Tiền của do sức lao động con người làm ra cho nên tiết kiệm tiền của cũng chính là tiết kiệm sứclao động.Nhân dân ta đã đúc kết nên thành câu ca dao: “Ở đây một hạt cơm rơi Ngồi kia ba
Trang 1I.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
-Đọc rõ ràng, rành mạch, được toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng dấu câu, biết đọc với giọng kể
nhẹ nhàng, bước đầu diễn tả được nội dung câu chuyện
-Hiểu nội dung : Khuyên học sinh không nên nói dối Đó là một tính xấu làm mất lòng tin,
sự tôn trọng của mọi người đối với mình
II.CHUẨN BỊ
-Bảng phụ viết sẵn các câu đoạn cần luyện đọc
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1.Kiểm tra bài cũ
-Gọi HS lên bảng đọc bài và trả lời các câu hỏi
1.An –đrây –ca đã làm gì trên đường đi mua thuốc cho ông?
2 An –đrây –ca đã tự dằn vặt mình như thế nào?
-GV Nhận xét và cho điểm
2.Bài mới
Giới thiệu bài
*Hoạt động 1:Hướng dẫn luyện đọc
* Mục tiêu:
-Đọc dúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn : giận dữ, im như phỗng,…
-Hiểu các từ ngữ trong bài :tặc lưỡi, yên vị, cuồng phong, ráng, giả bộ, rạp chiếu bóng, tỉnhngộ
- HS đọc thầm
- Bài văn được chia làm 3 đoạn
+Đoạn 1 : Dắt xe ra cửa… tặc lưỡi cho qua
+Đoạn 2 : Cho đến một hôm… nên người
+Giọng cô chị: ngọt ngào khi nói dối ba, cao giọng giận dữ khi mắng em
+Giọng cô em: tinh nghịch khi cố tình cho cô chị mắc lỡm mình
+Giọng ba: Trầm buồn khi phát hiện ra con gái nói dối
+Lưu ý cách ngắt nhịp các câu sau
Thỉnh thoảng, hai chị em lại cười phá lên khi nhắc lại chuyện / nó rủ bạn vào rạp chiếubóng chọc tức tôi, làm cho tôi tỉnh ngộ
- HS đọc đoạn nối tiếp Khen HS đọc đúng , sửa lỗi về phát âm, ngắt nghỉ, giọng đọc
- HS đọc đoạn nối tiếp.Giúp HS hiểu nghĩa các từ ngữ mới và khó
- HS đọc đoạn nối tiếp trong nhóm
Trang 2
Giáo án lớp 4 Tuuần 7
-GV đọc mẫu ( tồn bài đọc với giọng nhẹ nhàng, hĩm hỉnh)
* Hoạt động 2:Tìm hiểu bài
* Mục tiêu: HS hiểu nội dung câu, đoạn và cả bài
-Yêu cầu HS đọc đoạn 1
+Cơ chị nĩi dối ba để đi đâu?
-Cơ khơng đi học nhĩm mà đi chơi với bạn bè, đi xem phim
+Thái độ của cơ sau mỗi lần nĩi dối ba như thế nào ?
+Vì sao mỗi lần nĩi dối cơ chị lại cảm thấy ân hận ?
- Vì lương tâm cắn rứt
- Vì khơng đủ tinh thần và nghị lực để nhận ra nĩi dối là một nết xấu
-Yêu cầu HS đọc đơan 2
+Cơ em đã làm gì để chị mình thơi nĩi dối ?
…Cơ bắt chước chị cũng nĩi dối ba đi tập văn nghệ để đi xem phim, lại đi lướt qua mặt chịvới bạn Cơ chị thấy em nĩi dối đi tập văn nghệ để đi xem phim thì tức giận bỏ về
-Yêu cầu HS đọc đoạn cuối bài
+Vì sao cách làm của cơ em giúp chị tỉnh ngộ?
…Vì cơ em bắc chước mình nĩi dối.Vì cơ biết cơ là tấm gương xấu cho em
Chốt ý :
-Cơ chị thấy cơ em nĩi dối giống hệt mình Cơ lo em mình lười học, và cơ tự hiểu mình làtấm gương xấu cho em cơ noi theo Ba biết chuyện, khơng tức giận mà buồn rầu khuyênhai chị em biết bảo ban nhau Vẽ buồn rầu của ba khiến cơ suy nghĩ về việc làm của mình.+Câu chuyện muốn nĩi với chúng ta điều gì ?
