MỤC TIÊU : Sau bài học, HS có khả năng: -Biết được vai trò của các cơ quan hô hấp, tiêu hoá, tuầnhoàn, bài tiết trong quá trình trao đổi chất ở người.. Trìnhbày được sự phối hợp hoạt độ
Trang 1TẬP ĐỌC DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU (T2)
I.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :
- Luyện đọc :* Đọc đúng: sừng sững, nặc nô, co rúm lại,béo múp béo míp,
Đọc ngắt nghỉ đúng sau dấu câu và giữa các cụm từ
* Đọc diễn cảm : đọc bài phù hợp với diễn biến của câuchuyện, với lời lẽ và tính cách của từng nhân vật ( NhàTrò, Dế Mèn)
- Hiểu các từ ngữ trong bài: sừng sững, lủng củng vàphần giải nghĩa trong SGK
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòngnghĩa hiệp ghét áp bức, bất công, bênh vực chị Nhà Tròyếu đuối, bất hạnh Từ đó HS biết thông cảm, quan tâmbênh vực bạn yếu ở trường cũng như ở nhà và ở bất cứđâu
II.CHUẨN BỊ: Tranh SGK, bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn
cần hướng dẫn
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 Bài cũ :Gọi HS đọc thuộc bài: “Mẹ ốm”.
H: Sự quan tâm chăm sóc của xóm làng đối với mẹ bạnNhỏ được thể hiện qua những câu thơ nào?
H: Những chi tiết nào trong bài thơ bộc lộ tình yêu thươngsâu sắc của bạn Nhỏ đối với mẹ?
H: Nêu đại ý của bài thơ?
2 Bài mới : Giới thiệu bài – Ghi đề
Hoạt động dạy Hoạt động học Điều chỉnh HĐ1: Luyện đọc
-Gọi 1 HS khá đọc cả bài
trước lớp
-Phân đoạn: 3 đoạn:
+Đoạn 1: Bốn dòng đầu
+Đoạn 2: Sáu dòng tiếp
+Đoạn 3: Phần còn lại
- Yêu cầu HS nối tiếp nhau
đọc theo đoạn đến hết bài
( 2 lượt)
- GV theo dõi và sửa sai
phát âm cho HS, đồng thời
giải nghĩa từ khó SGK
- Yêu cầu HS luyện đọc
theo cặp
-1 HS đọc, cả lớplắng nghe, đọcthầm theo SGK
- HS theo dõi
- HS nối tiếp nhauđọc bài, cả lớptheo dõi đọcthầm theo
- Thực hiện đọcnhóm đôi, nhậnxét bạn đọc
Trang 2- Theo dõi các cặp đọc.
- Gọi HS đọc cả bài
- GV đọc diễn cảm cả bài;
thể hiện ngữ điệu phù
hợp với cảnh tượng, tình
huống biến chuyển của
truyện ( từ hồi hộp căng
thẳng đến hả hê)
HĐ2: Tìm hiểu bài:
- Yêu cầu HS đọc đoạn 1
H: Trận mai phục của bọn
nhện đáng sợ như thế
nào?
*sừng sững: yên một chỗ
*hung dữ: trông rất dữ tợn
-Gọi HS đọc đoạn 2.
H: Dế Mèn đã làm cách
nào để bọn nhện phải sợ?
Chóp bu: đứng đầu, cầm
đầu.
Nặc nô: (đàn bà) hung
dữ, táo tợn.
-Gọi HS đọc đoạn 3
H: Dế Mèn nói thế nào
để bọn nhện nhận ra lẽ
phải?
Kéo bè kéo cánh: lập
bè, kéo bè lập đảng.
H Em có thể tặng cho Dế
Mèn danh hiệu nào?
-1 em đọc, cả lớptheo dõi
-HS theo dõi
- 1em đọc
-…bọn nhệnchăng tơ từ bênnọ sang bên kiađường, sừngsững giữa lối đitrong khe đá lủngcủng những nhệnlà nhện rất hungdữ
-1em đọc
- Dế Mèn chủđộng hỏi : Aiđứng chóp bu bọnnày? Ra đây tanói chuyện Thấy
vị chúa trùmnhà nhện, DếMèn quay phắtlưng, phóng càngđạp phanh phách.-lời lẽ tháchthức” chóp bubọn này,ta” để raoai
-1em đọc
- Dế Mèn phântích theo cách sosánh để bọnnhện thấy chúnghành động hènhạ, không quântử rất đáng xấuhổ và còn đe
Trang 3
- Yêu cầu học sinh rút ra ý nghĩa chuyện Ý nghĩa : Chuyện ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp , ghét áp bức, bất công, bênh vực chị Nhà Trò yếu đuối, bất hạnh. HĐ3: Luyện đọc diễn cảm. - Gọi 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn - Gọi HS thi đọc diễn cảm trước lớp - GV nhận xét và tuyên dương doạ chúng -Hiệp sĩ vì Dế Mèn hành động mạnh mẽ, kiên quyết và hào hiệp để chống lại áp bức, bất công, bênh vực Nhà Trò yếu đuối - HS nêu - 4HS thực hiện đọc Cả lớp lắng nghe, nêu cách đọc diễn cảm - Đại diện 2-3 nhóm thi đọc, nhận xét 3.Củng cố - Dặn dò: - Gọi HS nhắc nội dung bài H: Qua bài học hôm nay, em học được gì ở nhân vật Dế Mèn? - GV kết hợp giáo dục HS Nhận xét tiết học.-Về học bài, chuẩn bị bài Truyện cổ nước mình IV Điều chỉnh rút kinh nghiệm tiết dạy: ………
………
………
………
………
………
Trang 4KHOA HỌC TRAO ĐỔI CHẤT Ở NGƯỜI (TT)
I MỤC TIÊU :
Sau bài học, HS có khả năng:
-Biết được vai trò của các cơ quan hô hấp, tiêu hoá, tuầnhoàn, bài tiết trong quá trình trao đổi chất ở người
-Kể tên những biểu hiện bên ngoài của quá trình traođổi chất và những cơ quan thực hiện quá trình đó Trìnhbày được sự phối hợp hoạt động của các cơ quan tiêuhoá, hô hấp, tuần hoàn, bài tiết trong việc thực hiện sựtrao đổi chất ở bên trong cơ thể và giữa cơ thể với môitrường
-Rèn HS kĩ năng quan sát và trình bày
-Giáo dục HS có ý thức giữ gìn và bảo vệ sức khoẻ
II CHUẨN BỊ : Hình trang 8 SGK, Phiếu học tập.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
1 Ổn định: Trật tự
2.Bài cũ:Gọi HS trả lời câu hỏi:.
