Tuaàn 6 Tröôøng Tieåu Hoïc Long Sôn 2 Traàn Thò Quyønh Trang ============================================================================================================================= Thöù ba ngaøy 18 thaùng 11 naêm 2008 Ñaïo ñöùc I/ Muïc tieâu 1 Kieán thöùc giuùp HS Naâng cao nhaän thöùc, thaùi ñoä veà tình laøng, nghóa xoùm 2 Kó naêng Bieát ñaùnh giaù nhöõng haønh vi, vieäc laøm ñoái vôùi haøng xoùm, laùng gieàng Ñoàng tình vôùi nhöõng ai bieát quan taâm ñeán haøng xoùm laùng gieàng, khoâng[.]
Trang 1Thứ ba ngày 18 tháng 11 năm 2008
Đạo đức
I/ Mục tiêu :
1 Kiến thức : giúp HS : Nâng cao nhận thức, thái độ về tình làng,
nghĩa xóm
2 Kĩ năng : Biết đánh giá những hành vi, việc làm đối với hàng
xóm, láng giềng
- Đồng tình với những ai biết quan tâm đến hàng xómláng giềng, không đồng tình với những ai thơ ơ khôngquan tâm, giúp đỡ đến hàng xóm láng giềng
3 Thái độ : giáo dục học sinh biết thực hiện hành động cụ thể
thể hiện sự quan tâm, giúp đỡ hàng xóm láng giềngtrong cuộc sống hằng ngày
II/ Chuẩn bị:
- Giáo viên : vở bài tập đạo đức, Phiếu thảo luận cho các
nhóm
- Học sinh : vở bài tập đạo đức
III/ Các hoạt động :
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS Phương pháp
1 Khởi động : ( 1’ )
2 Bài cũ : Tích cực tham gia việc lớp,
việc trường ( tiết 2 ) ( 4’ )
- Gọi 2 học sinh đọc ghi nhớ
- Nhận xét bài cũ
3 Các hoạt động :
Giới thiệu bài : Quan tâm,giúp đỡ hàng xóm láng giềng ( tiết 2 )
( 1’ )
Hoạt động 1: giới thiệu các
tư liệu đã sưu tầm được về chủ đề bài
học ( 8’ )
Mục tiêu : Nâng cao nhận thức, thái
độ cho học sinh về tình làng, nghĩa xóm
Trang 2
Cách tiến hành :
- Giáo viên cho học sinh trưng bày các
tranh vẽ, các bài thơ, ca dao, tục ngữ mà
các em sưu tầm được
a) Bán anh em xa, mua láng giềng
gần
b) Hàng xóm tắt lửa tối đèn có
nhau
c) Người xưa đã nói chớ quên
Láng giềng tắt lửa, tối đèn có
nhau
Giữ gìn tình nghĩa tương giao,
Sẵn sàng giúp đỡ khác nào người
thân
- Gọi đại diện các nhóm lên trình bày
kết quả thảo luận của nhóm mình
- Giáo viên tổng kết, khen các Cá nhân
và nhóm học sinh đã sưu tầm được nhiều
tư liệu và trình bày tốt
Hoạt động 2 : Đánh giá hành
vi ( 9’ )
Mục tiêu : Học sinh biết đánh giá
những hành vi, việc làm đối với hàng
xóm, láng giềng
Cách tiến hành :
- Giáo viên nêu yêu cầu : Em hãy nhận
xét những hành vi, việc làm sau đây :
a) Chào hỏi lễ phép khi gặp hàng
xóm
b) Đánh nhau với trẻ con hàng xóm
c) Ném gà của nhà hàng xóm
d) Hỏi thăm khi hàng xóm có
- Giáo viên chia nhóm và giao nhiệm vụ
cho mỗi nhóm thảo luận về nội dung
từng câu hỏi
- Gọi đại diện các nhóm lên trình bày
kết quả thảo luận của nhóm mình
- Giáo viên kết luận : các việc a, d, f, d
là những việc làm tốt thể hiện sự quan
tâm, giúp đỡ hàng xóm, các việc b, c, e
là những việc không nên làm
Hoạt động 3 : xử lí tình huốngvà đóng vai
- Từng Cá nhânhoặc nhóm học sinhtrưng bày các tranhvẽ, các bài thơ, cadao, tục ngữ
- Đại diện cácnhóm lên trình bày
- Nhóm khác nghe,nhận xét, bổ sung
- Học sinh lắngnghe
- Cả lớp chianhóm, mỗi nhómthảo luận
- Cả lớp chianhóm, mỗi nhómthảo luận
- Đại diện cácnhóm lên trình bày
( 9’ )
- Học sinh cácnhóm thảo luận,xử lí tình huống vàđóng vai
Phương
thảo luận, đàm thoại, động não.
