- Giáo viên nhận xét và nói:Muốn thử lại phép cộng ta có thể lấy tổng trừ đi một số hạng,nếu đợc kết quả là số hạng còn lại thì phép tính làm đúng b học sinh tự làm b nh mẫu a - Giáo viê
Trang 113 Tập đọc Trung thu độc lập Tranh minh họa bài TĐ
7 Kỹ thuật Khâu ghép hai mép vải
bằng mũi khâu thờng (t.2) Hai mảnh vải,len,chỉ ,kim,kéo,thớc,phấn vạch Ba
28/9/10
13 Thể dục Tập hợp hàng ngang Trò
chơi: “Kết bạn” Chuẩn bị 1 còi
32 Toán Biểu thức có chứa 2 chữ Bảng phụ,phiếu học tập
7 Lịch sử Chiến thắng Bạch Đằng Hình minh họa trong SGK.
7 Chính tả Nhớ viết: Gà trống và Cáo Bảng phụ viết sẵn bài tập 2.
13 Khoa học Phòng chống bệnh béo phì Các hình minh họa nh SGK T
29/9/10
13 Luyện từ
và câu Cách viết tên ngời, tên địalý Việt Nam Bản đồ hành chính của ĐP,Giấy khổ to và bút dạ.
7 Mỹ thuật Vẽ tranh đề tài phong cảnh
quê hơng Một số tranh,ảnh phongcảnh,giấy vẽ,bút chì,màu vẽ
33 Toán Tính chất giao hoán của
14 Thể dục Quay sau, đi đều vòng
phải Trò chơi “Ném bóng” Chuẩn bị 1 còi, 4 quả bangvà vật làm đích,kẽ sân chơi.
14 Tập đọc ở vơng quốc tơng lai Tranh minh họa bài TĐ
34 Toán Biểu thức có chứa ba chữ Phiếu học tập
13 Tập làm văn Luyện tập xây dựng đoạnvăn kể chuyện Tranh minh họa truyện,phiếu ghi sẵn ND tong đoạn.
14 Khoa học Phòng một số bệnh lây qua
đờng tiêu hoá Các hình minh họa trongSGK, chuẩn bị 5 tờ giấy A3 Sáu
01/10/10
14 Luyện từ
và câu Luyện tập viết tên ngời, tênđịa lý Việt Nam Bản đồ ĐLVN,Phiếu in sẵnbài ca dao, Giấy khổ to,…
7 Đạo đức Bài 4 (Tiết 1) Tiết kiệm tiền
của Bảng phụ ghi các thôngtin,Bìa xanh-đỏ-vàng cho HS
35 Toán Tính chất kết hợp của phép
14 Tập làm văn Luyện tập phát triển câuchuyện Bảng lớp viết sẵn đề bài,3 câu hỏi gợi ý.
7 Sinh hoạt lớp Kiểm điểm tuần học
Thứ hai, ngày 27 tháng 09 năm 2010
Toán (Tiết 31) Luyện tập
I Mục tiêu: Giúp học sinh biết củng cố về:
- Kỹ năng thực hiện phép cộng, phép trừ và biết cách thử lại
Trang 2- Giáo viên nhận xét và nói:
Muốn thử lại phép cộng ta có thể lấy tổng trừ đi một số hạng,nếu đợc kết quả là số hạng còn lại thì phép tính làm đúng
b) học sinh tự làm (b) nh mẫu (a)
- Giáo viên yêu cầu học sinh
- Giáo viên nhận xét, yêu
cầu học sinh hoàn thành vào vở
- Yêu cầu học sinh đọc đề
- Yêu cầu học sinh lên giải
- Giáo viên nhận xét và đi
đến bài giải đúng
- 2 em lên bảng làm
- Tổng - số hạng đã biết = sốhạng kia
- SBT = số trừ + hiệub) x - 707 = 3535
x = 3535 + 707
x = 4242
- 2 em đọc đề
- 1 em lên giảiCả lớp làm vào vởBài giải
Trang 3Ta có: 3 143 > 2 428 Vậy: Núi Phan xi păng cao hơn núi Tây Côn
Ôn tập TĐN số 1 (Gv dạy nhạc – soạn dạy)
-Tập đọc (Tiết 13) Trung thu độc lập
I Mục tiêu
- Bớc đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn phù hợp với nội dung
- Hiểu các từ ngữ trong bài: Tình thơng yêu các em nhỏ của anhchiến sỹ, mơ ớc của anh về tơng lai của các em trong đêm trung thu
độc lập đầu tiên của đất nớc
*Giáo dục HS hiểu vẻ đẹp của ánh trăng rằm và có ý thức yêuquí và bảo vệ, giữ gìn vẻ đẹp của thiên nhiên, đất nớc
II Đồ dùng dạy học
- Tranh minh họa bài đọc trong SGK
- Tranh ảnh về một số thành tựu kinh tế xã hội của đất nớc ta.III Các hoạt động dạy học
1 Bài cũ:
- Gọi 3 HS đọc phần bài truyện
“Chị em tôi” và trả lời câu hỏi:
+ Em thích chi tiết nào trong
truyện nhất? Vì sao?