H Trao đổi chất là gì?
H Con người, thực vật và động vật sống được là nhờnhững gì?
H Vẽ lại sơ đồ quá trình trao đổi chất ?
3 Bài mới: Giới thiệu bài, ghi đề.
Trang 5Hoạt động dạy Hoạt động
học
Điều chỉnh
HĐ1 : Xác định những cơ quan
trực tiếp tham gia vào quá
trình trao đổi chất ở người.
* Mục tiêu: Kể tên những biểu
hiện bên ngoài của quá trình
trao đổi chất và những cơ quan
thực hiện quá trình đó.Nêu được
vai trò của cơ quan tuần hoàn
trong quá trình trao đổi chất xảy
ra ở bên trong cơ thể.
* Cách tiến hành:
- Giáo viên phát phiếu học tập
yêu cầu học sinh làm việc theo
nhóm 4
H Hãy nêu những biểu hiện
bên ngoài của quá trình trao đổi
chất giữa cơ thể và môi trường?
Kể tên các cơ quan thực hiện
quá trình đó?
H Nêu vai trò của cơ quan tuần
hoàn trong việc thực hiện quá
trình trao đổi chất diễn ra ở bên
trong cơ thể?
GV chốt :
* Những biểu hiện:
- Trao đổi khí : Do cơ quan hô hấp
thực hiện : lấy ô- xi; thải ra khí
cac-bô-níc.
- Trao đổi thức ăn:Do cơ quan tiêu
hoá thực hiện lấy nước và các
thức ăn có chứa các chất dinh
dưỡng cần thiết cho cơ thể; thải
ra chất cặn bã.
- Bài tiết: Do cơ quan bài tiết
nước tiểu (thải ra nước tiểu) và
da( thải ra mồ hôi) thực hiện.
* Nhờ có cơ quan tuần hoàn mà
máu đem các chất dinh dưỡng
và ô-xi tới tất cả các cơ quan
của cơ thể và đem các chất
thải, chất độc từ các cơ quan
của cơ thể đến các cơ quan bài
-Nhóm 4 emthảo luậntheo, sau đólần lượt trìnhbày ý kiến
-Lớp lắngnghe, nhậnxét, bổ sung
-HS nhắc lại
Trang 6tiết để thải
chúng ra ngoài và đem khí
cac-bô-níc đến phổi để thải ra
ngoài.
Hoạt động 2 : Tìm hiểu mối
quan hệ giữa các cơ quan
trong việc thực hiện sự trao
đổi chất ở người.
Mục tiêu : Trình bày được sự phối
hợp hoạt động của các cơ quan
tiêu hoá, hô hấp tuần hoàn,
bài tiết trong việc thực hiện sự
trao đổi chất ở bên trong cơ thể
và giữa cơ thể với môi trường.
H.Hằng ngày cơ thể phải lấy
những gì từ môi trường và thải
ra môi trường những gì ?
H Nhờ cơ quan nào mà quá trình
trao đỏi chất ở bên trong cơ thể
-Các nhómthực hiệnthảo luận –Trình bày.-Lớp nhậnxét, bổ sung
Trang 7thực hiện được?
H Điều gì sẽ xảy ra nếu một
trong các cơ quan tham gia vào
quá trình trao đổi chất ngừng
hoạt động?
Kết luận: Nhờ có cơ quan tuần
hoàn mà quá trình trao đổi chất
diễn ra ở bên trong cơ thể được
thực hiện Nếu một trong các cơ
quan tiêu hoá, hô hấp tuần
hoàn, bài tiết ngừng hoạt động,
sự trao đổi chất sẽ ngừng và cơ
thể sẽ chết.
-2 học sinh nhắc lại
3.Củng cố - Dặn dò: Gọi 1 HS đọc phần kết luận.
- Giáo viên tóm tắt nội dung bài, nhận xét tiết học Về học bàivà chuẩn bị bài: Các chất dinh dưỡng có trong thức ăn
IV Điều chỉnh rút kinh nghiệm tiết dạy:
………
………
………
………
………
………
………
ĐẠO ĐỨC TRUNG THỰC TRONG HỌC TẬP (TIẾT 2)
I MỤC TIÊU :
- Giúp học sinh nhận thức được cần phải trung thực trong học tập Trung thực trong học tập là không dối trá, gian lận bài làm, bài thi, bài kiểm tra
- Hình thành và rèn cho học sinh thói quen biết trung thực trong học tập
Trang 8- Học sinh biết đồng tình, ủng hộ những hành vi trung thựcvà phê phán những hành vi thiếu trung thực trong học tập.
II CHUẨN BỊ : Hình SGK, sưu tầm các mẩu chuyện, tấm
gương về sự trung thực trong học tập
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1 Bài cũ : 2 HS lên bảng trả lời:
H Hãy nêu những hành vi của bản thân em mà emcho là trung thực?