Phương
thảo luận, đàm thoại, sắm vai
Trang 3
Mục tiêu : Học sinh có Kĩ năng ra
quyết định và ứng xử đúng đối với
hàng xóm, láng giềng trong một số tình
huống phổ biến.
Cách tiến hành :
- Giáo viên chia nhóm và giao nhiệm vụ
cho mỗi nhóm thảo luận, xử lí một tình
huống rồi đóng vai
em bị cảm Bác nhờ em đi gọi hộ con gái
bác đang làm ngoài đồng
đi đâu đó từ sớm, bác nhờ em trông
nhà giúp
nhà em và cười đùa ầm ĩ trong khi bà cụ
hàng xóm đang ốm
bác Hải đến chơi mà cả nhà đi vắng
hết Người khách nhờ em chuyển giúp cho
bác Hải lá thư
- Yêu cầu học sinh trình bày kết quả
thảo luận
- Nhận xét, bổ sung, giải thích thêm
( nếu cần )
- Giáo viên kết luận :
nhà giúp Bác Hai
nhà bác Nam
bạn giữ yên lặng để khỏi ảnh hưởng
đến người ốm
thư, khi bác Hải về sẽ đưa lại
Kết luận chung :
Người xưa đã nói chớ quên
Láng giềng tắt lửa tối đèn có
nhau
Giữ gìn tình nghĩa tương giao
Sẵn sàng giúp đỡ khác nào
người thân
- Đại diện cácnhóm lên trình bàyvà đóng vai
- Nhóm khác nghe,nhận xét, bổ sung
4 Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )
- Hôm nay chúng t ahọc bài gì?
- Yêu cầu một vài học sinh đọc lại ghi nhớ
- GV nhận xét tiết học
- Chuẩn bị : bài : Biết ơn thương binh, liệt sĩ ( tiết 1 )
Trang 4Khối trưởng duyệt Hiệu
phó duyệt
Trang 5
Thứ hai ngày 17 tháng 11 năm
1 Rèn kĩ năng đọc thành tiếng :
- Đọc trôi chảy toàn bài Đọc đúng các từ ngữ có vầnkhó, các từ ngữ có âm, vần, thanh học sinh địa phươngdễ phát âm sai và viết sai do ảnh hưởng của tiếng địa
phương: nhanh nhẹn, thản nhiên, thong manh, tảng đá ,
- Biết đọc phân biệt lời dẫn chuyện và lời các nhânvật ( ông ké, Kim Đồng, bọn lính )
- Biết đọc thầm, nắm ý cơ bản
2 Rèn kĩ năng đọc hiểu :
- Nắm được nghĩa của các từ mới : ông ké, Nùng, Tây
đồn, thầy mo, thông manh, …
Tuần 14
Trang 6- Nắm được cốt truyện và ý nghĩa của câu chuyện : KimĐồng là một liên lạc rất nhanh trí, dũng cảm khi làmnhiệm vụ dẫn đường và bảo vệ cán bộ cách mạng.
B Kể chuyện :
1 Rèn kĩ năng nói :
- Dựa vào trí nhớ và tranh minh hoạ 4 đoạn của câuchuyện, học sinh kể lại toàn bộ câu chuyện Người liênlạc nhỏ
- Bước đầu biết diễn tả đúng lời từng nhân vật
- Biết phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt; biết thayđổi giọng kể linh hoạt cho phù hợp với diễn biến củacâu chuyện
2 Rèn kĩ năng nghe :
- Có khả năng tập trung theo dõi bạn kể chuyện
- Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn; kể tiếp đượclời kể của bạn
II/ Chuẩn bị :
1 GV : tranh minh hoạ theo SGK, bảng phụ viết sẵn câu, đoạn
văn cần hướng dẫn,
2 HS : SGK.
III/ Các hoạt động :
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS Phương pháp
1 Khởi động : ( 1’ )
2 Bài cũ : ( 4’ ) Cửa Tùng
- Giáo viên gọi 3 học sinh đọc bài và
hỏi :
+ Nội dung bài nói gì ?
