- Cảm nhận được vẻ đẹp của núi rừng Tây Bắc - Hiểu được nội dung và ý nghĩa của bài thơ: Bài thơ ca ngợi vẻ đẹp của núi rừng Tây Bắc, ca ngợi sự dũng cảm của con người Tây Bắc khi đánh g[r]
Trang 1Tuần 14
Ngày soạn : 15 / 11 / 2010
Ngày giảng: Thứ hai ngày 22 tháng 11 năm 2010
1.Hoạt động tập thể
Toàn trường chào cờ Lớp trực tuần nhận xét chung.
- - - -
-2.Đạo đức Tiết 14: Quan tâm giúp đỡ hàng xóm láng giềng (T1).
I.Mục đích yêu cầu:.
1 Học sinh hiểu:
- Thế nào là quan tâm giúp đỡ hàng xóm láng giềng
- Sự cần thiết phải quan tâm giúp đỡ hàng xóm láng giềng trong cuộc sống hàng ngày
2 Hs biết quan tâm giúp đỡ hàng xóm láng giềng
3 Hs có thái độ tôn trọng, quan tâm đến hàng xóm láng giềng
II Đồ dùng dạy học
- Tranh minh hoạ truyện Chị Thuỷ của em
- Các câu ca dao, tục ngữ, truyện, tấm gương về chủ đề bài học
II Hoạt động dạy học:
A ổn định tổ chức lớp: 1p
B Kiểm tra bài cũ: 3p
- Vì sao phải tham gia việc lớp, việc trường?
- Gv nhận xét đánh giá
C Bài mới: 28p
1 Giới thiệu bài:
- Hát
- Tham gia việc lớp, việc trường là quyền và nghĩa vụ của hs để việc trường, việc lớp có kết quả tốt đẹp
- Hs nhắc lại đầu bài, ghi tên bài
Trang 22 Nội dung:
a Hoạt động 1: Phân tích truyện Chị
Thuỷ của em
- Gv kể chuyện ( sử dụng tranh minh hoạ)
- Trong câu chuyện có những nhân vật nào?
- Vì sao bé Viên lại cần sự quan tâm của
Thuỷ?
- Thuỷ đã làm gì để bé Viên chơi vui ở nhà?
- Vì sao mẹ bé Viên lại thầm cảm ơn bạn
Thuỷ?
- Em biết được điều gì qua câu chuyện trên?
- Vì sao phải quan tâm giúp đỡ hàng xóm
láng giềng?
- Gvkl: Ai cũng có lúc khó khăn hoạn nạn,
lúc đó rất cần sự cảm thông giúp đỡ của
những người xung quanh Vì vậy không chỉ
người lớn mà trẻ em cũng cần quan tâm,
giúp đỡ hàng xóm láng giềng bằng những
việc làm vừa sức.
b Hoạt động 2: Đặt tên cho tranh
- Gv chia nhóm giao cho mỗi nhóm thảo
luận một nội dung của một bức tranh và đặt
tên cho tranh
- Gvkl nội dung từng bức tranh, khẳng định
các việc làm của các bạn nhỏ trong tranh.
