ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ PHẠM THANH THẢO CHIẾN LƢỢC MARKETING – MIX TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TRUYỀN HÌNH CÁP HÀ NỘI LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH Hà Nội – 2016 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ PHẠM THANH THẢO CHIẾN LƢỢC MARKETING – MIX TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TRUYỀN HÌNH CÁP HÀ NỘI Chuyên ngành Quản trị kinh doanh Mã số 60 34 01 02 LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC PG[.]
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHIẾN LƢỢC MARKETING MIX
Tổng quan tình hình nghiên cứu
1.1.1 Tình hình nghiên cứu trong nước
1.1.1.1 Các bài viết trên tạp chí
Báo cáo năm 2012 của Cục Quản lý Cạnh tranh – Bộ Công Thương về lĩnh vực truyền hình trả tiền (THTT) cung cấp cái nhìn tổng quan về thị trường THTT, phân tích thực trạng cạnh tranh hiện tại, và các cơ chế chính sách ảnh hưởng đến thị trường này Báo cáo cũng đưa ra đánh giá chung về mức độ cạnh tranh trong thị trường THTT và đề xuất các khuyến nghị nhằm cải thiện tình hình cạnh tranh.
Báo cáo „Sách Trắng về CNTT và TT Việt Nam 2014‟ của Nhà xuất bản Thông Tin và Truyền Thông đã cung cấp cái nhìn tổng quan về thị trường THTT, bao gồm tổng số thuê bao, doanh thu và các đơn vị kinh doanh dịch vụ THTT trong năm 2013, cùng với các văn bản pháp luật liên quan.
1.1.1.2 Các luận văn thạc sĩ
Trong lĩnh vực dịch vụ
- Luận văn thạc sỹ: Chiến lƣợc MKT – mix tại Công ty TNHH ASIATICA
Luận văn "TR VEL" năm 2015 của tác giả Lại Minh Châu từ ĐHKT – DHQG Hà Nội đã hệ thống hóa lý thuyết về MKT-mix theo 7P và nêu rõ đặc trưng của hoạt động này trong kinh doanh dịch vụ du lịch Tác giả sử dụng cả số liệu sơ cấp và thứ cấp để phân tích thực trạng 7P tại Công ty TNHH SI TIC TR VEL và đề xuất giải pháp hoàn thiện chiến lược MKT-mix cho Công ty TNHH ASIATICA TRAVEL Tuy nhiên, kết quả khảo sát khách hàng chưa được khai thác hiệu quả và nhiều giải pháp đưa ra còn thiếu tính cụ thể, không áp dụng được cho mọi doanh nghiệp lữ hành.
Luận văn thạc sỹ năm 2015 của tác giả nghiên cứu về chiến lược Marketing Mix của dịch vụ viễn thông di động tại chi nhánh Viettel Đà Nẵng, thuộc Tập đoàn Viễn Thông Quân Đội Nghiên cứu này phân tích các yếu tố chính trong chiến lược tiếp thị, nhằm nâng cao hiệu quả cạnh tranh và đáp ứng nhu cầu của khách hàng trong thị trường viễn thông ngày càng phát triển.
Luận văn của Chu Quang Hƣng tại ĐHKT – ĐHQGHN đã tổng hợp cơ sở lý luận về chiến lược Marketing mix và các yếu tố ảnh hưởng đến chiến lược này Nghiên cứu đã chỉ ra những thành tựu và hạn chế trong chiến lược Marketing mix của Chi nhánh Viettel Đà Nẵng, đồng thời đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện chiến lược này cho giai đoạn 2015-2020 Tuy nhiên, luận văn chỉ tập trung phân tích 4 nhóm tham số (sản phẩm, giá cả, phân phối, xúc tiến hỗn hợp) mà chưa đề cập đến 3 tham số quan trọng còn lại trong Marketing dịch vụ, bao gồm con người, quy trình và phương tiện hữu hình.
Luận văn thạc sỹ của tác giả Phạm Ngọc Hƣng tại ĐHKTQD năm 2011, với tiêu đề "Nâng cao chất lượng dịch vụ truyền hình cáp tại Trung Tâm Kỹ Thuật Truyền Hình Cáp – Đài truyền hình Việt Nam", đã đưa ra các chỉ tiêu đánh giá chất lượng dịch vụ truyền hình tại Việt Nam Dựa trên những chỉ tiêu này, tác giả đã đề xuất các giải pháp cụ thể nhằm cải thiện chất lượng dịch vụ truyền hình cáp tại Đài THVN.