- Câu chuyện khuyên chúng ta khơng nên nĩi dối Nĩi dối là một tính xấu, làm mất lịng tincủa mọi người đối với mình
*Hoạt động 3: Hướng dẫn đọc diễn cảm.
*Mục tiêu: Đọc diễn cảm đoạn “ Hai chị em… ráng bảo ban nhau mà học cho nên người”-GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm
+Giọng cơ chị: ngọt ngào khi nĩi dối ba, cao giọng giận dữ khi mắng em
+Giọng cơ em: tinh nghịch khi cố tình cho cơ chị mắc lỡm mình
+Giọng ba: Trầm buồn khi phát hiện ra con gái nĩi dối
GV yêu cầu HS đọc từng đoạn và tìm ra cách ngắt giọng, nhấn giọng hợp lí
- HS đọc diễn cảm theo cặp
-GV cho HS đọc phân vai
3.Cũng cố-Dặn dị
-Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì ?
-GV giáo dục HS: Câu chuyện đề cập tới một thĩi xấu củ con người: nĩi dối, khi nĩi dối,người ta chỉ nghĩ đến mục đích trước mắt mà khơng lường được hậu quả tai hại về sau Nhân vật cơ em trong bài đã khơn khéo chữa bệnh nĩi dối cho chị, vì vậy cơ vừa tốt bụngvừa thơng minh Truyện được kể từ vai cơ chị, với những cảm giác, tâm trạng rất cụ thể,sinh động nên cĩ sức truyền cảm Qua đĩ, ngưới ta cĩ thể thấy thái độ thành khẩn sửa lỗicủa nhân vật này
- Chuẩn bị bài: Trung thu độc lập
-KĨ THUẬT
Giáo viên chuyên dạy
Trang 3
Giáo án lớp 4 Tuuần 7
TỐN
TIẾT 30 PHÉP TRỪ
I.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
-Biết đặt tính và biết thực hiện phép trừ các số cĩ đến sáu chữ số khơng nhớ hoặc cĩ nhớkhơng quá 3 lượt và khơng liên tiếp
II.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1.Kiểm tra bài cũ
1 Đặt tính rồi tính
5489 +1756
286895 +357679
2.Bài mới :
* Hoạt động 1:Củng cố kĩ năng làm tính trừ.
* Mục tiêu: Củng cố kĩ năng thực hiện tính trừ
*Ví dụ 1 865279 – 450237
-Hỏi : Muốn thực hiện phép tính trừ ta làm như thế nào ?
…Trước hết ta đặt tính cột dọc sao cho thẳng hàng với nhau hàng đơn vị thẳng với hàngđơn vị,
+Sau đĩ thực hiện trừ theo thức tự từ phải sang trái
HS lên bảng thực hiện và lớp làm bảng con
HS nêu miệng cách thực hiện
+Tính : Trừ theo thứ tự từ phải sang trài
* Hoạt động 2:Thưc hành
* Mục tiêu: Rèn kĩ năng cộng Củng cố kĩ năng giải tốn cĩ lời văn bằng phép tính trừ.
Bài 1
+Bài tốn yêu cầu ta làm gì ?
- HS thực hiện vào bảng con, 4 HS lên bảng tính và nêu cách tính
HS làm bài cá nhân, nêu miệng
987864 969696 839084 628450
- 783251 - 656565 - 246937 - 35813
204613 313131 592147 592637
Trang 4
Giáo án lớp 4 Tuuần 7
-GV nhận xét sửa sai
Bài 2 ( dịng 1)
-Yêu cầu HS thực hiện vào vở và nêu kết quả
-HS làm bài cá nhân, thực hiện vào vở
-GV yêu cầu HS lên bảng thực hiện, cả lớp làm bài vào tập
*HS yếu: GV phân tích thêm Quãng đường xe lửa từ H à N ội đến Thành phố Hồ ChíMinh = Q đường Từ Hà Nội đến Nha Trang+Q đường từ Nha Trang đến TP.HCM
Vậy Quãng đường xe lửa từ Nha Trang đến Thành phố Hồ Chí Minh = Q đường Từ Hà Nội đến TP.HCM - Q.đường từH à Nội đến Nha Trang
- HS giải vào vở, 1HS giải bảng lớp
Bài giảiQuãng đường xe lửa từ Nha Trang đến TP.Hồ Chí Minh dài là :
1 730 – 1 315 = 415 (km)Đáp số : 415 km-GV nhận xét sửa sai
3.Củng cố- Dặn dị:
-Chuẩn bị bài : Luyện tập
-ĐẠO ĐỨC
TIẾT 7 TIẾT KIỆM TIỀN CỦA (TIẾT 1)
I.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
-Nêu được ví dụ về tiết kiệm tiền của
-Biết được lợi ích của tiết kiệm ti ền c ủa
-Sử dụng tiết kiệm quần áo, sách vở, đồ dùng, điện nước trong cuộc sống hàng ngày
II.CHUẨN BỊ:
-Bảng phụ – bài tập
-Giấy màu xanh, đỏ, vàng cho mỗi nhĩm
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
Giới thiệu bài:
*Hoạt động 1:Tìm hiểu thơng tin.