c Hoạt động 3: Bày tỏ thái độ
- Chia nhóm 4 và yêu cầu thảo luận bày tỏ
thái độcủa các em đối với các quan niệm có
liên quan đến nội dung bài học
Gvkl: Các ý a, c, d là đúng, ý b là sai
3 Củng cố dặn dò: 3p
- Gv chốt lại ND bài Hướng dẫn về nhà:
Học thuộc ghi nhớ Thực hiện quan tâm
giúp đỡ hàng xóm láng giềng
- Chuẩn bị bài sau Quan tâm giúp đỡ hàng
xóm láng giềng (tiếp )
- Nhận xét tiết học
- Hs theo dõi, quan sát tranh
- Các nhân vật: Thuỷ, bé Vân, mẹ của
bé Vân
- Viên còn nhỏ cả nhà đi vắng hết không có ai trông bé Viên, Viên chơi một mình ngoài trời nắng
- Thuỷ nghĩ ra nhiều trò chơi để bé Viên chơi không bị chán
- Vì bạn Thuỷ đã giúp đỡ quan tâm đến
bé Viên , chơi với bé Viên và dạy cho
bé Viên biết nhiều điều
- Việc làm của bạn Thuỷ là rất tốt thể hiện quan tâm giúp đỡ hàng xóm láng giềng Em cần học tập bạn Thuỷ
- Giúp đỡ, quan tâm đến hàng xóm láng giềng để tình làng nghĩa xóm càng thêm gắn bó
- Hs thảo luận nhóm đôi
- Đại diện các nhóm trình bày, các nhóm khác góp ý kiến
- Hs thảo luận đưa ra ý kiến
- Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung
- - - -
Trang 3-3.Toán Tiết 66: Luyện tập.
I Mục đích yêu cầu:
- Củng cố về đơn vị đo KL gam và kg
- Biết đọc KQ khi cân một vật và giải toán với các số đo khối lượng Rèn KN tính
và giải toán
- GD HS chăm học toán
II Đồ dùng dạy - học:
- GV : 1 cân đĩa và 1 cân đồng hồ.
- HS : SGK
III Hoạt động dạy - học:
1/ Kiểm tra: 5p
- Đọc số cân nặng của một số vật
- Nhận xét, cho điểm
2/ Bài mới: 32p
a, Giới thiệu bài.
b, Luyện tập.
* Bài 1/ 67
- Nêu yêu cầu BT
- Nêu cách so sánh?
- Chấm bài, nhận xét
* Bài 2/ 67
- Đọc bài toán
- Bài toán cho biết gì ?
- Bài toán hỏi gì ?
- Bài toán thuộc dạng toán gì?
- Chấm bài, nhận xét
- HS đọc
- Điền dấu >, <, = vào chỗ chấm chấm
- Ta so sánh như so sánh số tự nhiên
- HS làm phiếu BT 744g > 47g 345g < 3 55g 987g > 897g
- 1, 2 HS đọc bài toán
- HS nêu
- Bài toán giải bằng hai phép tính
- HS làm vở- 1 HS chữa bài
Bài giải
Số gam kẹo mẹ Hà đã mua là:
130 x 4 = 520( g)
Số gam bánh và kẹo mẹ Hà đã mua là:
175 + 520 = 695( g) Đáp số : 695g
Trang 4
-* Bài 3: Gọi 1hs nêu BT.
- BT cho biết gì?
- BT hỏi gì?
+ Lưu ý : Đổi về cùng đơn vị đo KL là
gam
- Chấm bài, chữa bài
* Bài 4:
- HS thực hành cân các đồ dùng HT
3/ Củng cố dặn dò: 3p
+ Điền số: 1kg = g
1000g = kg
- Chốt lại ND bài
+ Dặn dò: Ôn lại bài, làm bài VBT
Chuẩn bị bài Bảng chia 9.
- Hs nêu bài toán Làm phiếu BT
Bài giải
Đổi: 1kg = 1000g Sau khi làm bánh cô Lan còn lại số gam
đường là:
1000- 400 = 600( g)
Số gam đường trong mỗi túi nhỏ là:
600 : 3 = 200( g) Đáp số: 200 gam.
- HS thực hành cân
- Kiểm tra chéo số đo KL khi cân
- Hs nêu nhanh
- - - -
-4-5.Tập đọc – kể chuyện
Tiết 27-14: Người liên lạc nhỏ.
