-Luôn có ý thức khắc phục khó khăn trong việc học tập của bản thân mình và giúp đỡ người khác.. 2.Bài mới: Giới thiệu bài – ghi bảnghọc Điều chỉnh * Hoạt động 1: Tìm hiểu câu chuyện -GV
Trang 1TẬP ĐỌC THƯ THĂM BẠN
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :
nhân vật trong nội dung bài
Đọc trôi chảy được toàn bài, ngắt , nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các
cụm từ, nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả, gợi cảm
+ Hiểu nội dung câu chuyện:Tình cảm bạn bè, thương bạn, muốn chia sẻ cùng bạn khi gặp chuyện buồn,khó
khăn trong cuộc sống
+ Hiểu và nắm được tác dụng của phần mở đầu và kết thúc bức thư
II.CHUẨN BỊ : - GV : Tranh minh hoạ
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 Bài cũ : Gọi HS đọc thuộc bài: Truyện cổ nước mình
H: Bài thơ nói lên điều gì?
H: Bài thơ gợi cho em nhớ đến những truyện cổ nào?
H: Em hiểu ý hai dòng thơ cuối bài như thế nào?
2 Bài mới : Giới thiệu bài – Ghi đề.
Hoạt động dạy Hoạt động học Điều chỉnh HĐ1 : Luyện đọc
- Gọi 1 HS khá đọc cả bài
trước lớp
-GV phân đoạn: 3 đoạn
+Đoạn 1:Từ đầu … chia buồn
cùng bạn
+Đoạn 2: Tiếp…như mình
+Đoạn 3: Phần còn lại
- Yêu cầu HS nối tiếp nhau
đọc theo đoạn đến hết bài( 2
- 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm SGK
-HS theo dõi
- Nối tiếp nhau đọcbài, cả lớp theo dõi đọc thầm theo
Trang 2- GV theo dõi và sửa sai phát
âm cho HS, kết hợp giải nghĩa
từ khó SGK
- Yêu cầu HS luyện đọc theo
cặp
- Theo dõi các cặp đọc
- Gọi HS đọc cả bài
- GV đọc diễn cảm cả bài
,thể hiện sự chia sẻ chân
thành, đôïng viên, an ủi
-Nhấn giọng những từ
ngữ:Xúc động,chia buồn,tự
hào, xả thân,vượt qua, ủng
hộ.
HĐ2: Tìm hiểu bài:
+ Đoạn 1:Từ đầu => chia
buồn với bạn
H: Bạn Lương viết thư cho bạn
Hồng để làm gì?
H: Em hiểu hi sinh có nghĩa là
gì?
+ Đoạn 2:còn lại
H: Những câu văn nào trong
hai đoạn trên cho thấy bạn
Lương rất thông cảm với bạn
Hồng?
H:Những câu văn nào cho
thấy bạn Lương biết cách an
- Thực hiện đọc nhóm đôi, nhận xét bạn đọc
-1em đọc, cả lớp theo dõi
-HS theo dõi
-1em đọc đoạn 1
… chia buồn với bạn Hồng
…chết vì nghĩa vụ,
lí tưởng cao đẹp, tựnhận về mình cái chết để giành cáisống cho người khác
-Đọc thầm trao đổinhóm , trả lời -Hôm nay, đọc báo
…biết ba của Hồng hy sinh …mãimãi
- Nhưng chắc là Hồng…dòng nước lũ
- Mình tin rằng …nỗi đau này
- Bên cạnh Hồng
… như mình
Trang 3ủi bạn Hồng?
Xả thân: không tiếc thân
mình vì việc nghĩa.
Khắc phục: vượt qua khó
khăn, trở ngại.
-Yêu cầu HS đọc dòng mở
đầu và kết thúc bức thư và
trả lời câu hỏi
-Những dòng mở đầu và
kết thúc bức thư có tác
dụng gì?
-GV tóm tắt ý, rút ra đại ý
của bài
Đại ý :Lá thư cho thấy tình
cảm của Lương thương bạn,
chia sẻ đau buồn cùng
bạn Khi bạn gặp đau
thương,mất mát trong
cuộc sống.
HĐ3: Luyện đọc diễn cảm
- Gọi HS đọc nối tiếp
- Gọi HS thi đọc diễn cảm
-Những dòng cuối ghi lời chúc,nhắn nhủ,họ tên người viết thư
-HS nhắc lại
-3em đọc, nêu cách đọc diễn cảm
-3- 4 HS thực hiện đọc Cả lớp lắng nghe, nhận xét bạn đọc
3.Củng cố - Dặn dò : - Gọi 1 HS nhắc lại nội dung bài
- GV kết hợp giáo dục HS Nhận xét tiết học
-Về nhà luyện đọc bài văn, chuẩn bị bài: Người ăn xin
IV Điều chỉnh rút kinh nghiệm tiết dạy:
………
Trang 4………
………
………
………
KHOA HỌC VAI TRÒ CỦA CHẤT ĐẠM VÀ CHẤT BÉO
I/ MỤC TIÊU :
-Sau bài học giúp học sinh kể được tên các thức ăn có
chứa nhiều chất đạm và chất béo
-Nêu được vai trò của các thức ăn chúa nhiều chất đạm và chất béo.Xác đinh được nguồn gốc của nhóm thức ăn chúa chất đạm và chất béo
-Hiểu được sự cần thiết phải ăn đủ thức ăn có chất đạm và chất béo
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : Các hình minh hoạ ở SGK phóng
to
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Bài cũ :H- Người ta có mấy cách để phân loại thức
ăn? Đó là những cách nào?