* Mục tiêu: Nhận thức được tiết kiệm là thĩi quen tốt, là biểu hiện của người văn minh.
-GV yêu cầu HS đọc các thơng tin trong sgk
+Ở nhiều cơ quan, cơng sở hiện nay ở nước ta, cĩ rất nhiều bảng thơng báo : Ra khỏiphịng, nhớ tắt điện
+Ở Đức người ta bao giờ cũng ăn hết, khơng để thừa thức ăn
+Ở Nhật, mọi người cĩ thĩi quen chi tiêu rất tiết kiệm trong sinh hoạt hàng ngày
-GV cho HS thảo luận nhĩm đơi và cho biết em nghĩ gì khi đọc các thơng tin đĩ
Trang 5
Giáo án lớp 4 Tuuần 7
HS thảo luận nhĩm đơi, nêu trước lớp: Khi đọc thơng tin em thấy người Đức, người Nhậtrất tiết kiệm, cịn người Việt Nam đang thực hiện, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.+Theo em, cĩ phải do nghèo nên các dân tộc cường quốc như Nhật, Đức phải tiết kiệmkhơng?
…Khơng phải do nghèo
+Họ tiết kiệm để làm gì ?
…Tiết kiệm là thĩi quen của họ Cĩ tiết kiệm mới cĩ thể cĩ nhiều vốn để giàu cĩ
+Tiền của do đâu mà cĩ ?
…Là do sức lao động của con người mới cĩ
GV kết luận : Chúng ta luơn luơn phải tiết kiệm tiền của để đất nước giàu mạnh Tiền của
do sức lao động con người làm ra cho nên tiết kiệm tiền của cũng chính là tiết kiệm sứclao động.Nhân dân ta đã đúc kết nên thành câu ca dao:
“Ở đây một hạt cơm rơi
Ngồi kia bao giọt mồ hơi thấm đồng”
- GV gọi HS nêu ghi nhớ
* Hoạt động 2:Thế nào là tiết kiệm tiền của ?
* Mục tiêu:Biết được vì sao phải tiết kiệm tiền của.
-Tổ chức cho HS bày tỏ thái độ tán thành, khơng tán thành, hoặc lưỡng lự với các ý kiến:1.Keo kiệt, bủn xỉn là tiết kiệm
2.Tiết kiệm thì phải ăn tiêu dè xẻn
3.Giữ gìn đồ đạc cũng là tiết kiệm
4.Tiết kiệm tiền của là sử dụng tiền của vào đúng mục đích
5.Sử dụng tiền của vừa đủ, hợp lí, hiệu quả cũng là tiết kiệm
6.Tiết kiệm tiền của vừa ích nước lợi nhà
7.Ăn uống thừa thải là chưa tiết kiệm
8.Tiết kiệm là quốc sách
9.Chỉ những nhà nghèo mới cần tiết kiệm
10.Cất giữ tiền của, khơng chi tiêu là tiết kiệm
-HS giải thích lí do đã chọn các ý kiến đĩ
* Kết luận:Tán thành : câu 3, 4, 5, 6, 7, 8.Khơng tán thành : câu 1, 2, 9, 10
+Vậy em hiểu thế nào là tiết kiệm tiền của ?
…Là sử dụng đúng mục đích, hợp lí, cĩ ích, khơng sử dụng thừa thải
* Hoạt động 3 :Em cĩ biết tiết kiệm ?
* Mục tiêu: Nêu được ví dụ về tiết kiệm tiền của.
-GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân: yêu cầu mỗi HS viết ra giấy 3 việc làm em cho làtiết kiệm tiền của và 3 việc làm em cho là khơng tiết kiệm tiền của
-Yêu cầu HS trình bày ý kiến
-GV nhận xét chốt lại bài học
*GDHS:
-Biết trân trọng giá trị các đồ vật do con người làm ra
-Cĩ ý thức tiết kiệm tiền của và nhắc nhở người khác cùng thực hiện phải tiết kiệm đếnmức cĩ thể được
-GV liên hệ:
+Ra khỏi phịng phải nhớ tắt quạt, đèn, khơng sử dụng các thiết bị điện khi khơng cĩngười; Sử dụng ánh sáng tự nhiên thay cho điện
+Khơng xả nước tràn lan
+Tập vở phải viết ngay hàng, khơng bỏ vở
Trang 6Thứ ba ngày 6 tháng 10 năm 2009
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
TIẾT 13 CÁCH VIẾT TÊN NGƯỜI, TÊN ĐỊA LÍ VIỆT NAM
I.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
-Nắm được quy tắc viết hoa tên người , tên địa lí Việt Nam.Biết vận dụng quy tắc đã học
để viết đúng tên Việt Nam (BT1,BT2,mục III), tìm và viết đúng vài tên riêng Việt Nam(BT3)
II CHUẨN BỊ
*GV:
+Bảng phụ
+Bản đồ địa lí
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A.Kiểm tra bài cũ
-Gọi 2 HS lên bảng làm bài tập đặt câu với từ : tự tin, tự ti, tự trọng, tự hào, tự ái
-GV nhận xét ghi điểm
B Bài mới
* Hoạt động 1:Nhận xét
* Mục tiêu: Hiểu được quy tắc viết hoa tên người , tên địa lí Việt Nam.
*Tìm hiểu ví dụ
-GV ghi lên bảng và yêu cầu HS nhận xét về cách viết:
- 1 HS đọc yêu cầu của bài tập : Phân tích các bộ phận tạo thành của tên người và tên địa
lí Việt Nam
+Tên người gồm mấy tiếng ? tiếng nào chỉ họ, tiếng nào chỉ tên, tiếng nào chỉ tên đệm (tênlót)
Mỗi tiếng cần được viết như thế nào ?
-Tên người, tên địa lí viết hoa những chữ cái đầu của mỗi tiếng tạo thành tên đó
+GV giải thích, hoặc yêu cầu HS khá giỏi giải thích thêm về Trường Sơn(dãy núi lớn nhất
ở nước ta), Sóc Trăng(một tỉnh thuộc miền Tây), Vàm cỏ Tây(tên con sông ở Nam bộ)+Tên riêng gồm mấy tiếng ? Mỗi tiếng cần được viết như thế nào ?(Tên riêng thường gồmmột, hai hoặc ba tiếng trở lên Mỗi tiếng được viết hoa chữ cái đầu của tiếng.)
+Khi viết tên người, tên địa lí Việt Nam ta cần viết như thế nào ?
Trang 7
Giáo án lớp 4 Tuuần 7
Khi viết tên người, tên địa lí Việt Nam cần viết hoa những chữ cái đầu của mỗi tiếng tạothành tên đĩ
* Hoạt động 2:Ghi nhớ.
* Mục tiêu: HS nắm được ghi nhớ
-GV nêu nội dung bài học
-GV phát phiếu cho HS và yêu cầu các em thực hiện viết 3 tên người, 3 tên địa lí Việt Namvào bảng
+Tên người Việt Nam thường gồm những thành phần nào ? Khi viết ta cần chú ýđiều gì ?Họ, tên đệm, tên riêng Khi viết ta cần chú ý phải viết hoa các chữ cái đầu của mỗitiếng là bộ phận của tên người
-GV nhận xét sửa sai
* Hoạt động 3:Luyện tập.
* Mục tiêu: Biết vận dụng quy tắc đã học để viết đúng tên người, tên địa lí Việt Nam.