+ Nêu ý nghĩa của truyện
- Yêu cầu học sinh đọc tiếp
nối theo đoạn
- Yêu cầu đọc từ chú giải
- Yêu cầu học sinh luyện
đêm trăng trung thu độc lập đầu
Trang 4trung thu và các em nhỏ vào thời
điểm nào?
- Giáo viên nói cho học sinh
biết tết trung thu nh thế nào?
+ Trăng trung thu độc lập
có gì đẹp?
- Yêu cầu học sinh nêu ý 1
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn
2 và trả lời câu hỏi:
+ Cuộc sống hiện nay, theo
em, có gì giống với mong ớc của
anh chiến sỹ năm xa?
- Nêu nội dung chính
- Yêu cầu vài em nhắc lại nội
và gió núi bao la
Trăng soi sáng xuống nớcViệt Nam độc lập yêu quí, trăngvằng vặc chiếu khắp các thànhphố, làng mạc, núi rừng )
ý1: Cảnh đẹp trong đêmtrung thu độc lập đầu tiên
- 1 em đọc đoạn 2
+ Dới ánh trăng, dòng thácnớc đổ xuống làm chạy máy phát
điện; giữa biển rộng, cờ đỏ saovàng phấp phới bay trên nhữngcon tàu lớn, ống khói nhà máy chichít cao thẳm, rải trên đồng lúabát ngát của những nông trờng tolớn, vui tơi
+ Đó là vẻ đẹp của đất nớc
đã hiện đại, giàu có hơn rất nhiều
so với những ngày độc lập đầutiên
+ Có những nhà máy lớn,những con tàu lớn, những côngtrình thủy điện
Có nhiều điều hơn xa nhiều.Các giàn khoan khí, xa lộ lớn nốiliền các nớc, những khu phố hiện
đại mọc lên, có máy vi tính, cầutruyền hình
+ Học sinh tự do phát biểu
ý 2: Mơ ớc của anhchiến sỹ về tơng lai tơi đẹpcủa đất nớc
ý 3: Lời chúc của anhchiến sỹ với thiếu nhi
- 1 em đọc cả bài
- Nội dung chính: Bài văncho thấy tình cảm của anh chiến
sỹ rất thơng yêu em nhỏ, mơ ớccủa anh về một tơng lai tốt đẹp sẽ
đến với các em trong đêm trungthu độc lập đầu tiên của đất nớc
- 3 em nhắc lại
- 3 em đọc diễn cảm đoạn 2
- Chọn đội đọc hay nhất
3 Củng cố dặn dò
Trang 5* Qua bài các em thấyvẻ đẹp dới ánh trăng nói lêngiá trịmôi trờng thiên nhiên của đát nớc ta với cuộc sống con ngời đem
đến niềm hi vọng tốt đẹp.Các em luôn yêu mến và giữ gìn và bảo
khâu thường (Tiết 2)
I Mục tiêu
- Học sinh biết cách khâu ghép hai mép vải bằng mũi khâu ờng
th Khâu ghép 2 mép vải bằng mũi khâu thờng
- Có ý thức rèn luyện kỹ năng khâu thờng để áp dụng vào cuộcsống
II Đồ dùng dạy học
- Hai mảnh vải hoa giống nhau, mỗi mảnh vải có kích thớc 20
cm x 30 cm
- Len sợi, chỉ khâu
- Kim khâu len và kim khâu chỉ, kéo, thớc, phấn vạch
III Các hoạt động dạy học
a) Giới thiệu bài
b) Hoạt động 1: Giáo viên hớng dẫn học sinh quan sát vànhận xét
- Giáo viên dùng vật mẫu
học sinh quan sát nhận xét mẫu
khâu ghép 2 mép vải bằng mũi
khâu thờng
- Giáo viên dùng sản phẩm
có đờng khâu ghép 2 mép vải
Học sinh nếu ứng dụng?
