1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án lớp 4 tuan 2

59 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án lớp 4 tuần 2
Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 297,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC TIÊU : Sau bài học, HS có khả năng: -Biết được vai trò của các cơ quan hô hấp, tiêu hoá, tuầnhoàn, bài tiết trong quá trình trao đổi chất ở người.. Trìnhbày được sự phối hợp hoạt độ

Trang 1

TẬP ĐỌC DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU (T2)

I.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :

- Luyện đọc :* Đọc đúng: sừng sững, nặc nô, co rúm lại,béo múp béo míp,

Đọc ngắt nghỉ đúng sau dấu câu và giữa các cụm từ

* Đọc diễn cảm : đọc bài phù hợp với diễn biến của câuchuyện, với lời lẽ và tính cách của từng nhân vật ( NhàTrò, Dế Mèn)

- Hiểu các từ ngữ trong bài: sừng sững, lủng củng vàphần giải nghĩa trong SGK

- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòngnghĩa hiệp ghét áp bức, bất công, bênh vực chị Nhà Tròyếu đuối, bất hạnh Từ đó HS biết thông cảm, quan tâmbênh vực bạn yếu ở trường cũng như ở nhà và ở bất cứđâu

II.CHUẨN BỊ: Tranh SGK, bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn

cần hướng dẫn

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1 Bài cũ :Gọi HS đọc thuộc bài: “Mẹ ốm”.

H: Sự quan tâm chăm sóc của xóm làng đối với mẹ bạnNhỏ được thể hiện qua những câu thơ nào?

H: Những chi tiết nào trong bài thơ bộc lộ tình yêu thươngsâu sắc của bạn Nhỏ đối với mẹ?

H: Nêu đại ý của bài thơ?

2 Bài mới : Giới thiệu bài – Ghi đề

Hoạt động dạy Hoạt động học Điều chỉnh HĐ1: Luyện đọc

-Gọi 1 HS khá đọc cả bài

trước lớp

-Phân đoạn: 3 đoạn:

+Đoạn 1: Bốn dòng đầu

+Đoạn 2: Sáu dòng tiếp

+Đoạn 3: Phần còn lại

- Yêu cầu HS nối tiếp nhau

đọc theo đoạn đến hết bài

( 2 lượt)

- GV theo dõi và sửa sai

phát âm cho HS, đồng thời

giải nghĩa từ khó SGK

- Yêu cầu HS luyện đọc

theo cặp

-1 HS đọc, cả lớplắng nghe, đọcthầm theo SGK

- HS theo dõi

- HS nối tiếp nhauđọc bài, cả lớptheo dõi đọcthầm theo

- Thực hiện đọcnhóm đôi, nhậnxét bạn đọc

Trang 2

- Theo dõi các cặp đọc.

- Gọi HS đọc cả bài

- GV đọc diễn cảm cả bài;

thể hiện ngữ điệu phù

hợp với cảnh tượng, tình

huống biến chuyển của

truyện ( từ hồi hộp căng

thẳng đến hả hê)

HĐ2: Tìm hiểu bài:

- Yêu cầu HS đọc đoạn 1

H: Trận mai phục của bọn

nhện đáng sợ như thế

nào?

*sừng sững: yên một chỗ

*hung dữ: trông rất dữ tợn

-Gọi HS đọc đoạn 2.

H: Dế Mèn đã làm cách

nào để bọn nhện phải sợ?

Chóp bu: đứng đầu, cầm

đầu.

Nặc nô: (đàn bà) hung

dữ, táo tợn.

-Gọi HS đọc đoạn 3

H: Dế Mèn nói thế nào

để bọn nhện nhận ra lẽ

phải?

Kéo bè kéo cánh: lập

bè, kéo bè lập đảng.

H Em có thể tặng cho Dế

Mèn danh hiệu nào?

-1 em đọc, cả lớptheo dõi

-HS theo dõi

- 1em đọc

-…bọn nhệnchăng tơ từ bênnọ sang bên kiađường, sừngsững giữa lối đitrong khe đá lủngcủng những nhệnlà nhện rất hungdữ

-1em đọc

- Dế Mèn chủđộng hỏi : Aiđứng chóp bu bọnnày? Ra đây tanói chuyện Thấy

vị chúa trùmnhà nhện, DếMèn quay phắtlưng, phóng càngđạp phanh phách.-lời lẽ tháchthức” chóp bubọn này,ta” để raoai

-1em đọc

- Dế Mèn phântích theo cách sosánh để bọnnhện thấy chúnghành động hènhạ, không quântử rất đáng xấuhổ và còn đe

Trang 3

- Yêu cầu học sinh rút ra ý nghĩa chuyện Ý nghĩa : Chuyện ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp , ghét áp bức, bất công, bênh vực chị Nhà Trò yếu đuối, bất hạnh. HĐ3: Luyện đọc diễn cảm. - Gọi 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn - Gọi HS thi đọc diễn cảm trước lớp - GV nhận xét và tuyên dương doạ chúng -Hiệp sĩ vì Dế Mèn hành động mạnh mẽ, kiên quyết và hào hiệp để chống lại áp bức, bất công, bênh vực Nhà Trò yếu đuối - HS nêu - 4HS thực hiện đọc Cả lớp lắng nghe, nêu cách đọc diễn cảm - Đại diện 2-3 nhóm thi đọc, nhận xét 3.Củng cố - Dặn dò: - Gọi HS nhắc nội dung bài H: Qua bài học hôm nay, em học được gì ở nhân vật Dế Mèn? - GV kết hợp giáo dục HS Nhận xét tiết học.-Về học bài, chuẩn bị bài Truyện cổ nước mình IV Điều chỉnh rút kinh nghiệm tiết dạy: ………

………

………

………

………

………

Trang 4

KHOA HỌC TRAO ĐỔI CHẤT Ở NGƯỜI (TT)

I MỤC TIÊU :

Sau bài học, HS có khả năng:

-Biết được vai trò của các cơ quan hô hấp, tiêu hoá, tuầnhoàn, bài tiết trong quá trình trao đổi chất ở người

-Kể tên những biểu hiện bên ngoài của quá trình traođổi chất và những cơ quan thực hiện quá trình đó Trìnhbày được sự phối hợp hoạt động của các cơ quan tiêuhoá, hô hấp, tuần hoàn, bài tiết trong việc thực hiện sựtrao đổi chất ở bên trong cơ thể và giữa cơ thể với môitrường

-Rèn HS kĩ năng quan sát và trình bày

-Giáo dục HS có ý thức giữ gìn và bảo vệ sức khoẻ

II CHUẨN BỊ : Hình trang 8 SGK, Phiếu học tập.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :

1 Ổn định: Trật tự

2.Bài cũ:Gọi HS trả lời câu hỏi:.