H Tại sao cần phải trung thực trong học tập?
- GV nhận xét đánh giá
2.Bài mới : Giới thiệu bài – Ghi đề
Hoạt động dạy Hoạt động học Điều chỉnh
HĐ1 : Kể tên những việc
làm đúng sai
-Tổ chức cho học sinh làm
việc theo nhóm .Yêu cầu
các học sinh trong nhóm lần
lượt nêu tên ba hành động
trung thực, ba hành động
không trung thực
- Yêu cầu các nhóm dán kết
quả thảo luận lên bảng, đại
diện các nhóm trình bày,
nhóm bạn nhận xét bổ sung
* GV kết luận : Trong học tập
chúng ta cần phải trung thực,
thật thà để tiến bộ và mọi
người yêu quí.
HĐ2 : Xử lí tình huống.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm
2 em tìm cách xử lí cho mọi tình
huống và giải thích vì sao lại
giải quyết theo cách đó ở
bài tập 3 SGK.
- Gv tóm tắt các cách giải
quyết :
a) Chịu nhận điểm kém rồi
quyết tâm học để gỡ lại.
b) Báo lại cho cô giáo biết
để chữa lại cho đúng.
c) Nói bạn thông cảm, vì làm
như vậy là không trung thực
trong học tập.
- GV nhận xét khen ngợi các
nhóm
-Học sinh làmviệc theo nhómbàn
- Các nhóm dánkết quả vànhận xét bổsung cho bạn
- Học sinh lắngnghe, nhắc lại
- Thảo luậnnhóm 2 em
- Trình bày ýkiến thảo luận,mời bạn nhậnxét
- HS theo dõi
-2-3 em đọc
- Một số em trìnhbày trước lớp
- Cả lớp theo
Trang 9- Yêu cầu HS đọc phần ghi
- Yêu cầu HS làm việc cá
nhân bài tập 4
- GV lắng nghe HS trình bày và
kết luận
H.Qua các mẩu chuyện bạn
kể các em học tập được gì ?
*Kết luận: Xung quanh chúng
ta có nhiều tấm gương về
trung thực trong học tập.
Chúng ta cần học tập các
bạn đó.
HĐ4 : Đóng vai thể hiện
tình huống ( Bài tập 5).
- Tổ chức cho học sinh làm
việc theo nhóm:Xây dựng
một tiểu phẩm về chủ đề
“Trung thực trong học tập”.
-Chọn 5 học sinh làm ban giám
khảo, sau đó mời từng nhóm
thể hiện
H Em có suy nghĩ gì về tiểu
phẩm vừa đóng?
H Nếu em ở tình huống đó,
em có hành động như vậy
không? Vì sao?
-GV nhận xét, tuyên dương
dõi nhận xét,bổ sung
- Học sinh trảlời
- Các nhómthảo luận, lựachọn tình huốngvà cách xử lírồi phân chia vaithể hiện
- Các nhóm lầnlượt thể hiện,giám khảo chođiểm đánh giácác học sinhkhác nhận xétbổ sung
- HS tự trả lời
3 Củng cố - Dặn dò: 1 học sinh nhắc lại ghi nhớ.
GV tóm tắt nội dung bài, giáo dục HS luôn trung thựctrong học tập
- Giáo viên nhận xét tiết học - Chuẩn bị tiết sau: Vượtkhó trong học tập
IV Điều chỉnh rút kinh nghiệm tiết dạy:
Trang 10………
………
TOÁN CÁC SỐ CÓ SÁU CHỮ SỐ
I MỤC TIÊU :
-Ôn lại quan hệ giữa đơn vị các hàng liền kề:
-Rèn kỹ năng đọc, viết các số có 6 chữ số
-Các em có ý thức đọc, viết đúng các số có tới 6 chữsố
II CHUẨN BỊ : Kẻ sẵn khung ø 2 trong sách trang 9 vào
bảng phụ Các hình biểu diễn đơn vị, chục, trăm, nghìn,chục nghìn, trăm nghìn
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
1 Bài cũ: Gọi 3 HS thực hiện yêu cầu sau :
Viết các số sau :-Hai trăm sáu mươi lăm nghìn.
-Hai mươi tám vạn -Mười ba nghìn.
2 Bài mới : Giới thiệu bài, ghi đề.
Hoạt động dạy Hoạt động học Điều
chỉnh
HĐ1 : Tìm hiểu hàng và
lớp Giới thiệu cách
đọc, viết các số có 6
chữ số.
1) Ôn tập về các hàng
đơn vị, trăm, chục, nghìn,
chục nghìn.:
-Yêu cầu HS nêu quan hệ
giữa đơn vị các hàng liền
kề
2) Giới thiệu số có 6 chữ
số.
- Giáo viên giới thiệu :
10 chục nghìn bằng 1 trăm
nghìn
1 trăm nghìn viết 100 000
3) Giới thiệu cách đọc,viết
các số có 6 chữ số.
-Yêu cầu nhóm 2 em hoàn
-Từng em nêu.1
em làm ở bảng
10đv = 1 chục ; 10chục = 1 trăm
10 trăm = 1 nghìn
;
10 nghìn = 1 chụcnghìn
-HS Nhắc lại
-Nhóm 2 em thựchiện
-Cả lớp cùng
Trang 11thành bảng 2 theo nhóm.
-Yêu cầu cả lớp cùng
nhận xét và sửa bài
Chốt lại:
*Về cách đọc số có 6 chữ
số : Tách số đó thành
từng lớp (lớp đơn vị, lớp
nghìn) rồi dựa vào cách
đọc số có 3 chữ số để
đọc nhóm chữ số thuộc
mỗi lớp.
*Về cách viết số có 6
chữ số : Nghe đọc số, ta
viết chữ số thuộc lớp
nghìn rồi viết nhóm chữ
số thuộc lớp đơn vị.