- Đờng khâu các mũi khâucách đều nhau Mặt phải 2 mảnhvải úp vào nhau Đờng khâu ởmặt trái của 2 mảnh vải
- Học sinh nêu
- Giáo viên kết luận: ứng dụng nhiều trong khâu, may, đờngghép có thể là đờng cong nh đờng ráp của tay áo, cổ áo có thể là đ-ờng thằng nh đờng khâu túi đựng, khâu áo gối
Hoạt động 2: Hớng dẫn theo tác kỹ thuật
- Giáo viên cho học sinh
quan sát H1,2,3 SGK nêu các bớc
khâu ghép 2 mép
- Dựa vào H1 SGK nêu cách
vạch dấu đờng khâu ghép 2 mép
vải
- Chú ý: vạch dấu trên mặt
trái của 1 mảnh vải
- Tơng tự cho học sinh quan
sát H2, H3 và trả lời câu hỏi SGK
Trang 6- Sau mỗi lần rút kim, kéo chỉ cần vuốt các mũi khâu theo chiều
từ phải sang trái cho đờng khâu thật phẳng rồi mới khâu các mũikhâu tiếp theo
- Yêu cầu học sinh lên bảng
thực hiện
- Giáo viên uốn nắn
- Gọi học sinh đọc phần ghi
-Thể dục (Tiết 13) Tập hợp hàng ngang – dóng hàng -
điểm số – quay sau - đi đều vòng phải vòng trái Đổi chân khi đi đều
2.KN: Yờu cầu tập hợp và dàn hàng nhanh, động tỏc quay sauđỳng hướng, đi đều đẹp HS tập trung chỳ ý, phản xạ nhanh,quan sỏt nhanh, chơi đỳng luật, hào hứng
3.TĐ: GD cho HS cú ý thức tốt trong học tập, tự tập luyện ngoàigiờ lờn lớp Tập luyện thể dục thể thao là để nõng cao sức khoẻ,
cú sức khoẻ làm việc gỡ cũng được
II/ ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN:
- Địa điểm : Tập trờn sõn trường, vệ sinh sạch sẽ, đảm bảo
an toàn trong tập luyện
- Phương tiện: GV: Chuẩn bị cũi
Trang 7nghiêm túc, đúng cự li.
- Nhiệt tình, hào hứng, chơi đúng luật
- Hát to, vỗ tay nhịp nhàng
ngang
(H1)
- GV ĐK cho HS chơi theo đội hình như (H1)
18-12’
- Chỉ dẫn kỹ thuật:
Đã được chỉ dẫn ở các giờhọc trước
- Yêu cầu: HS
- Tổ chức theo đội hình như (H1)
(H2)+L 1: GV ĐK quan sát sửa sai cho HS+L 2: Chia tổ tập luyện, GV quan sátnhắc nhở chung cho các tổ
+L 3: Cán sự ĐK,
GV quan sát, nhắc nhở các động tác hay sai để củng cốcho HS
- Tổ chức theo đội hình vòng tròn
Trang 8- Cỏch chơi:
Đó được chỉ dẫn ở cỏc giờhọc trước
(H3)
- GV giải thớch lại cỏch chơi và luật chơi, sau đú cho cảlớp chơi GV quan sỏt nhận xột, xử lý cỏc tỡnh huống xảy
ra và tổng kết trũ chơi
- GV hỏi, HS trả lời
- HS trật tự, chỳ ý
- Cự li đi 10 –
15 m
- Tổ chức theo đội hỡnh vũng trũn như(H2) Cỏn sự ĐK
- Tuyờn dương HS học tốt, nhắc nhở
HS cũn chậm, chưatớch cực và mất trật tự trong giờ học
- Tự tập luyện ở nhà
-Toán (Tiết 32) Biểu thức có chứa hai chữ
I Mục tiêu: Giúp học sinh
- Nhận biết một số biểu thức đơn giản có chứa hai chữ
II Đồ dùng dạy học
- Bảng phụ viết sẵn ví dụ SGK
III Các hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ:
HS lên bảng làm bài tâp điền vào
Trang 92.1 Giáo viên giới
thiệu biểu thức có chứa hai
chữ
- Giáo viên yêu cầu học sinh
đọc bài toán ví dụ:
- Giáo viên yêu cầu học sinh
trả lời câu hỏi
+ Muốn biết cả hai anh em
câu đợc bao nhiêu con cá ta làm
thế nào?
