm
+ Đại diện nhóm lên bảng tìmtên trên bản đồ
Trang 16địa phương mình
4 Củng cố – dặn dò: 3’
- Gọi HS nhắc lại cách viết tên người,
tên địa lí Việt Nam
- Dặn HS về nhà học thuộc phần Ghi
nhớ, làm bài tập và chuẩn bị bài:
“Luyện tập viết tên người, tên địa lí
Việt Nam”
- Nhận xét tiết học
IV Điều chỉnh rút kinh nghiệm tiết dạy:
………
………
………
………
………
………
Trang 17LỊCH SỬ CHIẾN THẮNG BẠCH ĐẰNG
DO NGÔ QUYỀN LÃNH ĐẠO (NĂM 938)
- Những nét chính về diễn biến của trận Bạch Đằng: Ngô Quyền chỉ huy quân talợi dụng thuỷ triều lên xuống trên sông Bạch Đằng, nhử giặc vào bãi cọc và tiêu diệtchúng
- Ý nghĩa trận Bạch Đằng: Chiến thắng Bạch Đằng kết thúc thời kì nước ta bịphong kiến phương Bắc đô hộ, mở ra thời kì độc lập lâu dài cho dân tộc
II ChUẨN BỊ:
- Hình trong SGK phóng to
- SGK lịch sử
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Khởi động: 1’
2 Kiểm tra bài cũ: 5’ Bài: Khởi
nghĩa Hai Bà Trưng
+ Hãy kể lại cuộc khởi nghĩa Hai Bà
Trưng?
+ Cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng có
ý nghĩa như thế nào?
- GV nhận xét
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài: 1’
Quân Nam Hán sang xâm lược nước
ta Ngô Quyền chỉ huy quân ta, lợi
dụng thuỷ triều lên xuống trên sông
+ Mùa xuân năm 40, …
+ Sau hơn 200 năm bị phongkiến nước ngoài đô hộ, lầnđầu tiên nhân dân ta giànhđược độc lập Sự kiện đóchứng tỏ nhân dân ta vẫnduy trì và phát huy đượctruyền thống bất khuất
- HS khác nhận xét, bổ sung
1 Tìm hiểu đôi nét về Ngô Quyền và nguyên nhân của trận Bạch Đằng:
Trang 18- GV yêu cầu HS điền dấu x vào ô
trống những thông tin đúng về Ngô
- GV yêu cầu vài em dựa vào kết
quả làm việc để giới thiệu một số
nét về con người Ngô Quyền
- GV yêu cầu HS đọc SGK đoạn:
“Sang đánh nước ta … hoàn toàn
thất bại” để trả lời các câu hỏi sau:
+ Cửa sông Bạch Đằng nằm ở địa
- GV yêu cầu một vài HS dựa vào
kết quả làm việc để thuật lại diễn
biến trận BĐ
- GV nhận xét, kết luận: Quân
Nam Hán sang xâm lược nước ta
Ngô Quyền chỉ huy quân ta, lợi
dụng thuỷ triều lên xuống trên sông
- HS đọc SGK (phần chữnhỏ)
- HS điền dấu x vào trongPHT của mình
- Vài HS nêu: NQ là ngườiĐường Lâm Ông là người
có tài, có đức, có lòng trungthực và căm thù bọn bánnước và là một anh hùng củadân tộc
+ Được tin Kiều Công Tiễngiết Dương Đình Nghệ, NgôQuyền báo thù…nước ta
- HS đọc SGK và trả lời câuhỏi
+ Quân Nam Hán đến cửasông vào lúc thuỷ triềulên… không lùi được
+ Quân Nam Hán chết quánửa, Hoằng Tháo tủ trận,quân Nam Hán thất bại Tahoàn toàn thắng trận
- HS thuật
Trang 19BĐ, nhử giặc vào bãi cọc rồi đánh
tan quân xâm lược (năm 938)
HĐ3: Nhóm: 7’
- GV phát phiếu học tập và yêu
cầu HS thảo luận:
+ Sau khi đánh tan quân Nam Hán,
Ngô Quyền đã làm gì?