H Trao đổi chất là gì?

H Con người, thực vật và động vật sống được là nhờnhững gì?

H Vẽ lại sơ đồ quá trình trao đổi chất ?

3 Bài mới: Giới thiệu bài, ghi đề.

Trang 5

Hoạt động dạy Hoạt động

học

Điều chỉnh

HĐ1 : Xác định những cơ quan

trực tiếp tham gia vào quá

trình trao đổi chất ở người.

* Mục tiêu: Kể tên những biểu

hiện bên ngoài của quá trình

trao đổi chất và những cơ quan

thực hiện quá trình đó.Nêu được

vai trò của cơ quan tuần hoàn

trong quá trình trao đổi chất xảy

ra ở bên trong cơ thể.

* Cách tiến hành:

- Giáo viên phát phiếu học tập

yêu cầu học sinh làm việc theo

nhóm 4

H Hãy nêu những biểu hiện

bên ngoài của quá trình trao đổi

chất giữa cơ thể và môi trường?

Kể tên các cơ quan thực hiện

quá trình đó?

H Nêu vai trò của cơ quan tuần

hoàn trong việc thực hiện quá

trình trao đổi chất diễn ra ở bên

trong cơ thể?

GV chốt :

* Những biểu hiện:

- Trao đổi khí : Do cơ quan hô hấp

thực hiện : lấy ô- xi; thải ra khí

cac-bô-níc.

- Trao đổi thức ăn:Do cơ quan tiêu

hoá thực hiện lấy nước và các

thức ăn có chứa các chất dinh

dưỡng cần thiết cho cơ thể; thải

ra chất cặn bã.

- Bài tiết: Do cơ quan bài tiết

nước tiểu (thải ra nước tiểu) và

da( thải ra mồ hôi) thực hiện.

* Nhờ có cơ quan tuần hoàn mà

máu đem các chất dinh dưỡng

và ô-xi tới tất cả các cơ quan

của cơ thể và đem các chất

thải, chất độc từ các cơ quan

của cơ thể đến các cơ quan bài

-Nhóm 4 emthảo luậntheo, sau đólần lượt trìnhbày ý kiến

-Lớp lắngnghe, nhậnxét, bổ sung

-HS nhắc lại

Trang 6

tiết để thải

chúng ra ngoài và đem khí

cac-bô-níc đến phổi để thải ra

ngoài.

Hoạt động 2 : Tìm hiểu mối

quan hệ giữa các cơ quan

trong việc thực hiện sự trao

đổi chất ở người.

Mục tiêu : Trình bày được sự phối

hợp hoạt động của các cơ quan

tiêu hoá, hô hấp tuần hoàn,

bài tiết trong việc thực hiện sự

trao đổi chất ở bên trong cơ thể

và giữa cơ thể với môi trường.

H.Hằng ngày cơ thể phải lấy

những gì từ môi trường và thải

ra môi trường những gì ?

H Nhờ cơ quan nào mà quá trình

trao đỏi chất ở bên trong cơ thể

-Các nhómthực hiệnthảo luận –Trình bày.-Lớp nhậnxét, bổ sung

Trang 7

thực hiện được?

H Điều gì sẽ xảy ra nếu một

trong các cơ quan tham gia vào

quá trình trao đổi chất ngừng

hoạt động?

Kết luận: Nhờ có cơ quan tuần

hoàn mà quá trình trao đổi chất

diễn ra ở bên trong cơ thể được

thực hiện Nếu một trong các cơ

quan tiêu hoá, hô hấp tuần

hoàn, bài tiết ngừng hoạt động,

sự trao đổi chất sẽ ngừng và cơ

thể sẽ chết.

-2 học sinh nhắc lại

3.Củng cố - Dặn dò: Gọi 1 HS đọc phần kết luận.

- Giáo viên tóm tắt nội dung bài, nhận xét tiết học Về học bàivà chuẩn bị bài: Các chất dinh dưỡng có trong thức ăn

IV Điều chỉnh rút kinh nghiệm tiết dạy:

………

………

………

………

………

………

………

ĐẠO ĐỨC TRUNG THỰC TRONG HỌC TẬP (TIẾT 2)

I MỤC TIÊU :

- Giúp học sinh nhận thức được cần phải trung thực trong học tập Trung thực trong học tập là không dối trá, gian lận bài làm, bài thi, bài kiểm tra

- Hình thành và rèn cho học sinh thói quen biết trung thực trong học tập

Trang 8

- Học sinh biết đồng tình, ủng hộ những hành vi trung thựcvà phê phán những hành vi thiếu trung thực trong học tập.

II CHUẨN BỊ : Hình SGK, sưu tầm các mẩu chuyện, tấm

gương về sự trung thực trong học tập

III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

1 Bài cũ : 2 HS lên bảng trả lời:

H Hãy nêu những hành vi của bản thân em mà emcho là trung thực?

H Tại sao cần phải trung thực trong học tập?

- GV nhận xét đánh giá

2.Bài mới : Giới thiệu bài – Ghi đề

Hoạt động dạy Hoạt động học Điều chỉnh

HĐ1 : Kể tên những việc

làm đúng sai

-Tổ chức cho học sinh làm

việc theo nhóm .Yêu cầu

các học sinh trong nhóm lần

lượt nêu tên ba hành động

trung thực, ba hành động

không trung thực

- Yêu cầu các nhóm dán kết

quả thảo luận lên bảng, đại

diện các nhóm trình bày,

nhóm bạn nhận xét bổ sung

* GV kết luận : Trong học tập

chúng ta cần phải trung thực,

thật thà để tiến bộ và mọi

người yêu quí.

HĐ2 : Xử lí tình huống.