Luận văn thạc sỹ của Trần Anh Tuấn tại ĐHKT – ĐHQG Hà Nội năm 2015 đã hệ thống hóa lý thuyết về MKT-Mix theo mô hình 7P, phân tích thực trạng 7P tại VTVcab và đề xuất giải pháp phát triển cho doanh nghiệp này cũng như ngành dịch vụ THTT ở Việt Nam đến năm 2020 Các giải pháp không chỉ có tính thực tiễn cho VTVcab mà còn định hướng cho các doanh nghiệp và nhà làm chính sách khác Tuy nhiên, nghiên cứu chủ yếu dựa vào dữ liệu thứ cấp mà chưa khai thác dữ liệu sơ cấp qua quan sát và điều tra.
Luận án "Hành vi người tiêu dùng và chiến lược Mkt-mix của doanh nghiệp viễn thông di động tại Việt Nam" năm 2014 của tác giả Chu Tiến Đạt từ ĐHKTQD nghiên cứu hành vi tiêu dùng của khách hàng nhằm xây dựng một mô hình hành vi phù hợp Nghiên cứu này tập trung vào các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua sắm của người tiêu dùng trong lĩnh vực viễn thông di động, từ đó đề xuất các chiến lược Mkt-mix hiệu quả cho doanh nghiệp.
Nghiên cứu này xác định 6 yếu tố bên ngoài và 4 yếu tố bên trong ảnh hưởng đến hành vi tiêu dùng dịch vụ viễn thông di động tại Việt Nam Dựa trên các phát hiện này, tác giả đề xuất chiến lược Marketing-Mix phù hợp cho toàn bộ thị trường, đồng thời định hướng cho các doanh nghiệp trong ngành Các giải pháp được đưa ra không chỉ có tính thực tiễn cho Tập Đoàn Viễn Thông Quân Đội – Viettel mà còn có giá trị đối với các doanh nghiệp khác hoạt động trong lĩnh vực thông tin truyền thông.
1.1.2 Tình hình nghiên cứu ngoài nước
Luận án của Veunsavanh Sivisay năm 2010, mang tên „‟Quản trị hoạt động MKT của các ngân hàng thương mại quốc doanh tại nước CHDCND Lào‟‟, đã hệ thống hóa lý luận về quản trị MKT trong lĩnh vực ngân hàng Tác giả đề xuất một hướng tiếp cận mới dựa trên đặc điểm dịch vụ, đồng thời đánh giá thực trạng và nguyên nhân hạn chế trong hoạt động quản trị MKT của các ngân hàng thương mại quốc doanh Lào Luận án cũng xây dựng định hướng chiến lược MKT và giải pháp nhằm cải thiện quản trị MKT cho các ngân hàng này Ngoài tính thực tiễn cho các ngân hàng tại Lào, nghiên cứu còn mang ý nghĩa quan trọng cho ngành dịch vụ ngân hàng ở các nước Đông Nam Á.
Bài báo của Tim Friesner (2014) về "Marketing Mix của Fox Entertainment" phân tích chiến lược Marketing Mix của công ty giải trí Fox, hoạt động trong bốn lĩnh vực: sản xuất phim, truyền hình và hệ thống chương trình cáp Tác giả nhấn mạnh rằng thành công của Fox đến từ việc kết hợp hiệu quả các yếu tố trong chiến lược Marketing Mix, bao gồm bảy yếu tố quan trọng cho ngành dịch vụ: giá cả, sản phẩm, phân phối, khuyến mãi, quy trình, con người và các yếu tố hữu hình.
Nakamura Yoshiko's 2006 article, "Accountability in Public Service Broadcasting: The Evolution of Promise and Assessments," explores the innovations in public broadcasting across Sweden, Denmark, the UK, France, and Japan The study highlights the varying approaches to accountability in these countries, emphasizing the importance of transparency and public trust in enhancing the effectiveness of public service media.
Các đài truyền hình công cần phải nâng cao chất lượng dịch vụ phát thanh truyền hình công cộng để cạnh tranh hiệu quả với sự phát triển mạnh mẽ của các đài truyền hình tư nhân Tác giả nhấn mạnh rằng, bên cạnh việc cải thiện chất lượng dịch vụ, các đài này cũng cần thay đổi chiến lược marketing và tăng cường dịch vụ chăm sóc khách hàng để thu hút và giữ chân khán giả.
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Quy trình nghiên cứu
Bước 1: xác định mục tiêu nghiên cứu
Bước 2: Thu thập thông tin
+ Thu thập thông tin thứ cấp
+ Thu thập thông tin sơ cấp: Phỏng vấn chuyên gia và phỏng vấn khách hàng qua bảng hỏi
Bước 3: Xử lí và phân tích dữ liệu
Bước 4: Phân tích và đánh giá hoạt động marketing-mix của Hanoicab dựa trên kết quả của bước 3
Bước 5 Đề xuất giải pháp và khắc phục.
