Thứ hai ngaøy 26 thaùng 11 naêm 2012 Trường Tiểu học Cát Hải Kế hoạch bài dạy lớp 3 Thứ hai ngày 7 tháng 12 năm 2020 Hoạt động tập thể Tiết 27 Chào cờ đầu tuần Tập đọc – Kể chuyện Tiết 40+41 Người liên lạc nhỏ “ Tô Hoài” A MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU ▪ Rèn kĩ năng đọc Đọc đúng các từ ngữ huýt sáo, suối, tráo trưng, thong manh; biết đọc phân biệt lời dẫn chuyện và lời các nhân vật Hiểu nghĩa các từ ông ké, Tây đồn, Nùng, thầy mo, thong manh Nắm được nội dung chuyện Kim Đồng là một liên lạc rất nhanh trí, d[.]
Trang 1Thứ hai ngày 7 tháng 12 năm 2020
- Hiểu nghĩa các từ: ông ké, Tây đồn, Nùng, thầy mo, thong manh
- Nắm được nội dung chuyện: Kim Đồng là một liên lạc rất nhanh trí, dũng cảm khi làm nhiệm vụ dẫn đường và bảo vệ cán bộ cách mạng
- Tranh minh họa câu chuyện như SGK
- Bảng phụ viết sẵn đoạn 3 để hướng dẫn HS đọc
- Bản đồ để chỉ vị trí tỉnh Cao Bằng; Ảnh anh Kim Đồng
II.Kiểm tra bài cũ
- Gọi 3 HS đọc 3 đoạn trong bài “Cửa Tùng” và trả
lời câu hỏi ở SGK
- GV nhận xét, đánh giá
III Bài mới
a.Tập đọc
1/ Giới thiệu bài
- Giới thiệu chủ điểm
- Giới thiệu bài và ghi đề bài
2/ Luyện đọc
- GV đọc mẫu toàn bài
- Lớp trưởng báo cáo sĩ số Bắt bài hát
- HS đọc bài và trả lời câu hỏi
- HS lắng nghe
- HS theo dõi
- HS theo dõi ở SGK
Trang 2- GV hướng dẫn HS xem tranh minh họa bài đọc;
chỉ cho HS biết vị trí tỉnh Cao Bằng trên bản đồ
Việt Nam
- Cho HS quan sát ảnh anh Kim Đồng: Yêu cầu HS
nói đôi nét về anh
- Gọi HS đọc nối tiếp câu
+ GV hướng dẫn HS đọc từ khó: huýt sáo, suối,
tráo trưng, thong manh
- Gọi HS đọc nối tiếp 4 đoạn trong bài
+ Yêu cầu HS giải nghĩa từ mới có trong đoạn vừa
? Anh Kim Đồng được giao nhiệm vụ gì ?
? Vì sao bác cán bộ phải đóng vai một ông già
Nùng ?
- Yêu cầu đọc đồng thanh đoạn 2
? Cách đi đường của hai bác cháu như thế nào ?
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm:
? Tìm những chi tiết nói lên sự dũng cảm và nhanh
trí của Kim Đồng khi gặp địch
⇒ Sự nhanh trí của Kim Đồng khiến bọn giặc
không hề nghi ngờ nên đã để cho hai bác cháu đi
qua Kim Đồng dũng cảm vì còn nhỏ đã làm một
chiến sĩ liên lạc của cách mạng, dám làm những
công việc quan trọng, nguy hiểm, khi gặp địch đã
bình tĩnh đối phó, bảo vệ cán bộ
* Nôi dung: Kim Đồng là một liên lạc rất nhanh trí,
dũng cảm khi làm nhiệm vụ dẫn đường và bảo vệ
cán bộ cách mạng
* Lồng ghép nội dung QP – AN
Kể thêm các tấm gương dũng cảm yêu nước của
thiếu niên Việt Nam mà học sinh biết.
- Cả lớp đọc bài
- đi rất cẩn thận Kim Đồng đeo túi nhanhnhẹn đi trước một quãng Ông ké lững thữngđằng sau Gặp điều gì đáng ngờ, Kim Đồng sẽhuýt sáo làm hiệu để ông ké kịp tránh vào venđường
- HS thảo luận và báo cáo:
* Gặp địch không tỏ ra bối rối, sợ sệt, bìnhtĩnh huýt sáo báo hiệu
* Địch hỏi, Kim Đồng nhanh trí trả lời: Điđón thầy mo về cúng cho mẹ ốm
* Trả lời xong, thản nhiên gọi ông ké đi tiếp:Già ơi ! Ta đi thôi !