*Bài 1
- HS đọc yêu cầu của bài: tập viết tên người và tên địa lí
-GV gọi HS nhận xét và nĩi rõ vì sao phải viết hoa tiếng đĩ
-HS nhận xét: Tên người, tên địa lí Việt Nam cần phải viết hoa…
*HS viết tên và địa chỉ của gia đình
+Tên: viết cả họ, tên đệm và tên
+Số nhà, đường phố, quận/TP
.-GV nhận xét sửa sai
*Bài 2
-HS đọc yêu cầu của bài: viết tên một số xã ở huyện
-HS thực hiện cá nhân, nêu trước lớp và viết vào tập:
-HS đọc yêu cầu của bài.: luyện tập viết tên và tìm địa danh trên bản đồ
+tên huyện, ỡ tỉnh Tây Ninh
+tên danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử ở tỉnh hoặc thành phố của em
- HS thảo luận nhĩm đơi, viết tên chỉ địa danh vào giấy nháp
- Đại diện 3 HS lên bảng viết
-GV nhận xét
C.Củng cố - Dặn dị:
-Về nhà học thuộc ghi nhớ
-Chuẩn bị bài :Luyện tập viết tên người, tên địa lí Việt Nam
-MĨ THUẬT
Giáo viên chuyên dạy
Trang 8
I.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
-Có kĩ năng thực hiện phép cộng phép trừ v à biết cách thử lại phép cộng phép trừ
-Biết tìm một thành phần chưa biết trong phép cộng phép trừ
II CHUẨN BỊ
*GV: Bảng phụ
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
A.Kiểm tra bài cũ :
-3 HS lên bảng làm bài tập.GV nhận xét sửa sai
B.Bài mới.
* Hoạt động 1 : *Bài 1:
*Mục tiêu: -Rèn cho HS cách thử lại phép tính cộng
-GV ghi ví dụ lên bảng : 2416 + 5164
-Yêu cầu HS nêu cách thực hiện và thử lại phép tính
-HS xác định cách thử lại: lấy tổng trừ đi số hạng, nếu kết quả là số hạng còn lại thì phép tínhđúng
*Mục tiêu: -Rèn cho HS cách tìm thành phần chưa biết
-GV yêu cầu HS nêu cách tìm các thành phần chưa biết.: tìm số hạng và tìm số bị trừ
TIẾT 13 LUYỆN TẬP XÂY DỰNG ĐOẠN VĂN KỂ CHUYỆN
I.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
-Dựa vào hiểu biết của đoạn văn đã học, bước đầu biết hoàn chỉnh một đoạn văn của câuchuyện vào nghề gồm nhiều đoạn (đã cho sẵn cốt truyện)
II.CHUẨN BỊ:
-Tranh minh họa truyện Vào nghề
Trang 9
Giáo án lớp 4 Tuuần 7
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DAY – HỌC
1 Kiểm tra bài cũ
-Gọi 3 HS lên bảng kể truyện Ba lưỡi rìu
-GV nhận xét ghi điểm
2.Bài mới
Giới thiệu bài.
-Treo tranh minh họa và hỏi : Bức tranh vẽ cảnh gì ?
…Bức tranh vẽ cảnh một em bé dọn vệ sinh chuồng ngựa đang chuyện trị âu yếm chúngựa trước sự chứng kiến của ơng giám đốc rạp xiếc
-Mọi cơng việc bắt đầu từ việc nhỏ nhất, mọi thiên tài đều bắt đầu từ trẻ em Cậu bé Va-li-a
đã làm gì để đạt được niềm mơ ước của mình ? Hơm nay, các em dựa vào cốt truyện đểviết những đoạn văn kể chuyện
* Hoạt động :Hướng dẫn làm bài tập.
+Đoạn 3 : Va-li-a đã giữ chuồng ngựa sạch sẽ và làm quen với chú ngựa diễn
+Đoạn 4 : Va-li-a đã trở thành một diễn viên giỏi như em hằng mong ước
-GV cho HS đọc lại các sự việc chính
- Về nhà xem lại bài, làm cho hồn chỉnh
- Chuẩn bị bài :Luyện tập phát triển câu chuyện
+ Ăn uống hợp lí, điều độ, ăn chậm, nhai kĩ
+ Năng vận động cơ thể, đi bộ và luyện tập TDTT
II.CHUẨN BỊ:
-Phiếu ghi các tình huống
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Trang 10
Giáo án lớp 4 Tuuần 7
1.Kiểm tra bài cũ
+ Hãy kể tên một số bệnh do ăn thiếu chất dinh dưỡng ?
+ Hãy nêu cách đề phịng các bệnh do ăn thiếu chất dinh dưỡng ?
-GV nhận xét – ghi điểm
2 Bài mới
Giới thiệu bài:
*Hoạt động 1:Dấu hiệu và tác hại của bện béo phì.