H- Nhóm thức ăn chưá nhiều chất bột đường có vai trò
gì?
3 Bài mới : Giới thi ệ u bài- ghi bảng
Hoạt động dạy Hoạt động học Điều
chỉnh Hoạt động 1 : Tìm hiểu vai trò
của chất đạm và chất béo.
Mục tiêu :Nói tên và vai tro
øcủa các thức ăn chứa nhiều
chất đạm, các thức ăn chứa
nhiều chất béo.
-GV tổ chức cho HS hoạt động
nhóm Quan sát tranh 12, 13 SGK
trả lời câu hỏi
H- Những thức ăn nào chứa
-HS thảo luận nhóm đôi theo yêu cầu của GV
*HS nối tiếp nhau trả lời:
-Các thức ăn có chứa nhiều chất
Trang 5nhiều chất đạm ?
H- NHững thức ăn nào chứa
nhiều chất béo ?
- GV tiến hành hoạt động cả
lớp
H- Em hãy kể tên những thức
ăn chưa nhiều chất đạm mà
các em ăn hàng ngày ?
H- Những thức ăn nào có chúa
nhiều chất béo mà em ăn
hàng ngày?
Hoạt động 2 : Xác định
nguồn gốc của các thức ăn
chứa nhiều chất đạm và
béo.
Mục tiêu: Phân loại các thức
ăn có chứa nhiều chất đạm
và chất béo có nguồn gốc từ
động vật, thực vật.
-GV nêu yêu cầu, phát phiếu
học tập
đạm là:trứng, cua,thịt,
-Các chất chứa nhiều chất
béo:dầu ăn ,mỡ,đậu ,
-Cá ,thịt lợn,thịt bò,tôm,cua,thịt gà,đậu phụ,
-Dầu ăn ,mỡ lợn ,lạc rang,đỗ tương,
-HS thảo luận nhóm bàn, trình bày
* Hoàn thành bảng sau: Câu 1
Trang 63 Dầu ăn
- Kết luận: Các thức ăn chứa nhiều chất đạm và chất
béo đều có nguồn gốc từ ĐVvà TV.
3 Củng cố – Dặn dò: HS đọc lại phần bài học SGK.
-Giáo dục HS cần ăn đủ chất dinh dưỡng để cơ thể khoẻ mạnh
-Về học bài – Chuẩn bị bài sau: Vai trò của vi-ta-min
IV Điều chỉnh rút kinh nghiệm tiết dạy:
………
………
………
………
………
ĐẠO ĐỨC VƯỢT KHÓ TRONG HỌC TẬP
Truyện: Một HS nghèo vượt khó
I MỤC TIÊU
-Trong việc học tập có rất nhiều khó khăn ,chúng ta cần phải biết khắc phục khó khăn,cố gắng học tốt
-Khi gặp khó khăn và biết khắc phục ,việc học tập sẽ
tốt,mọi người sẽ yêu quý.Nếu không chịu khó việc học tập sẽ bị ảnh hưởng
-Trước khó khăn phỉ biết sắp xếp công việc,tìm cách giải quyết,khắc phục để vượt qua khó khăn
-Luôn có ý thức khắc phục khó khăn trong việc học tập của bản thân mình và giúp đỡ người khác
II ĐỒØ DÙNG DẠY HỌC : Giấy ghi bài tập cho mỗi
nhóm,sgk
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1 Bài cũ :
H: Chúng ta cần làm gì để trung thực trong học tập?
H: Trung thực trong học tập nghĩa là chúng ta không được làm gì?
H: Nêu nội dung phần ghi nhớ?
Trang 72.Bài mới: Giới thiệu bài – ghi bảng
học
Điều chỉnh
* Hoạt động 1: Tìm hiểu câu
chuyện
-GV cho HS Làm việc cả lớp
-GV đọc chuyện kể “Một HS
nghèo vượt khó”
-GV yêu cầu HS thảo luận cặp
đôi trả lời câu hỏi:
+Thảo gặp phải những khó
Bạn Thảo gặo nhiều khó khăn
trong học tập như:nhà nghèo,bố
mẹ bạn luôn đau yếu,nhà bạn
xa trường.
Thảo vẫn cố gắng đến
trường,vừa học vừa làm giúp
đỡ bố mẹ.Thảo vẫn học tốt
đạt kết quả cao, làm giúp bố
mẹ, giúp cô giáo dạy học cho
các bạn khó khăn hơn mình.
H: Trước những khó khăn Thảo
có chịu bó tay ,bỏ học không?
H: Nếu Thảo không khắc phục
được khó khăn thì chuyện gì có
thể xảy ra?
H: Vậy trong cuộc sống chúng ta
đều có những khó khăn
riêng ,khi gặp khó khăn trong
-Hs lắng nghe
- HS thảo luận nhóm đôi và trình bày,sau đó các nhóm khác bổ sung nhận xét
-Bạn Thảo khắc phục và tiếp tục đi học
-Bạn có thể bỏ học
-Chúng ta tìm cách khắc phục khó khăn và tiếp tục đi học
-Giúp ta học cao và có kết quả tốt
Trang 8học tập chúng ta nên làm gì?