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm

2 em tìm cách xử lí cho mọi tình

huống và giải thích vì sao lại

giải quyết theo cách đó ở

bài tập 3 SGK.

- Gv tóm tắt các cách giải

quyết :

a) Chịu nhận điểm kém rồi

quyết tâm học để gỡ lại.

b) Báo lại cho cô giáo biết

để chữa lại cho đúng.

c) Nói bạn thông cảm, vì làm

như vậy là không trung thực

trong học tập.

- GV nhận xét khen ngợi các

nhóm

-Học sinh làmviệc theo nhómbàn

- Các nhóm dánkết quả vànhận xét bổsung cho bạn

- Học sinh lắngnghe, nhắc lại

- Thảo luậnnhóm 2 em

- Trình bày ýkiến thảo luận,mời bạn nhậnxét

- HS theo dõi

-2-3 em đọc

- Một số em trìnhbày trước lớp

- Cả lớp theo

Trang 9

- Yêu cầu HS đọc phần ghi

- Yêu cầu HS làm việc cá

nhân bài tập 4

- GV lắng nghe HS trình bày và

kết luận

H.Qua các mẩu chuyện bạn

kể các em học tập được gì ?

*Kết luận: Xung quanh chúng

ta có nhiều tấm gương về

trung thực trong học tập.

Chúng ta cần học tập các

bạn đó.

HĐ4 : Đóng vai thể hiện

tình huống ( Bài tập 5).

- Tổ chức cho học sinh làm

việc theo nhóm:Xây dựng

một tiểu phẩm về chủ đề

“Trung thực trong học tập”.

-Chọn 5 học sinh làm ban giám

khảo, sau đó mời từng nhóm

thể hiện

H Em có suy nghĩ gì về tiểu

phẩm vừa đóng?

H Nếu em ở tình huống đó,

em có hành động như vậy

không? Vì sao?

-GV nhận xét, tuyên dương

dõi nhận xét,bổ sung

- Học sinh trảlời

- Các nhómthảo luận, lựachọn tình huốngvà cách xử lírồi phân chia vaithể hiện

- Các nhóm lầnlượt thể hiện,giám khảo chođiểm đánh giácác học sinhkhác nhận xétbổ sung

- HS tự trả lời

3 Củng cố - Dặn dò: 1 học sinh nhắc lại ghi nhớ.

GV tóm tắt nội dung bài, giáo dục HS luôn trung thựctrong học tập

- Giáo viên nhận xét tiết học - Chuẩn bị tiết sau: Vượtkhó trong học tập

IV Điều chỉnh rút kinh nghiệm tiết dạy:

Trang 10

………

………

TOÁN CÁC SỐ CÓ SÁU CHỮ SỐ

I MỤC TIÊU :

-Ôn lại quan hệ giữa đơn vị các hàng liền kề:

-Rèn kỹ năng đọc, viết các số có 6 chữ số

-Các em có ý thức đọc, viết đúng các số có tới 6 chữsố

II CHUẨN BỊ : Kẻ sẵn khung ø 2 trong sách trang 9 vào

bảng phụ Các hình biểu diễn đơn vị, chục, trăm, nghìn,chục nghìn, trăm nghìn

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :

1 Bài cũ: Gọi 3 HS thực hiện yêu cầu sau :

Viết các số sau :-Hai trăm sáu mươi lăm nghìn.

-Hai mươi tám vạn -Mười ba nghìn.

2 Bài mới : Giới thiệu bài, ghi đề.

Hoạt động dạy Hoạt động học Điều

chỉnh

HĐ1 : Tìm hiểu hàng và

lớp Giới thiệu cách

đọc, viết các số có 6

chữ số.

1) Ôn tập về các hàng

đơn vị, trăm, chục, nghìn,

chục nghìn.:

-Yêu cầu HS nêu quan hệ

giữa đơn vị các hàng liền

kề

2) Giới thiệu số có 6 chữ

số.

- Giáo viên giới thiệu :

10 chục nghìn bằng 1 trăm

nghìn

1 trăm nghìn viết 100 000

3) Giới thiệu cách đọc,viết

các số có 6 chữ số.

-Yêu cầu nhóm 2 em hoàn

-Từng em nêu.1

em làm ở bảng

10đv = 1 chục ; 10chục = 1 trăm

10 trăm = 1 nghìn

;

10 nghìn = 1 chụcnghìn

-HS Nhắc lại

-Nhóm 2 em thựchiện

-Cả lớp cùng

Trang 11

thành bảng 2 theo nhóm.

-Yêu cầu cả lớp cùng

nhận xét và sửa bài

Chốt lại:

*Về cách đọc số có 6 chữ

số : Tách số đó thành

từng lớp (lớp đơn vị, lớp

nghìn) rồi dựa vào cách

đọc số có 3 chữ số để

đọc nhóm chữ số thuộc

mỗi lớp.

*Về cách viết số có 6

chữ số : Nghe đọc số, ta

viết chữ số thuộc lớp

nghìn rồi viết nhóm chữ

số thuộc lớp đơn vị.

HĐ 3: Thực hành.

-GV cho HS vận dụng kiến

thức đã học để làm

bài tập

-Theo dõi và giúp đỡ thêm

cho học sinh

-Gọi HS sửa bài.GV kết hợp

chấm và nhận xét, sửa

bài ở bảng theo gợi ý đáp

án sau :

Bài 1 b) Viết số : 523 453

Đọc số : năm trăm hai mươi

ba nghìn bốn trăm năm

mươi ba.

Bài 2 :

thực hiện theohướng dẫn củagiáo viên

-Theo dõi, lắngnghe và lần lượtnhắc lại theo bàn

-Thực hiện đọcđề

-Từng cá nhânlàm bài vào vở

-Lần lượt lênbảng sửa bài

Trang 12

Bài 3 : Gọi HS làm miệng. -HS làm miệng.

3.Củng cố - Dặn dò : Gọi 1 học sinh nhắc lại cách đọc,

viết các số có sáu chữ số

+ Giáo viên nhận xét tiết học – Về làm bài 4

,chuẩn bị bài: Luyện tập IV Điều chỉnh rút kinh nghiệm tiết dạy: ………

………

………

………

………

KỂ CHUYỆN KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC.