Thu thập và xử lí dữ liệu
2.2.1.1 Dữ liệu thứ cấp Để thu thập dữ liệu phục vụ cho quá trình nghiên cứu luận văn, tác giả tiến hành tìm kiếm và tổng hợp các nghiên cứu có liên quan đã đƣợc công bố sau đó chọn lọc lấy các dữ liệu có nội dung phù hợp và gần với nội dung mà tác giả nghiên cứu
Nguồn dữ liệu thứ cấp đƣợc thu thập bao gồm:
Các báo cáo từ Tổng cục Thống kê liên quan đến ngành Thương mại - Dịch vụ (THTT) và đánh giá năng lực cạnh tranh trong 10 lĩnh vực tại Việt Nam do Cục Quản lý Cạnh tranh thực hiện cung cấp cái nhìn sâu sắc về tình hình cạnh tranh và phát triển của các ngành này.
Bộ Công Thương 2012; Sách trắng (White book) về viễn thông và CNTT- các năm 2012-2014 – NXB Thông Tin và Truyền Thông
Hanoicab đã ghi nhận các kết quả sản xuất kinh doanh ấn tượng từ năm 2011 đến 2015, cho thấy sự phát triển bền vững trong hoạt động của công ty Kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2016 được xây dựng với tầm nhìn chiến lược, định hướng phát triển mạnh mẽ đến năm 2020, nhằm tối ưu hóa hiệu quả và mở rộng quy mô hoạt động.
- Tham khảo tài liệu, sách báo, tạp chí, giáo trình học tập liên quan đến chất hoạt động marketing - mix…
2.2.1.2 Dữ liệu sơ cấp Để thu thập dữ liệu sơ cấp, tác giả sử dụng phương pháp điều tra phỏng vấn khách hàng để có thể thu đƣợc những dữ liệu phù hợp với mục đích và nội dung nghiên cứu
Mô tả mẫu nghiên cứu
Tác giả thực hiện điều tra chọn mẫu nhằm mục đích không cần khảo sát toàn bộ khách hàng sử dụng dịch vụ truyền hình trả tiền trên toàn quốc, mà chỉ tập trung vào một nhóm khách hàng được chọn lọc.
Mẫu khảo sát bao gồm 200 khách hàng sử dụng dịch vụ truyền hình Cáp Hà Nội tại các phường Phương Liệt, Khương Mai, Khương Trung thuộc quận Thanh Xuân và khu chung cư Nam Đô thuộc phường Giáp Bát, quận Hoàng Mai, Hà Nội Trong mỗi khu vực, tác giả đã chọn ngẫu nhiên 50 khách hàng, với 56 khách hàng nữ (chiếm 28%) và 144 khách hàng nam (chiếm 72%) Khách hàng được lựa chọn theo phương thức ngẫu nhiên.
- Phường Phương Liệt, quận Thanh Xuân: 50 người
- Phường Khương Mai, quận Thanh Xuân: 50 người
- Phường Khương Trung, quận Thanh Xuân: 50 người
- Phường Giáp Bát quận Hoàng Mai: 50 người
Quy trình thu thập phiếu điều tra
Quá trình điều tra chọn mẫu diễn ra nhanh chóng và ngắn gọn, thu thập được nhiều thông tin đa dạng, giúp tiếp cận vấn đề từ nhiều góc độ khác nhau Điều này cho phép xác định các điểm tồn tại, từ đó làm cơ sở để nghiên cứu và phân tích các nguyên nhân cụ thể dẫn đến vấn đề thực tế.
37 thi chiến lƣợc marketing mix chƣa hiệu quả
Tác giả thực hiện phương pháp này qua các bước cụ thể như sau:
Bước 1: Lập phiếu điều tra
Dựa trên nghiên cứu tài liệu thứ cấp và phương pháp chuyên gia, bài viết tham khảo ý kiến từ các giảng viên khoa Quản trị kinh doanh tại trường Đại học Kinh tế.
Đại học Quốc gia Hà Nội, dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Nguyễn Mạnh Tuân, sẽ tiến hành thiết kế bảng hỏi điều tra nhằm khảo sát mức độ hiểu biết của khách hàng về hoạt động marketing mix của Công ty.
Dựa trên bảng hỏi đã được xây dựng, tác giả đã tham khảo ý kiến chuyên gia để điều chỉnh các câu hỏi cho phù hợp với mục đích nghiên cứu Qua đó, tác giả thiết lập các câu hỏi liên quan đến 7 nội dung chính của hoạt động marketing – mix, bao gồm: Sản phẩm, Giá, Phân phối, Xúc tiến, Con người, Quy trình phục vụ và Cơ sở vật chất.
Bước 2: Phát phiếu điều tra
Tác giả đã phát phiếu điều tra trực tiếp đến khách hàng sử dụng dịch vụ truyền hình cáp của Hanoicab, kèm theo hướng dẫn chi tiết về cách điền phiếu và thu hồi lại phiếu sau khi hoàn thành.