* Mục tiêu : Nêu được dấu hiệu và tác hại của bệnh béo phì
-GV tiến hành hoạt động cả lớp
-Yêu cầu HS đọc kĩ các câu hỏi và thực hiện
Khoanh trịn vào chữ cái đặt trước ý trả lời em cho là đúng :
1)Dấu hiệu để phát hiện trẻ em bị béo phì là :
a Cĩ những lớp mỡ quanh đùi, cánh tay trên, vú và cằm
b Mặt to, hai má phúng phính, bụng to phưỡn ra hay trịn trĩnh
c Cân nặng hơn so với người cùng tuổi và cùng chiều cao từ 5 kg trở lên
d Bị hụt hơi khi gắng sức
2)Khi cịn nhỏ đã bị béo phì sẽ gặp những bất lợi là :
a.Hay bị bạn bè chế giễu
b.Lúc nhỏ đã béo phì thì dễ phát triễn thành béo phì khi lớn
c.Khi lớn sẽ cĩ nguy cơ bị bệnh tim mạch, cao huyết áp và rối loạn về khớp xương
d.Tất cả các ý trên đều đúng
3)Béo phì cĩ phải là bệnh khơng ? Vì sao ?
a.Cĩ, Vì béo phì cĩ liên quan đến bệnh tim mạch, cao huyết áp và rối loạn khớp xương.b.Khơng , vì béo phì chỉ tăng trọng lượng cơ thể
- 2 HS nhắc lại câu trả lời đúng
*Hoạt động 2:Nguyên nhân và cách phịng bệnh béo phì
* Mục tiêu : Nêu được nguyên nhân và cách phịng bệnh.
Yêu cầu HS quan sát các hình minh họa trong sgk và thảo luận nhĩm
+Nguyên nhân gay nên béo phì là gì ?
…Ăn quá nhiều chất dinh dưỡng,Lười vận động,Do bị rối loạn nội tiết
+Muốn phịng bệnh béo phì ta phải làm gì ?
…Ăn uống hợp lí, ăn chậm, nhai kĩ.Thường xuyên vận động, tập thể dục thể thao
+Cách chữa bệnh béo phì như thế nào ?
…Điều chỉnh lại chế độ ăn uống cho hợp lí.Đi khám bác sĩ ngay.Năng vận động
-GV nhận xét kết luận
* Hoạt động 3 :Bày tỏ thái độ.
* Mục tiêu : Nêu nguyên nhân và cách phịng bệnh do ăn thừa chất dinh dưỡng.
-GV yêu cầu HS thảo luận nhĩm và làm vào phiếu học tập
-Các nhĩm trình bày trước lớp
+Nhĩm 1 : Em bé nhà Minh cĩ dấu hiệu béo phì nhưng rất thích ăn thịt và uống sữa
Trang 11
Giáo án lớp 4 Tuuần 7
+Nhĩm 2 : Châu nặng hơn những người bạn cùng tuổi và cùng chiều cao 10 kg Nhữngngày ở trường ăn bánh ngọt và uống sữa Châu sẽ làm gì ?
+Nhĩm 3 : Nam rất béo nhưng những giờ thể dục ở lớp em mệt nên khơng tham gia được
+Nhĩm 4 : Nga cĩ dấu hiệu béo phì nhưng rất thích ăn quà vặt Ngày nào đi học cũngmang theo nhiều đồ ăn để ra chơi ăn
-GV kết luận : Chúng ta cần luơn cĩ ý thức phịng tránh bệnh béo phì…
TIẾT 13 TRUNG THU ĐỘC LẬP
I MỤC Đ Í CH Y ÊU C ẦU
-Đọc rõ ràng, rành mạch, được tồn bài Đọc diễn cảm tồn bài, thể hiện tình cảm yêu mến
thiếu nhi,niềm tự hào, ước mơ, hi vọng của anh chiến sĩ về tương lai tương đẹp của đấtnước,của thiếu nhi
-Hiểu các từ ngữ khĩ trong bài : Tết trung thu độc lập, trại, nơng trường, trăng ngàn -Hiểu nội dung bài : Tình yêu thương các em nhỏ của anh chiến sĩ, mơ ước của anh vềtương lai đẹp đẽ của các em và của đất nước
II.CHUẨN BỊ:
*GV:
-Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn 2
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1.Kiểm tra bài cũ
-Gọi 3 HS đọc bài “Chị em tơi” và trả lời câu hỏi :
+Cơ chị đã làm việc gì khơng tốt?
+Cơ em đã làm gì để chị mình thơi nĩi dối?
+HS 3 đọc, nêu nội dung bài (HS khá giỏi, cịn HS yếu thì chỉ đọc thơi)
-Đọc đúng các tiếng, từ khĩ: man mác, soi sáng, vằng vặc,
-Hiểu các từ ngữ khĩ trong bài : Tết trung thu độc lập, trại, nơng trường, trăng ngàn (manmác, vằng vặc, nơng trường-cơ sở sản xuất nơng nghiệp với quy mơ lớn, người lao động ởđây được gọi là cơng nhân nơng trường chứ khơng gọi là nơng dân sử dụng máy mĩc trongsản xuất.)