HĐ 3: Thực hành.
-GV cho HS vận dụng kiến
thức đã học để làm
bài tập
-Theo dõi và giúp đỡ thêm
cho học sinh
-Gọi HS sửa bài.GV kết hợp
chấm và nhận xét, sửa
bài ở bảng theo gợi ý đáp
án sau :
Bài 1 b) Viết số : 523 453
Đọc số : năm trăm hai mươi
ba nghìn bốn trăm năm
mươi ba.
Bài 2 :
thực hiện theohướng dẫn củagiáo viên
-Theo dõi, lắngnghe và lần lượtnhắc lại theo bàn
-Thực hiện đọcđề
-Từng cá nhânlàm bài vào vở
-Lần lượt lênbảng sửa bài
Trang 12Bài 3 : Gọi HS làm miệng. -HS làm miệng.
3.Củng cố - Dặn dò : Gọi 1 học sinh nhắc lại cách đọc,
viết các số có sáu chữ số
+ Giáo viên nhận xét tiết học – Về làm bài 4
,chuẩn bị bài: Luyện tập IV Điều chỉnh rút kinh nghiệm tiết dạy: ………
………
………
………
………
KỂ CHUYỆN KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC.
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :
- Kể lại được bằng ngôn ngữ và cách diễn đạt của mình
câu chuyện Nàng tiên Ốc đã đọc.
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện,trao đổi được cùng với các bạn về ý nghĩa câu chuyện:Con người cần thương yêu, giúp đỡ lẫn nhau
- Giáo dục HS biết con người phải thương yêu nhau Ai sống nhân hậu, thương yêu mọi người sẽ có cuộc sống hạnh phúc
II CHUẨN BỊ : -GV : Tranh minh hoạ SGK.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
1 Ổn định: Trật tự
1 Bài cũ: Gọi HS kể chuyện:Sự tích hồ Ba Bể H:Nêu ý
nghĩa câu chuyện?
-GV nhận xét, ghi điểm
2 Bài mới: Giới thiệu bài – Ghi bảng
Hoạt động dạy Hoạt động học Điều chỉnh HĐ1 : Tìm hiểu câu
chuyện
- Đọc diễn cảm bài
thơ
-Yêu cầu HS đọc lại
-GV cho HS thảo luận
theo cặp
+ Đoạn 1:
H.Bà lão nghèo làm
nghề gì để sinh
-3em đọc nối tiếp 3 đoạn
-1 em đọc toàn bài
-1 em nêu câu hỏi 1 em trả lời
- Bà lão kiếm sống bằng nghề mò cua bắt ốc
Trang 13H Bà lão làm được
gì khi bắt được ốc?
+ Đoạn 2:
H.Từ khi có ốc, bà
lão thấy trong nhà
H Câu chuyện kết
thúc thế nào?
HĐ2 : Hướng dẫn
HS kể chuyện.
-Hướng dẫn HS kể
lại câu chuyện bằng
lời của mình
H Thế nào là kể lại
câu chuyện bằng
lời của em?
- Hướng dẫn HS kể
chuyện theo nhóm 2
( Kể xong, cần trao
đổi cùng bạn về
nội dung, ý nghĩa
câu chuyện.)
Thi kể chuyện trước
lớp:
-Gọi HS xung phong thi
kể nối tiếp từng
-Đi làm về, bà thấy nhàcửa đã quét sạch sẽ, đàn lợn đã được cho ăn, cơm nước đã nấu sẵn, vườn rau được nhặt sạch cỏ
-Bà thấy một nàng tiêntừ trong chum nước bước ra
-Bà bí mật đập vỡ vỏ ốc, rồi ôm lấy nàng tiên
- Bà lão và nàng tịên sống hạnh phúc bên nhau Họ thương yêu nhau như hai mẹ con
-Từng cặp kể cho nhau nghe theo từng khổ thơ, theo cả bài thơ
-Trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
- Một số nhóm xung phong kể
- HS xung phong thi kể toàn bộ câu chuyện Lớp theo dõi, nhận xét
*Câu chuyện nói về
Trang 14- Cho HS trình bày ý
nghĩa câu chuyện
-GV và cả lớp nhận xét và tuyên dương tình thương yêu lẫn nhau giữa bà lão và nàng tiên Ốc Câu chuyện giúp ta hiểu rằng: Con người phải thương yêu nhau.Ai sống nhân hậu, thương yêu mọi người sẽ có cuộc sống hạnh phúc -Cả lớp nhận xét và bình chọn bạn kể chuyện hay nhất, bạn hiểu câu chuyện nhất 4 Củng cố - Dặn dò:- Giáo dục HS: Biết quan tâm giúp đỡ và phải biết thương yêu nhau trong cuộc sống sẽ có hạnh phúc - Nhận xét tiết học và tuyên dương
- Về kể lại cho người thân và bạn bè nghe - Chuẩn bị: “ Tìm một câu chuyện em đã nghe, được đọc về lòng nhân hậu” IV Điều chỉnh rút kinh nghiệm tiết dạy: ………
………
………
………
LỊCH SỬ LÀM QUEN VỚI BẢN ĐỒ (tiết 2) I / MỤC TIÊU Học xong bài này học sinh biết: - Trình tự các bước sử dụng bản đồ -Xác định được 4 hướng chính trên bản đồ theo quy ước -Tìm một số đối tượng địa lý dựa vào bảng chú giải của bản đồ -Rèn kỹ năng chỉ bản đồ cho HS -Giáo dục HS tính chính xác khi chỉ bản đồ II / ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bản đồ Địa lý tự nhiên Việt Nam Bản đồ Hành chính việt nam
III / HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1 Ổn định: Trật tự
Trang 152.Bài cũ : Gọi HS trả lời câu hỏi: - Bản đồ là gì?
