TUẦN 4 TẬP ĐỌCMỘT NGƯỜI CHÍNH TRỰC Tiết 7I.MỤC TIÊU: - Biết đọc phân biệt lời các nhân vật, bước đầu đọc diễn cảm được một đoạntrong bài.. - Hiểu nội dung: Ca ngợi sự chính trực, thanh
Trang 1TUẦN 4 TẬP ĐỌCMỘT NGƯỜI CHÍNH TRỰC (Tiết 7)
I.MỤC TIÊU:
- Biết đọc phân biệt lời các nhân vật, bước đầu đọc diễn cảm được một đoạntrong bài
- Hiểu nội dung: Ca ngợi sự chính trực, thanh liêm, tấm lòng vì dân vì nước của
Tô Hiến Thành- vị quan nổi tiếng cương trực thời xưa (trả lời được các câu hỏi trongSGK)
II.CHUẨN BỊ:
Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn cần luyện đọc
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Khởi động: 1’
2.Kiểm tra bài cũ: 5’ Bài “ Người ăn
xin”
+ Hành động và lời nói ân cần của
cậu bé chứng tỏ tình cảm của cậu đối
với ông lão ăn xin như thế nào?
- Nhận xét và cho điểm HS.
3.Bài mới:
a.Giới thiệu bài: 1’
- Giới thiệu tranh chủ điểm: Tranh
minh họa các bạn đội viên Đội thiếu
niên Tiền phong Hồ Chí Minh đang
giương cao lá cờ của Đội.Măng non
là tượng trưng cho tính trung thực vì
măng bao giờ cũng mọc thẳng.Thiếu
nhi là thế hệ măng non của đất nước
cần trở thành những con người trung
thực
+ GV giới thiệu bài học và ghi đề
b.Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu
bài
HĐ1: Luyện đọc: 8’
GV hoặc HS chia đoạn
+ Đoạn 1: Tô Hiến Thành … Lý Cao
GV ghi từ khó kết hợp sửa lỗi phát
âm và hướng dẫn đọc bài
Toàn bài đọc với giọng kể thông thả,
+ Rất muốn cho ông lão ăn xincái gì đó nên cố gắng tìm túi
nọ, tíu kia,
Nếu ý nghĩa của bài
- 3HS tiếp nối nhau đọc theotrình tự:
- HS đọc tư khó
- HS đọc nối tiếp
- HS đọc chú giải
+ Luyện đọc theo cặp
Trang 2rõ ràng.Lời Tô Hiến Thành điềm
đạm, dứt khoác thể hiện thái độ kiên
định
Nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện
tính cách của Tô Hiến Thành, thái độ
kiên quyết theo di chiếu của vua: nổi
tiếng, chính trực, di chiếu, nhất định
không nghe, không do dự, ngạc
nhiên, hết lòng, hầu hạ, tài ba giúp
+ Trong việc lập ngôi vua, sự chính
trực của Tô Hiến Thành thể hiện như
thế nào?
+ Đoạn 1 kể chuyện gì?
+ Khi Tô Hiến Thành ốm nặng, ai
thường xuyên chăm sóc ông?
+ Tô Hiến Thành đã tiến cử ai thay
ông đứng đầu triều đình?
+ Vì sao thái hậu lại ngạc nhiên khi
ông tiến cử Trần Trung Tá?
+ Trong việc tìm người giúp nước, sự
chính trực của ông Tô Hiến Thành
thể hiện như thế nào?
+ Vì sao nhân dân ca ngợi những
người chính trực như ông Tô Hiến
Thành?
- HS nối tiếp đọc toàn bài
- 1 HS đọc thành tiếng
+ HS đọc thầm đoạn 1 và trảlời câu hỏi:
+ Tô Hiến Thành không chịunhận vàng bạc đút lót để làmsai di chiếu của vua Ông cứtheo di chiếu mà lập thái tửLong Cán
+ Đoạn 1 kể chuyện thái độchính trực của Tô Hiến Thànhtrong việc lập ngôi vua
+ HS đọc thầm 2 và trả lời câuhỏi:
+ Quan tham tri chính sự ngàyđêm hầu hạ bên giường bệnh + Ông tiến cử quan gián nghịđại phu Trần Trung Tá
+ Vì bà thấy Vũ Tán Đườngngày đêm hầu hạ bên giườngbệnh, tận tình chăm sóc lạikhông được ông tiến cử.CònTrần Trung Tá bận nhiều côngviệc nên ít tới thăm ông lạiđược ông tiến cử
+ Ông cử người tài ba giúpnước chứ không cử người ngàyđêm hầu hạ mình
+ Vì ông quan tâm đến triềuđình, tìm người tài giỏi để giúpnước giúp dân
+ Vì ông không màng danh lợi,
vì tình riêng mà giúp đỡ, tiến
Trang 3GV: Nhân dân ca ngợi những người
trung trực như Tô Hiến Thành vì
những người như ông bao giờ cũng
đặt lợi ích của đất nước lên trên
hết.Họ làm những điều tốt cho dân
cho nước
HĐ3: Luyện đọc diễn cảm: 5’
+ GV hướng dẫn đọc diễn cảm đoạn
cuối
+ GV đọc mẫu
+ Yêu cầu HS đọc phân vài
- Nhận xét, ghi điểm
3.Củng cố: 5’
+ Em học tập được điều gì ở ông Tô
Hiến Thành? Nêu ý nghĩa của bài?