I/ Mục đích yêu cầu:
A/ Tập đọc:
1 Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:
- Đọc đúng các từ ngữ: Liên lạc, lững thững, suối, huýt sáo, tráo trưng, nắng sớm,
- Ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ
- Đọc trôi chảy toàn bài Biết phân biệt lời người dẫn chuyện và lời các nhân vật (Ông Ké, Kim Đồng, bọn lính, )
2 Rèn kĩ năng đọc hiểu:
- Hiểu nghĩa các từ trong bài: Ông Ké, Nùng, tay đồn, thầy mo, thong manh
- Hiểu được nội dung chuyện: Kim Đồng là liên lạc rất nhanh trí dũng cảm khi làm nhiệm vụ dẫn đường và bảo vệ cách mạng là tấm gương tiêu biểu cỉa thiếu niên kháng chiến chống Pháp
B/ Kể chuyện:
- Dựa vào trí nhớ và tranh minh hoạ kể lại nội dung câu chuyện
- Biết nghe và nhận xét lời kể của bạn
II/ Đồ dùng dạy học:
Trang 5- Bản đồ để giới thiệu vị trí tỉnh Cao Bằng
III/ Hoạt động dạy và học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS đọc bài và TLCH nội dung bài
“ Cửa Tùng”
* Ca ngợi vẻ đẹp của cửa Tùng, một cửa biển
ở miền Trung nước ta
- Nhận xét cho điểm
2 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
- GV theo tranh minh hoạ chủ điểm và
nêu: Tranh vẽ 1 chiến sĩ liên lạc đang đưa cán
bộ đi làm nhiệm vụ Người liên lạc chính là
anh Kim Đồng Anh là một người liên lạc
thông minh, dũng cảm, nhanh nhẹn , có nhiều
đóng góp cho cách mạng Năm 1943 trên
đường đi liên lạc anh bị trúng đạn và hi sinh
Bài tập đọc hôm nay giúp ta thấy được sự
thông minh nhanh trí dũng cảm của người anh
hùng nhỏ tuổi này
- Ghi bài lên bảng
b) Luyện đọc:
b.1/ GV đọc diễn cảm toàn bài:
+ Đoạn 1: Giọng kể chậm rãi
+ Đoạn 2: Giọng hồi hộp
+ Đoạn 3:Bọn lính: Hống hách
Kim Đồng: Tự nhiên, bình tĩnh
+ Đoạn 4: Giọng vui, phấn khởi
- Cho HS quan sát tranh truyện
- Giới thiệu hoàn cảnh xảy ra câu
chuyện: ở Cao Bằng, năm 1941, các cán bộ
cách mạng phải hoạt động bí mật( chỉ trên
bản đồ vị trí Cao Bằng)
-> HS nói về anh Kim Đồng
b.2/ Luyện đọc và giải nghĩa từ:
* Đọc từng câu:
- Gọi HS đọc tiếp nối từng câu lần 1
- GV sửa đọc cho đúng
- GV ghi tiếng khó lên bảng
- 1- 2 học sinh đọc
- Hs lắng nghe
- Hs: lắng nghe và đọc nhẩm theo
- Hs quan sát tranh
- Hs lắng nghe
- Kim đồng là đội viên Thiếu niên Tiền phong đầu tiên ở nước ta Anh làm nhiệm vụ liên lạc, dẫn đường và canh gác cho cán bộ
- HS đọc tiếp nối câu lần 1
- HS đọc thầm: áo Nùng, huýt sáo, lũ lính, tráo trưng, nắng sớm
Trang 6- Gọi HS đọc nối tiếp lần 2
- GV NX
* Đọc đoạn và giải nghĩa từ:
- Gọi HS chia đoạn
- Luyện đọc nối tiếp đoạn lần 1
- Gọi HS đọc đoạn 1
? Ngoài nhân vật Kim Đồng còn nhân vật nào
nữa?
? Con hiểu ông Ké là nhân vật như thế nào?
? Ông Ké mặc áo gì?
? Lời của ông Ké đọc như thế nào?
* Gọi HS đọc đoạn 2:
? Qua cầu Kim Đồng và ông Ké gặp ai?
? Con hiểu Tây đồn là như thế nào?
? Giọng đọc như thế nào? hướng dẫn đọc câu
khó
* Gọi HS đọc đoạn 3
- HS nêu nhân vật, cách đọc lời nhân vật
? Kim Đồng trả lời bọn lính như thế nào?