H: Khắc phục khó khăn trong học
tập có tác dụng gì?
-Kết luận: Trong cuộc sống ,mỗi
người đèu cónhững khó khăn
riêng.Để học tốt,chúng ta cần
cố gắng kiên trì vượt qua những
khó khăn thử thách.Tục ngữ
đã có câu khuyên rằng:”Có
chí thì nên”
Ghi nhớ: SGK
*Hoạt động 2: Bài tập
_Gv tổ chức cho HSlàm việc theo
nhóm
+Yêu cầu các nhóm thảo luận
làm bài tập sau:
Khi gặp bài tập khó ,theo em
cách gíải quyết nào là
tốt,cách giải quyết nào chưa
tốt?
Vì sao?
a Tư ïtìm hiểu ,đọc thêm sách
vở tham khảo để làm
b.Nhờ bạn giảng giải để tự
làm
c.Chép bài giải của bạn
d Nhờ người khác giải hộ
đ Nhờ bố mẹ,cô giáo,người
lớn hướng dẫn
e Để lại chờ cô giáo sửa
H.Qua bài học hôm nay, chúng ta
có thể rút ra được điều gì?
GV kết luận: Trong cuộc sống,
mỗi người đều có những khó
khăn riêng.Để học tập tốt,
chúng ta cần cố gắng,kiên trì
vượt qua khó khăn đó.
*Hoạt động 3: Liên hệ bản
-HS đọc
_HS làm việc nhóm
-Các nhóm làm việc,đưa
ra kết quả:
-Đáp án: a, b,
đ đều đúng vì
đều là những cách giải
quyết tích cực
-HS tự nêu
-HS tự nêu
-Trước khó khăn của bạn
ta có thể giúpđỡ đôïng viên
Trang 9-Gv cho HS làm việc cả lớp:
+Yêu cầu một vài HS nêu lên
khó khăn và cách giải quyết
+Yêu cầu HS khác gợi ý thêm
cách giải quyết(nếu có)
+H: Vậy bạn đã biết cách khắc
phục khó khăn trong học tập
chưa?Trước khó khăn của bạn
bè ta có thể làm gì?
-Gv kết luận :Khi gặp khó khăn
nếu chúng ta biết cố gắng
quyết tâm sẽ vượt qua được.Và
chúng ta cần giúp đỡ bạn bè
vượt khó.
bạn
3.Củng cố, dặn dò: GV tóm tắt nội dung bài - Nhận xét
-Gv yêu cầu HS về nhà tìm hiểu những câu chuyện vượt khó của các bạn mà em biết.Về học bài và thực hành tốt – Chuẩn bị bài tập 3,4 SGK để tiết sau học
IV Điều chỉnh rút kinh nghiệm tiết dạy:
………
………
………
………
………
………
TOÁN TRIỆU VÀ LỚP TRIỆU ( TT)
I MỤC TIÊU :
- Giúp HS : -Củng cố về các hàng, lớp đã học
-Củng cố bài toán về sử dụng thống kê số liệu
-Rèn kĩ năng đọc, viết số có nhiều chữ số đúng và thành thạo
Trang 10II CHUẨN BỊ : - Bảng phụ Có kẻ sẵn bảng hàng và lớp III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
1 Bài cũ : Đọc và viết các số sau: 312 000 000, 236 000
000
Viết số: Mười sáu triệu; Năm trăm bảy mươi
triệu
2 Bài mới : Giới thiệu bài – Ghi bảng
học
Điều chỉnh HĐ1 : Hướng dẫn đọc và viết
các số đến lớp triệu.
-GV treo bảng các hảng , lớp đã
chuẩn bị lên bảng
- GV vừa viết vào bảng vừa giới
thiệu; cô có một số gồm 3 trăm
triệu, 4 chục triệu ,2 triệu, 1 trăm
nghìn, 5 chục nghìn, 7 nghìn, 4 trăm ,
1 chục, 3 đơn vị
- Bạn nào có thể lên bảng viết
số trên?
- Bạn nào đọc được số trên ?
- GV hướng dẫn lại cách đọc
+ Tách số trên thành các lớp thì
được 3 lớp : Lớp đơn vị, lớp nghìn,
lớp triệu.
GVvừa giới thiệu vừa dùng phấn
gạch chân dưới từng lớp để được
số 342 157 413.
+ Đọc số trên từ trái sang phải,
ta dựa vào cách đọc số có ba
chữ số để đọc và thêm tên lớp
đó
-Vậy số trên đọc là: Ba trăm
bốn mươi hai triệu một trăm
năm mươi bảy nghỉn bốn trăm
mưởi ba
-GV yêu cầu HS đọc lại số trên
- GV cho đọc các số sau
65 789 200, 123 456 789 , 23 000 000
HĐ2 : Thực hành làm bài tập.