4.Dặn dò : 1’
- Dặn HS về nhà học bài và Chuẩn bị
bài “ Tre VN”
- Nhận xét tiết học
cử Trần Trung Tá
+ Luyện đọc phân vai theo nhóm
+ Thi đọc diễn cảm
Ý nghĩa: Câu chuyện ca ngợi
sự chính trực và tấm lòng vì dân, vì nước của Tô Hiến Thành – vị quan nổi tiếng thời nhà Lý
IV Điều chỉnh rút kinh nghiệm tiết dạy:
………
………
………
………
………
………
Trang 4HS: Bài cũ – bài mới.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Khởi động: 1’
2.Kiểm tra bài cũ: 5’
- GV gọi HS lên bảng làm lại bài tập
2
- GV chữa bài, nhận xét và cho điểm
HS
3.Bài mới :
a.Giới thiệu bài : 1’
Để phân biệt số lớn hay nhỏ, bài hôm
nay sẽ giúp các em là: “So sánh và xếp
hơn, số nào có nhiều chữ số hơn?
- Vậy khi so sánh hai số tự nhiên với
nhau, căn cứ vào số các chữ số của
- Số nào có nhiều chữ số
hơn thì lớn hơn, số nào
có ít chữ số hơn thì bé hơn.
29 869 < 30 005 hay 30
005 > 29 869
Trang 5- Có nhận xét gì về số các chữ số của
số trên?
- Như vậy em đã tiến hành so sánh các
số này với nhau như thế nào?
- Trường hợp hai số có cùng số các chữ
số, tất cả các cặp chữ số ở từng hàng
đều bằng nhau thì như thế nào với
nhau? Nêu ví dụ?
* So sánh hai số trong dãy số tự
nhiên và trên tia số:
- GV: Hãy nêu dãy số tự nhiên
- Hãy so sánh 6 và 7
- Trong dãy số tự nhiên 6 đứng trước 7
hay 7 đứng trước 6?
** Trong dãy số tự nhiên, số đứng
trước bé hơn số đứng sau và ngược lại
- GV yêu cầu HS vẽ tia số biểu diễn
các số tự nhiên
- GV yêu cầu HS so sánh 4 và 10
- Trên tia số, 4 và 10 số nào gần gốc 0
hơn, số nào xa gốc 0 hơn?
- So sánh hàng trăm 1 < 4nên 123 < 456 hay
4 > 1 nên 456 > 123
- Thì hai số đó bằngnhau
- Số 7986
- Số 7689
- Vì ta luôn so sánh đượccác số tự nhiên với nhau
Trang 64.Luyện tập, thực hành:
Bài 1: <, >, =?
- GV yêu cầu HS tự làm bài
+ GV chấm một số bài của HS
- GV nhận xét và ghi điểm HS
Bài 2: Viết các số sau theo thứ tự từ
bé đến lớn:
- GV yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 3: Viết các số theo thứ tự từ lớn
đến bé:
- GV yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét và cho điểm HS
4.Củng cố- Dặn dò : 3’
- Nêu cách so sánh hai số tự nhiên?
- Khi so sánh hai số tự nhiên với nhau,
căn cứ vào số các chữ số của chúng ta
có thể rút ra kết luận gì?
- GV tổng kết giờ học, dặn dò HS về
nhà học bài và Chuẩn bị bài: Luyện
tập
- Nhận xét tiết học
+ HS đọc yêu cầu bài tập
- 1 HS lên bảng làm bài,
HS cả lớp làm bài vào VBT
1234 > 999
8754 > 87 540
39 680 = 39000+ 680 ; + HS đọc yêu cầu bài tập
- 3 HS lên bảng làm bài,
HS cả lớp làm bài vào VBT
a) 8136, 8316, 8361 c) 63841, 64813, 64831
+ HS đọc yêu cầu bài tập
- 2 HS lên bảng làm bài,
HS cả lớp làm bài vào VBT
a) 1984, 1978, 1952, 1942
- Vài HS nêu
- Số nào có nhiều chữ số
hơn thì lớn hơn, số nào
có ít chữ số hơn thì bé hơn.
IV Điều chỉnh rút kinh nghiệm tiết dạy:
………
………
………
………
………
………
Trang 7ĐẠO ĐỨC VƯỢT KHÓ TRONG HỌC TẬP
I.MỤC TIÊU:
- Nêu được ví dụ về sự vượt khó trong học tập
- Biết được vượt khó trong học tập giúp em học tập mau tiến bộ
- Có ý thức vượt khó vươn lên trong học tập
- Yêu mến, noi theo những tấm gương học sinh nghèo vượt khó
* Biết thế nào là vượt khó trong học tập và vì sao phải vượt khó trong học tập
II.CHUẨN BỊ:
- SGK Đạo đức 4
- Các mẫu chuyện, tấm gương vượt khó trong học tập
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Tiết 2
1.Khởi động: 1’
2.Bài cũ: 3’
+ Bạn Thảo đã vượt khó trong học tập
và cuộc sống như thế nào?
3.Bài mới:
a.Giới thiệu bài: 1’
- Thế nào là vượt khó trong học tập và
vì sao phải vượt khó trong học tập?