Bước 3: Tổng hợp phiếu điều tra
Sau khi thu thập phiếu điều tra, tác giả đã kiểm tra và loại bỏ những phiếu không đạt yêu cầu, giữ lại những phiếu được điền đầy đủ Trong tổng số 200 khách hàng được chọn, có 165 khách hàng đồng ý tham gia, và cuối cùng thu về 135 phiếu với thông tin đầy đủ.
Tác giả đã tổng hợp và đánh giá các vấn đề từ phiếu điều tra, qua đó phân tích dữ liệu thu thập được để rút ra kết luận về những vấn đề chính còn tồn tại Điều này giúp trả lời câu hỏi nghiên cứu và đề xuất các giải pháp khắc phục hiệu quả.
Sau khi hoàn tất việc thu thập thông tin, dữ liệu sẽ được nhập vào máy tính Hai đối tượng chính mà tác giả tiến hành điều tra là nội bộ công ty và khách hàng.
38 dụng phương pháp xử lý số liệu phù hợp với từng đối tượng
Kết quả điều tra từ khách hàng cho thấy, tác giả đã tổng hợp và phân tích dữ liệu từ các phiếu hỏi thông qua các công cụ như Word và Excel Quá trình này giúp xác định vấn đề hiện tại, đồng thời tham vấn ý kiến chuyên gia để đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp hiệu quả.
THỰC TRẠNG CHIẾN LƯỢC M RKETING – MIX TẠI CÔNG
Giới thiệu chung về Công Ty Cổ Phần Truyền Hình Cáp Hà Nội
3.1.1.Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ Phần Truyền Hình Cáp
- Tên gọi đầy đủ: Công ty Cổ Phần Truyền Hình Cáp Hà Nội
- Tên giao dịch quốc tế: Hanoi Cable Television Join Stock Company
- Tên giao dịch viết tắt: Hanoicab
- Địa chỉ: Số 30 Trung Liệt - Phường Trung Liệt - Quận Đống Đa - Hà Nội
- Website: http://www.hanoicab.com.vn
- Email: dichvu@hanoicab.com.vn
Lịch sử hình thành và phát triển của công ty
Tiền thân của Công ty là phòng “Kỹ thuật truyền thanh” thuộc Đài Truyền Thanh
Hà Nội, hiện nay là Đài Phát Thanh - Truyền Hình Hà Nội, được thành lập từ năm 1954 Đến năm 1978, UBND thành phố Hà Nội đã ra quyết định số 5292/QĐ-TC thành lập “Xí nghiệp quản lý và khai thác truyền thanh” nhằm quản lý hệ thống truyền thanh nội thành và loa các gia đình Vào ngày 03/04/1993, theo nghị định 388/HĐBT của Hội đồng bộ trưởng, UBND thành phố đã ra quyết định số 1393/QĐ-UB để tái thành lập xí nghiệp với tên gọi “Xí Nghiệp Truyền Thanh Hà Nội”.
Sau đó một thời gian, vào ngày 07/07/1995, UBND Thành phố Hà Nội ra quyết định số 2066/QĐ-UB đổi tên “Xí Nghiệp Truyền Thanh Hà Nội” thành
Công ty Truyền Thanh Hà Nội có trụ sở tại 47 Hàng Dầu, Quận Hoàn Kiếm, TP Hà Nội, chuyên cung cấp dịch vụ trang âm thanh, thiết bị nội thất, đại lý tiêu thụ sản phẩm, sửa chữa và lắp đặt hệ thống đồ điện gia dụng, cũng như nhận thầu các công trình liên quan.
40 và thiết kế các công trình truyền thanh, xây dựng và lắp đặt, sửa chữa các đài truyền thanh xã, phường
Công ty Truyền Thanh Hà Nội đã nỗ lực mở rộng và phát triển hệ thống loa truyền thanh tại các cơ sở trên toàn thành phố, nhằm phục vụ hiệu quả cho công tác tuyên truyền và phổ biến các chủ trương, chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà nước, cũng như các quyết định và đường lối chính sách của chính quyền địa phương tại thủ đô.
Do những khó khăn khách quan và chủ quan, Công Ty Truyền Thanh Hà Nội đã gặp trở ngại lớn trong việc chuyển đổi nhiệm vụ sản xuất kinh doanh Đội ngũ cán bộ, công nhân không được đào tạo và bồi dưỡng kịp thời, dẫn đến tình trạng “tiến thoái lưỡng nan” với hai lựa chọn khó khăn: giải thể hoặc sát nhập với các đơn vị khác Tình hình này đã đặt ra nhiều thách thức cho tập thể cán bộ, công nhân viên công ty.