+ Giáo viên viết 3 vào cột số
cá của anh, viết 2 vào cột số cá
của em, viết 3 + 2 vào cột số cá
của hai anh em
+ Nếu anh câu đợc 4 con cá
và em câu đợc 0 con cá thì hai
anh em câu mấy con cá?
+ Giáo viên nêu tiếp: Nếu
anh câu đợc a con cá và em câu
đ-ợc b con cá thì số cá mà hai anh
em câu đợc là bao nhiêu?
- Giáo viên: a + b đợc gọi là
biểu thức có chứa hai chữ
2.2 Giá trị của biểu
- Tơng tự giáo viên yêu cầu
học sinh làm những giá trị còn lại
- Giáo viên nói: Mỗi lần thay
các chữ a và b bằng các số ta tính
đợc gì?
b) Luyện tập
Bài 1: Giáo viên yêu cầu
học sinh đọc yêu cầu đề bài
+ Hai anh em câu đợc
- Mỗi lần thay chữ a và bbằng số ta tính đợc một giá trịcủa biểu thức a + b
- 1 em đọc yêu cầu đề bài:tính giá trị của biểu thức c + d
a) Nếu c = 10 và d = 25 thì
c + d = 10 + 25 = 35
b) Nếu c=15cm và d=45cmthì c + d = 15cm + 45cm = 60cm
- Tính giá trị của a - b
- 3 em thực hiện, lớp làmvào vở bài tập ở lớp
a) Nếu a=32 thì b=20 thì
a - b = 32 - 20 = 12
b) Nếu a=45 và b=36 thì
a - b = 45 - 36 = 9c) Nếu a=18m và b=10mthì a - b = 18 - 10 = 8
Trang 10Bài 3 và 4: giáo viên chia
Lịch sử (Tiết 7) Chiến thắng Bạch Đằng do Ngô
-Quyền lãnh đạo (Năm 938)
I Mục tiêu: Sau bài học, học sinh có thể:
- Nêu đợc nguyên nhân dẫn đến trận Bạch Đằng
- Tờng thuật đợc diễn biến của trận Bạch Đằng
- Hiểu và nêu đợc ý nghĩa của trận Bạch Đằng: đối với lịch sử dân tộc: Chiến thắng Bạch Đằng và việc Ngô Quyền xng vơng đã chấmdứt hoàn toàn thời ký hơn 1.000 năm nhân dân ta sống dới ách đô hộcủa phong kiến phơng bắc và mở ra thời kỳ độc lập lâu dài cho dân tộc
II Đồ dùng dạy học
- Hình minh họa trong SGK, phóng to nếu có điều kiện
III Các hoạt động dạy học
1 Bài cũ
- Yêu cầu học sinh trả lời
câu hỏi 1 SGK
- Giáo viên nhận xét việc
học bài ở nhà của học sinh
2 Bài mới
a) Giới thiệu bài: Giáo
viên dùng tranh giới thiệu
b) Giảng bài:
- 1 học sinh lên trả lời
- 1 em đọc phần bài học SGK
- Học sinh lắng nghe
Hoạt động 1: Tìm hiểu về con ngời Ngô Quyền
- Giáo viên yêu cầu học
sinh hoạt động cá nhân
- Giáo viên phát phiếu học
tập yêu cầu học sinh điền dấu x
vào ô trống những thông tin đúng
về Ngô Quyền
- Giáo viên yêu cầu học
sinh dựa vào kết quả làm việc
giới thiệu một số nét về tiểu sử
- 2 -3 em nêu
Trang 11Hoạt động 2: Trận Bạch Đằng
- Giáo viên yêu cầu học
sinh đọc SGK đoạn “Sang đánh …
hoàn toàn thất bại”, trả lời:
+ ở tỉnh Quảng Ninh