Chúng ta sẽ tìm hiểu bài: “Vượt khó
+ HS nêu cách giải quyết
- GV giảng giải những ý kiến mà HS
thắc mắc
- GV kết luận: trước khó khăn của bạn
Nam, bạn có thể phải nghỉ học, chúng ta
cần phải giúp đỡ bạn bằng nhiều cách
khác nhau.Vì vậy mỗi bản thân chúng ta
cần phải cố gắng khắc phụcvượt qua
khó khăn trong học tập, đồng thời giúp
- Các nhóm thảo luận (4nhóm)
- HS đọc
- Một số HS trình bàynhững khó khăn và biệnpháp khắc phục
- HS lắng nghe
- HS thảo luận theo nhómđôi
- HS trình bày
Trang 8- GV cho HS trình bày trước lớp.
- GV kết luận và khen thưởng những
HS đã biết vượt qua khó khăn học tập
HĐ 3: Làm việc cá nhân (bài tập
4-SGK / 7): 12’
- GV nêu và giải thích yêu cầu bài tập:
+ Nêu một số khó khăn mà em có thể
gặp phải trong học tập và những biện
pháp để khắc phục những khó khăn đó
theo mẫu- GV giơ bảng phụ có kẻ sẵn
như SGK
- GV ghi tóm tắt ý kiến HS lên bảng
- GV kết luận, khuyến khích HS thực
hiện những biện pháp khắc phục những
khó khăn đã đề ra để học tốt
4.Củng cố- Dặn dò: 3’
- GV củng cố ND bài
- Thực hiện những biện pháp đã đề ra để
vượt khó khăn trong học tập; động viên,
giúp đỡ các bạn gặp khó khăn trong học
tập
- Chuẩn bị bài “Biết bày…”
- Nhận xét tiết học
- HS lắng nghe
- HS nêu 1 số khó khăn và những biện pháp khắc phục
- Cả lớp trao đổi, nhận xét
- HS nêu lại ghi nhớ ở SGK trang 6
- HS cả lớp thực hành
IV Điều chỉnh rút kinh nghiệm tiết dạy:
………
………
………
………
………
………
Trang 9KHOA HỌC TẠI SAO CẦN ĂN PHỐI HỢP NHIỀU LOẠI THỨC ĂN?
I MỤC TIÊU:
- Biết phân loại thức ăn theo nhóm chất dinh dưỡng
- Biết được để có sức khoẻ tốt phải ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và thườngxuyên thay đổi món
- Chỉ vào bảng tháp dinh dưỡng cân đối và nói: cần ăn đủ các nhóm thức ăn chứanhiều chất bột đường, nhóm chứa nhiều vi-ta-min và chất khoáng; ăn vừa phải nhómthức ăn chứa nhiều chất đạm; ăn có mức độ nhóm chứa nhiều chất béo; ăn ít đường vàhạn chế ăn muối
II CHUẨN BỊ:
- Các hình minh hoạ ở trang 16, 17 / SGK (phóng to nếu có điều kiện)
- Bảng nhóm
- HS chuẩn bị bút vẽ, bút màu
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Khởi động: 1’
2.Kiểm tra bài cũ: 3’
+ Em hãy cho biết vai trò của vi-
ta-min và kể tên một số loại thức ăn có
chứa nhiều vi- ta- min?
- GV nhận xét và cho điểm HS
3.Bài mới:
a.Giới thiệu bài: 1’
- Muốn có sức khoẻ tốt ta phải làm
gì? Tại sao phải ăn phối hợp nhiều loại
thức ăn và thường xuyên thay đổi
món? Hôm nay, các em học bài: “Tai
sao phải ăn phối hợp nhiều loại thức
ăn?” Gv ghi đề
b Tìm hiểu bài:
HĐ1: Thảo luận về sự cần thiết phải
ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và
thường xuyên thay đổi món: 10’
Bước 1: Thảo luận theo nhóm
GV tiến hành yêu cầu HS thảo luận và
trả lời các câu hỏi: Tại sao chúng ta
nên ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và
thường xuyên thay đổi món?
GV theo dõi, giúp đỡ nếu HS gặp khó
khăn, GV có thể đưa ra câu hỏi phụ
+ Nhắc lại tên một số thức ăn mà các
em thường ăn?
+ Là những chất khôngtham gia trực tiếp vàoviệc xây dựng cơ thể haycung cấp năng lượng…
Trang 10+ Nếu ngày nào cũng ăn một vào món
cố định em sẽ thấy thế nào?
+ Có loại thức ăn nào chứa đầy đủ tất
cẩ các chất dinh dưỡng không?
+ Điều gì sẽ xảy ra nếu chúng ta chỉ ăn
thịt cá mà không ăn rau?
+ Vì sao phải ăn phối hợp nhiều loại
thức ăn và thường xuyên thay đổi
món?