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
Trang 3- Gọi HS phân vai đọc cả bài.
- Gọi HS đọc toàn bài
b.Kể chuyện
⇒ Dựa vào 4 tranh minh họa nội dung 4 đoạn
chuyện, các em hãy kể lại 1 trong 4 đoạn chuyện
đó
* Hướng dẫn kể:
- Yêu cầu HS quan sát tranh
- Gọi HS khá dựa vào tranh 1 kể lại đoạn 1
- Yêu cầu HS kể trong nhóm
- Gọi HS lần lượt tập kể từng đoạn chuyện
- GV nhận xét, đánh giá
IV.Củng cố
? Qua câu chuyện này em thấy Kim Đồng là một
thiếu niên như thế nào ?
- Củng cố cách so sánh các số đo khối lượng
- Củng cố các phép tính với số đo khối lượng, vận dụng để so sánh khối lượng và giải các bài toán có lời văn
- Thực hành sử dụng cân đồng hồ để xác định khối lượng của một vật
- Yêu câug cả lớp ngồi ngay ngắn
II Kiểm tra bài cũ
- Kiểm tra vở bài tập của HS
- Kiểm tra bài tập về nhà
Trang 4? Bài toán hỏi gì ?
? Bài toán cho biết gì ?
? Muốn biết mẹ Hà mua bánh và kẹo bao nhiêu
gam em phải biết gì ?
? Muốn biết mẹ Hà mua bao nhiêu gam kẹo em làm
Còn lại chia đều vào 3 túi
Mỗi túi có : g đường ?
- Yêu cầu HS tự làm vào vở
Trang 52/ Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra đồ dùng học tập của HS
⇒ Khi dán chữ, các em lưu ý dán cho cân đối và phẳng
▪ Hoạt động 2: Trưng bày sản phẩm.
- Tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm theo nhóm
- GV nhận xét, đánh giá sản phẩm của từng cá nhân,
- Nghe – viết chính xác một đoạn trong bài: “Người liên lạc nhỏ”
- Viết hoa các tên riêng: Đức Thanh, Kim Đồng, nùng, Hà Quảng
- Làm đúng các bài tập phân biệt các vần dễ lẫn ay / ây; i / iê.
II / ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng lớp viết 2 lần nội dung bài tập 2
- Bảng phụ viết câu b bài tập 3
III / LÊN LỚP:
Trang 6TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
2/ Kiểm tra bài cũ:
- GV đọc cho cả lớp viết bảng con: huýt sáo, hít thở,
suýt ngã, vẻ mặt
- GV nhận xét, sửa chữa
3/ Bài mới:
Giới thiệu và ghi đề bài:
Hướng dẫn HS tìm hiểu đoạn viết:
- GV đọc mẫu toàn bài viết
- 1 HS đọc lại
? Trong bài viết có những tên riêng nào được viết hoa
?
? Câu nào trong đoạn văn là lời của nhân vật ? Lời đó
được viết thế nào ?
- GV đọc cho HS viết bảng con: Kim Đồng, Đức
Thanh, Nùng, Hà Quảng, cửa tay, sẵn
Bài 2: Điền vào chỗ trống ay / ây.
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập
- Tổ chức cho 2 tổ, mỗi tổ 6 HS thi điền vần vào bài
tập ghi sẵn ở bảng
⇒ đòn bẩy: vật bằng tre, gỗ, sắt giúp nâng hoặc nhấc
một vật nặng theo cách: tì đòn bẩy vào một điểm tựa
rồi dùng sức nâng, nhấc vật đó lên
Sậy: thân cao, lá dài, thường mọc ở bờ nước, dáng
khẳng khiu
- Gọi vài em đọc các từ đúng ở bài tập
Bài 3; Điền vào chỗ trống i / iê.
- Treo bảng phụ lên bảng, gọi HS lần lượt điền vào
- Kiến xuống suối tìm uống nước Chẳng
may, sóng trào lên cuốn Kiến đi và suýt nữa
thì dìm chết nó Chim Gáy thấy thế liền thả cành cây xuống suối cho kiến Kiến bám vào cành cây thoát hiểm.
- Vài HS đọc đoạn văn ở bảng phụ
- HS lắng nghe và thực hiện
Trang 7- Biết dùng bảng chia 9 trong luyện tập, thực hành.