I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :

- Kể lại được bằng ngôn ngữ và cách diễn đạt của mình

câu chuyện Nàng tiên Ốc đã đọc.

- Hiểu ý nghĩa câu chuyện,trao đổi được cùng với các bạn về ý nghĩa câu chuyện:Con người cần thương yêu, giúp đỡ lẫn nhau

- Giáo dục HS biết con người phải thương yêu nhau Ai sống nhân hậu, thương yêu mọi người sẽ có cuộc sống hạnh phúc

II CHUẨN BỊ : -GV : Tranh minh hoạ SGK.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :

1 Ổn định: Trật tự

1 Bài cũ: Gọi HS kể chuyện:Sự tích hồ Ba Bể H:Nêu ý

nghĩa câu chuyện?

-GV nhận xét, ghi điểm

2 Bài mới: Giới thiệu bài – Ghi bảng

Hoạt động dạy Hoạt động học Điều chỉnh HĐ1 : Tìm hiểu câu

chuyện

- Đọc diễn cảm bài

thơ

-Yêu cầu HS đọc lại

-GV cho HS thảo luận

theo cặp

+ Đoạn 1:

H.Bà lão nghèo làm

nghề gì để sinh

-3em đọc nối tiếp 3 đoạn

-1 em đọc toàn bài

-1 em nêu câu hỏi 1 em trả lời

- Bà lão kiếm sống bằng nghề mò cua bắt ốc

Trang 13

H Bà lão làm được

gì khi bắt được ốc?

+ Đoạn 2:

H.Từ khi có ốc, bà

lão thấy trong nhà

H Câu chuyện kết

thúc thế nào?

HĐ2 : Hướng dẫn

HS kể chuyện.

-Hướng dẫn HS kể

lại câu chuyện bằng

lời của mình

H Thế nào là kể lại

câu chuyện bằng

lời của em?

- Hướng dẫn HS kể

chuyện theo nhóm 2

( Kể xong, cần trao

đổi cùng bạn về

nội dung, ý nghĩa

câu chuyện.)

Thi kể chuyện trước

lớp:

-Gọi HS xung phong thi

kể nối tiếp từng

-Đi làm về, bà thấy nhàcửa đã quét sạch sẽ, đàn lợn đã được cho ăn, cơm nước đã nấu sẵn, vườn rau được nhặt sạch cỏ

-Bà thấy một nàng tiêntừ trong chum nước bước ra

-Bà bí mật đập vỡ vỏ ốc, rồi ôm lấy nàng tiên

- Bà lão và nàng tịên sống hạnh phúc bên nhau Họ thương yêu nhau như hai mẹ con

-Từng cặp kể cho nhau nghe theo từng khổ thơ, theo cả bài thơ

-Trao đổi về ý nghĩa câu chuyện

- Một số nhóm xung phong kể

- HS xung phong thi kể toàn bộ câu chuyện Lớp theo dõi, nhận xét

*Câu chuyện nói về

Trang 14

- Cho HS trình bày ý

nghĩa câu chuyện

-GV và cả lớp nhận xét và tuyên dương tình thương yêu lẫn nhau giữa bà lão và nàng tiên Ốc Câu chuyện giúp ta hiểu rằng: Con người phải thương yêu nhau.Ai sống nhân hậu, thương yêu mọi người sẽ có cuộc sống hạnh phúc -Cả lớp nhận xét và bình chọn bạn kể chuyện hay nhất, bạn hiểu câu chuyện nhất 4 Củng cố - Dặn dò:- Giáo dục HS: Biết quan tâm giúp đỡ và phải biết thương yêu nhau trong cuộc sống sẽ có hạnh phúc - Nhận xét tiết học và tuyên dương

- Về kể lại cho người thân và bạn bè nghe - Chuẩn bị: “ Tìm một câu chuyện em đã nghe, được đọc về lòng nhân hậu” IV Điều chỉnh rút kinh nghiệm tiết dạy: ………

………

………

………

LỊCH SỬ LÀM QUEN VỚI BẢN ĐỒ (tiết 2) I / MỤC TIÊU Học xong bài này học sinh biết: - Trình tự các bước sử dụng bản đồ -Xác định được 4 hướng chính trên bản đồ theo quy ước -Tìm một số đối tượng địa lý dựa vào bảng chú giải của bản đồ -Rèn kỹ năng chỉ bản đồ cho HS -Giáo dục HS tính chính xác khi chỉ bản đồ II / ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bản đồ Địa lý tự nhiên Việt Nam Bản đồ Hành chính việt nam

III / HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

1 Ổn định: Trật tự

Trang 15

2.Bài cũ : Gọi HS trả lời câu hỏi: - Bản đồ là gì?

-Nêu một số yếu tố của bản đồ?

3 Bài mới : Giới thiệu bài- Ghi bảng

Hoạt động dạy Hoạt động học Điều chỉnh

3 Cách sử dụng bản

đồ

Hoạt động 1 : làm

việc cả lớp

H Tên bản đồ cho ta

biết điều gì?

H.Dựa vào bảng chú

giải ở hình 3(bài) để

đọc các ký hiệu của

một số đối tượng địa lí?

H.Chỉ đường biên giới

phần đất liền của VN

với các nước láng

giềng trên H3 (bài 2)

và GT vì sao lại biết đó

là biên giới Quốc gia?

H Vậy em hãy nêu các

bước sử dụng bản đồ?

4 Bài tập

Hoạt động 2 :Thực

hành theo nhóm

-Gọi HS chỉ hướng

B-N-Đ-T trên lược đồ

-GV hướng dẫn HS dựa

vào phần chú giải để

hoàn thành bảngSGK

H Đọc tỷ lệ bản đồ

-HS hoạt động cá nhân

-Tên của khu vực và những thông tin chủ yếu của khu vực đó được thể hiện trên bản đồ

-Căn cứ vào ký hiệu

ở bảng chú giải

-Đọc tên bản đồ, xemchú giải, tìm đối

tượng lịch sử hoặc địa lý trên bản đồ

-1-2 em lên chỉ trên bản đồ

-HS thảo luận nhóm bài tập a và b SGK

-Đại diện nhóm trình bày

-Lớp nhận xét, bổ sung

Đối tượng LS Kí hiệu thể hiện

Quân ta mai phục Quân ta tấn công Địch tháo chạy

Trang 16

H Kể tên các nước

láng giềng và biển,

đảo, quần đảo của VN?