Bước 2: Hoạt động cả lớp
- Gọi 2 đến 3 nhóm HS lên trình bày ý
kiến của nhóm mình GV ghi các ý
kiến không trùng lên bảng và kết luận
ý kiến đúng
- Gọi 2 HS đọc to mục Bạn cần biết
trang
17 / SGK
HĐ2: Làm việc với SGK tìm hiểu
tháp dinh dưỡng cân đối 12’
Bước 1: Làm việc cá nhân:
+ Đây là tháp dinh dưỡng dành cho
người lớn
* Bước 2: Làm việc theo cặp:
- GV yêu cầu hai HS thay phiên đặt
câu hỏi và trả lời
* Bước 3: Làm việc cả lớp:
+ GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả
làm việc theo cặp dưới dạng đố vui
* Lưu ý: HS có thể đố ngược lại: Ví
dụ người được đố đưa ra tên một loại
thức ăn và yêu cầu người trả lời nói
xem thức ăn đó cần được ăn như thế
nào
KL: Các thức ăn chứa nhiều chất
đường bột , vi- ta- min, khoáng và chất
xơ cần ăn nay đủ…
HĐ3: Trò chơi đi chợ: 10’
Bước 1: GV hướng dẫn cách chơi
- GV cho HS thi kể hoặc vẽ, viết các
- Em cảm thấy chán,không muốn ăn, khôngthể ăn được
- Không có loại thức ănnào chứa đầy đủ các chấtdinh dường cả
- Sẽ không đủ chất, cơthể không hoạt động bìnhthường được…
- Giúp cơ thể nay đủ chấtdinh dưỡng…
- Báo cáo kết quả
- Nhận xét, bổ sung
+ HS đọc bài học
2.Tìm hiểu tháp dinh dưỡng
- HS nghiên cứu “ Thápdinh dưỡng …”
Ví dụ:
+ Bạn hãy nói tên nhómthức ăn? ( Cần ăn đủ, ănvừa phải, ăn có mức độ,
ăn ít, ăn hạn chế)
VD:
HS1: Hãy kể tên cácthức ăn cần ăn đủ?( HS 1chỉ định HS 2)
HS2: Tả lời câu hỏi củaHS1, nếu trả lời đúng sẽđược nêu câu hỏi và chỉđịnh bạn khác trả lời.Trường hợp sai hoặcchưa đủ bạn cùng cặp bổsung
- HS tham gia chơi như
đã hướng dẫn
Trang 11thức ăn, đồ uống hằng ngày.
Bước 2: Tổ chức cho HS chơi
(HS tham gia chơi sẽ giới thiệu trước
lớp những thức ăn,đồ uống mà mình
lựa chọn cho từng bữa)
Bước 3: Gv và HS nhận xễtm sự lựa
của ai phù hợp, có lợi cho sức khoẻ
- Nhận xét, khen
4 Củng cố- dặn dò: 3’
- Vì sao phải ăn phối hợp nhiều loại
thức ăn và thường xuyên thay đổi
món?
- GV củng cố ND bài học
- Chuẩn bị bài: “ Tại sao cần ăn phối
hợp đạm động vật và đạm thực
vật”.Nhận xét tiết học
- HS nhận xét
- HS đọc bài học
IV Điều chỉnh rút kinh nghiệm tiết dạy:
………
………
………
………
………
………
Trang 12TOÁN LUYỆN TẬP
I.MỤC TIÊU:
- Viết và so sánh được các số tự nhiên
- Bước đầu làm quen dạng x < 5, 2 < x < 5 với x là số tự nhiên
* Bài 1, bài 3, bài 4
II.CHUẨN BỊ:
- Hình vẽ bài tập 4, vẽ sẵn trên bảng phụ
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Khởi động: 1’
2.Kiểm tra bài cũ : 3’
- GV gọi HS lên bảng làm lại bài tập 3
- GV chữa bài, nhận xét và cho điểm
HS
3.Bài mới:
a.Giới thiệu bài: 1’
- Bài học trước các em đã biết “Số nào
có nhiều chữ số hơn thì lớn hơn, số nào
có ít chữ số hơn thì bé hơn” Hôm nay,
các em học bài: “Luyện tập” GV ghi
+ HS đọc yêu cầu bàitập
- 1 HS lên bảng làm bài,
HS cả lớp làm bài vàoVBT
Trang 13Bài 3
- GV viết lên bảng phần a của bài:
859 67 < 859167 và yêu cầu HS suy
nghĩ để tìm số điền vào ô trống
- GV: Tại sao lại điền số 0?
- GV yêu cầu HS tự làm các phần còn
lại, khi chữa bài yêu cầu HS giải thích
cách điền số của mình
HĐ2: Cá nhân: 13’
Bài 4: Tìm số tự nhiên x, biết.
GV hướng dẫn bài mẫu.(SGK)
- GV chấm bài và nhận xét
4.Củng cố- Dặn dò: 3’
- Nêu lại cách so sánh hai số tự nhiên?
- GV tổng kết giờ học, dặn dò HS về
nhà làm các bài tập hướng dẫn luyện tập
thêm
- Chuẩn bị bài: Yến, tạ, tấn
- Điền số 0
- Vì ba chữ số ở lớp nghìn của hai số bằng nhau…
b.492 037 > 482
037 c.609 608 < 609
609
d.264 309 = 264
309 - Nhận xét và sửa bài + HS đọc yêu cầu bài tập.HS tự làm vào VBT b) 2 < x < 5 Các số tự nhiên lớn hơn 2 và nhỏ hơn 5 là 3, 4.Vậy x là 3, 4 IV Điều chỉnh rút kinh nghiệm tiết dạy: ………
………
………
………
………
………
Trang 14CHÍNH TẢ TRUYỆN CỔ NƯỚC MÌNH
I.MỤC TIÊU:
- Nhớ- viết đúng 10 dòng thơ đầu và trình bày bài CT sạch sẽ; biết trình bàyđúng các dòng thơ lục bát
- Làm đúng BT (2) a/b hoặc BT CT phương ngữ do GV soạn
* Lớp có nhiều HS khá, giỏi: nhớ- viết được 14 dòng thơ đầu (SGK)
II.CHUẨN BỊ:
Giấy khổ to+ bút dạ
Bài tập 2a hoặc 2b viết sẵn
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Khởi động: 1’
2.Kiểm tra bài cũ: 3’
+ Viết tên con vật bắt đầu bằng ch / tr.