-Nêu một số yếu tố của bản đồ?
3 Bài mới : Giới thiệu bài- Ghi bảng
Hoạt động dạy Hoạt động học Điều chỉnh
3 Cách sử dụng bản
đồ
Hoạt động 1 : làm
việc cả lớp
H Tên bản đồ cho ta
biết điều gì?
H.Dựa vào bảng chú
giải ở hình 3(bài) để
đọc các ký hiệu của
một số đối tượng địa lí?
H.Chỉ đường biên giới
phần đất liền của VN
với các nước láng
giềng trên H3 (bài 2)
và GT vì sao lại biết đó
là biên giới Quốc gia?
H Vậy em hãy nêu các
bước sử dụng bản đồ?
4 Bài tập
Hoạt động 2 :Thực
hành theo nhóm
-Gọi HS chỉ hướng
B-N-Đ-T trên lược đồ
-GV hướng dẫn HS dựa
vào phần chú giải để
hoàn thành bảngSGK
H Đọc tỷ lệ bản đồ
-HS hoạt động cá nhân
-Tên của khu vực và những thông tin chủ yếu của khu vực đó được thể hiện trên bản đồ
-Căn cứ vào ký hiệu
ở bảng chú giải
-Đọc tên bản đồ, xemchú giải, tìm đối
tượng lịch sử hoặc địa lý trên bản đồ
-1-2 em lên chỉ trên bản đồ
-HS thảo luận nhóm bài tập a và b SGK
-Đại diện nhóm trình bày
-Lớp nhận xét, bổ sung
Đối tượng LS Kí hiệu thể hiện
Quân ta mai phục Quân ta tấn công Địch tháo chạy
Trang 16H Kể tên các nước
láng giềng và biển,
đảo, quần đảo của VN?
H Kể tên một số con
sông được thể hiện
trên bản đồ?
Hoạt động 3 : Làm
việc theo nhóm
-Đọc tên bản đồ và
chỉ các hướng B-N-Đ-T?
-Chỉ vị trí tỉnh( thành
phố) mình đang sống?
Có những tỉnh, TP nào
giáp với tỉnh mình?
-1: 9000 000 -Trung quốc, Lào, Cam-pu-chia
-Vùng biền nước ta là một phần của Biển Đông
-Quần đảo: Hoàng Sa, Trường Sa,…
-Đảo: Phú Quốc, Cát Bà, Côn Đảo,…
-Sông Hồng, sông Thái Bình, s.Tiền, s.Hậu,…
-HS quan sát bản đồ, trình bày
- HS tự nêu
4 Củng cố -Dặn dò:- GV tóm tắt nội dung bài GV
nhận xét, TD
- Về nhà học bài và thực hành chỉ trên bản đồ
-Chuẩn bị bài sau: Dãy Hoàng Liên Sơn IV Điều chỉnh rút kinh nghiệm tiết dạy: ………
………
………
………
………
LUYỆN TỪ VÀ CÂU MỞ RỘNG VỐN TỪ:Ø NHÂN HẬU - ĐOÀN KẾT I/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU : -Mở rộng và hệ thống hoá vốn từ ngữ theo chủ điểm “ Thương người như thể thương thân” Nắm được cách dùng các từ ngữ đó Học nghĩa một số từ và đơn vị cấu tạo từ Hán Việt Nắm được cách dùng các từ ngữ đó
Trang 17- Rèn luyện để mở rộng vốn từ về chủ đề đó.
II/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC : Từ điển , bảng phụ kẻ sẵn
bảng từ bài tập 2
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Bài cũ :Kiểm tra 2 HS:
-Tiếng chỉ người trong gia đình mà phần vần:
+Có 1 âm (bố, mẹ, chú, dì…)
+Có 2 âm ( bác, thím, cậu,…)
2 Bài mới : Giới thiệu bài- ghi bảng
Hoạt động dạy
Hoạt động học Điều chỉnh
* HĐ1 :Tìm từ ngữ
Bài 1:Tìm các từ ngữ:
a.Thể hiện lòng nhân
hậu hoặc yêu thương
đồng loại
VD: lòng thương người
b Trái nghĩa với nhân
hậu hoặc yêu thương
VD: độc ác
c Từ ngữ thể hiện tinh
thần đùm bọc, giúp
đỡ đồng loại
Bài 2: Gọi HS đọc.
-GV cho HS tự làm bài
a.Lòng nhân ái, lòng
vị tha, yêu quý, xót thương, tha thứ, độ lượng,…
b Hung dữ, nanh ác, tàn bạo, dữ tợn,…
c Cứu giúp, cứu trợ, ủng hộ, hỗ trợ, bênhvực, bảo vệ, che chở,nâng đỡ,…
d Ăn hiếp, hà hiếp, hành hạ, đánh đập,…
Trang 18-Sửa bài, nhận xét.
HĐ 2: Đặt câu
Bài 3: - Nêu yêu cầu
đề bài
-GV yêu cầu HS làm
vào vở - Sửa bài
HĐ 3: Giải nghĩa câu
tục ngữ
Bài 4: Gọi HS nêu yêu
cầu bài,cho HS thảo
luận nhóm
-Gọi HS trình bày
-GV nhận xét, bổ sung
a Ở hiền gặp lành.
b Trâu buộc ghét
trâu ăn.
c.Một cây làm chẳng
nên non
Ba cây chụm lại nên
hòn núi cao
nhân tài,…
+Tiếng “nhân” có nghĩa là “lòng thương người”: nhân hậu, nhân ái, nhân đức, nhân từ,…
-HS làm cá nhân
Trình bày
VD:a.Nhân dân VN rất anh hùng.
b Bà em là người rất nhân từ và độ lượng.