- HS đọc thầm
- Bài văn được chia làm 3 đoạn
Trang 12
Giáo án lớp 4 Tuuần 7
+Đoạn 1 : Đêm nay…của các em Đoạn này đọc giọng tâm tình nhẹ nhàng, thiết tha+Đoạn 2 : Anh nhìn trăng…vui tươi
+Đoạn 3 : phần cịn lại
-Hai đoạn 2,3 giọng nhanh hứng khởi
-Nhấn giọng :
+Càc từ thể hiện chủ quyền của đất nước: độc lập, của các em, cĩ quyền
+Từ ngữ bộc lộ niềm vui, niềm mơ ước của các chiến sĩ
+Anh nhìn trăng và nghĩ tới ngày mai…(Đọc chậm, giọng trầm xuống)
- HS đọc đoạn nối tiếp Khen HS đọc đúng, sửa lỗi về phát âm, ngắt nghỉ, giọng đọc
- HS đọc đoạn nối tiếp.Giúp HS hiểu nghĩa các từ ngữ mới và khĩ
- HS đọc đoạn nối tiếp trong nhĩm
- GV đọc mẩu
* Hoạt động 2:Tìm hiểu bài
* Mục tiêu: HS hiểu nội dung câu, đoạn và cả bài
-GV cho HS đọc đoạn 1
+Trăng trung thu độc lập cĩ gì đẹp ? Trăng ngàn và giĩ núi bao la Trăng soi sáng xuốngnước Việt Nam độc lập yêu quý Trăng vằng vặc chiếu khắp thành phố, làng mạc, núi rừng
- Đoạn 2
+Anh chiến sĩ tưởng tượng đất nước trong những đêm trăng tương lai ra sao ?
HS trao đổi nhĩm.(Dưới ánh trăng dịng thác nước đổ…)
+Vẻ đẹp trong tưởng tượng đĩ cĩ gì khác so với đêm trung thu độc lập ?(Đêm trung thuđộc lập đầu tiên đất nước cịn đang nghèo, bị chiến tranh tàn phá Cịn anh chiến sĩ mơtưởng về vẻ đẹp của đất nước hiện đại, giàu cĩ hơn)
- Đoạn 3
+Từ ngày anh chiến sĩ mơ ước về tương lai của các em, của đất nước và cho đến nay đấtnước ta đã cĩ nhiều thay đổi Vậy em thấy đất nước ta hiện nay cĩ gì giống với mơ ướcnăm xưa của anh chiến sĩ ?
-Qua hình ảnh các em sưu tầm chúng ta thấy ước mơ của anh chiến sĩ đã trở thành hiệnthực, cĩ những điều vượt qua ước mơ của anh chiến sĩ năm xưa
*HS hoạt động nhĩm Ước mơ về tương lai của đất nước đã trở thành hiện thực : cĩ các nhàmáy thủy điện,…
-GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 3
+Em mơ ước đất nước ta mai sau sẽ phát triển như thế nào ?
+Nội dung bài này nĩi lên điều gì ?
-HS trao đổi nhĩm đơi:Bài văn nĩi lên tình thương yêu các em nhỏ của anh chiến sĩ, mơước của anh về tương lai của các em trong đêm trung thu độc lập đầu tiên của đất nước
**GV cĩ thể theo hệ thống câu hỏi:
1 Anh chiến sĩ nghĩ tới trung thu và các em nhỏ vào thời điểm nào (Anh đứng gác trongđêm trung thu độc lập đầu tiên)
Trang 13
Giáo án lớp 4 Tuuần 7
2 Em hãy tìm trong bài những từ ngữ, hình ảnh miêu tả ánh trăng trung thu (trăng ngàn vàgiĩ núi bao la, trăng soi sáng, trăng sáng vằng vặc chiếu khắp tàhnh phố làng mạc, núirừng)
3 Hãy kể những điều anh chiến sĩ mơ ước về tương lai của đất nước
+Nhà máy thuỷ điện sẽ làm ra điện, những con tàu lớn sẽ ra khơi đánh cá hoặc vận chuyểnhàng hố đi khắp nơi, nhiều nhà máy mọc lên, nơng trường sản xuất sẽ hình thành chonăng suất cao, các em sẽ cĩ nhiều Tết Trung thu vui hơn nữa
4 Theo em, ngày nay mơ ước của anh chiến sĩ đã trờ thành hiện thực chưa?
(Đà trở thành hiện thực, nhiều điều thực tế cịn vượt xa cả những mơ ước đĩ : dầu khí, giaothơng, điện tử, truyền thơng, hợp tác quốc tế, văn hố
5***Thảo luận nhĩm đơi: Em thử tuởng tượng 10 năm nữa đất nước ta như thế nào?