Công Ty Truyền Thanh Hà Nội đã thể hiện quyết tâm xây dựng lại công ty, được sự quan tâm và hỗ trợ từ Đảng uỷ và giám đốc Đài Phát Thanh - Truyền Hình Hà Nội Điều này cho thấy cam kết mạnh mẽ nhằm vượt qua khó khăn và phát triển bền vững trong tương lai.
Vào ngày 03/10/2000, UBND thành phố Hà Nội đã ban hành quyết định số 81/QĐ-UB, chính thức đổi tên “Công Ty Truyền Thanh Hà Nội” thành “Công Ty Dịch Vụ Truyền Thanh – Truyền Hình Hà Nội” (BTS) nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển sản xuất – kinh doanh của công ty và tình hình kinh tế hiện tại Công ty được quy định lại chức năng nhiệm vụ và đặt trụ sở tại số 30 – Trung Liệt – Đống Đa – Hà Nội.
Từ tháng 11/2000, Công ty đã tiến hành củng cố tổ chức bộ máy và tăng cường bồi dưỡng cán bộ, đồng thời xây dựng cơ sở hạ tầng và tập trung vào sản xuất kinh doanh Đến ngày 17/6/2011, theo Quyết định số 2786/QĐ-UB, doanh nghiệp 100% vốn nhà nước đã được chuyển đổi thành công ty cổ phần.
Ty Dịch Vụ Truyền Thanh – Truyền Hình Hà Nội” đƣợc đổi tên thành “Công Ty
Cổ Phần Dịch Vụ Truyền Thanh – Truyền Hình Hà Nội"
Tại hội nghị Cổ Đông tháng 7 năm 2014, chính thức đổi tên Công Ty Cổ Phần
Dịch Vụ Truyền Thanh – Truyền Hình Hà Nội thành Công Ty Cổ Phần Truyền Hình Cáp hà Nội với lo go mới là Hanoicab
Kể từ khi thành lập, công ty đã chú trọng củng cố tổ chức bộ máy và nâng cao chất lượng cán bộ, đồng thời nâng cao nhận thức về tư tưởng và đổi mới phương pháp làm việc Công ty quyết tâm đầu tư có chọn lọc vào từng lĩnh vực, bắt đầu từ những bước nhỏ và phát triển từ những địa bàn hẹp.
3.1.2 Các yếu tố nguồn lực của công ty
Hanoicab hiện có tổng cộng 323 lao động, trong đó 80 người có hợp đồng không xác định thời hạn (chiếm 24,8%), 160 người có hợp đồng từ 1-3 năm (chiếm 49,5%), và 83 người có hợp đồng dưới 1 năm (chiếm 25,7%) Nhân viên thu ngân và công nhân kỹ thuật là hai nhóm chủ yếu trong lực lượng lao động Cụ thể, có 38 người ký hợp đồng 6 tháng (11,8%) và 45 người ký hợp đồng 3 tháng (13,9%) Do đặc thù công việc, nhiều nhân viên thu ngân mong muốn làm thêm để tăng thu nhập và không có ý định gắn bó lâu dài với công ty, trong khi các công nhân kỹ thuật phải ký hợp đồng 3 tháng trước, và chỉ khi đạt yêu cầu mới được ký tiếp.
Cơ cấu lao động toàn công ty theo trình độ học vấn
STT Trình độ Số lƣợng(CBCNV) Tỉ lệ (%)
Trong tổng số 323 lao động của công ty, có 40% là lao động có trình độ đại học và trên đại học, 37,6% có trình độ cao đẳng, và 11,8% là lao động trung cấp Điều này cho thấy nguồn nhân lực của công ty được đào tạo bài bản, chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số lao động Số lao động không qua đào tạo chủ yếu là lái xe, tạp vụ, bảo vệ và một số công nhân xí nghiệp, trong khi phần lớn lao động quản lý đều có trình độ đại học trở lên Sự đầu tư vào nguồn nhân lực chất lượng cao này góp phần nâng cao sức cạnh tranh của dịch vụ TH Cáp Hà Nội.
Hơn 80% lao động có trình độ đại học trở lên hiện đang làm việc trong các vị trí văn phòng, trong khi phần còn lại chủ yếu là lao động quản lý trong lĩnh vực kỹ thuật.
Tỷ lệ lao động trẻ chưa có kinh nghiệm chiếm hơn 60%, chủ yếu là nhân viên kỹ thuật, dẫn đến hiệu quả làm việc không cao Nhiều cán bộ trẻ tuổi còn trì trệ và thiếu cập nhật kiến thức mới, gây hạn chế trong quá trình xử lý công việc Những vấn đề này làm giảm chất lượng dịch vụ và hạn chế sức cạnh tranh của dịch vụ TH Cáp Hà Nội.