Bài 1 :GV treo bảng có sẵn nội
- HS lên viết
- Hs trả lời
- Lớp nhận xét
-1 HS lên bảngviết,cả lớp viết vở nháp
342 157 413
- 1 số hs đọc trước lớp, nhận xét
-HS yếu đọc lại
- HS kiểm tra lẫn nhau
Kết quả:32
000 000; 32
Trang 11dung bài tập , trong bảng số GV
kẻ thêm 1 cột viết số
- GV yêu cầu HS viết các số
trong bài 1
- Theo dõi HS kiểm tra các số đã
viết
- Gọi 2 HS lên bảng đọc lại
- Yêu cầu HS nêu cách đọc các
số trên
Bài 2: Đọc số
- GV viết các số đó lên bảng
Yêu cầu HS đọc nối tiếp, đọc bất
kì, chỉ định, GV theo dõi, nhận
GV kết hợp chấm điểm, sửa bài
Bài 4 : GV treo bảng phụ đã kẻ
sẵn
_ HS đọc yêu cầu bài
-Cho HS tự phân tích cách làm và
làm bài miệng
- Chữa bài, yêu cầu theo đúng
- 1 HS đocï đề
- HS làm miệng
VD:Mười triệu hai trăm năm mươi nghìn hai trăm mười
bốn: 10 250
214.
- HS tự viết số vào vở
-Sửa bài, nhận xét
- Đọc số theo yêu cầu của GV
- HS làm miệng
-Thực hiện sửabài
3 Củng cố , dặn dò : GV tóm tắt nội dung bài, nhận xét
Trang 12………
KỂ CHUYỆN KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
I MỤC TIÊU :
1 Rèn kĩ năng nói:- Biết kể tự nhiên bằng lời nói của mình một câu chuyện đã nghe , đã đọc,có nhân vật, có ý nghĩa, nói về lòng nhân hậu, tình cảm thương yêu, đùm bọclẫn nhau giữa người vời người
-Hiểu chuyện, biết trao đổi với các bạn về nội dung, ý nghĩa câu chuyện:
2 Rèn kĩ năng nghe:- Có khả năng tập trung nghe GV kể chuyện, nhớ chuyện
- Chăm chú theo dõi bạn kể chuyện Nhận xét, đánh giá đúng lời kể của bạn
II CHUẨN BỊ : Sưu tầm một câu chuyện nói về lòng nhân
hậu
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
1 Bài cũ : - Yêu cầu một HS kể lại câu chuyện “ Nàng tiên
ốc”
2 Bài mới : - Giới thiệu, ghi đề.
học chỉnh Điều HĐ1 : Hướng dẫn HS kể
chuyện
- Yêu cầu HS nêu yêu cầu bài
- GV gạch chân những từ trọng
tâm của đề giúp HS xác định
đúng yêu cầu, tránh lạc đề:
*Đề bài: Kể lại một câu
chuyện mà em đã
đượcnghe,được đọc về lòng
nhân hậu.
- Yêu cầu HS nêu những câu
chuyện mà mình sưu tầm
-Gọi HS nêu các gợi ý trong SGK;
+Nêu một số biểu hiện của
lòng nhân hậu
- 1 em nhắc lại đề
- Theo dõi quan sát
-Trình bày các câu chuyện mà mình sưu tầm được
- 4 HS nêu yêucầu trong
sách, các HS
Trang 13+Tìm truyện về lòng nhân hậu ở
đâu?
+Kể chuyện Trao đổi với các bạn
về ý nghĩa của câu chuyện?
*Lưu ý: Các ví dụ trong sách chỉ
là để giúp các em hiểu được
biểu hiện của lòng nhân hậu,
các em nên kể những câu
chuyện ngoài SGk thì mới được tính
điểm cao
* Truyện về lòng nhân hậu :
truyện cổ tích, truyện các danh
nhân, truyện thiêú nhi, truyện
ngụ ngôn…
* Hướng dẫn HS giới thiệu câu
chuyện mà mình sẽ kể
- Yêu cầu HS đọc thầm lại yêu
cầu 3 – Gv hướng dẫn dàn bài kể
chuyện ( đã viết sẵn ) như trong
sgk và lưu ý nhắc` nhở HS :
+ Trước khi kể, em cần giới thiệu
tên truyện Em đã được nghe câu
chuyện từ ai hoặc đã đọc nó ở
đâu
+ kể chuyện phải có đầu, có
cuối, có mở đầu, diễn biến, kềt
thúc
HĐ2 HS thực hành kể chuyện ,
trao đổi vể ý nghĩa câu
chuyện.
a)
Kể chuyện theo nhóm:+ Kể
xong, cần trao đổi cùng bạn
về nội dung, ý nghĩa câu
chuyện
b) Thi kể chuyện trước lớp
- Gọi HS xung phong thi kể câu
chuyện trước lớp
-Sau khi kể xong, nêu ý nghĩa câu
- Một vài HS thực hành giớithiệu câu
chuyện của mình
- HS đọc lần lượt yêu cầu của từng bài tập
- HS kể chuyệntheo nhóm bàn
-Trao đổi ý nghĩa câu chuyện
- HS xung phong thi kể chuyện Lớp theo dõi, nhận xét
Trang 14-GV và cả lớp nhận xét và bình
chọn bạn kể chuyện hay nhất, bạn
hiểu câu chuyện nhất để tuyên
dương trước lớp
3 Củng cố - Dặn dò: - Khen ngợi thêm những HS chăm
chú nghe kể chuyện và nêu nhận xét chính xác.- Nhận xét tiết học
- Về kể lại cho người thân và bạn bè nghe Chuẩn bịbài sau:
KC Một nhà thơ chân chính.