+ Điều đó có ý nghĩa như thế nào?
- GV tổ chức cho các nhóm trao
đổi để đi đến kết luận: Mùa xuân
năm 939, Ngô Quyền xưng vương,
đóng đô ở Cổ Loa Đất nước được
độc lập sau hơn một nghìn năm bị
phong kiến phương Bắc đô hộ
4 Củng cố- Dặn dò: 3’
- Cho HS đọc phần bài học trong
SGK
- Ngô Quyền đã dùng mưu kế gì để
đánh tan quân Nam Hán?
- GV giáo dục tư tưởng
- Về nhà tìm hiểu thêm một số
truyện kể về chiến thắng BĐ của
Ngô Quyền
- Chuẩn bị bài tiết sau: ” Ôn tập”
- Nhận xét tiết học
3 Ý nghĩa lịch sử
- HS các nhóm thảo luận và trả lời
- Các nhóm khác nhận xét,
bổ sung
+ Mùa xuân năm 939 Ngô Quyền xưng vương
+ Chấm dứt hơn 1000 năm dân ta sống dưới ách đô hộ của phong kiến phương Bắc
và mở ra thời kì độc lập lâu dài cho dân tộc
- 3HS đọc
- HS trả lời
IV Điều chỉnh rút kinh nghiệm tiết dạy:
………
………
………
………
………
………
Trang 20KĨ THUẬT KHÂU GHÉP HAI MÉP VẢI BẰNG MŨI KHÂU THƯỜNG (TIẾT 2)
I MỤC TIÊU:
- Biết cách khâu ghép hai mép vải bằng mũi khâu thường
- Khâu ghép được hai mép vải bằng mũi khâu thường Các mũi khâu có thểchưa đều nhau Đường khâu có thể bị dúm
* Với HS khéo tay:
Khâu ghép được hai mép vải bằng mũi khâu thường Các mũi khâu tương đốiđều nhau Đường khâu ít bị dúm
II CHUẨN BỊ:
- Mẫu đường khâu ghép hai mép vải bằng các mũi khâu thường có kíchthước đủ lớn để HS quan sát được Và một số sản phẩm có đường khâu ghép hai mépvải (áo, quần, vỏ gối)
- Vật liệu và dụng cụ cần thiết:
+ Hai mảnh vải hoa giống nhau, mỗi mảnh vải có kích cỡ 20 x 30cm
+ Len (hoặc sợi) chỉ khâu
+ Kim khâu len kim khâu chỉ, thước may, kéo, phấn vạch
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Khởi động: 1’
2 Bài cũ: 3’
- Kiểm tra dụng cụ học tập
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài: 1’
Hôm nay chúng ta tiếp tục thực hiện:
“Khâu ghép hai mép vải bằng mũi
khâu thường” GV ghi đề
b Hướng dẫn cách làm:
HĐ3: HS thực hành khâu ghép hai
mép vải bằng mũi khâu thường 19’
- HS nhắc lại quy trình khâu ghép
mép vải (phần ghi nhớ)
- GV nhận xét và nêu lại các bước
khâu ghép hai mép vải bằng mũi khâu
thường:
+ Bước 1: Vạch dấu đường khâu
+ Bước 2: Khâu lược
+ Bước 3: Khâu ghép hai mép vải
bằng mũi khâu thường
- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS và nêu
thời gian yêu cầu HS thực hành
Trang 21lúng túng và những thao tác chưa
đúng
HĐ4: Đánh giá kết quả học tập của
HS: 10’
- GV tổ chức HS trưng bày sản phẩm
thực hành
- GV nêu các tiêu chuẩn đánh giá sản
phẩm:
+ Khâu ghép được hai mép vải theo
cạnh dài của mảnh vải Đường khâu
cách đều mép vải
+ Đường khâu ở mặt trái của hai
mảnh vải ghép và tương đối thẳng
+ Các mũi khâu tương đối cách đều
nhau và bằng nhau
+ Hoàn thành sản phẩm đúng thời
gian quy định
- GV gợi ý cho HS trang trí sản phẩm
và chọn ra những sản phẩm đẹp để
khen nhằm động viên, khích lệ các em
- Đánh giá sản phẩm của HS
3 Nhận xét- dặn dò: 1’
- Nhận xét về sự chuẩn bị, tinh thần
học tập của HS
- Chuẩn bị vật liệu, dụng cụ theo SgK
để học bài “Khâu đột thưa”
phẩm theo tiêu chuẩn
IV Điều chỉnh rút kinh nghiệm tiết dạy:
………
………
………
………
………
………
Trang 22TOÁN TÍNH CHẤT GIAO HOÁN CỦA PHÉP CỘNG
I MỤC TIÊU:
- Biết tính chất giao hoán của phép cộng
- Bước đầu biết sử dụng tính chất giao hoán của phép cộng trong thực hànhtính
* Bài 1, bài 2
II CHUẨN BỊ:
- Bảng phụ hoặc băng giấy kẻ sẵn bảng số có nội dung như sau:
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
quả của bài cũ để chuyển sang
giới thiệu bài mới
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài: 1’
Khi đổi chỗ các số hạng trong
một tổng thì tổng như thế nào?