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 4, lớp lắng nghe
- HS thảo luận nhóm bàn Trình bày
a.Khuyên người ta sống hiền lành, nhân hậu sẽ gặp điều tốt đẹp, may mắn
b.Chê người có tính xấu, ghen tỵ khi thấy người khác được hạnh phúc, may mắn
c.Khuyên người ta đoàn kếtvới nhau, đoàn kết tạo nên sức mạnh
3 Củng cố - Dặn dò: GV hệ thống lại bài học , nhận
xét
-Về nhà làm bài tập 4 và tìm hiểu thêm các từ về chủ
điểm đã học
- Chuẩn bị bài sau: Dấu hai chấm IV Điều chỉnh rút kinh nghiệm tiết dạy: ………
………
………
………
Trang 19TOÁN LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU:
- Giúp HS luyện viết và đọc số có tới 6 chữ số( cả
trường hợp có các chữ số 0)
- Rèn kĩ năng viết - đọc các số có tới 6 chữ số
- Giáo dục HS làm bài cẩn thận, trình bày khoa học
II CHUẨN BỊ: HS : Chuẩn bị sách giáo khoa và vở
toán
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
1 Bài cũ: Gọi HS đọc viết số: a,106 315
b, Chín trăm bốn mươi ba nghìn một trăm linh ba.
2 Bài mới: Giới thiệu bài – ghi đề.
học
Điều chỉnh HĐ1 : Củng cố cách viết – đọc
số.
- Yêu cầu từng nhóm ôn lại cách
viết – đọc số
- Gọi HS nêu cách đọc, viết số
HĐ2 : Thực hành làm bài tập.
Bài 1:- Chia lớp thành 4 nhóm, mỗi
nhóm làm bài trên phiếu để hoàn
thành bài tập
- Yêu cầu các nhóm dán kết quả
lên bảng
- GV chấm bài làm của từng nhóm
theo đáp án sau
4253
01 4 2 5 3 0 1 Bốn trăm
hai
- Từng nhóm thực hiện
- Từng nhóm cử đại diện nêu
- Nhóm làmbài trên phiếu
- Từng nhóm dán kết quả
- Theo dõi
Trang 20mươi lăm nghìn
ba trăm linh một.
7283
09 7 2 8 3 0 9 Bảy trăm
hai mươi tám nghìn ba trăm linh chín.
Bài 2 : Gọi 1 em nêu yêu cầu của
đề
- Yêu cầu mỗi cá nhân đọc một
số trước lớp và nêu tên hàng
của chữ số 5 trong mỗi số đó
- GV nghe và chốt kết quả đúng
theo đáp án sau :
* 2453: Hai nghìn bốn trăm năm
mưới ba
Chữ số 5 thuộc hàng chục.
*762 543: bảy trăm sáu mươi hai
nghìn năm trăm bốn mươi ba
Chữ số 5 thuộc hàng trăm.
Bài 3: Gọi 1 em đọc đề.
- Yêu cầu từng HS làm vào vở
Gọi từng HS lần lượt lên bảng
sửa.Chấm bài theo đáp án
sau : Các số cần viết theo thứ
tự :
* 4300; 24316; 24301; 180715;
307421; 999999
- Đọc cácsố sau vàcho biếtchữ số 5 ởmỗi sốtrên thuộchàng nào
- Theo dõi,lắng nghe
- Từng HS làm bài
- Theo dõi bạn sửa
3 Củng cố - Dặn dò:
- Gọi 1 em nhắc lại cách đọc, viết số
– GV nhận xét tiết học
- Về ôn lại bài và làm bài số 4 Chuẩn bị bài sau: Hàngvà lớp
IV Điều chỉnh rút kinh nghiệm tiết dạy:
Trang 21………
………
………
………
………
………
TẬP LÀM VĂN KỂ LẠI HÀNH ĐỘNG CỦA NHÂN VẬT.
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :
- Giúp HS biết : Hành động của nhân vật thể hiện tính cách nhân vật
- Bước đầu biết vận dụng kiến thức đã học để xây dựng nhân vật trong một bài văn cụ thể
- Giáo dục HS có những hành động phù hợp với bản thân
II CHUẨN BỊ :
- GV : Bảng phụ viết sẵn các câu hỏi của phần nhận xét và chín câu văn ở phần luyện tập đểHS điền tên nhân vật vào chỗ trống và sắp xếp lại cho đúng thứ tự
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
1 Ổn định : Nề nếp.
2 Bài cũ: Gọi HS trả lời:
H Thế nào là kể chuyện?
-GV chấm vở một số em
3 Bài mới: - Giới thiệu bài - Ghi đề.
học chỉnh Điều HĐ1 : Nhận xét
- Gọi HS đọc truyện: Bài văn bị
điểm không
- GV đọc diễn cảm, phân biệt
lời kể của các nhân vật
H Bài tập 2 yêu cầu gì?
GV lưu ý HS : Tập trung tìm hiểu
-Hai em đọc nối tiếp
-Lắng nghe
-2 em nhắc lại
Trang 22hành động của cậu bé bị
điểm không
H Thế nào là ghi lại vắn tắt?
-Yêu cầu HS báo cáo kết quả
- GV và lớp theo dõi Sau đó GV
sửa bài cho cả lớp và chốt lại
Đáp án:
Hành động
của cậu bé.
Ý nghĩa của hành động.
Giờ làm bài:
Giờ trả bài:
Làm thinh khi
cô hỏi, mãi
sau mới trả lời:
“ Thưa cô con
không có ba”
Cậu rất buồn vì hoàn cảnh của mình
H.Theo em, mỗi hành động của
cậu bé nói lên điều gì?
H.Các hành động nói trên được
kể theo thứ tự nào?