+ Trên cửa sống Bạch Đằng, ởtỉnh Quảng Ninh và cuối năm 938.+ Ngô Quyền chôn cọc gỗ đầu nhọn xuống nơi hiểm yếu ở cửa sông Bạch Đằng để đánh giặc Quân Nam Hán đến cửa sống vào lúc thuỷ triều lên, nớc dâng cao che lấp các cọc gỗ Ngô Quyền cho thuyềnnhẹ ra khiêu chiến, vừa đánh vừa lui nhử cho địch vào bãi cọc Chờ lúc thuỷ triều xuống, khi hàng ngàn cọc gỗ nhô lên, quân ta mai phụchai bên bờ sông đổ ra đánh quyết liệt Giặc hốt hoảng quay thuyền bỏchạy thì va vào cọc nhọn Thuyền giặc cái thì thủng, cái vớng cọc nênkhông tiến, không lùi đợc
+ 5 – 7 học sinh nhắc lại.+ Học sinh lắng nghe
Hoạt động 3: ý nghĩa của chiến thắng Bạch Đằng
- Yêu cầu học sinh thảo
luận nhóm: Nhóm 1 + Nhóm 2
+ Sau chiến thắng Bạch
Đằng, Ngô Quyền đã làm gì?
Nhóm 3 + Nhóm 4
+ Kết quả của chiến thắng
Bạch Đằng đối với đất nớc ta thời
bấy giờ?
- Giáo viên nhận xét và kết
luận
- Học sinh thảo luận
+ Mùa xuân 939 Ngô Quyền xng danh Vơng và chọn Cổ Loa làm kinh đô
- Một số tờ phiếu viết sẵn nội dung bài tập 2a, 2b
III Các hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ:
- Viết 2 từ láy có chứa âm s, - 2 em lên viết
Trang 122.1 Giới thiệu bài: giáo
viên nêu mục đích yêu cầu
- Giáo viên đọc từ khó yêu
cầu học sinh viết bảng con
* Yêu cầu học sinh nhắc lại
Bài 2a: Hoạt động nhóm
- Giáo viên nhận xét sửa
+ Có 1 cặp chó săn đangchạy tới để đa tin mừng Cáo ta sợchó săn an thịt vội chạy ngay để
lộ chân tớng
+ Nói với chúng ta hãy cảnhgiác, đừng vội tin vào những lờingọt ngào
- Phách bay, quắp đuôi, cocẳng, khoái chí, phờng gian dối + Ghi tên bài vào giữa dòng.+ Dòng 6 chữ viết lùi vào 1
ô li Dòng 8 chữ viết sát lề đỏ.+ Chữ đầu các dòng thơ phảiviết hoa; Viết hoa tên: Gà và Cáo.+ Lời nói trực tiếp của Gà vàCáo phải viết sau dấu hai chấm,
- 2 học sinh đọc lại đoạn vănhoàn chỉnh
+ Phát triển trí tuệ là mục
Trang 13với từ vừa tìm đợc tiêu của giáo dục.
3b: Lời giải: vơn lên, tởng tợng
- Học sinh tự đặt câu với 2 từ trên
3 Củng cố dặn dò
- Thơ lục bát đợc trình bày nh thế nào?
- Về viết lại những lỗi còn mắc phải
- Về hoàn thành bài tập vào vở (nếu cha xong)
- Nhận xét tiết học
-Khoa học (Tiết 13) Phòng chống bệnh béo phì
I Mục tiêu: Giúp học sinh
- Nêu đợc dấu hiệu và tác hại của bệnh béo phì
- Nêu đợc nguyên nhân và cách phòng bệnh do ăn thừa chấtdinh dỡng
- Có ý thức phòng chống bệnh béo phì và vận động mọi ngờiphòng và chữa bệnh béo phì
II Các hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ
2 HS lên bảng trả lời câu hỏi:
H : Vì sao trẻ nhỏ bị suy dinh
Hoạt động 1: Tìm hiểu về bệnh béo phì
- Giáo viên yêu cầu học sinh
hoạt động theo nhóm
- Giáo viên nhận xét đi đến
kết quả đúng
Nhóm 1: dấu hiệu nào dới
đây không phải là béo phì đối với
trẻ em?