- Giáo viên nhận xét, cho điểm
- Giáo viên nhận xét bài cũ
Mục tiêu : giúp học sinh đọc đúng
và đọc trôi chảy toàn bài
GV đọc mẫu toàn bài
Giáo viên hướng dẫn học sinh
luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ.
Đọc nối tiếp câu( Lần 1)
- Giáo viên gọi từng dãy đọc hết bài
- Hát
- 3 học sinh đọc
- Học sinh trả lời
- Hs lăng nghe vànhắc lại
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh đọc tiếpnối 1 – 2 lượt bài
Phươn
g pháp :
Trực quan, diễn giải, đàm thoại
Trang 7- Giáo viên nhận xét từng học sinh về
cách phát âm, cách ngắt, nghỉ hơi
- Hướng dẫn đọc từ kkó
- Giáo viên hướng dẫn đọc đoạn
- Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện
đọc từng đoạn : bài chia làm 4 đoạn
- Giáo viên gọi học sinh đọc đoạn 1
- Giáo viên gọi tiếp học sinh đọc từng
đoạn
- Mỗi HS đọc một đoạn trước lớp
- Chú ý ngắt giọng đúng ở các dấu
chấm, phẩy
- GV kết hợp giải nghĩa từ khó : ông
ké, Nùng, Tây đồn, thầy mo, thông
manh …
- Giáo viên cho học sinh đọc nhỏ tiếp
nối : 1 em đọc, 1 em nghe
- Giáo viên gọi từng tổ đọc
- Giáo viên gọi 1 học sinh đọc lại đoạn 1
- Giáo viên gọi 1 học sinh đọc lại đoạn 2
- Cho 1 học sinh đọc lại đoạn 1, 2, 3, 4
Hoạt động 2 : hướng dẫn tìm
hiểu bài ( 18’ )
Mục tiêu : giúp học sinh nắm được
những chi tiết quan trọng và diễn biến
của câu chuyện.
- Giáo viên cho học sinh đọc thầm đoạn 1
và hỏi :
+ Anh Kim Đồng được giao nhiệm vụ
gì ?
+ Vì sao bác cán bộ phải đóng vai
một ông già Nùng ?
+ Cách đi đường của hai bác cháu
- Học sinh đọc theonhóm ba
- Mỗi tổ đọc 1 đoạntiếp nối
- Cá nhân
- Cá nhân
- Cá nhân
- Học sinh đọc thầm
- Anh Kim Đồng đượcgiao nhiệm vụ bảovệ cán bộ, dẫnđường đưa cán bộđến địa điểm mới
- Bác cán bộ phảiđóng vai một ônggià Nùng vì vùngnày là vùng ngườiNùng ở Đóng vaiông già Nùng đểdễ hoà đồng vớimọi người, dễ dàngche mắt địch, làmchúng tưởng cụ làngười địa phương
- Cách đi đường củahai bác cháu rấtcẩn thận Anh KimĐồng đi đằng trước,ông ké lững thững
đi đằng sau Gặpđiều gì đáng ngờ,Kim Đồng sẽ huýtsáo làm hiệu đểông ké kịp tránhvào ven đường
Phươn
g pháp : thi
đua, giảng giải, thảo luận
Trang 8+ Tìm những chi tiết nói lên sự
nhanh trí và dũng cảm của Kim Đồng khi
gặp địch ?
- Giáo viên chốt lại : Kim Đồng nhanh trí
thể hiện :
Gặp địch không hề tỏ ra bối rối,
sợ sệt, bình tĩnh huýt sáo báo hiệu
Địch hỏi, Kim Đồng trả lời rất
nhanh trí : đón thầy mo về cúng cho mẹ
ốm
Trả lời xong, thản nhiên gọi ông
ké đi tiếp : Già ơi ! Ta đi thôi !