HĐ2:Rút ra ghi nhớ
Yêu cầu HS đọc ghi nhơ ùtrong
sách
HĐ3 : Luyện tâp
- Gọi HS đọc đề và nêu yêu
cầu của bài tập
-Yêu cầu HS thảo luận theo
yêu cầu
-Ghi những nộidung chính, quantrọng
Đại diện nhómtrình bày bổ sung
- Theo dõi quan sát và 1 em đọc lại đáp án
-Tình yêu với cha, tính cách trung thực của cậu
- Hành động xảy ra trước kể trước, hành động xảy ra sau thì kể sau
-1-2 em đọc
-1-2 em đọc
-Nhóm 2 em thảo luận -2 em thi làm
Trang 23nhóm 2.
Treo bảng phụ yêu cầu 2 HS lên
bảng thi gắn tên nhân vật phù
hợp với hành động
-Yêu cầu HS thảo luận và sắp
xếp các hành động thành một
câu chuyện
GV sửa bài theo đáp án :
1-5-2-4-7-3-6-8-9
Một hôm, Sẻ được bà gửi cho
một hộp hạt kê Sẻ không
muốn chia cho Chích cùng ăn
Thế là hằng ngày, Sẻ nằm
trong tổ ăn hạt kê một mình
Khi ăn hết, Sẻ bèn quẳng
chiếc hộp đi Gió đưa những hạt
kê còn xót trong hộp bay ra
Chích đi kiếm mồi, tìm được
những hạt kê ngon lành ấy
Chích bèn gói cẩn thận những
hạt kê còn xót lại vào một
chiếc lá rồi đi tìm người bạn
thân của mình.Chích vui vẻ đưa
cho Sẻ một nửa Sẻ ngượng
nghịu nhận quà của Chích và tự
nhủ:”Chích đã cho mình một bài
học quý về tình bạn”
-Gọi HS kể lại câu chuyện theo
dàn ý đã sắp xếp
-GV và cả lớp theo dõi, nhận
xét, góp ý
nhanh trên bảng
-HS làm bài -1
em lên bảng xếp
-Các nhóm kiểm tra chéo kết quả xếp
-3 đến 5 em thi kể
Các bạn khác nhận xét
4 Củng cố - Dặn dò:
- GV tóm tắt nội dung bài - Nhận xét tiết học
- Về nhà học thuộc phần ghi nhớ, viết lại câu chuyện Sẻvà chim Chích
-Chuẩn bị bài sau: Tả ngoại hình của nhân vật trong bài văn kể chuyện
Trang 24IV Điều chỉnh rút kinh nghiệm tiết dạy:
- Mô tả đỉnh núi Phan-xi-păng
- Dựa vào lược đồ (bản đồ), tranh, ảnh, bảng số liệu để tìm ra kiến thức
- Tự hào về cảnh đẹp thiên nhiên của đất nước Việt Nam
II) ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: -Bản đồ địa lý tự nhiên Việt
Nam
-Tranh ảnh :về dãy núi Hoàng Liên Sơn và đỉnh núi
Phan-xi-păng
III) CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Bài cũ:H Muốn sử dụng bản đồ, ta phải làm gì?
Trang 25H Nêu các bước sử dụng bản đồ?
2.Bài mới :GV giới thiệu bài –Ghi đề
.
Hoạt động dạy Hoạt động học Điều chỉnh Hoạt động 1:Hoàng
Liên Sơn-Dãy núi cao
và đồ sộ nhất VN
-GV treo bản đồ yêu cầu
HS xác định vị trí của
dãy núi Hoàng Liên Sơn
H Kể tên những dãy núi
chính ở Bắc Bộ?
H.Hãy nêu những đặc
điểm của dãy Hoàng
Liên Sơn?
H.Tại sao nói đỉnh
Phan-xi-păng là”Nóc nhà”ø của
Tổ quốc?
Hoạt động 2:Khí hậu
lạnh quanh năm
Yêu cầu HS đọc sgk và
trả lời câu hỏi
H:Những nơi cao của dãy
Hoàng Liên Sơn có khí
hậu như thế nào?
H:Hãy chỉ vị trí của Sa Pa
trên bản đồ Địa lí tự
nhiên Việt Nam?
-HS xác định vị trí của dãy Hoàng Liên Sơn.-HS hoạt động nhóm đôi Trình bày kết quả
-Dãy Sông Gâm, dãy Ngân Sơn, dãyBắc Sơn, dãy ĐôngTriều
+Vị trí:nằm ở phía Bắc nước ta ,giữa sông Hồng và sông Đà.Chiều dài khoảng 180 km,rộng gần 30 km, dãy núi cao nhất Việt Nam
+Đỉnh nhọn ,sườn rất dốc,thung lũngsâu và hẹp
- Đỉnh Phan-xi-păngcó độ cao 3143 km,đây là đỉnh núi cao nhất nước
ta →Được gọi là nóc nhà của Tổ quốc
-HS thảo luận nhóm đôi-Báo cáo kết quả thảo luận -Lớp nhận xét bổ sung
-Khí hậu lạnh quanh
Trang 26H Dựa vào bảng số liệu
SGK, hãy nhận xét về
nhiệt độ ở SaPa vào
tháng 1 và tháng 7 ?
H:Dựa vào nhiệt độ của
hai tháng này em có
nhận xét gì về khí hậu
của SaPa trong năm?