H Kể tên một số con

sông được thể hiện

trên bản đồ?

Hoạt động 3 : Làm

việc theo nhóm

-Đọc tên bản đồ và

chỉ các hướng B-N-Đ-T?

-Chỉ vị trí tỉnh( thành

phố) mình đang sống?

Có những tỉnh, TP nào

giáp với tỉnh mình?

-1: 9000 000 -Trung quốc, Lào, Cam-pu-chia

-Vùng biền nước ta là một phần của Biển Đông

-Quần đảo: Hoàng Sa, Trường Sa,…

-Đảo: Phú Quốc, Cát Bà, Côn Đảo,…

-Sông Hồng, sông Thái Bình, s.Tiền, s.Hậu,…

-HS quan sát bản đồ, trình bày

- HS tự nêu

4 Củng cố -Dặn dò:- GV tóm tắt nội dung bài GV

nhận xét, TD

- Về nhà học bài và thực hành chỉ trên bản đồ

-Chuẩn bị bài sau: Dãy Hoàng Liên Sơn IV Điều chỉnh rút kinh nghiệm tiết dạy: ………

………

………

………

………

LUYỆN TỪ VÀ CÂU MỞ RỘNG VỐN TỪ:Ø NHÂN HẬU - ĐOÀN KẾT I/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU : -Mở rộng và hệ thống hoá vốn từ ngữ theo chủ điểm “ Thương người như thể thương thân” Nắm được cách dùng các từ ngữ đó Học nghĩa một số từ và đơn vị cấu tạo từ Hán Việt Nắm được cách dùng các từ ngữ đó

Trang 17

- Rèn luyện để mở rộng vốn từ về chủ đề đó.

II/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC : Từ điển , bảng phụ kẻ sẵn

bảng từ bài tập 2

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1 Bài cũ :Kiểm tra 2 HS:

-Tiếng chỉ người trong gia đình mà phần vần:

+Có 1 âm (bố, mẹ, chú, dì…)

+Có 2 âm ( bác, thím, cậu,…)

2 Bài mới : Giới thiệu bài- ghi bảng

Hoạt động dạy

Hoạt động học Điều chỉnh

* HĐ1 :Tìm từ ngữ

Bài 1:Tìm các từ ngữ:

a.Thể hiện lòng nhân

hậu hoặc yêu thương

đồng loại

VD: lòng thương người

b Trái nghĩa với nhân

hậu hoặc yêu thương

VD: độc ác

c Từ ngữ thể hiện tinh

thần đùm bọc, giúp

đỡ đồng loại

Bài 2: Gọi HS đọc.

-GV cho HS tự làm bài

a.Lòng nhân ái, lòng

vị tha, yêu quý, xót thương, tha thứ, độ lượng,…

b Hung dữ, nanh ác, tàn bạo, dữ tợn,…

c Cứu giúp, cứu trợ, ủng hộ, hỗ trợ, bênhvực, bảo vệ, che chở,nâng đỡ,…

d Ăn hiếp, hà hiếp, hành hạ, đánh đập,…

Trang 18

-Sửa bài, nhận xét.

HĐ 2: Đặt câu

Bài 3: - Nêu yêu cầu

đề bài

-GV yêu cầu HS làm

vào vở - Sửa bài

HĐ 3: Giải nghĩa câu

tục ngữ

Bài 4: Gọi HS nêu yêu

cầu bài,cho HS thảo

luận nhóm

-Gọi HS trình bày

-GV nhận xét, bổ sung

a Ở hiền gặp lành.

b Trâu buộc ghét

trâu ăn.

c.Một cây làm chẳng

nên non

Ba cây chụm lại nên

hòn núi cao

nhân tài,…

+Tiếng “nhân” có nghĩa là “lòng thương người”: nhân hậu, nhân ái, nhân đức, nhân từ,…

-HS làm cá nhân

Trình bày

VD:a.Nhân dân VN rất anh hùng.

b Bà em là người rất nhân từ và độ lượng.

- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 4, lớp lắng nghe

- HS thảo luận nhóm bàn Trình bày

a.Khuyên người ta sống hiền lành, nhân hậu sẽ gặp điều tốt đẹp, may mắn

b.Chê người có tính xấu, ghen tỵ khi thấy người khác được hạnh phúc, may mắn

c.Khuyên người ta đoàn kếtvới nhau, đoàn kết tạo nên sức mạnh

3 Củng cố - Dặn dò: GV hệ thống lại bài học , nhận

xét

-Về nhà làm bài tập 4 và tìm hiểu thêm các từ về chủ

điểm đã học

- Chuẩn bị bài sau: Dấu hai chấm IV Điều chỉnh rút kinh nghiệm tiết dạy: ………

………

………

………

Trang 19

TOÁN LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU:

- Giúp HS luyện viết và đọc số có tới 6 chữ số( cả

trường hợp có các chữ số 0)

- Rèn kĩ năng viết - đọc các số có tới 6 chữ số

- Giáo dục HS làm bài cẩn thận, trình bày khoa học

II CHUẨN BỊ: HS : Chuẩn bị sách giáo khoa và vở

toán

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :

1 Bài cũ: Gọi HS đọc viết số: a,106 315

b, Chín trăm bốn mươi ba nghìn một trăm linh ba.

2 Bài mới: Giới thiệu bài – ghi đề.

học

Điều chỉnh HĐ1 : Củng cố cách viết – đọc

số.

- Yêu cầu từng nhóm ôn lại cách

viết – đọc số

- Gọi HS nêu cách đọc, viết số

HĐ2 : Thực hành làm bài tập.

Bài 1:- Chia lớp thành 4 nhóm, mỗi

nhóm làm bài trên phiếu để hoàn

thành bài tập

- Yêu cầu các nhóm dán kết quả

lên bảng

- GV chấm bài làm của từng nhóm

theo đáp án sau

4253

01 4 2 5 3 0 1 Bốn trăm

hai

- Từng nhóm thực hiện

- Từng nhóm cử đại diện nêu

- Nhóm làmbài trên phiếu

- Từng nhóm dán kết quả

- Theo dõi

Trang 20

mươi lăm nghìn

ba trăm linh một.