- Giáo dục HS lòng yêu thích môn học
2/ Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra vở bài tập của HS tổ 2
- GV nhận xét, đánh giá
3/ Bài mới:
Giới thiệu và ghi đề bài:
Giới thiệu phép chia cho 9 từ bảng nhân 9.
? Có 3 tấm bìa, mỗi tấm bìa có 9 chấm tròn Hỏi có tất cả
bao nhiêu chấm tròn ?
Ghi: 9 3 = 27
? Có 27 chấm tròn trên các tấm bìa, mỗi tấm bìa có 9
chấm tròn Hỏi có mấy tấm bìa ?
Ghi: 27 : 9 = 3
⇒ Từ phép nhân 9 ta lập được phép chia 9
Từ 9 3 = 27 ta có; 27 : 9 = 3
Lập bảng chia 9:
- GV ghi phép tính, yêu cầu HS nêu kết quả
- Hướng dẫn HS đọc thuộc bảng chia 9
Luyện tập:
Bài 1: Tính nhẩm:
- GV ghi phép tính, gọi HS nêu ngay kết quả
Bài 2: Tính nhẩm:
- GV ghi phép tính, gọi HS nêu kết quả
Bài 3: Giải toán có lời văn.
- Gọi 1 HS đọc đề toán
Tóm tắt:
Có 45 kg gạo, chia đều vào 9 túi
Mỗi túi có: kg gạo ?
- Yêu cầu 1 Hs làm ở bảng, các em khác làm vào vở
- 1 HS đọc đề toán
Giải:
Trang 8- Yêu cầu cả lớp tự làm vào vở.
Gọi vài em nêu kết quả
⇒ Đây là bài toán chia theo nhóm 9
4/ Củng cố
5/ Nhận xét - dặn dò:
- Dặn HS làm bài tập ở vở và chuẩn bị bài tiếp theo
Mỗi túi gạo cân nặng là:
45 : 9 = 5 (kg)Đáp số: 5 kg gạo
Giải:
Số túi gạo chia được là:
45 : 9 = 5 (túi)Đáp số: 5 túi gạo
- Kể tên một số cơ quan hành chính, văn hóa, giáo dục, y tế của tỉnh (thành phố)
- Giáo dục HS lòng yêu quê hương, có ý thức làm đẹp quê hương
? Kể tên một số trò chơi giải trí có ích em thường
chơi trong giờ nghỉ
- GV nhận xét, đánh giá
2/ Bài mới:
Giới thiệu và ghi đề bài:
▪ Hoạt động 1: Làm việc với SGK.
+ Mt: Nhận biết được một số cơ quan hành chính
cấp tỉnh
+ Th:
- Yêu cầu các nhóm quan sát tranh và thảo luận:
? Kể tên các cơ quan hành chính, văn hóa, giáo
dục, y tế cấp tỉnh trong các hình
- Gọi đại diện nhóm báo cáo, các nhóm khác bổ
sung ý kiến
KL: Ở mỗi tỉnh (thành phố) đều có các cơ quan:
hành chính, văn hóa, giáo dục, y tế để điều hành
công việc, phục vụ đời sống vật chất, tinh thần và
Trang 94/
1/
sức khỏe của nhân dân
▪ Hoạt động 2: Nói về tỉnh (thành phố) nơi bạn
đang sống.
+ Mt: HS có hiểu biết về các cơ quan hành chính,
văn hóa, giáo dục, y tế ở nơi đang sống
+ Th:
- Yêu cầu HS kể lại những điều mình biết về các cơ
quan hành chính, văn hóa, giáo dục, y tế đóng trên
địa bàn tỉnh nhân dịp mình đến đó và quan sát
- Dặn HS ôn bài và chuẩn bị baì tiếp theo
- HS kể về hoạt động ở ủy ban nhân dân tỉnh,bệnh viện đa khoa ở tỉnh, hoạt động ở bưuđiện
- HS kể trước lớp:
Hồi còn học lớp 2, có lần bố dẫn em vào bệnhviện đa khoa tỉnh để khám bệnh Ở đó, rấtđông người Nhiều nhất là bệnh nhân, ngườibệnh nhẹ thì còn đi lại được để xin giấy vàokhám, có người bệnh nặng, người nhà họ phảidìu từng bước trông rất khổ sở Các bác sĩ ởđây khám chữa bệnh cho mọi người rất nhiệttình Họ nói năng rất nhỏ nhẹ, lịch sự, dặn dòngười bệnh từng li, từng tí
- HS hiểu được phải quan tâm giúp đỡ hàng xóm láng giềng
- HS biết quan tâm giúp đỡ hàng xóm láng giềng trong cuộc sống hàng ngày
- HS có thái độ tôn trọng, quan tâm tới hàng xóm láng giềng
* Lồng ghép tài liệu “ Bác Hồ và những bài học về Đạo đức, lối sống dành cho học sinh”
Trang 101/ Giới thiệu bài
- Giới thiệu bài và ghi đề bài
- GV kể chuyện: Chị Thủy của em
? Trong câu chuyện có những nhân vật nào ?