- Giáo viên : sự nhanh trí, thông minh của
Kim Đồng khiến bọn giặc không hề nghi
ngờ nên đã để cho hai bác cháu đi qua
- Giáo viên chốt ý : câu chuyện ca ngợi
anh Kim Đồng là một liên lạc rất nhanh
trí, dũng cảm khi làm nhiệm vụ dẫn
đường và bảo vệ cán bộ cách mạng
- Học sinh đọc thầm,thảo luận và tự dophát biểu
Tập đọc - kể chuyện (tiết 2)
Hoạt động 3 : luyện đọc lại ( 17’ )
Mục tiêu : giúp học sinh đọc trôi chảy
toàn bài Biết đọc phân biệt lời dẫn chuyện
và lời các nhân vật ( ông ké, Kim Đồng,
bọn lính )
- Giáo viên chọn đọc mẫu đoạn 3 trong bài và
lưu ý học sinh đọc đúng đoạn 3 : giọng Kim
đồng bình thản, tự nhiên
- Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc phân biệt
lời dẫn chuyện và lời các nhân vật ( ông
ké, Kim Đồng, bọn lính )
- Giáo viên uốn nắn cách đọc cho học sinh
- Giáo viên tổ chức cho 2 đến 3 nhóm thì đọc
bài tiếp nối
- Giáo viên và cả lớp nhận xét, bình chọn
cá nhân và nhóm đọc hay nhất
Hoạt động 4 : hướng dẫn kể từng
đoạn của câu chuyện theo tranh ( 20’ )
Mục tiêu : giúp học sinh dựa vào trí nhớ
và tranh minh họa, kể lại được một đoạn
chuyện bằng lời của mình
- Giáo viên nêu nhiệm vụ : trong phần kể
chuyện hôm nay, các em hãy dựa vào trí nhớ
và tranh minh hoạ 4 đoạn của câu chuyện, học
sinh kể lại toàn bộ câu chuyện Người liên
- Học sinh cácnhóm thi đọc
- Bạn nhận xét
- Dựa vào trí nhớvà tranh minh hoạ
4 đoạn của câuchuyện, học sinhkể lại toàn bộcâu chuyện
Phương pháp
hành, thi đua
Phương pháp: Quan sát, kể chuyện
Trang 9lạc nhỏ.
- Gọi học sinh đọc lại yêu cầu bài
- Giáo viên cho học sinh quan sát tranh minh
hoạ
- Giáo viên chia lớp thành nhiều nhóm nhỏ,
cho học sinh kể chuyện theo nhóm
- Giáo viên cho cả lớp nhận xét mỗi bạn sau
khi kể xong từng đoạn với yêu cầu :
Về nội dung : Kể có đủ ý và đúng
trình tự không ?
Về diễn đạt : Nói đã thành câu
chưa ? Dùng từ có hợp không ?
Về cách thể hiện : Giọng kể có thích
hợp, có tự nhiên không ? Đã biết phối hợp
lời kể với điệu bộ, nét mặt chưa ?
- Giáo viên khen ngợi những học sinh có lời
kể sáng tạo
- Giáo viên cho 1 học sinh kể lại toàn bộ câu
chuyện hoặc có thể cho một nhóm học sinh
lên sắm vai
Củng cố : ( 2’ )
- Giáo viên : qua giờ kể chuyện, các em đã
thấy : kể chuyện khác với đọc truyện Khi
đọc, em phải đọc chính xác, không thêm, bớt
từ ngữ Khi kể, em không nhìn sách mà kể
theo trí nhớ để câu chuyện thêm hấp dẫn,
em nên kể tự nhiên kèm điệu bộ, cử chỉ …
Người liên lạcnhỏ
- Học sinh quansát
- Học sinh kểchuyện theonhóm
- Cá nhân
4 Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )
- Hôm nay chúng ta học bài gì?
- GV nhận xét tiết học
- Giáo viên động viên, khen ngợi học sinh kể hay
- Khuyết khích học sinh về nhà kể lại câu chuyện cho người
thân nghe
- Chuẩn bị bài : Nhớ Viết Bắc
Thứ ba ngày 18 tháng 11 năm
2008
Trang 10Chính tả
I/ Mục tiêu :
1.
Kiến thức : HS nắm được cách trình bày một đoạn văn : chữ
đầu câu viết hoa, chữ đầu đoạn viết hoa và lùi vào hai
ô, kết thúc câu đặt dấu chấm
2.