7283

09 7 2 8 3 0 9 Bảy trăm

hai mươi tám nghìn ba trăm linh chín.

Bài 2 : Gọi 1 em nêu yêu cầu của

đề

- Yêu cầu mỗi cá nhân đọc một

số trước lớp và nêu tên hàng

của chữ số 5 trong mỗi số đó

- GV nghe và chốt kết quả đúng

theo đáp án sau :

* 2453: Hai nghìn bốn trăm năm

mưới ba

Chữ số 5 thuộc hàng chục.

*762 543: bảy trăm sáu mươi hai

nghìn năm trăm bốn mươi ba

Chữ số 5 thuộc hàng trăm.

Bài 3: Gọi 1 em đọc đề.

- Yêu cầu từng HS làm vào vở

Gọi từng HS lần lượt lên bảng

sửa.Chấm bài theo đáp án

sau : Các số cần viết theo thứ

tự :

* 4300; 24316; 24301; 180715;

307421; 999999

- Đọc cácsố sau vàcho biếtchữ số 5 ởmỗi sốtrên thuộchàng nào

- Theo dõi,lắng nghe

- Từng HS làm bài

- Theo dõi bạn sửa

3 Củng cố - Dặn dò:

- Gọi 1 em nhắc lại cách đọc, viết số

– GV nhận xét tiết học

- Về ôn lại bài và làm bài số 4 Chuẩn bị bài sau: Hàngvà lớp

IV Điều chỉnh rút kinh nghiệm tiết dạy:

Trang 21

………

………

………

………

………

………

TẬP LÀM VĂN KỂ LẠI HÀNH ĐỘNG CỦA NHÂN VẬT.

I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :

- Giúp HS biết : Hành động của nhân vật thể hiện tính cách nhân vật

- Bước đầu biết vận dụng kiến thức đã học để xây dựng nhân vật trong một bài văn cụ thể

- Giáo dục HS có những hành động phù hợp với bản thân

II CHUẨN BỊ :

- GV : Bảng phụ viết sẵn các câu hỏi của phần nhận xét và chín câu văn ở phần luyện tập đểHS điền tên nhân vật vào chỗ trống và sắp xếp lại cho đúng thứ tự

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :

1 Ổn định : Nề nếp.

2 Bài cũ: Gọi HS trả lời:

H Thế nào là kể chuyện?

-GV chấm vở một số em

3 Bài mới: - Giới thiệu bài - Ghi đề.

học chỉnh Điều HĐ1 : Nhận xét

- Gọi HS đọc truyện: Bài văn bị

điểm không

- GV đọc diễn cảm, phân biệt

lời kể của các nhân vật

H Bài tập 2 yêu cầu gì?

GV lưu ý HS : Tập trung tìm hiểu

-Hai em đọc nối tiếp

-Lắng nghe

-2 em nhắc lại

Trang 22

hành động của cậu bé bị

điểm không

H Thế nào là ghi lại vắn tắt?

-Yêu cầu HS báo cáo kết quả

- GV và lớp theo dõi Sau đó GV

sửa bài cho cả lớp và chốt lại

Đáp án:

Hành động

của cậu bé.

Ý nghĩa của hành động.

Giờ làm bài:

Giờ trả bài:

Làm thinh khi

cô hỏi, mãi

sau mới trả lời:

“ Thưa cô con

không có ba”

Cậu rất buồn vì hoàn cảnh của mình

H.Theo em, mỗi hành động của

cậu bé nói lên điều gì?

H.Các hành động nói trên được

kể theo thứ tự nào?

HĐ2:Rút ra ghi nhớ

Yêu cầu HS đọc ghi nhơ ùtrong

sách

HĐ3 : Luyện tâp

- Gọi HS đọc đề và nêu yêu

cầu của bài tập

-Yêu cầu HS thảo luận theo

yêu cầu

-Ghi những nộidung chính, quantrọng

Đại diện nhómtrình bày bổ sung

- Theo dõi quan sát và 1 em đọc lại đáp án

-Tình yêu với cha, tính cách trung thực của cậu

- Hành động xảy ra trước kể trước, hành động xảy ra sau thì kể sau

-1-2 em đọc

-1-2 em đọc

-Nhóm 2 em thảo luận -2 em thi làm

Trang 23

nhóm 2.

Treo bảng phụ yêu cầu 2 HS lên

bảng thi gắn tên nhân vật phù

hợp với hành động

-Yêu cầu HS thảo luận và sắp

xếp các hành động thành một

câu chuyện

GV sửa bài theo đáp án :

1-5-2-4-7-3-6-8-9

Một hôm, Sẻ được bà gửi cho

một hộp hạt kê Sẻ không

muốn chia cho Chích cùng ăn

Thế là hằng ngày, Sẻ nằm

trong tổ ăn hạt kê một mình

Khi ăn hết, Sẻ bèn quẳng

chiếc hộp đi Gió đưa những hạt

kê còn xót trong hộp bay ra

Chích đi kiếm mồi, tìm được

những hạt kê ngon lành ấy

Chích bèn gói cẩn thận những

hạt kê còn xót lại vào một

chiếc lá rồi đi tìm người bạn

thân của mình.Chích vui vẻ đưa

cho Sẻ một nửa Sẻ ngượng

nghịu nhận quà của Chích và tự

nhủ:”Chích đã cho mình một bài

học quý về tình bạn”

-Gọi HS kể lại câu chuyện theo

dàn ý đã sắp xếp

-GV và cả lớp theo dõi, nhận

xét, góp ý

nhanh trên bảng

-HS làm bài -1

em lên bảng xếp

-Các nhóm kiểm tra chéo kết quả xếp

-3 đến 5 em thi kể

Các bạn khác nhận xét

4 Củng cố - Dặn dò:

- GV tóm tắt nội dung bài - Nhận xét tiết học

- Về nhà học thuộc phần ghi nhớ, viết lại câu chuyện Sẻvà chim Chích

-Chuẩn bị bài sau: Tả ngoại hình của nhân vật trong bài văn kể chuyện

Trang 24

IV Điều chỉnh rút kinh nghiệm tiết dạy:

- Mô tả đỉnh núi Phan-xi-păng

- Dựa vào lược đồ (bản đồ), tranh, ảnh, bảng số liệu để tìm ra kiến thức

- Tự hào về cảnh đẹp thiên nhiên của đất nước Việt Nam

II) ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: -Bản đồ địa lý tự nhiên Việt

Nam

-Tranh ảnh :về dãy núi Hoàng Liên Sơn và đỉnh núi

Phan-xi-păng

III) CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1.Bài cũ:H Muốn sử dụng bản đồ, ta phải làm gì?