*Ghi nhớ:(sgk)
năm ,nhất là những tháng mùa đông , đôi khi có tuyết rơi
-1-2 em thực hiện
+Tháng 1 là 90c +Tháng 7 là 200c
-Khí hậu mát mẻ quanh năm.→
Đãõtrở thành khu
du lịch lý tưởng của vùng núi phía Bắc
-HS đọc ghi nhớ
3.Củng cố - Dặn dò:
- HS nhắc lại nội dung bài học- GV nhận xét.Về học bài.-Chuẩn bị bài sau :Một số dân tộc ở Hoàng Liên Sơn
IV Điều chỉnh rút kinh nghiệm tiết dạy:
I.MỤC TIÊU :
- HS biết cách vạch dấu trên vải và cắt theo đường vạch dấu
-Vạch được đường dấu trên vải và cắt được vải theo
đường vạch dấu đúng quy trình, đúng kĩ thuật
-Giáo dục ý thức thực hiện an toàn lao động
II CHUẨN BỊ :
Trang 27- GV : Mẫu một mảnh vải đã được vạch dấu đường thẳng, đường cong bằng phấn may
-HS :+Một mảnh vải có kích thươc 20cm x 30cm
+Kéo cắt vải, phấn vạch trên vải, thước
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
1 Bài cũ : Kiểm tra sự chuẩn bị của HS.
- HS để dụng cụ lên bàn kiểm tra cho nhau
2.Bài mới : Giới thiệu bài, ghi đề.
Hoạt động dạy Hoạt động
học chỉnh Điều HĐ1 : Hướng dẫn HS quan
sát, nhận xét mẫu
-GV giới thiệu mẫu
-GV yêu cầu HS nhận xét về
hình dạng các đường vạch
dấu,đường cắt vải theo
đường vạch dấu
H Nêu tác dụng của việc
vạch dấu trên vải và các
bước cắt vải theo đường vạch
dấu?
- GV nhận xét, bổ sung các
câu trả lời của HS và kết
luận:
Vạch dấu là công việc
được thực hiện trước khi cắt,
khâu, may một sản phẩm
nào đó Ta có thể vạch dấu
đường thẳng hoặc vạch dấu
đường cong Vạch dấu để cắt
vải được chính xác, không bị
xiên lệch Cắt vải theo
đường vạch dấu được thực
hiện theo hai bước : vạch dấu
trên vải và cắt vải theo
đường vạch dấu
HĐ 2 : Hướng dẫn HS thao
tác kĩ thuật:
1 Vạch dấu trên vải
-Hướng dẫn HS quan sát hình 1
SGK
-HS quan sát mẫu, nhận xét
-Vài em nêu, các bạn khác bổ sung
-Cá nhân nêu ,các bạn bổ sung
-Quan sát, đọc phần a, trả lời câu hỏi
-Cá nhân nêu, các bạn nhận xét, bổ sung
Trang 28H Nêu cách vạch dấu đường
thẳng?
GV chốt : + Đặt vải lên bàn,
vuốt phẳng.
+Tay trái giữ thước, tay
phảicầm phấn vạch theo
mép thẳng của thước một
đoạn dài 15cm.
+Kẻ tiếp đoạn thứ hai, cách
đều đoạn thứ nhẫt 4cm
H Dựa vào hình 1b, em hãy
nêu cách vạch dấu đường
cong?
H Nhận xét sự giống và
khác nhau giữa hai đường
vạch dấu ở hai hình?
-GV nhận xét, chốt lại một
số điểm cần lưu ý :
+Trước khi vạch dấu phải
vuốt phẳng mặt vải.
+ Đặt thước đúng vị trí đánh
dầu điểm theo độ dài cần
cắt Sau đó kẻ nối 2 điểm
đã đánh dấu theo cạnh
thẳng của thước
+Vẽ đường cong lên vị trí đã
định Độ cong và chiều dài
đường cong tùy thuộc vào
yêu cầu cắt may
-GV đính 2 mảnh vải lên
bảng, yêu cầu 2 em đồng
thời lên thực hiện thao tác
2 Cách cắt vải trên đường
vạch dấu:
Yêu cầu HS quan sát hình 2,
đọc mục 2 SGK trả lời câu
hỏi
H Nêu cách cắt vải theo
-HS quan sát hình 1b nêu
-Thảo luận theonhóm bàn
-Đại diện trình bày ý kiến
-Vài em nhắc lại cách thao tác
-2 em lên bảng thực hiện, lớp theo dõi thực hành trên nháp
-Quan sát, nêu
ý kiến, các bạn bổ sung
-Vài em nêu -1-2 HS nhắc lại cách thao tác
Trang 29đường vạch dấu?
* GV nhận xét, bổ sung và
hướng dẫn thực hiện một
số điểm cần lưu ý khi cắt
vải :
- Tì kéo lên mặt bàn để
cắt cho chắc.
-Mở rộng hai lưỡi kéo và
luồn lưỡi kéo nhỏ hơn xuống
dưới mặt vải để vải không
bị cộm lên
-Tay trái cầm vải nâng nhẹ
lên để dễ luồn lưỡi kéo.
- Đưa lưỡi kéo cắt theo đúng
đường vạch dấu.
- Chú ý giữ gìn an toàn,
không đùa nghịch khi sử dụng
kéo
*Yêu cầu HS đọc phần ghi
nhớ SGK
HĐ 3 : HS thực hành vạch
dấu và cắt vải theo
đường vạch dấu
-Yêu cầu HS lấy dụng cụ đã
chuẩn bị
-Hướng dẫn mỗi em vạch hai
đường dấu thẳng, mỗi đường
dài 15cm, hai đường cong( dài
tương ứng với đường vạch
dấu thẳng) Các đường vạch
dấu cách nhau khoảng 3- 4cm
Sau đó cắt vải theo các
đường vạch dấu
-GV theo dõi, uốn nắn, chỉ
dẫn thêm cho những em còn
-HS thực hành vạch dấu và cắt vải theo đường vạch dấu
-HS dựa vào các tiêu chuẩntrên tự đánh giá sản phẩm của mình
-Lắng nghe và sửa chữa