IV Điều chỉnh rút kinh nghiệm tiết dạy:
………
………
………
………
LỊCH SỬ NƯỚC VĂN LANG I MỤC TIÊU : Sau bài học, HS nêu được: - Nhà nước đầu tiên trong lịch sử nước ta là Văn Lang ra đời vào khoảng 700 năm TCN, là nơi người Lạc Việt sinh sống
- Mô tả tổ chức xã hội của Văn Lang thời Vua Hùng.Những nét chính về đời sống vật chất và tinh thần của người Lạc Việt
-HS thấy được một số tục lệ của người Lạc Việt còn được lưu giữ tới ngày nay
II CHUẨN BỊ :
- GV : - Tranh SGK phóng to và lược đồ Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
1.Bài cũ : -Môn Lịch sử giúp em hiểu biết điều gì?
- Nêu nội dung bài học?
2 Bài mới : Giới thiệu bài – Ghi đề.
Hoạt động của dạy Hoạt động
học
Điều chỉnh HĐ1:Thời gian hình thành và
Trang 15địa phận của nước Văn Lang.
- GV treo lược đồ Bắc Bộ và Bắc
Trung Bộ
- Treo bảng phụ, yêu cầu HS đọc
SGK, xem lược đồ và tranh ảnh
để hoàn thành nội dung sau:
1 Điền thông tin thích hợp vào
bảng sau:
- Gọi một vài HS trình bày
Nhà nước đầu tiên của người Lạc
ViệtTên nước Văn Lang
Thời điểm ra
đời
Khoảng 700 nămTCN
Hình thành Tại khu vực sông
Hồng, sông Mã và sông Cả
2 Xác định thời gian ra đời của
nước Văn Lang trên trục thời
gian
- Gọi 1 em lên bảng điền GV yêu
cầu HS chỉ trên lược đồ Bắc Bộ
và Bắc Trung Bộ ngày nay khu
vực hành chính nước Văn Lang
* GV chốt ý: Nhà nước đầu tiên
trong lịch sử nước ta là nước
Văn Lang, ra đời vào khoảng 700
năm TCN tại khu vực sông Hồng,
sông Mã và sông Cả Đây là
nơi người Lạc Việt sinh sống.
HĐ2: Các tầng lớp trong xã
hội Văn Lang.
- GV phát cho mỗi HS một phiếu
bài tập về sơ đồ các tầng lớp
trong xã hội Văn Lang
- Theo dõi, quansát lược đồ vàlàm việc theoyêu cầu
- HS đọc SGKdùng bút chìgạch chân cáctừ cần điềnhoặc viết ra vở
- 3HS lên bảngđiền Lớp theodõi
- HS theo dõi vàlần lượt nhắclại
- 1 em thực hiện,lớp theo dõi
- 1-2 em lênbảng chỉ, lớptheo dõi vànhận xét
Trang 16- Gọi 1 em lên bảng sửa bài,
dưới lớp theo dõi và nhận xét
- GV sửa bài cho cả lớp
HĐ3: Đời sống vật chất, tinh
thần của người Lạc Việt.
- GV treo các tranh ảnh về các
cổ vật và hoạt động của
người Lạc Việt
- Giới thiệu về từng hình Yêu
cầu HS dựa vào kênh hình và
đọc SGK để điền các thơng tin về
đời sống vật chất và tinh thần
của người Lạc Việt vào bảng
thống kê sau:
-Sản xuất: lúa, khoai, cây ăn
quả, ươm tơ, dệt, đúc đồng, nặn
đồ đất, đóng thuyền
-Ăên uống :cơm, xôi, bánh chưng,
bánh giầy, uống rượu, làm
mắm
- Mặc,trang điểm: phu nữ dùng
nhiều đồ trang sức, búi tóc
-Ở: nhà sàn quây quần thành
làng
-Lễ hội :vui chơi nhảy múa,đua
thuyền , đấu vật…
- GV theo dõi các nhóm làm
việc
HĐ4 : Phong tục của người Lạc
Việt.
H: Hãy kể một số câu chuyện
cổ tích, truyền thuyết nói về
các phong tục của người Lạc
Việt mà em biết?
H: Ở địa phương em còn lưu giữ
những tục lệ nào của người Lạc
- Đại diện từngnhóm trình bàycác nội dungthảo luận
Trang 17xét, bổ sung.
3.Củng cố: - Gọi HS đọc ghi nhớ trong SGK/14
-GD HS biết giữ gìn phong tục tập quán của nhân dân ta
- Nhận xét tiết học -Về nhà học bài, chuẩn bị bài 2/15
IV Điều chỉnh rút kinh nghiệm tiết dạy:
………
………
………
………
………
………
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
TỪ ĐƠN VÀ TỪ PHỨC
I MỤC TIÊU:
- HS hiểu được sự khác nhau giữa tiếng và từ : tiếng dùng để tạo nên từ, còn từ dùng để tạo nên câu.- Phân biệt được từ đơn và từ phức
- Bước đầu làm quen với từ điển, biết dùng từ điển để tìm hiểu về từ
II CHUẨN BỊ : - Gv: Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 1 III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1.Ổn định: Trật tự
Trang 182 Bài cũ: -Nêu tác dụng của dấu hai châm?Dấu hai
chấm được phối hợp với dấu hiệu gì?