Cơ cấu lao động kỹ thuật phân theo trình độ tay nghề:
STT Bậc Số lƣợng (CBCNV) Tỉ lệ (%)
Chỉ có 38,6% nhân viên kỹ thuật đạt trình độ tay nghề từ bậc 4 trở lên, trong khi đó, 71,4% nhân viên có trình độ tay nghề bậc 3 trở xuống Điều này cho thấy số lượng lao động có tay nghề cao vẫn còn hạn chế.
Hiện tại Hanoicab có 1 văn phòng chính ở 30 Trung liệt, chi nhánh ở Sơn tây,
Hà Đông, Thanh Trì, Đông nh, và các trụ sở ở: số 51 Nguyễn Thái Học, số 1 Ngõ 9 Minh Khai, số 1 Phù Đổng Thiên Vương, 58 Quang Trung
Hanoicab đã triển khai dịch vụ mạng đến tất cả 9 quận nội thành và 9 huyện ngoại thành của Hà Nội, bao gồm các quận như Hoàn Kiếm, Hai Bà Trưng, Đống Đa, và nhiều huyện khác như Thanh Trì và Sóc Sơn Hiện tại, Hanoicab có hơn 2000 node quang, phủ sóng hầu hết các ngõ ngách và khu vực xa xôi, với tổng chiều dài cáp thi công lên đến 15,000 km.
- Về các thiết bị kỹ thuật hiện có như sau:
Stt Tên trang thiết bị Số lƣợng
1 Đầu thu vệ tinh kỹ thuật số 12 2003- 2013 Đức, Pháp, CH Séc,
2 Bộ điều chỉnh IF 20 2003-2013 CH Séc
3 Bộ UP Convecter 20 2003-2013 CH Séc
5 Bộ chuyển mạch ma trận
6 Máy phát quang 16 2005-2013 Mỹ, CH Séc, Hàn
7 Máy chuyển đổi quang điện 148 2005&2013 Mỹ, CH Séc, Hàn
Quốc, Trung Quốc, Phần Lan
9 Máy phát sang FM 5 2010-2014 Malaysia, Trung Quốc
10 Đầu thu FM tự động 85 2005-2014 Việt Nam
11 Phần mềm quản lý vật tƣ 1 2012 Việt Nam
12 Phần mềm quản lý khách hàng 1 2012 Việt Nam
14 Máy soạn thảo thƣ mục 2 2013 Trung Quốc
15 Máy điều chế SL 1 2013 Mỹ, CH Séc
16 Máy hiện sang (oxilo) 4 2003-2015 Mỹ, CH Séc, Phần
17 Mạng Lan (kèm 35 máy tính) 1 bộ 2012 Mỹ, CH Séc
18 Thiết bị đo kỹ thuật số 24 2005-2015 Mỹ, CH Séc, Phần
19 Các phần mềm điều khiển thiết bị chuyển đổi quang điện
20 Bộ phát mã cài FM 05 2003-2014 Malaysia, Trung Quốc
21 Bộ cấp nguồn tự động 540 2004-2015 Việt Nam (do Công ty tự sản xuất)
Năm 2012, Hanoicab đã đầu tư mạnh mẽ vào cơ sở vật chất với tổng chi phí lên đến 6,5 tỷ đồng, bao gồm việc xây dựng trụ sở và mua sắm tài sản cố định Công ty đã chi 2 tỷ đồng cho trang thiết bị phòng máy trung tâm, 3 tỷ đồng cho thiết bị sản xuất chương trình phát thanh, truyền hình, và 800 triệu đồng để mua xe ô tô phục vụ quản lý Bên cạnh đó, Hanoicab cũng đầu tư 700 triệu đồng vào công nghệ thông tin, bao gồm hệ thống mạng LAN và phần mềm quản lý kế toán, giúp nâng cao hiệu quả quản lý của công ty.
Thực trang chiến lƣợc Marketing – mix tại Công ty Cổ Phần Truyền Hình Cáp Hà Nội
Hanoicab hiện đang triển khai chính sách đa dạng hóa sản phẩm để đáp ứng nhu cầu đa dạng về sở thích và khả năng thanh toán của khách hàng, thông qua các nhóm dịch vụ phong phú.
Công ty Cổ Phần Truyền Hình Cáp Hà Nội hiện đang cung cấp ba gói dịch vụ chính, bao gồm gói dịch vụ truyền hình cáp analog và gói dịch vụ truyền hình cáp độ nét cao.
Gói analog của Hanoicab là dịch vụ truyền hình cáp chính, cung cấp tín hiệu chất lượng SD qua mạng cáp HFC, kết hợp giữa cáp đồng trục và cáp quang.
