Bên cạnh những thành công, thì Hanoicab vẫn cón nhiều hạn chế và tồn tại cần khắc phục trong thời gian tới nhƣ:
Về chính sách sản phẩm
Nhiều khách hàng còn phàn nàn về chất lƣợng của dịch vụ còn chƣa cao nhƣ: Nội dung chƣơng trình chƣa hấp dẫn, chất lƣợng tín hiệu không ổn định. Bên cạnh đó thì Hanoicab còn chƣa cung cấp đƣợc dịch vụ truyền hình theo yêu cầu cho các khách hàng có nhu cầu do mạng cáp chƣa số hóa nên chƣa thể chia gói kênh sản phẩm theo yêu cầu riêng của khách hàng. Hiện tại các khách hàng vẫn phải chịu toàn
76
bộ chi phí của các nhóm kênh trong gói dịch vụ của mình mặc dù không có nhu cầu xem hết toàn bộ.
Về chính sách giá
Mặc dù giá các gói cƣớc truyền hình cáp đƣợc đánh giá là cạnh tranh so với các đối thủ khác nhƣ VTVcab, SCTV tuy nhiên giá dịch vụ internetcap của Hanoicab còn cao hơn so với các đối thủ khác. Hanoicab cũng chƣa có chính sách giá phân biệt cho các đối tƣợng khách hàng thuộc các khu vực địa lý khác nhau. Trong khi đó các đối thủ khác nhƣ VTVcab, Viettel có các chính sách giá khác nhau cho các đối tƣợng khách hàng thuộc các khu vực khác nhau.
Về phân phối
Phạm vi phủ sóng của Hanoicab còn rất nhỏ so với các đối thủ cạnh tranh khác. Hanoicab chỉ cung cấp dịch vụ truyền hình cáp trong địa bàn Hà Nội, trong khi đó VTVcab và SCTV có phạm vi phủ sóng truyền hình cáp trên cả nƣớc. Số lƣợng kênh phân phối và địa điểm giao dịch của Hanoicab cũng còn rất hạn chế so với các đối thủ khác nhƣ VTVcab, SCTV…
Về xúc tiến hỗn hợp
Việc quảng cáo và truyền thông cho thƣơng hiệu Hanoicab cũng nhƣ hình ảnh của công ty còn chƣa hiệu quả, chƣa đƣợc nhiều ngƣời biết đến do nội dung chƣa hấp dẫn, các kênh truyền thông chƣa phong phú. Bên cạnh đó Hanoicab chƣa có showroom bán hàng và trƣng bày sản phẩm. Việc tham gia vào các hội trợ triển lãm cũng chƣa đƣợc chú trọng. Công tác chăm sóc khách hàng có một số hạn chế nhƣ: Gọi điện tới tổng đài phải chờ lâu và gặp khó khăn; Thái độ của các nhân viên tổng đài đôi lúc chƣa đƣợc nhã nhặn, ân cần.
Về chính sách nhân sự
Mặc dù thời gian qua Hanoicab đã chú trọng nhiều tới việc nâng cao tay nghề và ý thức ngƣời lao động tuy nhiên trình độ tay nghề của nhân viên vẫn chƣa cao: Số nhân viên kỹ thuật đạt trình độ từ bậc 3 trở xuống còn cao, chiếm gần 60%. Tác phong làm việc của một số nhân viên kỹ thuật và nhân viên thu ngân còn thiếu chuyên nghiệp. Bên cạnh đó việc bố trí, sắp xếp nhân sự còn chƣa hợp lý: chƣa phù hợp về số lƣợng và vị trí công việc.
77
Về phƣơng tiện hữu hình
Cơ sở hạ tầng mạng mặc dù đƣợc chú trọng đầu tƣ, nâng cấp tuy nhiên vẫn gặp nhiều khó khăn do hạn chế về tài chính nhƣ: Các thiết bị cũ và chƣa đồng bộ; hệ thống mạng cáp chƣa phủ đều và còn để trống rất nhiều khu vực ngoại thành và nông thôn; Số lƣợng các máy phát điện tại các node quang chƣa nhiều. Các thiết bị vật tƣ kỹ thuật phục vụ việc sửa chữa và lắp đặt còn chƣa đầy đủ: nhƣ thiếu đồng hồ đo tín hiệu, máy hàn quang; Các trang thiết bị làm việc tại văn phòng còn thiếu và chƣa hiện đại: Máy tính cấu hình thấp, mỗi trung tâm QLM và CSKH mới có một máy in và 1 máy phô tô.