Trang 25

H Nêu các bước sử dụng bản đồ?

2.Bài mới :GV giới thiệu bài –Ghi đề

.

Hoạt động dạy Hoạt động học Điều chỉnh Hoạt động 1:Hoàng

Liên Sơn-Dãy núi cao

và đồ sộ nhất VN

-GV treo bản đồ yêu cầu

HS xác định vị trí của

dãy núi Hoàng Liên Sơn

H Kể tên những dãy núi

chính ở Bắc Bộ?

H.Hãy nêu những đặc

điểm của dãy Hoàng

Liên Sơn?

H.Tại sao nói đỉnh

Phan-xi-păng là”Nóc nhà”ø của

Tổ quốc?

Hoạt động 2:Khí hậu

lạnh quanh năm

Yêu cầu HS đọc sgk và

trả lời câu hỏi

H:Những nơi cao của dãy

Hoàng Liên Sơn có khí

hậu như thế nào?

H:Hãy chỉ vị trí của Sa Pa

trên bản đồ Địa lí tự

nhiên Việt Nam?

-HS xác định vị trí của dãy Hoàng Liên Sơn.-HS hoạt động nhóm đôi Trình bày kết quả

-Dãy Sông Gâm, dãy Ngân Sơn, dãyBắc Sơn, dãy ĐôngTriều

+Vị trí:nằm ở phía Bắc nước ta ,giữa sông Hồng và sông Đà.Chiều dài khoảng 180 km,rộng gần 30 km, dãy núi cao nhất Việt Nam

+Đỉnh nhọn ,sườn rất dốc,thung lũngsâu và hẹp

- Đỉnh Phan-xi-păngcó độ cao 3143 km,đây là đỉnh núi cao nhất nước

ta →Được gọi là nóc nhà của Tổ quốc

-HS thảo luận nhóm đôi-Báo cáo kết quả thảo luận -Lớp nhận xét bổ sung

-Khí hậu lạnh quanh

Trang 26

H Dựa vào bảng số liệu

SGK, hãy nhận xét về

nhiệt độ ở SaPa vào

tháng 1 và tháng 7 ?

H:Dựa vào nhiệt độ của

hai tháng này em có

nhận xét gì về khí hậu

của SaPa trong năm?

*Ghi nhớ:(sgk)

năm ,nhất là những tháng mùa đông , đôi khi có tuyết rơi

-1-2 em thực hiện

+Tháng 1 là 90c +Tháng 7 là 200c

-Khí hậu mát mẻ quanh năm.→

Đãõtrở thành khu

du lịch lý tưởng của vùng núi phía Bắc

-HS đọc ghi nhớ

3.Củng cố - Dặn dò:

- HS nhắc lại nội dung bài học- GV nhận xét.Về học bài.-Chuẩn bị bài sau :Một số dân tộc ở Hoàng Liên Sơn

IV Điều chỉnh rút kinh nghiệm tiết dạy:

I.MỤC TIÊU :

- HS biết cách vạch dấu trên vải và cắt theo đường vạch dấu

-Vạch được đường dấu trên vải và cắt được vải theo

đường vạch dấu đúng quy trình, đúng kĩ thuật

-Giáo dục ý thức thực hiện an toàn lao động

II CHUẨN BỊ :

Trang 27

- GV : Mẫu một mảnh vải đã được vạch dấu đường thẳng, đường cong bằng phấn may

-HS :+Một mảnh vải có kích thươc 20cm x 30cm

+Kéo cắt vải, phấn vạch trên vải, thước

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :

1 Bài cũ : Kiểm tra sự chuẩn bị của HS.

- HS để dụng cụ lên bàn kiểm tra cho nhau

2.Bài mới : Giới thiệu bài, ghi đề.

Hoạt động dạy Hoạt động

học chỉnh Điều HĐ1 : Hướng dẫn HS quan

sát, nhận xét mẫu

-GV giới thiệu mẫu

-GV yêu cầu HS nhận xét về

hình dạng các đường vạch

dấu,đường cắt vải theo

đường vạch dấu

H Nêu tác dụng của việc

vạch dấu trên vải và các

bước cắt vải theo đường vạch

dấu?

- GV nhận xét, bổ sung các

câu trả lời của HS và kết

luận:

Vạch dấu là công việc

được thực hiện trước khi cắt,

khâu, may một sản phẩm

nào đó Ta có thể vạch dấu

đường thẳng hoặc vạch dấu

đường cong Vạch dấu để cắt

vải được chính xác, không bị

xiên lệch Cắt vải theo

đường vạch dấu được thực

hiện theo hai bước : vạch dấu

trên vải và cắt vải theo

đường vạch dấu

HĐ 2 : Hướng dẫn HS thao

tác kĩ thuật:

1 Vạch dấu trên vải

-Hướng dẫn HS quan sát hình 1

SGK

-HS quan sát mẫu, nhận xét

-Vài em nêu, các bạn khác bổ sung

-Cá nhân nêu ,các bạn bổ sung

-Quan sát, đọc phần a, trả lời câu hỏi

-Cá nhân nêu, các bạn nhận xét, bổ sung

Trang 28

H Nêu cách vạch dấu đường

thẳng?

GV chốt : + Đặt vải lên bàn,

vuốt phẳng.

+Tay trái giữ thước, tay

phảicầm phấn vạch theo

mép thẳng của thước một

đoạn dài 15cm.

+Kẻ tiếp đoạn thứ hai, cách

đều đoạn thứ nhẫt 4cm

H Dựa vào hình 1b, em hãy

nêu cách vạch dấu đường

cong?