? Vì sao bé Viên lại cần sự quan tâm của Thủy?
? Thủy đã làm gì để bé Viên vui chơi ở nhà ?
? Vì sao mẹ của Viên lại thầm cảm ơn bạn Thủy ?
? Em biết được điều gì qua câu chuyện trên ?
? Vì sao phải quan tâm giúp đỡ hàng xóm láng
giềng ?
Kết luận: Ai cũng có lúc khó khăn, hoạn nạn.
Những lúc đó rất cần sự thông cảm, giúp đỡ của
những người xung quanh Vì vậy, không chỉ người
lớn mà trẻ em cũng cần sự quan tâm, giúp đỡ hàng
xóm, láng giềng bằng những việc vừa sức
▪ Hoạt động 2: Đặt tên tranh.
+ Mục tiêu: HS hiểu được ý nghĩa của các hành vi,
việc làm đối với hàng xóm, láng giềng
+ Cách tiến hành:
- Yêu cầu các nhóm thảo luận và báo cáo kết quả
Kết luận: Tranh 1, 3, 4 thể hiện sự quan tâm,
giúp đỡ hàng xóm láng giềng; tranh 2 làm ồn, ảnh
hưởng đến hàng xóm, láng giềng
▪ Hoạt động 3: Bày tỏ ý kiến.
+ Mục tiêu: HS biết bày tỏ ý kiến của mình trước
những ý kiến có liên quan đến chủ đề bài học
+ Cách tiến hành:
- GV đọc các ý kiến của bài tập 3 (vở BT), HS bày
- HS theo dõi và nhận xét
- Các nhân vật: chị Thủy, Viên, mẹ Viên
- Vì bé Viên còn nhỏ mà lại không có ba mẹbên cạnh, không có người trông coi, dễ xảy ranhững chuyện không may cho Viên
- Thủy làm đồ chơi: chong chóng cho Viên,khi chán chơi, Thủy chuyển qua trò dạy họccho Viên
- Vì bé Viên chơi vui an toàn là nhờ có Thủy
- Phải quan tâm giúp đỡ hàng xóm láng giềng.-Vì ai cũng có lúc gặp khó khăn, hoạn nạn
ta cần phải quan tâm giúp đỡ Có như thế họmới dễ dàng vượt khó khăn và tình cảm giữamọi người ngày càng thân thiết hơn
Trang 111/
tỏ ý kiến bằng cách giơ các tấm thẻ
KL: Các ý a, c, d là đúng; ý b là sai Ta cần phải
quan tâm giúp đỡ hàng xóm láng giềng bằng các
việc làm phù hợp với sức của mình
* Lồng ghép tài liệu “ Bác Hồ và những bài học
về Đạo đức, lối sống dành cho học sinh”
- Dặn HS ôn bài và chuẩn bị bài tiếp theo; sưu tầm
bài hát, thơ, tục ngữ liên quan đến chủ đề vừa
- Ngắt, nghỉ hơi đúng nhịp thơ, cuối mỗi dòng thơ
- Biết đọc bài thơ giọng tha thiết tình cảm
* Đọc hiểu:
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài: Việt Bắc, đèo, dang, phách, ân tình, thủy chung,
- cảm nhận được vẻ đẹp của núi rừng Tây Bắc
- Hiểu được nội dung và ý nghĩa của bài thơ: Ca ngợi vẻ đẹp của núi rừng Tây Bắc, Ca ngợi sự dũng cảm của con người Tây Bắc khi đánh giặc
B- ĐỒ DÙNGDẠY- HỌC
- Bản đồ Việt Nam
- Tranh minh họa bài Tập đọc (phóng to)
- Bảng phụ chép sẵn bài thơ vànội dung cần hướng dẫn luyện đọc
II.Kiểm tra bài cũ
- Gọi HS đọc bài: “Người liên lạc nhỏ” và trả lời
câu hỏi ở SGK
- Lớp trưởng báo cáo sĩ số Bắt bài hát
- 3 HS đọc bài và trả lời câu hỏi
Trang 121/ Giới thiệu bài
- Giới thiệu bài và ghi đề bài
2/ Luyện đọc
- GV đọc mẫu toàn bài
- HS đọc nối tiếp câu
+ Hướng dẫn đọc từ khó
-Gọi 2 HS nối tiếp nhau đọc từng khổ thơ trước lớp
+ Hướng dẫn ngắt nhịp thơ
- Yêu cầu HS đọc chú giải để hiểu nghĩa các từ khó
- Yêu cầu 2 HS nối tiếp nhau đọc lại lần 2
- Yêu cầu luyện đọc nhóm cặp
- Tổ chức thi đọc giữa các nhóm
- Yêu cầu đọc đồng thanh cả bài
3/ Tìm hiểu bài
- Gọi 1 HS đọc cả bài trước lớp
? Trong bài thơ tác giả có sử dụng cách xưng hô rất
thân thiết là “ta” , “mình”, em hãy cho biết “ta” chỉ
ai? “mình” chỉ ai?