Nhóm 2: chọn ý đúng nhất
- Ngời bị béo phì thờng mất
sự thoải mái trong cuộc sống, thể
hiện:
Nhóm 3: Ngời bị bệnh béo
phì thờng giảm hiệu suất lao động
và sự lanh lợi trong sinh hoạt
- 4 nhóm thảo luận Nhómtrởng báo cáo
a Có những lớp mỡ quanh
đùi, cánh tay trên, vú và cằm.(b) Mặt với hai má phúngphính
c Cân nặng trên 20kg haytrên số cân trung bình so vớichiều cao và tuổi của em bé
d Bị hụt hơi khi gắng sức
Trang 14- Giáo viên nêu kết luận: một em bé có thể đợc xem là béo phìkhi:
+ có cân nặng hơn mức trung bình so với chiều cao và tuổi 20%+ Có những lớp mỡ quanh đùi, cánh tay trên, vú và cằm
+ Bị hụt hơi khi gắng sức
- Tác hại của bệnh béo phì
+ Ngời bị béo phì thờng mất sự thoải mái trong cuộc sống
+ Ngời bị béo phì thờng giảm hiệu suất lao động và sự lanh lợitrong sinh hoạt
+ Ngời bị béo phì có nguy cơ bị bệnh tim mạch, huyết áp cao,bệnh tiểu đờng, sỏi mật
Hoạt động 2: Nguyên nhân và cách phòng bệnh béo phì
- Yêu cầu học sinh trả lời
+ Ăn uống hợp lý, ăn chậm,nhai kỹ
+ Thờng xuyên vận động,tập thể dục thể thao
+ Giảm ăn vặt, giảm lợngcơm, tăng thức ăn ít năng lợng (vídụ: các loại rau, quả) Ăn đủ
đạm, vitamin và chất khoáng
+ Đi khám bác sĩ ngay để
có lời khuyên của chế độ dinh ỡng hợp lý
d-+ Khuyến khích em bénăng vận động tập thể dục, thểthao
Hoạt động 3: Xử lý tình huống: “Đóng vai”
- Giáo viên chia lớp ra 4
nhóm giao nhiệm vụ cho các
nhóm thảo luận và đa ra một tình
huống dựa trên gợi ý của giáo
viên
Tình huống 1:
- Em của em có dấu hiệu
béo phì Sau khi học xong bài này
ngời bạn cùng tuổi và cùng chiều
cao nhiều Nga muốn thay đổi
thói quen ăn vặt, ăn và uống đồ
ngọt của mình Nếu là Nga bạn sẽ
làm gì, nếu hàng ngày trong giờ
Học sinh chia 4 nhóm tiến hành hoạt động
Trang 15-ra chơi, các bạn của Nga mời Nga
ăn bánh ngọt hoặc uống nớc ngọt
- Yêu cầu từng nhóm lên
yêu cầu tình huống của nhómmình đặt ra
3 Củng cố dặn dò
- Yêu cầu đọc phần bài học ở SGK (mục bạn cần biết)
- Về nhà học bài, xem bài của tiết sau
- Nhận xét tiết học
Thứ t, ngày 29 tháng 09 năm 2010
-Luyện từ và câu (Tiết 13)
Các viết tên ngời tên địa lý Việt
Nam
I Mục tiêu
- Nắm đợc quy tắc viết hoa tên ngời, tên địa lý Việt Nam
- Biết vận dụng những hiểu biết về qui tắc viết hoa tên ngời, tên
địa lý Việt Nam để viết đúng 1 sô tên riêng Việt Nam
II Đồ dùng dạy học
Một tờ phiếu khổ to ghi sẵn bẳng sơ đồ họ, tên riêng, tên đệmcủa mình
III Các hoạt động dạy học
1.Kiểm tra bài cũ :
- Yêu cầu học sinh đọc yêu
cầu của bài
+ Nguyễn Huệ gồm mấy
- Giáo viên: đó chính là quy
tắc viết hoa tên ngời, tên địa lý
Việt Nam Tiết sau các em sẽ học