? Con hiểu thầy mo là gì?
* Gọi HS đọc đoạn 4
- Giải thích thong manh?
? Đọc đoạn này như thế nào?
b.3/ Luyện đọc bài trong nhóm
- Tổ chức thi đọc giữa các nhóm
c/Hướng dẫn tìm hiểu bài:
- Gọi HS đọc lại cả bài
- Yêu cầu HS đọc lại đoạn 1
? Anh Kim Đồng được giao nhiệm vụ gì?
? Tìm những câu văn miêu tả hình dáng cán
bộ?
? Vì sao cán bộ phải đóng vai ông già Nùng?
- HS đọc cá nhân
- HS đọc tiếp nối câu lần 2
- HS chia đoạn theo SGK
- Hs nối tiếp đoạn lần 1 + Luyện đọc câu dài
- HS đọc đoạn 1
- HS nêu: Ông Ké
- Người đàn ông cao tuổi( cách gọi của 1 vài dân tộc thiểu số phía Bắc) Nùng: Dân tộc sống ở Việt Bắc
- Lời ông Ké thân mật vui vẻ
- HS đọc đoạn 2
- Gặp Tây đồn + Tây đồn: Tên quan Pháp chỉ huy
đồn -> Hồi hộp vì gặp giặc
- HS đọc đoạn 3
- HS nêu 2 nhân vật: Bọn lính, Kim
Đồng -> Đi đón thấy mo -> Thầy mo: thầy cúng ở miền núi
- HS đọc đoạn 4 + Thong manh: Mắt bị mù hoặc nhìn không rõ nhưng trông bề ngoài vẫn nhìn như bình thường
-> Đọc diễu cợt sau đó chuyển sang giọng vai
- HS đọc bài nhóm 4, mỗi HS đọc 1
đoạn
- 1 HS đọc bài, lớp theo dõi
- 1 HS đọc trước lớp đoạn 1, lớp đọc thầm
-> Bảo vệ và đưa cán bộ đến một địa
điểm mới -> Cán bộ đóng vai một ông già Nùng Bác chống gậy trúc, mặc áo Nùng lợt cả 2 cổ tay, trông Bác như người Hà Quảng đi cào cỏ lúa
-> Vì đây là dân tộc Nùng sinh sống,
đóng giả người Nùng bác cán bộ sẽ
Trang 7- Gọi HS đọc đoạn 2, 3
? Chuyện gì xẩy ra khi 2 bác cháu đi qua
suối?
? Bọn Tây đồn làm gì khi phát hiện ra cán bộ?
? Tìm lên những chi tiết nói lên sự nhanh
nhẹn dũng cảm của Kim Đồng?
? Hãy nêu phẩm chất tốt của anh Kim Đồng?
d)Luyện đọc lại bài:
- GV đọc diễn cảm đoạn 3
- Hướng dẫn HS phân biệt lời người dẫn
chuyện, bọn giặc, Kim Đồng
Kể chuyện
1 GV nêu nhiệm vụ:
- Dựa theo 4 tranh minh hoạ 4 đoạn chuyện,
HS kể lại toàn bộ câu chuyện
2 Hướng dẫn kể chuyện theo tranh
- Gọi HS kể
- GV nhận xét nhắc: Có thể kể theo 3 cách
- Hãy kể lại nội dung tranh 2
- Yêu cầu HS quan sát tranh 3 và hỏi: Tây đồn
hỏi Kim Đồng điều gì? Anh trả lời chúng ra
sao?
? Kết thúc câu chuyện như thế nào?