*Hoạt động 3: Hướng dẫn đọc diễn cảm.
* Mục tiêu: Đọc diễn cảm tồn bài phù hợp với nội dung.
-Giới thiệu đoạn văn đọc diễn cảm.”Anh nhìn trăng và nghĩ tới ngày mai…với nơng trường
GDHS: Đây là lời tâm tình của người chiến sĩ đang làm nhiệm vụ, gởi các em nhỏ VN
nhân Tết Trung thu độc lập đầu tiên của các em Đứng trước vẻ đẹp cảu thiên nhiên trongkhơng khí tưng bừng của ngày độc lập, anh chiến sĩ đã vơ cùng xúc động, bày tỏ niềm tinvào tương lai đất nước, Niềm tin ấy thể hiện qua lời mơ ước về một đất nước đổi mới với
nền kinh tế vững mạnh khoa học tiên tiến, cuộc sống văn hố tươi đẹp Anh chia sẻ niềm
vui cuả mình với các bạn nhỏ, động viên khuyến khích các em phải vững tin vào tương laiđất nước, phải học tập tốt, trở thành con ngoan trị giỏi
TIẾT 32 BIỂU THỨC CĨ CHỨA HAI CHỮ
I.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
Giúp HS:
-Bước đầu nhận biết được biểu thức cĩ chứa hai chữ , giá trị của biểu thức cĩ chứa hai chữ.-Biết cách tính giá trị của biểu thức cĩ chứa hai chữ
Trang 14
Giáo án lớp 4 Tuuần 7
II.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
1.Kiểm tra bài cũ
-GV gọi HS lên bảng, yêu cầu HS làm các bài tập t ìm x của tiết trước.
a.Giới thiệu biểu thức cĩ chứa hai chữ
-GV gọi 1 HS đ ọc đ ề b ài
-GV gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài tốn
+Muốn biết được cả hai anh em câu được bao nhiêu cá ta làm thế nào ?
***GV lần lượt điền các số và sau cùng là là chữ số vào dấu … Đĩ, để dẫn đến một bảngbiến thiên giống như SGK
+Nếu anh câu được 3 con cá và em câu được 2 con cá thì hai anh em câu được mấy con cá?+Nếu anh câu được 4 con cá và em câu đượan con cá thì hai anh em câu được mấy con cá?
GV ghi lên bảng và điền vào bảng
-Tương tự GV cho HS nêu
+Anh được 4 con, em được 0 con
+Anh được 0 con, em được 1 con
+Nếu anh câu được a con cá và em câu được b con cá thì hai anh em câu được mấy concá?
***Từ đây GV giới thiệu biểu thức cĩ chưa 2 chữ
-GV giới thiệu :a + b được gọi là biểu thức cĩ chứa hai chữ
b.Giá trị của biểu thức chứa hai chữ -Thay chữ bằng số
-GV yêu cầu HS trình bày:
+Nếu a = 3 và b = 2 thì a + b = ?Khi đĩ ta nĩi 5 là một giá trị của biểu thức a + b
-Tương tự với a =4, b = 0
a =0, b =1
+Khi biết giá trị cụ thể của a và b Muốn tính giá trị của biểu thức a + b ta làm nhưthế nào?
Ta thay các số vào chữ a và b rồi thực hiện tính giá trị biểu thức
+Mỗi lần thay các chữ a và b bằng các số ta tính được gì ?(Ta tính được một giá trịcủa biểu thức a + b
- GV lưu ý cách trình bày: Nếu c= 10 và d=25 thì c+d = 10+25 = 35
**HS trả lời miệng thêm : 35 là một giá trị cảu biểu thức c+d
Bài 2: (a,b)
+Mỗi lần thay các chữ a và b bằng các số chúng ta tính được gì ?
-HS làm bài cá nhân vào vở 1 HS lên bảng giải
-Yêu cầu HS cả lớp nhận xét bài làm trên bảng của bạn, nhận xét cả cách đặt tính và thựchiện tính