? Khi về xuôi, người cán bộ nhớ những gì?
? Khi về xuôi, người cán bộ đã nhắn nhủ với người
Việt Bắc rằng “ ta về ta nhớ những hoa cùng
người”.”hoa” trong lời nhắn nhủ này chính là cảnh
rừng Việt Bắc Vậy cảnh rừng Việt Bắc có gì đẹp?
- Với 4 câu thơ, tác giả đã vẽ lên trước mặt chúng
ta một bức tranh tuyệt đẹp về núi rừng Việt
Bắc.Việt Bắc rực rỡ với nhiều màu sắc khác nhau
như rừng xanh hoa chuối đỏ , hoa mơ trắng,lá
phách vàng Việt Bắc cũng sôi nổi với tiếng ve
nhưng cũng thật yên ả với ánh trăng thu Cảnh Việt
Bắc đẹp và người Việt Bắc thì đánh giặc giỏi
? Em hãy tìm những câu thơ cho thấy Việt Bắc
đánh giặc giỏi?
? Em hãy tìm trong bài thơ những câu thơ thể hiện
vẻ đẹp của người Việt Bắc
? Tình cảm của tác giả đối với con người và cảnh
rừng Việt Bắc như thế nào?
- Qua những điều vừa tìm hiểu, bạn nào cho biết
nội dung chính của bài thơ?
4/ Học thuộc lòng bài thơ
-Yêu cầu HS cả lớp nhìn bảng đọc đồng thanh bài
- “ta” là tác giả.“mình” chỉ người Việt Bắc
- Nhớ hoa, nhớ người Việt Bắc
- Những câu thơ đó là:
Rừng xanh hoa chuối đỏ tươi;
Ngày xuân mơ nở trắng rừng; Ve kêu rừng phách đổ vàng; Rừng thu trăng dọi hòa bình.
- Rừng cây núi đá ta cùng đánh Tây; Núigiăng thành lũy sắt dày; Rừng che bộ đội,rừng vây quân thù
- Đèo cao nắng ánh dao cài ……
- Cho ta thấy cảnh Việt Bắc rất đẹp, ngườiViệt Bắc cũng đẹp và đánh giặc giỏi
- HS đọc đồng thanh bài thơ
Trang 13- Về nhà học thuộc lòng bài thơ, chuẩn bị bài Hũ
bạc của người cha
- Giúp HS học thuộc bảng chia 9; vận dụng trong tính toán và giải bài toán có phép chia 9
- Giáo dục HS cẩn thận, chính xác trong học toán và giúp các em yêu thích môn học
- Yêu cầu HS ngồi ngay ngắn
II.Kiểm tra bài cũ
- Kiểm tra vở bài tập của HS
- Gọi 2 HS làm bài tập ở nhà
- GV nhận xét, đánh giá
III Bài mới
1/ Giới thiệu bài
- Giới thiệu bài và ghi đề bài
2/ Hướng dẫn HS làm bài tập
* Bài 1: Tính nhẩm
- GV ghi phép tính, gọi HS đọc ngay kết quả
* Bài 2: Số ?