- Nhận xét, ghi điểm
3.Bài mới :
a.Giới thiệu bài: 1’
- Tiết chính tả này các em sẽ nghe, viết
bài thơ Truyện cổ nước mình và làm bài
tập chính tả phân biệt r / d / g hoặc ân /
* GV nhắc HS trình bày bài thơ lục bát
- GV theo dõi nhắc nhở HS yếu
* Thu và chấm bài
- GV thu khoảng 5- 7 bài và chấm
- GV trả bài và sửa sai những lỗi cơ bản
+ Trâu, châu chấu, trăn,
trăn, trĩ, cá trê, chim trả, trai, chiền chiện, chèo bẽo, chào mào, chẫu chuộc, …
1.Nhớ – viết: Truyện cổ
nước mình.
- 3 đến 5 HS đọc thuộclòng đoạn thơ
+ Vì những câu chuyện cổrất sâu sắc, nhân hậu
- HS lên bảng- lớp viếtnháp
Trang 15- Yêu cầu HS tự làm bài, 2 HS làm
xong trước lên làm trên bảng
- Gọi HS nhận xét, bổ sung
- Chốt lại lời giải đúng
3.Củng cố, dặn dò: 3’
- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập
của HS
- Nhắc HS về nhà đọc lại khổ thơ trong
BT2b, ghi nhớ để không viết sai những
từ ngữ vừa học
- Dặn HS về nhà học bài và Chuẩn bị
bài: “Những hạt thóc giống”
- Nhận xét tiết học
2.a.Điền vào ô trống tiếng có âm đầu là r, d hay gi.
- 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu
- HS dùng bút chì viết vào
vở bài tập
- Nhận xét, bổ sung bài của bạn
Lời giải: gió thổi – gió
đưa – gió nâng cánh diều.
IV Điều chỉnh rút kinh nghiệm tiết dạy:
………
………
………
………
………
………
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Trang 16TỪ GHÉP VÀ TỪ LÁY
I.MỤC TIÊU:
- Nhận biết được hai cách chính cấu tạo từ phức tiếng Việt: ghép những tiếng
có nghĩa lại với nhau (từ ghép); phối hợp những tiếng có âm hay vần (hoặc cả âmđầu và vần) giống nhau (từ láy)
- Bước đầu phân biệt được từ ghép với từ láy đơn giản (BT1); tìm được từghép, từ láy chứa tiếng đã cho (BT2)
II.CHUẨN BỊ:
Bảng lớp viết sẵn ví dụ của Phần nhận xét
Giấy khổ to kẽ sẵn 2 cột và bút dạ
Từ điển (nếu có) hoặc phô tô vài trang (đủ dùng theo nhóm)
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Khởi động: 1’
2 Kiểm tra bài cũ: 3’
- Từ đơn và từ phức khác nhau ở điểm
lại với nhau gọi là gì?
+ Những từ có tiếng phối hợp với nhau
có phần âm đầu hoặc phần vần giống
nhau gọi là gì? Chúng ta đi tìm hiểu
bài: “Từ ghép và từ láy” Gv ghi đề
xã, …
- 2 HS đọc thànhtiếng.Lớp đọc thầm
- 2 HS ngồi cùng bàntrao đổ, thảo luận và trảlời câu hỏi
+ Từ phức: truyện cổ,
ông cha, đời sau, lặng
im do các tiếng: truyện+
cổ, ông+ cha, đời+ sau
tạo thành.Các tiếng nàyđều có nghĩa
+ Từ phức: thầm thì,
chầm chậm, cheo leo, se sẽ.
Trang 17- Kết luận:
+ Những từ do các tiếng có nghĩa ghép
lại với nhau gọi là từ ghép
+ Những từ có tiếng phối hợp với nhau
có phần âm đầu hoặc phần vần giống
nhau gọi là từ láy
c.Ghi nhớ
- Yêu cầu HS đọc phần Ghi nhớ.
+ Thế nào là từ ghép, từ láy? Cho ví
dụ
HĐ2: Luyện tập – Củng cố: 15’
Bài 1: Hãy xếp các từ in nghiêng…
- Gọi HS đọc yêu cầu
- * Chú ý: Nếu trường hợp HS xếp
cứng cáp là từ ghép, GV giải thích
thêm: trong từ ghép, nghĩa của từng
tiếng phải phù hợp với nhau, bổ sung
nghĩa cho nhau cứng là rắn, có khả
năng chịu tác dụng, cáp có nghĩa là chỉ
loại dây điện to nên chúng không hợp
nghĩa với nhau, hai tiếng này lặp lại
âm đầu c nên nó là từ láy
Nếu HS xếp: dẻo dai, bờ bãi vào từ
láy, GV giải thích tiếng dẻo dễ uốn
cong, dai có khả năng chịu lực, khó bị
làm đứt, cho rời ra từng mảnh.Hai
tiếng này bổ sung nghĩa cho nhau tạo
thành nghĩa chung dẻo dai có khả năng
hoạt động trong thời gian dài Nên nó
là từ ghép
Bài 2: Tìm từ ghép,…
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Phát bảng nhóm.Yêu cầu HS trao
đổi, tìm từ và viết vào bảng
âm đầu ch, vần âm
Se sẽ: lặp lại âm đầu s
và âm e.