Kĩ năng : Nghe - viết chính xác, trình bày đúng 1 đoạn trong bài
Người liên lạc nhỏ Trình bày bài viết rõ ràng, sạch sẽ
- Viết hoa các tên riêng : Đức Thanh, Kim Đồng, Nùng,Hà Quảng
- Luyện viết tiếng có vần khó ( ay / ây )
- Làm bài tập phân biệt các tiếng có âm, vần dễ viếtlẫn : au / âu, l / n, i / iê
III/ Các hoạt động :
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS Phương pháp
1 Khởi động : ( 1’ )
2 Bài cũ : ( 4’ )
- GV cho học sinh viết các từ đã học trong
bài trước : huýt sáo, hít thở, suýt ngã,
nghỉ ngơi, vẻ mặt
- Giáo viên nhận xét, cho điểm
- Nhận xét bài cũ
3 Bài mới :
Giới thiệu bài : ( 1’ )
- Giáo viên : trong giờ chính tả hôm nay
cô sẽ hướng dẫn các em :
Nghe - viết chính xác, trình bày
đúng 1 đoạn trong bài Người liên lạc nhỏ
Làm bài tập phân biệt các tiếng
có âm, vần dễ viết lẫn : ay / ây, l / n, i /
iê
Hoạt động 1 : hướng dẫn họcsinh nghe viết
Mục tiêu : giúp học sinh nghe - viết
chính xác, trình bày đúng 1 đoạn trong bài
Người liên lạc nhỏ ( 20’ )
- Hát
- Học sinh lênbảng viết, cả lớpviết vào bảng con
- HS lắng nghe vànhắc lại
Phương
pháp : Vấn
đáp, thực hành
Trang 11
Hướng dẫn học sinh chuẩn bị
- Giáo viên đọc đoạn văn cần viết chính
tả 1 lần
- Gọi học sinh đọc lại bài
- Giáo viên hướng dẫn học sinh nắm nội
dung nhận xét bài sẽ viết chính tả
- Giáo viên hỏi :
+ Đoạn văn có những nhân vật
nào ?
+ Tên bài viết ở vị trí nào ?
+ Những chữ nào trong bài văn
viết hoa ?
+ Lời của nhân vật phải viết như
thế nào ?
+ Bài văn có mấy câu ?
- Giáo viên gọi học sinh đọc từng câu
- Giáo viên hướng dẫn học sinh viết một
vài tiếng khó, dễ viết sai : điểm hẹn,
mỉm cười, lững thững, …
- Giáo viên gạch chân những tiếng dễ
viết sai, yêu cầu học sinh khi viết bài,
không gạch chân các tiếng này
Đọc cho học sinh viết
- GV cho HS nhắc lại cách ngồi viết, cầm
bút, đặt vở
- Giáo viên đọc thong thả từng câu, mỗi
câu đọc 2 lần cho học sinh viết vào vở
- Giáo viên theo dõi, uốn nắn, nhắc nhở
tư thế ngồi của học sinh Chú ý tới bài
viết của những học sinh thường mắc lỗi
chính tả
Chấm, chữa bài
- Giáo viên cho HS cầm bút chì chữa bài
GV đọc chậm rãi, để HS dò lại
- GV dừng lại ở những chữ dễ sai chính
tả để học sinh tự sửa lỗi
- Sau mỗi câu GV hỏi :
+ Bạn nào viết sai chữ nào?
- GV hướng dẫn HS gạch chân chữ viết
sai, sửa vào cuối bài chép
- Học sinh ngheGiáo viên đọc
- 2 – 3 học sinh đọc
- Đoạn văn cónhững nhân vật :Đức Thanh, KimĐồng, ông ké
- Tên bài viết từlề đỏ thụt vào 4ô
- Các chữ đầucâu, tên bài vàtên riêng : ĐứcThanh, Kim Đồng,Nùng, Hà Quảng
- Lời của nhânvật phải viết saudấu hai chấm,xuống dòng, dấuchấm than
- Dấu hai chấm,dấu chấm, dấuphẩy, dấu chấmthan
- Bài văn có 6câu
- Học sinh đọc
- Học sinh viết vàobảng con
- Cá nhân
- HS chép bài chínhtả vào vở
- Học sinh sửa bài
- Học sinh giơ tay
Phương
pháp : Thực
hành, thi đua
Trang 12- Hướng dẫn HS tự ghi số lỗi ra lề vở
phía trên bài viết
- HS đổi vở, sửa lỗi cho nhau
- GV thu vở, chấm một số bài, sau đó
nhận xét từng bài về các mặt : bài
chép ( đúng / sai ) , chữ viết ( đúng / sai,
sạch / bẩn, đẹp / xấu ) , cách trình bày
( đúng / sai, đẹp / xấu )
Hoạt động 2 : hướng dẫn học sinh làm bài tập chính tả ( 13’ )
Mục tiêu : Học sinh làm bài tập
phân biệt các tiếng có âm, vần dễ
viết lẫn : iu / uyu
Bài tập 1: Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Cho HS làm bài vào vở bài tập
- GV tổ chức cho HS thi làm bài tập
Ngủ dậyĐòn bẩy
Bài tập 2 : Cho HS nêu yêu cầu
- Cho HS làm bài vào vở bài tập
- GV tổ chức cho HS thi làm bài tập
nhanh, đúng, mỗi dãy cử 2 bạn thi tiếp
sức
- Gọi học sinh đọc bài làm của mình :
B ) Kiến xuống suối, tìm nước uống
Chẳng may, sóng trào lên cuốn Kiến đi
và suýt nữa thì dìm chết nó Chim Gáy
thấy thế liền thả cành cây xuống suối
cho Kiến Kiến bám vào cành cây, thoát
- Học sinh viết vở
- Học sinh thi đuasửa bài
- Hôm nay chúng ta học bài gì?