Hôm nay, Chúng cùng tìm hiểu
bài: “Tính chất giao hoán của
300 + 500 = 800 Nếu a = 300, b = 500 thì b + a =
500 + 300 = 800+ Nhận xét và bổ sung
- HS nghe GV giới thiệu bài
Trang 23tính giá trị của các biểu thức a
Bài 1: Nêu kết quả tính:
GV gọi HS nêu kết quả và yêu
- GV hỏi: Em viết số hay chữ
vào chỗ trống trên, vì sao?
b + a 30 + 20=
50
250+ 350=600+ Ta thấy giá trị của a + b và b + aluôn bằng nhau
a + b = b + a
Qui tắc: Khi đổi chỗ các số hạng trong một tổng thì tổng không thay đổi
+ HS đọc bài
+ HS đọc yêu cầu bài tập
- HS tự nêu kết quả và giải thích
+ HS đọc yêu cầu bài tập
- Viết số 48 Vì khi ta đổi chỗ các
số hạng của tổng 48 + 12 thành 12+ 48 thì tổng không thay đổi
- HS lên bảng làm bài, HS cả lớplàm bài vào VBT
Trang 25TẬP LÀM VĂN LUYỆN TẬP XÂY DỰNG ĐOẠN VĂN KỂ CHUYỆN
I MỤC TIÊU:
Dựa vào hiểu biết về đoạn văn đã học, bước đầu biết hoàn chỉnh một đoạn văncủa câu chuyện Vào nghề gồm nhiều đoạn (đã cho sẵn cốt truyện)
II CHUẨN BỊ:
Tranh minh hoạ truyện Ba lưỡi rìu của tiết trước
Tranh minh hoạ truyện Vào nghề trang 73, SGK
Phiếu ghi sẵn nội dung từng đoạn, có phần … để HS viết, mỗi phiếu ghi mộtđoạn
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Khởi động: 1’
2 Kiểm tra bài cũ: 5’
- Gọi HS lên bảng mỗi HS
kể 2 bức tranh truyện Ba
lưỡi rìu
- Nhận xét và cho điểm HS
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài: 1’
- Treo tranh minh hoạ và
hỏi: Bức tranh vẽ cảnh gì?
- Mọi công việc đều bắt đầu
từ việc nhỏ nhất, mọi thiên
tài đều bắt đầu từ trẻ em
Cô bé Vi- li- a đã làm gì để
đạt được ước mơ của mình?
Hôm nay, các em dựa vào
nêu sự việc chính của từng
đoạn Mỗi đoạn là một lần
- Lắng nghe
- HS đọc thành tiếng
- Đọc thầm, thảo luận cặp đôi, tiếpnối nhau trả lời câu hỏi
+ Đoạn 1: Va- li- a ước mơ trở thành
diễn viên xiếc biểu diễn tiết mục phi ngựa đánh đàn
+ Đoạn 2: Va- li- a xin học nghề ở