3 Kể theo nhóm:
- Chia HS thành nhóm nhỏ và yêu cầu HS kể
theo nhóm
4 Kể trước lớp
- Tuyên dương HS kể tốt
5 Củng cố dặn dò:
- Phát biểu cảm nghĩ của con về anh Kim
Đồng
- Chốt lại ND bài
- Về nhà đọc bài nhiều lần, kể lại câu chuyện
- Nhận xét tiết học và dặn dò HS chuẩn bị bài
sau Nhớ Việt Bắc.
hoà đồng với mọi người, địch tưởng bác là người địa phương và không nghi ngờ
- HS đọc đoạn 2, 3 , lớp đọc thầm -> Hai bác cháu gặp Tây đồn đi tuần -> Chúng kêu ầm lên
-> Khi gặp địch Kim Đồng bình tĩnh huýt sáo ra hiệu cho cán bộ Khi bị
địch hỏi, anh bình tĩnh trả lời chúng
là đi mời thầy mo về cúng cho mẹ
đang ốm, rồi thân mật giục cán bộ đi nhanh vì nhà còn rất xa
-> Kim Đồng là người nhanh trí, dũng cảm, yêu nước
- Yêu cầu HS đọc đoạn 3 phân vai
- Thi đọc đoạn 3
- 1 HS đọc cả bài
- HS nêu nhiệm vụ
- HS quan sát 4 tranh minh hoạ
- 1 HS khá kể mẫu lại đoạn 1
- 1 HS kể, lớp theo dõi, nhận xét
- HS TL: Tây đồn hỏi Kim Đồng đi
đâu? Anh trả lời chúng là đi tìm thầy mo
-> Kim Đồng đưa cán bộ đi an toàn
- Mỗi nhóm 4 HS kể, theo dõi và nhận xét cho nhau
- 2 nhóm HS kể trước lớp, lớp theo dõi, nhận xét bình chọn nhóm kể hay nhất
- 2, 3 HS trả lời
_
Trang 8
Ngày soạn : 16/ 11 / 2010
Ngày giảng: Thứ ba ngày 23 tháng 11 năm 2010
1.Toán Tiết 67: Bảng chia 9.
I Mục đích yêu cầu:
- Thành lập bảng chia 9 dựa vào bảng nhân 9 Vận dụng bảng chia 9 để giải toán
có lời văn
- Rèn trí nhớ và KN tính cho HS
- GD HS chăm học
II Đồ dùng dạỵ - học:
- GV : Các tấm bìa, mỗi tấm có 9 chấm tròn Bảng phụ
- HS : SGK
III Hoạt động dạy - học:
1/ Tổ chức: 1p
2/ Kiểm tra bài cũ: 4p
- Đọc bảng nhân 9?
- Nhận xét, đánh giá
3/ Bài mới: 32p
a, Giới thiệu bài
b, HĐ 1: Thành lập bảng chia 9.
- Yêu cầu cả lớp lấy 1 tấm bìa có 9 hình
tròn?
+ 9 hình tròn được lấy mấy lần?
+ Lập phép nhân tương ứng?
- Dựa vào phép nhân hãy lập phép chia
với số chia là 9?
- Gọi Hs đọc 2 phép tính
- Tương tự học sinh lập tiếp bảng chia 9
dựa vào bảng nhân 9
c- Hướng dẫn học thuộc lòng bảng chia
? + Nhận xét về số bị chia, số chia và kết
quả của các phép chia?
- Hướng dẫn học sinh học thuộc bảng
- Hát
- 3- 4 HS đọc
- Hs: lắng nghe
- 9 x 1 = 9
- 9 : 9 = 1
- Hs đọc
- Học sinh nêu => lên bảng viết
- SBC tăng dần thêm 9, SC đều là 9, kết quả của phép chia lần lượt từ 1 10
- Hs học thuộc lòng bảng chia
Trang 9c, HĐ 2: Luyện tập
Bài 1: Tính nhẩm.
- Yêu cầu cả lớp làm bài vào vở
- Nhận xét về đặc điểm các phép chia
trong bài?
Bài 2:
- Hướng dẫn học sinh làm bài
- Bài tập củng cố kiến thức gì?