- 2 đến 3 HS đọc thành tiếng
+ Nhắc lại ghi nhớ, sau
đó nêu ví dụ:
Từ ghép: bạn bè, thầy
giáo, cô giáo, học sinh, yêu quý, mến yêu, tình bạn, học giỏi…
Từ láy: chăm chỉ, cần
cù, thân thương, nhạt nhẽo, săn sóc, khéo léo,
…
- 2 HS đọc thành tiếng yêu cầu và nội dung bài
Trang 18khác nhận xét, bổ sung.
- Kết luận đã có 1 phiếu đầy đủ nhất
trên bảng
3.Củng cố, dặn dò: 3’
+ Gv củng cố ND bài học
+ Từ phức nào do những tiếng có vần,
âm lặp lại nhau tạo thành?
- Dặn HS về nhà viết lại các từ đã tìm
được vào sổ tay từ ngữ và đặt câu với
các từ đó Chuẩn bị bài “Luyện tập …”
- Nhận xét tiết học
- Báo cáo kết quả
- Nhận xét, bổ sung
Đáp án:
Từ ghép:
+ Ngay thẳng, ngay thật, ngay lưng, ngay đơ
+ Thẳng băng, thẳng cánh, thẳng cẳng, thẳng đuột, thẳng đứng, thẳng góc, thẳng tắp, thẳng tuột, thẳng tay, thẳng tính
+ Chân thật, thành thật, thật lòng, thật tâm, thật tình, thật lực
Từ láy:
+ Ngay ngắn
+ Thẳng thắn, thẳng thớm
+ Thật thà
IV Điều chỉnh rút kinh nghiệm tiết dạy:
………
………
………
………
………
………
Trang 19LỊCH SỬ NƯỚC ÂU LẠC
I MỤC TIÊU:
Nắm được một cách sơ lược cuộc kháng chiến chống Triệu Đà của nhân dân ÂuLạc:
Triệu Đà nhiều lần kéo quân sang xâm lược Âu Lạc Thời kì đầu do đoàn kết, có
vũ khí lợi hại nên giành được thắng lợi; nhưng về sau do An Dương Vương chủ quannên cuộc kháng chiến thất bại
* HS khá giỏi:
- Biết những điểm giống nhau của người Lạc Việt và Âu Việt
- So sánh được sự khác nhau về nơi đóng đô của nước Văn Lang và nước ÂuLạc
- Biết sự phát triển về quân sự của nước Âu Lạc (nêu tác dụng của nỏ và thành
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Ổn định: cho HS hát
2.Kiểm tra bài cũ: Nước Văn Lang.
- Nước Văn Lang ra đời trong thời gian
nào? Ở khu vực nào?
- Em hãy mô tả một số nét về cuộc sống
của người Lạc Việt?
- Em biết những tục lệ nào của người
Lạc Việt còn tồn tại đến ngày nay?
- GV nhận xét – Đánh giá
3.Bài mới:
a.Giới thiệu: Nắm được một cách sơ
lược cuộc kháng chiến chống Triệu Đà
của nhân dân Âu Lạc: Triệu Đà nhiều lần
kéo quân sang xâm lược Âu Lạc như thế
nào? Hôm nay các em học bài: “Nước
Âu Lạc”
b.Tìm hiểu bài:
*Hoạt động cá nhân
- GV phát PBTcho HS
- GV yêu cầu HS đọc SGK và làm bài
tập sau: em hãy điền dấu x vào ô
những điểm giống nhau về cuộc sống
của người Lạc Việt và người Âu Việt
- HS hát
- 3 HS trả lời
- HS khác nhận xét, bổsung
- HS có nhiệm vụ điềndấu x vào ô trong PBT
để chỉ những điểm giốngnhau giữa cuộc sống của
Trang 20 Sống cùng trên một địa bàn.
Đều biết chế tạo đồ đồng
Đều biết rèn sắt
Đều trống lúa và chăn nuôi
Tục lệ có nhiều điểm giống nhau
- GV nhận xét , kết luận: cuộc sống của
người Âu Việt và người Lạc Việt có
những điểm tương đồng và họ sống hòa
hợp với nhau
*Hoạt động cả lớp:
- GV treo lược đồ lên bảng
- Cho HS xác định trên lược đồ hình 1
nơi đóng đô của nước Âu Lạc
- GV hỏi: “So sánh sự khác nhau về nơi
đóng đô của nước Văn Lang và nước Âu
Lạc”
- Người Âu Lạc đã đạt được những thành
tựu gì trong cuộc sống? (Về xây dựng,
sản xuất, làm vũ khí? )
- GV nêu tác dụng của nỏ và thành Cổ
Loa (qua sơ đồ): nỏ bắn một lần được
nhiều mũi tên Thành Cổ Loa là thành
tựu đặc sắc về quốc phòng của người dân
Âu Lạc
*Hoạt động nhóm:
- GV yêu cầu HS đọc SGK , đoạn: “Từ
năm 207 TCN … phương Bắc” Sau đó ,
HS kể lại cuộc kháng chiến chống quân
xâm lược Triệu Đà của nhân dân Âu Lạc
- GV đặt câu hỏi cho cả lớp để HS thảo
luận:
+ Vì sao cuộc xâm lược của quân Triệu
Đà lại bị thất bại?
+ Vì sao năm 179 TCN nước Âu lạc lại
rơi vào ách đô hộ của PK phương Bắc?