- Về nhà bạn nào viết bài sai từ 3 lỗi trở lên viết lại
bài
- Chuẩn bị bài : Nhớ Việt Bắc
- GV nhận xét tiết học
/////////////////////////////////////////////////////////////////////////////////////////////////////
Thứ tư ngày 19 tháng 11
năm 2008
Tập đọc
Trang 13I/ Mục tiêu :
1 Rèn kĩ năng đọc thành tiếng :
- Đọc trôi chảy toàn bài Đọc đúng các từ ngữ có âm, vần,thanh học sinh địa phương dễ phát âm sai và viết sai do ảnh
hưởng của tiếng địa phương : đỏ tươi, chuốt, rừng phách, đổ
vàng , ,
- Biết ngắt đúng nhịp giữa các dòng thơ, ngắt nghỉ hơi đúngsau mỗi dòng thơ và giữa các khổ
- Biết nhấn giọng các từ ngữ gợi tả, gợi cảm
- Biết đọc thầm, nắm ý cơ bản
2 Rèn kĩ năng đọc hiểu :
- Đọc thầm tương đối nhanh và hiểu được các từ ngữ đượcchú giải trong bài : Việt Bắc, đèo, dang, phách, ân tình,thuỷ chung
- Hiểu nội dung chính của bài thơ : ca ngợi vẻ đẹp của rừngnúi Tây Bắc, ca ngợi sự dũng cảm của con người Tây Bắckhi đáng giặc
3 Học thuộc lòng bài thơ.
II/ Chuẩn bị :
1 GV : tranh minh hoạ bài đọc trong SGK, bảng phụ viết sẵn những
khổ thơ cần hướng dẫn hướng dẫn luyện đọc và Học thuộclòng, bản đồ để chỉ cho học sinh biết 6 tỉnh thuộc chiến khuViệt Bắc
2 HS : SGK.
III/ Các hoạt động :
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS Phương pháp
1 Khởi động : ( 1’ )
2 Bài cũ : Người liên lạc nhỏ ( 4’ )
- GV gọi 3 học sinh nối tiếp nhau kể lại
câu chuyện : “Người liên lạc nhỏ”.
- Câu chuyện muốn nói với em điều
gì ?
- Giáo viên nhận xét, cho điểm
- Nhận xét bài cũ
Mục tiêu : giúp học sinh đọc đúng
và đọc trôi chảy toàn bài
Trang 14thơ, ngắt nghỉ hơi đúng sau mỗi dòng
thơ và giữa các khổ thơ
- Biết nhấn giọng các từ ngữ gợi tả,
gợi cảm
GV đọc mẫu bài thơ
- Giáo viên đọc mẫu bài thơ với giọng
hồi tưởng, thiết tha, tình cảm
Giáo viên hướng dẫn học sinh
luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ.
Đọc nối tiếp câu
- GV hướng dẫn học sinh : đầu tiên luyện
đọc từng dòng thơ, mỗi bạn đọc tiếp nối
2 dòng thơ
- Giáo viên gọi từng dãy đọc hết bài
- Giáo viên hướng dẫn đọc từ khó: đỏ
tươi, chuốt, rứng phách, đỗ vàng.