cách viết hoa tên ngời, địa lý nớc
ngoài
c) Luyện tập
Bài 1: giáo viên yêu cầu
học sinh hoạt động nhóm
- Yêu cầu học sinh viết tên
em và địa chỉ gia đình em
+ Đợc viết hoa
+ Những tên ngời đều đợcviết hoa: họ, tên lót, tên
+ Đều viết hoa chữ cái đầumỗi tiếng
- 3 em đọc to thành tiếng cảlớp đọc thầm
- Học sinh lắng nghe
- Chia làm 2 nhóm
Ví dụ: Nguyễn Thị Mỹ Lệ,
223 Nguyễn Viết Xuân - Gia Lai
Ví dụ: Lê Thị Thảo - 65 Ngô GiaKhảm - Gia Lai
Ví dụ: Trà Tiểu My - 225
Trang 16- Nhóm nào viết đợc nhiều
tên, nhanh, đúng là thắng
- Giáo viên nhận xét ghi
điểm cho 2 đội
Bài 2: Hoạt động nhóm
- Giáo viên phát cho mỗi
nhóm 1 tờ giấy khổ lớn
- Yêu cầu học sinh viết tên
xã, huyện của em
- 1 em đọc đề bài
- 1 em lên chỉ, cả lớp theodõi
Ví dụ: các địa danh ở Hà Nội
+ quận Tân Bình, quận Cầu Giấy, quận Tây Hồ
+ huyện Gia Lâm, huyện Mê Linh, huyện Sóc Sơn
+ Hồ Gơm, Hồ Tây, chùa Một Cột, Văn Miếu
3 Củng cố dặn dò
- Đọc lại mục ghi nhớ (3 em)
- Học sinh nêu ví dụ và trình bày cách viết
I Mục tiêu
Giúp học sinh
- Nhận biết tính chất giao hoán của phép cộng
- áp dụng tính chấ t giao hoán của phép cộng để thử phép cộng
và giải các bài toán toán có liên quan
II Các hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ :
-HS nhận xét
Trang 17b) Giới thiệu tính chất
giao hoán của phép cộng
- Giáo viên treo bảng phụ kẻ
sẵn lên bảng
- Yêu cầu học sinh thực hiện
tính giá trị của các biểu thức a + b
và b + a điền vào bảng
- Hãy so sánh giá trị của
biểu thức a + b với giá trị của biểu
thức b + a với giá trị của a = 350
và b = 250
Hãy so sánh giá trị của biểu
thức a + b và b + a với giá trị của
a = 1208 và b = 2 764
Vậy khi đổi chỗ các số hạng
của tổng a + b cho nhau thì đợc
tổng nào? Giá trị của tổng có thay
- Giáo viên yêu cầu học sinh
đọc đề bài, sau đó nối tiếp nhau
- Yêu cầu học sinh lên bảng
thực hiện sau khi đã xác định yêu
- Đều bằng 3972
- b + a
- Không thay đổi
a + b = b +aKhi đổi chỗ các số hạngtrong một tổng thì tổngkhông thay đổi
- Mỗi học sinh nêu kết quảcủa một phép tính Kết quả lần l-
ợt là: 847, 9 385, 4 344
- Vì chúng ta đã biết
468 + 379 = 847, khi đổichỗ các số hạng trong một tổngthì tổng đó không thay đổi
468 + 379 = 379 + 468 = 847
- Viết số hoặc chữ thích hợpvào chỗ chấm
- Viết 48 Vì khi ta đổi chỗcác số hạng của tổng 48 + 12thành 12 + 48 thì tổng khôngthay đổi
- Gọi 2 em lên bảng, lớp làmvào vở
- Dựa vào tính chất giaohoán của phép cộng
Trang 18-HS nhắc lại công thức và quy tắc tính chất giao hoán của phép cộng.-Gv tổng kết giờ học,dặn dò học sinh về nhà làm bài tập thêm vàchuẩn bị bài sau.