- GV nhận xét và kết luận
4.Củng cố:
- GV cho HS đọc ghi nhớ trong khung
người Lạc Việt và người
- Nước Văn Lang đóng
đô ở Phong châu là vùngrừng núi, nước Âu Lạcđóng đô ở vùng đồngbằng
- Xây thành cổ Loa, sửdụng rộng rãi lưỡi càybằng đồng, biết rèn sắt,chế tạo nỏ thần
- Cả lớp thảo luận vàbáo cáo kết quả so sánh
- HS đọc
- Các nhóm thảo luận vàđại điện báo cáo kết quả
- Vì người Âu Lạc đoànkết một lòng chống giặcngoại xâm lại có tướngchỉ huy giỏi, vũ khí tốt ,thành luỹ kiên cố
- Vì Triệu Đà dùng kếhoãn binhvà cho con trai
là Trọng Thuỷ sang …
- Nhóm khác nhận xét,bổ sung
- 3 HS đọc
Trang 21- GV hỏi:
+ Nước Âu Lạc ra đời trong hoàn cảnh
nào?
+ Thành tưụ lớn nhất của người Âu Lạc
là gì?
5.Tổng kết- Dặn dò:
- GV tổng kết và giáo dục tư tưởng.
- Về nhà học bài và chuẩn bị bài: Nước
ta dưới ách đô hộ của phong kiến
phương Bắc
- Nhận xét tiết học
- Vài HS trả lời
- HS khác nhận xét và bổ sung
IV Điều chỉnh rút kinh nghiệm tiết dạy:
………
………
………
………
………
………
Trang 22KĨ THUẬT (Tiết 4)KHÂU THƯỜNGI.MỤC TIÊU:
- Biết cách cầm vải, cầm kim, lên kim, xuống kim khi khâu
- Biết cách khâu và khâu được các mũi khâu thường.Các mũi khâu có thểchưa cách đều nhau.Đường khâu có thể bị dúm
* Với HS khéo tay:
Khâu được các mũi khâu thường.Các mũi khâu tương đối đều nhau.Đườngkhâu ít bị dúm
II.CHUẨN BỊ:
- Tranh quy trình khâu thường
- Mẫu khâu thường được khâu bằng len trên các vải khác màu và một số sảnphẩm được khâu bằng mũi khâu thườmg
- Vật liệu và dụng cụ cần thiết:
+ Mảnh vải sợi bông trắng hoặc màu kích 20 – 30cm
+ Len (hoặc sợi) khác màu với vải
+ Kim khâu len (kim khâu cỡ to), thước may, kéo, phấn vạch
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
- GV giới thiệu mẫu khâu mũi thường
và giải thích: Khâu thường còn được gọi
là khâu tới và khâu luôn.- GV bổ sung
và kết luận đặc điểm của mũi khâu
thường:
+ Đường khâu ở mặt trái và phải giống
nhau
+ Mũi khâu ở mặt phải và ở mặt trái
giống nhau, dài bằng nhau và cách đều
nhau
- Vậy thế nào là khâu thường?
* Hoạt động 2: Hướng dẫn thao tác
kỹ thuật.12’
- GV hướng dẫn HS thực hiện một số
thao tác khâu, thêu cơ bản
- Đây là bài học đầu tiên về khâu, thêu
nên trước khi hướng dẫn khâu thường
- Chuẩn bị đồ dùng học tập
- HS quan sát sản phẩm
- HS quan sát mặt trái mặtphải của H.3a, H.3b (SGK)
để nêu nhận xét về đườngkhâu mũi thường
- HS đọc phần 1 ghi nhớ
Trang 23HS phải biết cách cầm vải, kim, cách
lên xuống kim
- Cho HS quan sát H1 và gọi HS nêu
cách lên xuống kim
- GV hướng dẫn 1 số điểm cần lưu ý:
+ Khi cầm vải, lòng bàn tay trái hướng
lên trên và chỗ sắp khâu nằm gần đầu
ngón tay trỏ.Ngón cái ở trên đè xuống
đầu ngón trỏ để kẹp đúng vào đường
dấu
+ Cầm kim chặt vừa phải, không nên
cầm chặt quá hoặc lỏng quá sẽ khó
khâu
+ Cần giữ an toàn tránh kim đâm vào
ngón tay hoặc bạn bên cạnh
- GV gọi HS lên bảng thực hiện thao
tác
GV hướng dẫn kỹ thuật khâu thường:
- GV treo tranh quy trình, hướng dẫn
HS quan sát tranh để nêu các bước khâu
thường
- Hướng dẫn HS quan sát H.4 để nêu
cách vạch dấu đường khâu thường
- GV hướng dẫn HS đường khâu theo
2cách:
+ Cách 1: dùng thước kẻ, bút chì vạch
dấu và chấm các điểm cách đều nhau
trên đường dấu
+ Cách 2: Dùng mũi kim gẩy 1 sợi vải
cách mép vải 2cm, rút sợi vải ra khỏi
mảnh vải được đường dấu.Dùng bút chì
chấm các điểm cách đều nhau trên
đường dấu
- Hỏi: Nêu các mũi khâu thường theo
đường vạch dấu tiếp theo?
- GV hướng dẫn 2 lần thao tác kĩ thuật
khâu mũi thường
- GV hỏi: khâu đến cuối đường vạch
dấu ta cần làm gì?