Gói analog của Hanoicab bao gồm 71 kênh và 10 nhóm kênh
+ Nhóm kênh tin tƣc thời sự: 6 kênh
+ Nhóm kênh VTC – HD: 6 kênh
+ Nhóm kênh phim truyện giải trí quốc tê: 10 kênh
+ Nhóm kênh thiếu nhi: 5 kênh
+ nhóm kênh khoa học khám phá: 3 kênh
+ Nhóm kênh thể thao quốc tế: 3 kênh
+ Nhóm kênh HTV - TPHCM: 7 kênh
+ Nhóm kênh thông tin tổng hợp: 18 kênh
+ Nhóm kênh thông tin địa phương: 6 kênh
Dịch vụ truyền hình số được cung cấp qua mạng cáp, sử dụng bộ đầu thu để giải mã tín hiệu cho tivi Công nghệ HD mang đến hình ảnh sắc nét gấp 4-5 lần so với truyền hình thông thường, cùng với hệ thống âm thanh sống động.
Gói dịch vụ HD của Hanoicab gồm có 121 kênh và 13 nhóm kênh:
+ Nhóm kênh tin tƣc thời sự: 6 kênh
+ Nhóm kênh VTC – HD: 4 kênh
+ Nhóm kênh phim truyện giải trí quốc tê: 12 kênh
+ Nhóm kênh thiếu nhi: 5 kênh
+ nhóm kênh khoa học khám phá: 7 kênh
+ Nhóm kênh thể thao quốc tế: 4 kênh
+ Nhóm kênh HTV - TPHCM: 12 kênh
+ Nhóm kênh thông tin tổng hợp: 20 kênh
+ Nhóm kênh thông tin địa phương: 13 kênh
Gói K+ của Hanoicab là dịch vụ truyền hình số, được thiết kế để đáp ứng nhu cầu giải trí của người dân, đặc biệt là yêu cầu xem thể thao Gói này bao gồm các kênh HD cùng với 4 nhóm kênh K+: K+1, K+NS, K+PC và K+PM, mang đến cho người xem trải nghiệm phong phú và đa dạng.
Dịch vụ gia tăng: dịch vụ internetcap
Giagia Home là sản phẩm công nghệ internet mới, hoạt động trên hệ thống truyền hình cáp tại Hà Nội Với Giagia Home, khách hàng được cung cấp internet tốc độ cao qua đường dây cáp truyền hình thông qua thiết bị hiện đại, kết nối với Router và máy tính Người dùng có thể thoải mái xem truyền hình cáp và truy cập internet một cách thuận tiện và đơn giản.
Giagia Home là sản phẩm của sự hợp tác giữa CMC telecom với truyền hình cáp
Hà Nội đang nỗ lực mang đến cho khách hàng những dịch vụ gia tăng và tiện ích đa dạng trên một nền tảng duy nhất Hiện tại, dịch vụ internetcab của Hanoicab cung cấp 3 gói cước: Home 2 và Home.
3 và Home 4 với các mức dung lƣợng và các mức giá khác nhau Cụ thể nhƣ sau:
Bảng 3.1 Bảng các gói dịch vụ truyền hình cáp
Các đơn vị cung cấp
70 kênh và 10 nhóm kênnh 66 kênh và 10 nhóm kênh không có
102 kênh và 13 nhóm kênh, có 29 kênh HD
200 kênh và 12 nhóm kênh, có 40kênh HD
175 kênh và 10 nhóm kênh , có 50 kênh HD
K+ gói HD và 4 nhóm kênh K+ gói HD và 4 nhóm kênh auK+ không có
SD không có Không có 125 kênh SD và 9 nhóm kênh
- Home2: 70 kênh analog và internet:
- Home 3: 70 kênh analog và internet:
- Home 4: 70 kênh analog và internet:
-Home 1: 66 kênh analog và internet: 3Mbps/ 640 Kb ps -Home 2: 66 kênh analog và internet: 5Mbps/ 768 Kb ps
-Home 3: 66 kênh analog và internet: 7Mbps /1024 Kbps -Home 4: 66 kênh analog và internet: 10Mbps/1536 Kbps
125 kênh + internet (5Mbps, 7Mbps, 10Mbps, 12Mbps, 15Mbps)
175 kênh + internet (5Mbps, 7Mbps, 10Mbps, 12Mbps, 15Mbps) ( Nguồn: Phòng KD-DVTM của Hanoicab)
So với các đối thủ cạnh tranh chính như SCTV và VTVcab, danh mục gói dịch vụ của Hanoicab tương đương với các nhà cung cấp truyền hình cáp, đồng thời vượt trội hơn so với các dịch vụ truyền hình kỹ thuật số vệ tinh và internet trên mạng cáp Tuy nhiên, số lượng gói dịch vụ internet của Hanoicab vẫn ít hơn so với VTVcab và SCTV.
Chất lượng dịch vụ truyền hình trả tiền phụ thuộc chủ yếu vào hai yếu tố quan trọng: nội dung chương trình và chất lượng tín hiệu.