- GV treo bảng phụ ghi bài tập 2, gọi HS lần lượt
điền ở bảng, các HS khác ghi kết quả ra bảng con
- GV nhận xét, sửa chữa
* Bài 3: Giải toán có lời văn.
- Gọi HS đọc bài toán
? Bài toán hỏi gì ?
? Bài toán cho biết gì ?
? Muốn biết số nhà còn lại phải xây em phải biết gì ?
- Phải biết dự định xây bao nhiêu ngôi nhà
và đã xây bao nhiêu ngôi nhà ?
- Lấy 36 : 9 = 4 (ngôi nhà)
Trang 141/
làm thế nào ?
- Yêu cầu HS làm bài vào vở
- Gọi HS sửa bài ở bảng
9 số ô vuông của hình a là mấy ô vuông ?
- Yêu cầu HS ghi ra bảng con
- Tiếp tục ôn kiểu câu: Ai – thế nào ?
Tìm đúng bộ phận trong câu trả lời câu hỏi Ai (con gì, cái gì ?) và thế nào ?
II.Kiểm tra bài cũ
- Gọi HS làm bài 2,3 ở tiết trước
- GV nhận xét, đánh giá
III.Bài mới
1/ Giới thiệu bài
- Giới thiệu bài và ghi đề bài
2/Hướng dẫn HS làm bài tập
* Bài 1: Tìm các từ chỉ đặc điểm trong các câu thơ:
- Gọi HS đọc đề bài
- Yêu cầu thảo luận nhóm cặp
? Tre và lúa ở dòng thơ 2 có đặc điểm gì ?
- Lớp trưởng báo cáo sĩ số Bắt bài hát
- 2 HS làm bài
- HS theo dõi
- 1 HS đọc đề bài
- Các nhóm thảo luận và nêu kết quả
- Tre và lúa có đặc điểm: xanh.
Trang 151/
- Gọi đại diện nhóm báo cáo, các nhóm khác nhận xét
* bát ngát: chỉ đặc điểm bầu trời.
* xanh ngắt: chỉ màu sắc của bầu trời mùa thu.
⇒ Các từ : xanh, xanh mát, bát ngát, xanh ngắt là từ
chỉ đặc điểm của tre, lúa, sông máng, trời mây mùa thu
Giống như thơm là đặc điểm của hoa, ngọt là đặc điểm
của đường
- Gọi HS đọc lại các từ chỉ đặc điểm trong bài tập
* Bài 2: Trong các câu thơ sau, các sự vật được so
sánh với nhau về những đặc điểm nào ?
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- GV treo bảng phụ ghi bài tập 2
- Gọi HS đọc câu a
?Tác giả so sánh những sự vật nào với nhau ?
? Tiếng suối và tiếng hát được so sánh với nhau về đặc
điểm gì ?
- Yêu cầu cả lớp làm vào vở, gọi vài em sửa bài ở bảng
- Gọi HS đọc kết quả
- GV nhấn mạnh: So sánh với nhau về đặc điểm
* Bài 3: Tìm bộ phận của câu.
- Yêu cầu cả lớp đọc thầm bài 3
- Gọi 1 HS nêu cách hiểu của mình
- Yêu cầu cả lớp tự làm vào vở
- GV nhận xét, sửa chữa
IV.Củng cố
- Hôm nay chúng ta ôn tập về từ chỉ gì? Và ôn tập câu
theo mẫu câu nào?
- Bộ phận trả lời câu hỏi như thế nào? Trong các câu
trên là nói về đặc điểm hay hoạt động của bộ phận
ai( cái gì?con gì?)?
- Gọi một số HS đặt câu theo mẫu
- Gọi HS nêu từ chỉ đặc điểm
V.Nhận xét - dặn dò
- Yêu cầu HS về nhà ôn lại các bài tập trong tiết học,
tìm các từ chỉ đặc điểm của các vật, con vật xung
quanh em và đặt câu với mỗi từ em tìm được theo mẫu
- HS theo dõi và nhận xét
- HS lắng nghe
- 1 HS đọc: xanh, xanh mát, bát ngát, xanh ngắt.
- 1 HS nêu yêu cầu bài tập
- 1 HS đọc câu a:
Tiếng suối trong như tiếng hát xa
- Tác giả so sánh tiếng suối như tiếng hát
- Cho ta biết về đặc điểm
- HS đặt câu: Ánh trăng đêm Trung thusáng vằng vặc
- 2 HS nêu: nóng, lạnh , dài, ngắn…
- HS lắng nghe