H Nhận xét sự giống và

khác nhau giữa hai đường

vạch dấu ở hai hình?

-GV nhận xét, chốt lại một

số điểm cần lưu ý :

+Trước khi vạch dấu phải

vuốt phẳng mặt vải.

+ Đặt thước đúng vị trí đánh

dầu điểm theo độ dài cần

cắt Sau đó kẻ nối 2 điểm

đã đánh dấu theo cạnh

thẳng của thước

+Vẽ đường cong lên vị trí đã

định Độ cong và chiều dài

đường cong tùy thuộc vào

yêu cầu cắt may

-GV đính 2 mảnh vải lên

bảng, yêu cầu 2 em đồng

thời lên thực hiện thao tác

2 Cách cắt vải trên đường

vạch dấu:

Yêu cầu HS quan sát hình 2,

đọc mục 2 SGK trả lời câu

hỏi

H Nêu cách cắt vải theo

-HS quan sát hình 1b nêu

-Thảo luận theonhóm bàn

-Đại diện trình bày ý kiến

-Vài em nhắc lại cách thao tác

-2 em lên bảng thực hiện, lớp theo dõi thực hành trên nháp

-Quan sát, nêu

ý kiến, các bạn bổ sung

-Vài em nêu -1-2 HS nhắc lại cách thao tác

Trang 29

đường vạch dấu?

* GV nhận xét, bổ sung và

hướng dẫn thực hiện một

số điểm cần lưu ý khi cắt

vải :

- Tì kéo lên mặt bàn để

cắt cho chắc.

-Mở rộng hai lưỡi kéo và

luồn lưỡi kéo nhỏ hơn xuống

dưới mặt vải để vải không

bị cộm lên

-Tay trái cầm vải nâng nhẹ

lên để dễ luồn lưỡi kéo.

- Đưa lưỡi kéo cắt theo đúng

đường vạch dấu.

- Chú ý giữ gìn an toàn,

không đùa nghịch khi sử dụng

kéo

*Yêu cầu HS đọc phần ghi

nhớ SGK

HĐ 3 : HS thực hành vạch

dấu và cắt vải theo

đường vạch dấu

-Yêu cầu HS lấy dụng cụ đã

chuẩn bị

-Hướng dẫn mỗi em vạch hai

đường dấu thẳng, mỗi đường

dài 15cm, hai đường cong( dài

tương ứng với đường vạch

dấu thẳng) Các đường vạch

dấu cách nhau khoảng 3- 4cm

Sau đó cắt vải theo các

đường vạch dấu

-GV theo dõi, uốn nắn, chỉ

dẫn thêm cho những em còn

-HS thực hành vạch dấu và cắt vải theo đường vạch dấu

-HS dựa vào các tiêu chuẩntrên tự đánh giá sản phẩm của mình

-Lắng nghe và sửa chữa

Ngày đăng: 07/06/2022, 14:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

II.CHUẨN BỊ: Tranh SGK, bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn. - Giáo án lớp 4 tuan 2
ranh SGK, bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn (Trang 1)
II.CHUẨN BỊ: Hình SGK, sưu tầm các mẩu chuyện, tấm gương về sự trung thực trong học tập. - Giáo án lớp 4 tuan 2
nh SGK, sưu tầm các mẩu chuyện, tấm gương về sự trung thực trong học tập (Trang 8)
em là mở bảng. - Giáo án lớp 4 tuan 2
em là mở bảng (Trang 10)
thành bảng 2 theo nhóm. -Yêu cầu cả lớp cùng  nhận xét và sửa bài. Chốt lại: - Giáo án lớp 4 tuan 2
th ành bảng 2 theo nhóm. -Yêu cầu cả lớp cùng nhận xét và sửa bài. Chốt lại: (Trang 11)
3. Bài mới: Giới thiệu bài- Ghi bảng - Giáo án lớp 4 tuan 2
3. Bài mới: Giới thiệu bài- Ghi bảng (Trang 15)
II/ ĐỒ DÙNG DẠY –HỌC: Từ điể n, bảng phụ kẻ sẵn bảng từ bài tập 2 - Giáo án lớp 4 tuan 2
i ể n, bảng phụ kẻ sẵn bảng từ bài tập 2 (Trang 17)
Treo bảng phụ yêu cầu 2HS lên bảng thi gắn tên nhân vật phù hợp với hành động. - Giáo án lớp 4 tuan 2
reo bảng phụ yêu cầu 2HS lên bảng thi gắn tên nhân vật phù hợp với hành động (Trang 23)
H.Dựa vào bảng số liệu SGK, hãy nhận xét về  nhiệt độ ở SaPa  vào  tháng 1 và tháng 7 ? - Giáo án lớp 4 tuan 2
a vào bảng số liệu SGK, hãy nhận xét về nhiệt độ ở SaPa vào tháng 1 và tháng 7 ? (Trang 26)
H.Dựa vào hình 1b, em hãy nêu cách vạch dấu đường  cong? - Giáo án lớp 4 tuan 2
a vào hình 1b, em hãy nêu cách vạch dấu đường cong? (Trang 28)
- GV :Bảng phu kẻ sẵn như phần bài học SGK. - Giáo án lớp 4 tuan 2
Bảng phu kẻ sẵn như phần bài học SGK (Trang 31)
-1em lên bảng. Lớp thực hiện  cá nhân. - Giáo án lớp 4 tuan 2
1em lên bảng. Lớp thực hiện cá nhân (Trang 32)
-Gọi HS lên bảng sửa bài, dưới lớp nhận xét. - Giáo án lớp 4 tuan 2
i HS lên bảng sửa bài, dưới lớp nhận xét (Trang 33)
HS nhận biết hình dạng đặc điểm của hoa lá. - Giáo án lớp 4 tuan 2
nh ận biết hình dạng đặc điểm của hoa lá (Trang 34)
H. Em hãy kể tên hình dạn g, màu sắc của một số hoa  lá? - Giáo án lớp 4 tuan 2
m hãy kể tên hình dạn g, màu sắc của một số hoa lá? (Trang 35)
- Hình minh họa SGK trang 10,1 1- Phiếu học tập. - Giáo án lớp 4 tuan 2
Hình minh họa SGK trang 10,1 1- Phiếu học tập (Trang 40)
w