Về nội dung chương trình của Hanoicab
Chương trình của Hanoicab được khách hàng đánh giá cao với 62,23% cho rằng nội dung phong phú và hấp dẫn Các gói dịch vụ của Hanoicab, bao gồm analog, HD và K+, cung cấp đa dạng kênh thông tin, giải trí, thể thao, văn hóa, du lịch, phim truyện và chương trình cho trẻ em, cùng với kênh địa phương và quốc tế Ngoài ra, Hanoicab còn có các kênh tự sản xuất như HITV, MOV, VNK và HCTV, tạo điểm nhấn cho dịch vụ Gói kênh HD của Hanoicab bao gồm các kênh nổi bật như HBO HD và Starmovie HD, cùng với hai kênh Việt Nam chuẩn HD là HTV HD và Thuần Việt HD, giúp tạo sự khác biệt so với các dịch vụ khác Tuy nhiên, số lượng kênh tự sản xuất của Hanoicab vẫn thua kém so với VTVcab, SCTV và VTC do các đối thủ này có tiềm lực tài chính và kinh nghiệm vượt trội hơn.
Mặc dù đã có nhiều cải tiến, một số khách hàng vẫn nhận định rằng nội dung chương trình của Hanoicab chưa đủ phong phú và hấp dẫn, cần được bổ sung thêm để thu hút hơn.
Bảng 3.2 Đánh giá của khách hàng về nội dung chương trình ĐVT: người
Nội dung đánh giá Đánh giá Rất không đồng ý
Bình thường Đồng ý Rất đồng ý
Nội dung chương trình phong phú và hấp dẫn 8 18 25 62 22
( Nguồn: số liệu điều tra)
Bảng 3.2 cho thấy 37,77% người tham gia khảo sát cho rằng nội dung chương trình của Hanoicab chưa phong phú và hấp dẫn Đánh giá này cho thấy chiến lược tập trung vào cải thiện chất lượng nội dung chương trình là hợp lý và cần thiết Trong bối cảnh xã hội phát triển, nhu cầu giải trí ngày càng cao và đa dạng, Hanoicab cần đầu tư cho nội dung chương trình trong các gói dịch vụ của mình để đáp ứng xu hướng thời đại.
Về chất lƣợng tín hiệu
Chất lượng tín hiệu là tiêu chí quan trọng đánh giá dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng Nhận thức được điều này, Hanoicab đã nỗ lực không ngừng để ổn định và nâng cao chất lượng tín hiệu Công ty tập trung vào việc sửa chữa, bảo dưỡng mạng cáp quang, cáp đồng trục, trạm lắp đặt và các thiết bị truyền dẫn, đồng thời khắc phục sự cố mất tín hiệu Dưới đây là bảng công bố chất lượng tín hiệu của Hanoicab.
Bảng 3.3 Tín hiệu truyền hình cáp Hà Nội
Chỉ tiêu Tiêu chuẩn Mức đạt đƣợc
1 Dải thông của mỗi kênh hệ màu PAL B/G
2 Khoảng cách tần số sóng mang hình đến tần số sóng mang tiếng của mỗi kênh hệ PAL B/G 5.5 MHz 5.5 MHz
3 Tỷ lệ công suất sóng mang hình trên công suất sóng mang tiếng 10-20 lần 13-16
4 Mức tín hiệu tại đầu cuối thuê bao 60-80dBuV 60-80dBuV
5 Độ lệch mức sóng mang hình các kênh trên toàn băng ≤ 12 dB
6 Tỷ lệ công suất sóng mang hình trên tạp âm tại điểm kết nối thuê bao ( CNR ) trên toàn băng ≥ 43 dBc ≥ 47 dBc
7 Tỷ số hài CSO, CTB ≥ 54 dBc
8 Độ sâu điều chế của biên độ tín hiệu đỉnh – đỉnh xung đồng bộ (87.5±2) % (87.5±2) %
9 Mức xung đồng bộ sau giải điều chế (300±15) mV (300±15) mV
10 Méo khuếch đại vi sai DG ±7% ±8%
11 Méo pha vi sai DP ±5 độ ±5.5 độ
12 Tỷ số tín hiệu trên tạp âm tổng hợp S/N ≥ 45 dB ≥ 45 dB
13 Sai lệch đáp tuyến biên độ tần số hình trong dãy 0-5 MHz ±2 dB ±2.5 dB
14 Sai lệch đáp tuyến biên độ âm thanh từ 30 –
B Tín hiệu kỹ thuật số DVB-C
Dãy thông kênh truyền hình kỹ thuật số DVB-C 8 MHz 8 MHz
Kỹ thuật điều chế số QAM64 QAM64
Sai lệch đáp tuyến biên độ tần số ±2 dB ±2 dB
Tỷ số lỗi điều chế MER(với điều chế 64 QAM) >26 dB ≥ 38 dB
Tỷ số lỗi bit BER