- 1 em làm lại bài 1 ý a - 1 em làm lại bài 2
3.Bài mới: - Giới thiệu bài – Ghi đề.
chỉnh HĐ1: Tìm hiểu bài.
a Nhận xét:
- GV gọi 1 em đọc nội dung
các yêu cầu trong phần
nhận xét SGKõ
- Cho nhóm 4 em thảo luận
những yêu cầu sau :
1 Chia các từ đã cho
thành 2 loại theo mẫu :
+Từ chỉ gồm một tiếng
(từ đơn)
+Từ gồm nhiều tiếng (từ
phức)
2 Theo em :
H: Tiếng dùng để làm gì ?
H:Từ dùng để làm gì ?
b Rút ra ghi nhớ.
Tiếng cấu tạo nên từ
Từ chỉ gồm một tiếng
gọi là từ đơn Từ gồm hai
hay nhiều tiếng gọi là từ
phức.
Từ nào cũng có nghĩa
và dùng để tạo nên
câu.
HĐ2: Luyện tập.
- 1 em đọc
- Nhóm 4 em thảo luận
- Các nhóm trình bày kết quả
- Từ chỉ gồm 1 tiếng
(từ đơn) : nhờ, bạn, lại, có, chí, nhiều, năm, liền, Hanh, là.
- Từ chỉ gồm 2 tiếng
(từ ghép) : giúp đỡ, học hành, học sinh, tiên tiến.
- Tiếng dùng để cấu tạo từ
+ Có thể dùng một tiếng để tạo nên 1 từ Đó là từ đơn
+Cũng có thể phải dùng từ hai tiếng trở lên để tạo nên một từ Đó là từ phức
- Từ được dùng để cấu tạo câu Từ nào cũng có nghĩa
- 3-4 HS lần lượt đọc ghi nhớ trong SGK
Trang 19Bài 1 : - Gọi 1 HS đọc đề
và nêu yêu cầu
- Yêu cầu HS làm vào vở
bài tập
- Gọi HS lên bảng sửa
bài
- Chấm và sửa bài
Bài 2 : - Gọi 1 HS đọc đề
và nêu yêu cầu
- Yêu cầu HS làm vào vở
- Gọi HS lên bảng sửa
bài
- Chấm và sửa bài cho
cả lớp
Đáp án: Ví dụ :
* Các từ đơn : buồn, hũ,
mía, bắn, đói,…
* Các từ phức : đậm đặc,
hung dữ, huân chương,học
sinh ,…
Bài 3: - Gọi 1 HS đọc đề
và nêu yêu cầu
- Yêu cầu HS làm vào vở
- Gọi HS lên bảng sửa
Rất / công bằng, / rất / thông minh /
Vừa / độ lượng / lại /
đa tình, / đa mang, /
+ Từ đơn : rất, vừa, lại.
+ Từ phức : công bằng, thông minh, độ lượng, đa tình, đa mang.
- 1 em nêu yêu cầu
- Cả lớp làm bài
- Theo dõi bạn sửa bài
- 1 em nêu yêu cầu.- Cả lớp thực hiện làm bài.- Theo dõi bạn sửa bài
Ví dụ : Đặt câu với
3.Củng cố - Dặn dò:
- Gọi HS nhắc lại nội dung bài học, nhận xét, tuyên dương những em học tốt
Trang 20- Về học bài, làm lại các bài tập trên và chuẩn bị bài sau:MRVT: Nhân hậu – Đoàn kết
IV Điều chỉnh rút kinh nghiệm tiết dạy:
………
………
………
………
………
………
TOÁN.
LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU : Giúp HS ôn tập về- Đọc, viết các số đến
lớp triệu
- Củng cố kĩ năng nhận biết tính giá trị của từng chữ số theo hàng và lớp
- Có ý thức tự giác làm bài, tính toán cẩn thận, chính xác và trình bày sạch
Trang 21II CHUẨN BỊ : Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 1 và 3 III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
1 Bài cũ :- Gọi HS nêu kết quả:
a.Số trường THCS là: 9873 ; b Số HS tiểu học là: 8 350 191; c.Số GV THPT là: 98 714
3 Bài mới : - Giới thiệu bài, ghi đề.
Hoạt động dạy Hoạt động học Điều
chỉnh HĐ1 : Củng cố về
hàng và lớp.
-GV gọi HS nêu lại các
hàng, lớp từ nhỏ đến
lớn
H.Các số đến lớp triệu
có thể có mấy chữ số?
Bài 1 : - Yêu cầu HS viết
theo mẫu vào vở
- Gọi lần lượt 2 em lên
bảng thực hiện
- Sửa bài, yêu cầu HS đổi
vở chấm đúng/sai theo
đáp án GV sửa ở bảng
Bài 2 : - Yêu cầu HS làm
Bài 3 :- Gọi 1-2 em đọc đề.