Bài 3: Yêu cầu học sinh tìm hiểu đề =>
làm bài vào vở
Bài 4:
- Yêu cầu học sinh làm miệng sau đó làm
bài vào vở
3 Củng cố - Dặn dò: 3p
- Hs thi đọc bảng chia 9
- Chốt ND bài Về nhà làm bài VBT, học
thuộc bảng chia 9 Chuẩn bị bài Luyện
tập
- Nhận xét giờ học
- Học sinh làm bài
- Hs nêu nối tiếp kq
- Hs nêu
- Học sinh làm bài
- Hs làm bài
-> Từ một phép nhân có thể lập được 2 phép chia tương ứng
- Học sinh nêu miệng =>Làm bài vào vở
Bài giải Mỗi túi có số gạo là:
45 : 9 = 5( kg) Đáp số: 5 kg
- HS đọc
- Lớp làm phiếu HT
Bài giải
Số túi gạo có là:
45 :9 = 5( túi) Đáp số: 5 túi.
- HS thi đọc
- - - -
-2.Chính tả ( nghe viết ) Tiết 27: Người liên lạc nhỏ.
I Mục đích yêu cầu:
- Nghe viết chính xác đoạn từ Sáng hôm ấy lững thững đằng sau, trong bài Người liên lạc nhỏ
- Làm đúng các bài tập chính tả Phân biệt ay/ây, l/n hoặc iê/i
Trang 10II Đồ dùng dạy - học:
- Gv: Viết sẵn các bài tập chính tả lên bảng
- Hs: vở viết chinh tả
III Hoạt động dạy - học:
1 Kiểm tra bài cũ:5p
- Gv đọc 1 số từ khó, yêu cầu 2 hs lên
bảng viết, lớp viết nháp
- Gv nhận xét ghi điểm
2 Bài mới: 32p
a Giới thiệu bài:
- Nêu mục tiêu giờ học, ghi đầu bài
b Hướng dẫn chính tả:
* Trao đổi về nội dung:
- Gv đọc đoạn văn 1 lượt
- Đoạn văn có những nhân vật nào?
* Hướng dẫn cách trình bày:
- Đoạn văn có mấy câu?
- Trong đoạn văn có những chữ nào phải
viết hoa? Vì sao?
- Lời của nhân vật phải viết như thế nào?
- Những dấu câu nào được sử dụng?
* Hướng dẫn viết từ khó:
- Gv đọc 1 số từ khó yêu cầu hs viết
- Gv nhận xét
* Viết chính tả:
- Gv đọc chậm từng cụm từ 3 lần
* Đọc soát lỗi:
- Đọc chậm, dừng lại ở từ khó đọc phân
tích
* Chấm bài :
- Chấm 5-7 bài
c Hướng dẫn bài tập:
Bài 2:
- Yêu cầu hs tự làm bài
- 2 hs lên bảng viết , lớp nháp + huýt sáo, hít thở, suýt ngã
- Hs nhận xét
- Hs lắng nghe, nhắc lại đầu bài
- 1 hs đọc lại lớp đọc thầm
- Có 3 nhân vật: anh Đức Thanh, Kim
Đồng, ông Ké
- Đoạn văn có 6 câu
- Tên riêng phải viết hoa: Đức Thanh, Kim Đồng, Nùng, Hà Quảng Các chữ
đầu câu cũng phải viết hoa
- Lời nhân vật viết sau dấu 2 chấm, xuống dòng gạch đầu dòng
- Dấu chấm, dấu 2 chấm, dấu phẩy, chấm than
- 2 hs lên bảng viết, lớp viết nháp
+ chờ sẵn, lên đường, gậy trúc, lững thững
- Hs nhận xét
- Hs ngồi ngay ngắn, lắng tai nghe viết
- Đổi vở soát lỗi, chữa lỗi ở cuối bài
- 5-7 hs nộp bài
-1 hs đọc yêu cầu
- 2 hs lên bảng làm bài, lớp làm vào vở + cây sậy, chày giã gạo
+ dạy học, ngủ dậy