-Kể chuyện (Tiết 7) Lời ớc dới trăng
I Mục tiêu
1 Rèn kỹ năng nói
- Dựa vào lời kể của thầy cô và tranh minh họa Học sinh kể lại
đợc câu chuyện Lời ớc dới trăng, phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt
- Hiểu truyện, biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa câu chuyện(những điều ớc cao đẹp mang lại niềm vui, niềm hạnh phúc cho mọingời)
* GD BVMT: các em hiểu vẻ đẹp của ánh trăng để thấy đợc giá trịcủa moi trờng thiên nhiên với cuộc sống con ngời(đem đến niềm hivọng tôt đẹp )
2 Rèn kỹ năng nghe
- Chăm chú nghe thầy (cô) kể chuyện, nhớ chuyện
- Theo dõi bạn, nhận xét đúng lời kể của bạn, kể tiếp đợc lời bạn
II Đồ dùng dạy học
- Tranh minh họa truyện trong SGK phóng to
III Các hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ
a) Giới thiệu bài
b) Giáo viên kể chuyện
- Giáo viên yêu cầu học sinh
quan sát tranh minh họa, đọc lời
dới tranh và thử đoán xem câu
chuyện kể về ai? Nội dung truyện
là gì?
+ Muốn biết chị Ngàn cầu
mong điều gì các em chú ý nghe
kể
- Giáo viên kể lần 1: giọng
kể chậm rãi, nhẹ nhàng, gây tình
cảm ở học sinh Lời cô bé trong
truyện tò mò, hồn nhiên Lời chị
Ngàn hiền dịu, dịu dàng
- Giáo viên kể lần 2: dựa
vào tranh + lời dới bức tranh
c) Hớng dẫn kể chuyện
* Kể trong nhóm 4 học sinh,
mỗi nhóm kể về nội dung một bức
tranh sau đó kể toàn truyện
+ Giáo viên theo dõi học
sinh gợi ý một số câu hỏi phụ sau
em kể, các em khác lắng nghe,nhận xét góp ý cho bạn
- 4 học sinh tiếp nối kể theo
Trang 19- 3 học sinh tham gia kể.
* Tìm hiểu nội dung và ý nghĩa của truyện
- Gọi học sinh đọc yêu cầu
và nội dung
- Học sinh thảo luận nhóm
trả lời câu hỏi
- Yêu cầu học sinh trình bày
ý kiến của nhóm mình
- 2 học sinh đọc thành tiếng
- 4 nhóm hoạt động
- 1 nhóm báo cáo Nhómkhác theo theo dõi bổ sung
* Cô gái mù trong truyện cầu nguyện cho bác hàng xóm bênnhà đợc khỏi bệnh
Hành động của cô cho thấy cô là ngời nhân hậu, sống vì ngờikhác, cô có lòng nhân ái bao la
Mấy năm sau, cô bé ngày xa tròn 15 tuổi Đúng đêm rằngtháng Giêng, cô đã ớc cho đôi mắt của chị Ngàn sáng lên Điều ớc thậtthiêng Năm ấy, chị Ngàn đã sáng mắt trở lại sau một ca phẫu thuật.Giờ chị sống rất hạnh phúc Chị đã có gia đình; một ngời chồng tốtbụng và một cô con gái 2 tuổi rất xinh xắn, bụ bẫm
3 Củng cố dặn dò
*GD BVMT: Hỏi: Qua câu chuyện,em hiểu điều gì? ( Qua câuchuyện các em thấyvẻ đẹp dới ánh trăng nói lên giá trị môi tr-ờng thiên nhiên của đát nớc ta với cuộc sống con ngời đem đếnniềm hi vọng tốt đẹp.Các em luôn yêu mến và giữ gìn và bảo vệcảnh thiên nhiên )
-Nhận xét tiết học;Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện cho ngời thân nghe
-Địa lý (Tiết 7) Một số dân tộc ở Tây Nguyên
I Mục tiêu
Sau bài học học sinh có khả năng:
- Biết và trình bày đợc những đặc điểm tiêu biểu về dân c,
sinh hoạt trang phục và lễ hội của một số dân tộc sống ở
III Các hoạt động dạy học
1 Kiểm tra bài cũ
-HS trả lời nội dung bài học “Tây
nguyên”
-Hỏi: Khí hậu cao nguyên có mấy
mùa?Là những mùa nào?
-Hỏi: Mô tả cảnh mùa ma và mùa
khô ở Tây nguyên ?
- 1 em lên bảng trả lời
- HS cả lớp theo dõi,nhận xét