Yêu cầu HS làm bài vào
HS làm miệng
+Hàng: đơn vị, chục, trăm ->Lớp đơn vị
+Hàng:nghìn, chục nghìn, trăm nghìn –>Lớp nghìn
+Hàng: triệu, chục triệu, trăm triệu ->Lớp triệu
-Có 7;8 hoặc 9 chữ số
-HS lấy ví dụ
- 1 em nêu yêu cầu
- Thực hiện cá nhân
- HS làm miệng
- Thực hiện làm bài,
2 em lên bảng sửa, lớp theo dõi và nhận xét
Trang 22vở.GV kết hợp chấm
điểm
- Gọi 2 em lên bảng sửa
bài, dưới lớp nhận xét
- Sửa bài chung cho cả
* Giá trị của chữ số
5 trong mỗi số sau :a)715 638 : Giátrị củachữ số 5 là 5 000
b) 571 638 : Giátrị của chữ số 5 là 500 000
c) 836 571 : Giátrị của chữ số 5 là 500
3.Củng cố- Dặn dò:
- GV tóm tắt nội dung bài, nhận xét- Hướng dẫn bài luyện tập thêm về nhà
-Về nhà làm bài luyện thêm, chuẩn bị bài:Luyện tập (tiết 2)
IV Điều chỉnh rút kinh nghiệm tiết dạy:
Trang 23I MỤC TIÊU :
- HS hiểu được tác dụng của việc dùng lời nói và ý nghĩ của nhân vậtđể khắc hoạ tính cách nhân vật, nói lên ý nghĩa câu chuyện
- Bước đầu biết kể lại lời nói, ý nghĩ của nhân vật trong bài văn kể chuyện theo 2 cách : trực tiếp và gián tiếp
- Biết diễn đạt trôi chảy, mạch lạc, tự nhiên
II CHUẨN BỊ : - GV : Tranh minh hoạ SGK Bảng phụ ghi sẵn
bài tập 1,2,3
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
1 Bài cũ : H Khi tả ngoại hình của nhân vật, cần tả
những gì?
H Lấy ví dụ về cách tả ngoại hình nhân vật trong truyện “ Người ăn xin” để minh hoạ?
2 Bài mới : - Giới thiệu bài - Ghi đề.
học Điều chỉnh HĐ1 : Nhận xét và rút ra ghi
nhớ.
Yêu cầu1,2:- Gọi 1 HS đọc nội
dung yêu cầu1,2
- Yêu cầu û lớp đọc bài “ Người
ăn xin” và viết lại những câu
ghi lại lời nói, ý nghĩ của câu
be.ù
- GV yêu cầu HS làm việc theo
nhóm lớn hoàn thành nội dung
vào tờ phiếu lớn
- Gọi HS trình bày GV sửa bài cho
cả lớp và chốt lại
*Những câu ghi lại ý nghĩ
của cậu bé:
+ Chao ôi ! Cảnh nghèo đói đã
gặm nát con người đau khổ kia
thành xấu xí biết nhường nào!
+ Cả tôi nữa, tôi cũng vừa
nhận được chút gì của ông lão
Câu ghi lại lời nói của cậu
bé; -“ – Ôâng đừng giận cháu,
cháu không có gì để cho ông
cả”
- 1 em đọc BT1, lớp theo dõi
- HS thực hiện nhóm bàn
- Đại diện 2-3 nhóm lên dán
BT của nhóm mình lên bảng
- Theo dõi quan sát và 1 em đọc lại đáp án
Trang 24*Lời nói và ý nghĩ của
cậu bé cho thấy cậu là
một con người nhân
hậu,giàu lòng trắc ẩn,
thương người.
Yêu cầu3:- Gọi 1 em đọc nội
dung YC 3
-Cả lớp đọc thầm, suy nghĩ và
trả lời câu hỏi
H: lời nói, ý nghĩ của ông lão
ăn xin trong 2 cách kể đã cho
có gì khác nhau ?
-Yêu cầu Hs phát biểu ý kiến ,
nhận xét
- Gv chốt ý : -Cách 1 : Tác giả
dẫn trực tiếp, nguyên văn lời
của ông lão Cách xưng hô là
từ xưng hô của ông lảo với
cậu bé( cháu- lão)
- Cách 2 : Tác giả ( nhân vật
xưng tôi ) thuật lại gián tiếp lời
của ông lão
* Rút ghi nhớ ( SGK) - GọiHS
đọc
HĐ2 : Luyện tâp.
Bài tập 1:- Gọi 1HS đọc đề và
nêu yêu cầu của BT1
- Yêu cầu từng cặp HS thực
hiện trao đổi
- Gọi HS trình bày
- GV và cả lớp theo dõi, nhận
xét, sửa bài theo đáp án :
* Lời dẫn gián tiếp: ( Cậu
bé thứ nhất định nói dối ) bị
chó sói đuổi
* Lời dẫn trực tiếp :
-1 HS nêu yêu cầu đề
-Suy nghĩ và trình bày
- Vài em đọc phần ghi nhớ trong SGK, cả lớp đọc thầm
-1 em đọc, lớp theo dõi
-HS thực hiện nhóm đôi, trìnhbày
- Lắng nghe
- 2 em tập kể cho nhau nghe
- 1 vài em thi kể trước lớp Các bạn khác lắng nghe và nhận xét, góp ý
- HS theo dõi
- 1 em đọc yêu cầu BT2, lớp theo dõi
- Vài em nêu cách chuyển
Trang 25+ Còn tớ, tớ sẽ nói là đang đi
thì gặp ông ngoại
+ Theo tớ, tốt nhất là chúng
mình nhận lỗi vời bố mẹ
Bài tập 2:- Gọi 1 em đọc yêu
cầu BT2, sau đó nối tiếp nhau
phát biểu
- Yêu cầu HS trình bày bài
mịêng
- GV lắng nghe và chốt ý:
Lời dẫn gián
tiếp Lời dẫn trực tiếp
Vua nhìn thấy
những miếng
trầu têm rất
khéo bèn hỏi
bà hàng nước
xem trầu đó ai
têm.