- GV hướng dẫn thao tác khâu lại mũi
và nút chỉ cuối đường khâu theo SGK
- GV lưu ý:
+ Khâu từ phải sang trái
+ Trong khi khâu, tay cầm vải đưa
phần vải có đường dấu lên, xuống nhip
nhàng
+ Dùng kéo để cắt chỉ sau khi
- HS quan sát H.1 SGK nêucách cầm vải, kim
- HS theo dõi
- HS thực hiện thao tác
- HS quan sát hình 4
- HS đọc phần b mục 2,quan sát H.5a, 5b, 5c(SGK) và trả lời
- HS theo dõi
- HS quan sát Hình 6a, b,c
và trả lời câu hỏi
- HS theo dõi
Trang 24khâu.Không dứt hoặc dùng răng cắn
chỉ
- Cho HS đọc ghi nhớ
- GV tổ chức HS tập khâu các mũi khâu
thường cách đều nhau một ô trên giấy
Trang 25TOÁN YẾN, TẠ, TẤN
I.MỤC TIÊU:
- Bước đầu nhận biết về độ lớn của yến, tạ, tấn; mối quan hệ của tạ, tấn với lô- gam
ki Biết chuyển đổi đơn vị đo giữa tạ, tấn và kiki lôki gam
- Biết thực hiện phép tính với các số đo: tạ, tấn
* Bài 1, bài 2 (cột 2-làm 5 trong 10 ý), bài 3 (chọn 2 trong 4 phép tính)
II.CHUẨN BỊ:
GV: kế hoạch bài học – SGK
HS: Bài cũ – bài mới
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Khởi động: 1’
2.Kiểm tra bài cũ: 3’
- GV gọi HS lên bảng yêu cầu HS làm
các bài tập 3
- GV chữa bài, nhận xét và cho điểm
HS
3.Bài mới:
a.Giới thiệu bài: 1’
- Trong giờ học toán hôm nay các em sẽ
được làm quen với các đơn vị đo khối
lượng lớn hơn ki- lô- gam.(GV ghi đề)
b.Tìm hiểu bài:
HĐ1: Cả lớp: 15’
* Giới thiệu yến:
- GV: Các em đã được học các đơn vị
đo khối lượng nào?
- GV giới thiệu: Để đo khối lượng các
vật nặng đến hàng chục ki- lô- gam
người ta còn dùng đơn vị là yến
- 10 kg tạo thành 1 yến, 1 yến bằng 10
kg
- GV ghi bảng: 1 yến = 10 kg
- Một người mua 2 yến gạo tức là mua
bao nhiêu kg gạo?
- Bác Lan mua 30 kg rau, tức là bác Lan
đã mua bao nhiêu yến rau?
* Giới thiệu tạ:
- Để đo khối lượng các vật nặng hàng
chục yến, người ta còn dùng đơn vị đo
là tạ
- 10 yến = 1 tạ, 1 tạ = 10 yến
- HS lên bảng làmbài,HS dưới lớp theo dõi
để nhận xét bài làm củabạn
- HS nghe giới thiệu
1.Giới thiệu yến, tạ, tấn:
- Gam, ki- lô- gam
- HS nghe giảng và nhắclại
- Tức là mua 20 kg
- Bác Lan đã mua 3 yếnrau
Trang 26- 10 yến =1 tạ, biết 1 yến = 10 kg
- Vậy 1 tạ bằng bao nhiêu ki- lô- gam?
- Bao nhiêu ki- lô- gam thì bằng 1 tạ?
- GV ghi bảng 1 tạ = 10 yến = 100 kg
- 1 con bê nặng 1 tạ, nghĩa là con bê
nặng bao nhiêu yến, bao nhiêu ki-
lô-gam?
- Một con trâu nặng 200 kg, tức là con
trâu nặng bao nhiêu tạ, bao nhiêu yến?
* Giới thiệu tấn:
- Để đo khối lượng các vật
- 10 tạ = 1 tấn, 1 tấn = 10 tạ
- Biết 1 tạ bằng 10 yến, vậy 1 tấn bằng
bao nhiêu yến?
- 1 tấn bằng bao nhiêu ki- lô- gam?
- GV ghi bảng:
1 tấn = 10 tạ = 100 yến = 1000 kg
- Một con voi nặng 2000kg, hỏi con voi
nặng bao nhiêu tấn, bao nhiêu tạ?
GV gợi ý HS hình dung về 3 con vật
xem con nào nhỏ nhất, con nào lớn
nhất
- Yêu cầu HS tự làmvào VBT
* GV có thể đặt câu hỏi thêm
- Con bò cân nặng 2 tạ, tức là bao nhiêu
ki- lô- gam?
- Con voi nặng 2 tấn tức là bao nhiêu
5 yến = 50 kg
10 kg = 1 yến
1 yến 7 kg = 17 kg
5 yến 3 kg = 53 kg b.1 tạ = 10 yến
Trang 27- GV sửa chữa, khen.
HĐ4: Cá nhân: 11’
Bài 3: Tính.
- GV nhắc HS khi thực hiện các phép
tính với các số đo đại lượng chúng ta
thực hiện bình thường như với các số tự
nhiên sau đó ghi tên đơn vị vào kết quả
tính.Khi tính phải thực hiện với cùng
một đơn vị đo
4.Củng cố- Dặn dò: 3’
- Yêu cầu HS nhắc lại mối quan hệ giữa
các đơn vị đo: tấn, tạ, yến, kg
- HS lên bảng.Lớp làmVBT