Vua nhìn thấy những miếng trầu têm rất khéo bèn hỏi bà hàng
Bà lão bảo :
- Tâu Bệ hạ, trầu này do chính tay già têm đấy ạ!
Vua găng hỏi
mãi, bà lão
đành nói thật
là con gái bà
têm.
Nhà vua không tin, gặng hỏi mãi, bà lão đành nói thật:
- Thưa,đó là trầu
do con gái già têm.
Bài tập 3 : - Gọi HS đọc yêu
tiếp Lời dẫn gián tiếp
Bác thợ hỏi Hoè :
từ lời dẫn gián tiếp thành lời dẫn trực tiếp
-1 em đọc
-HS khá giỏi trả lời
- Lắng nghe,sửa bài -2 Hs nêu yêu cầu …chuyển lời dẫn trực tiếp thành lời dẫn gián tiếp.-Thực hiện làm và sửa bài
Trang 26- Cháu thích lắm! Hoè đáp là cậu
thích lắm
3 Củng cố - Dặn dò: GV tóm tắt nội dung bài, nhận
xét tiết học
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau: Viết thư
IV Điều chỉnh rút kinh nghiệm tiết dạy:
-Rèn kỹ năng:Xem lược đồ,bản đồ,bảng thống kê
-GDHS biết tôn trọng những truyền thống văn hóa của các dân tộc ở Hoàng Liên Sơn
II)ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: -Bản đồ địa lý tự nhiên Việt Nam.
-Tranh ảnh :trang phục,lễ hội,và một số hoạt động của
người dân ở Hoàng Liên Sơn
III/CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
2)Bài cũ: H Nêu đặc điểm của dãy Hoàng Liên Sơn?
H.Tại sao nói đỉnh Phan-Xi-Păng là nóc nhà của Tổquốc?
H Nêu nội dung bài học?
3)Bài mới :GV giới thiệu bài –Ghi đề.
chỉnh 1.Hoàng Liên Sơn-nơi cư
trú của một số dân tộc
ít người:
HĐ1:Làm việc cá nhân
-HS lần lượt trả lời câu hỏi
Trang 27H.Theo em dân cư ở Hoàng
Liên Sơn đông đúc hay thưa
thớt so với đồng bằng?
H.Kể tên một số dân tộc
chính sống ở Hoàng Liên
Sơn?
H.Phương tiện giao thông chính
là gì? Giải thích vì sao?
2.Bản làng với nhà sàn.
HĐ2: Làm việc theo nhóm
Gvcho HS quan sát tranh GV
nêu yêu cầu, phát phiếu
học tập
H:Bức tranh vẽ gì?Em thường
gặp cảnh này ở đâu?
H: Bản làng thường nằm ở
đâu?Bản có nhiều nhà hay
ít?
H:Nhà sàn được làm bằng
chất liệu gì?Vì sao họ phải ở
nhà sàn?
H Hiện nay nhà sàn ở đây
có gì thay đổi so với trước
đây?
3.Chợ phiên ,trang phục,lễ
hội:
HĐ3: Làm việc theo nhóm
-Gv nêu yêu cầu cho HS
thảo luận nhóm
H:Kể tên một số sản phẩm
thủ công nổi
-Dân cư thưa thớt
- Thái, Dao, Mông…
-Đi bộ,đi bằng ngựa
Vì núi cao đi lại khó khăn
-HS quan sát tranh ảnh SGK
-Thảo luận theo nhóm bàn, trình bày
-Bức tranh vẽ bản làng và nhà
sàn,em thường gặp cảnh này ở vùng núi cao
-Bản thường nằm ởsườn núi ,thung
lũng, thường có ít nhà
-Nhà sàn được làm bằng các vật liệu tự nhiên như tre nứa,họ thường ở nhà sàn để tránh thú dữ và ẩm thấp
-Nhiều nơi có nhà sàn mái lợp ngói, nhà xây,
-HS tiến hành thảo luận nhóm đôi
-Đại diện nhóm trình
Trang 28tiếng của một số dân tộc
ở vùng núi HLS?
H:Nhận xét màu sắc của
hàng thổ cẩm? Hàng thổ
cẩm được dùng để làm gì?
H Ở Hoàng Liên Sơn có
những lễ hội nào?
-Hội chơi núi mùa xuân, hội xuống đồng,
-2-3 em đọc
3.Củng cố – Dặn dò :HS nhắc lại nội dung bài học – GV
tổng kết bài
– Giáo dục HS tôn trọng truyền thống văn hoá các dân tộc ở Hoàng Liên Sơn
Chuẩn bị bài sau: Hoạt động sản xuất của người dân ở
Hoàng Liên Sơn.
IV Điều chỉnh rút kinh nghiệm tiết dạy:
II CHUẨN BỊ : Mẫu khâu thường Vật liệu : Vải sợi trắng,
len, kim khâu, thước…
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
1 Ổn định : Trật tự