Giáo viên nhận xét từng học sinh về
cách phát âm, cách ngắt, nghỉ hơi
đúng, tự nhiên và thể hiện tình cảm
qua giọng đọc
Học sinh đọc nối tiếp câu lần 2
Hướng dẫn đọc đoạn
- Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện
đọc từng khổ thơ
- Giáo viên gọi học sinh đọc khổ 1
- Giáo viên : các em chú ý ngắt, nghỉ
hơi đúng, tự nhiên sau các dấu câu,
nghỉ hơi giữa các dòng thơ ngắn hơn
giữa các khổ thơ
- Giáo viên hướng dẫn học sinh ngắt
giọng cho đúng nhịp, ý thơ
- Giáo viên cho học sinh đọc theo nhóm
- Giáo viên gọi từng tổ, mỗi tổ đọc
tiếp nối 1 khổ thơ
- Cho cả lớp đọc bài thơ
Hoạt động 2 : hướng dẫn tìm
hiểu bài ( 9’ )
Mục tiêu : giúp học sinh nắm được
những chi tiết quan trọng và diễn biến
của bài thơ.
- Giáo viên cho học sinh đọc thầm 2
dòng thơ đầu, hỏi:
1 Người cán bộ về xuôi nhớ
những gì ở Việt Bắc ?
- Giáo viên nhấn mạnh : Tác giả cho
ta biết cảnh đẹp tự nhiên ở Việt
Bắc Trong bài thơ tác giả sử dụng
cách xưng hô rất thân thiết là ta
và mình Ta chỉ người về xuôi, mình
chỉ người Việt Bắc.
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh đọc
- 4 học sinh đọc
- Mỗi tổ đọc tiếpnối
- Đồng thanh
- Học sinh đọc thầm
- Người cán bộ vềxuôi nhớ hoa, nhớngười Việt Bắc
- Học sinh đọc thầm
- Những câu thơđó là :
a Việt Bắc rất
đẹp : Rừng xanh hoachuối đỏ tươi; Ngàyxuân mơ nở trắngrừng; Ve kêu rừngphách đổ vàng;
Rừng thu trăng rọi
Phương
pháp : thi
đua, giảng giải, thảo luận
Trang 15- Giáo viên cho học sinh đọc thầm từ
câu 2 đến hết bài thơ và hỏi :
2 Tìm những câu thơ cho thấy :
a Việt Bắc rất đẹp
b Việt Bắc đánh giặc giỏi
- Giáo viên giảng : với 4 câu thơ tác
giả đã vẽ nên trước mắt chúng ta một
bức tranh tuyệt đẹp về núi rừng Việt
Bắc Việt Bắc rực rỡ với nhiều màu
sắc khác nhau như rừng xanh, hoa chuối
đỏ, hoa mơ trắng, lá phách vàng Việt
Bắc cũng sôi nổi với tiếng ve nhưng
cũng thật yên ả với ánh trăng thu
Cảnh Việt Bắc đẹp và người Việt Bắc
thì đánh giặc thật giỏi
Nhớ người Việt Bắc tác giả không
chỉ nhớ những ngày đánh giặc oanh
liệt mà còn nhớ vẻ đẹp, nhớ những
hoạt động thường ngày của người Việt
Bắc
- Giáo viên cho học sinh đọc thầm cả
bài thơ và hỏi :
3 Tìm những câu thơ thể hiện vẻ
đẹp của người Việt Bắc
- Giáo viên : Bài thơ ca ngợi vẻ đẹp của
rừng núi Tây Bắc, ca ngợi sự dũng cảm
của con người Tây Bắc khi đáng giặc
Hoạt động 3 : học thuộc lòng
bài thơ ( 8’ )
Mục tiêu : giúp học sinh học thuộc
lòng 10 dòng thơ đầu.
- Giáo viên treo bảng phụ viết sẵn bài
thơ, cho học sinh đọc
- Giáo viên đọc diễn cảm bài thơ
- Giáo viên hướng dẫn học sinh ngắt
nghỉ hơi đúng, tự nhiên và thể hiện tình
cảm qua giọng đọc
hoà bình
b Việt Bắc đánh
giặc giỏi : Rừngcây núi đá ta cùngđánh tây; Núigiăng thành luỹ sắtdày; Rừng che bộđội, rừng vây quânthù
- Học sinh đọc thầm
- Những câu thơthể hiện vẻ đẹpcủa người Việt Bắclà : đèo cao nắngánh dao gài thắtlưng; Nhớ người đannón chuốt từng sợidang; Nhớ cô emgái hái măng mộtmình;Tiếng hát ântình thuỷ chung
- Cá nhân
- Học sinh lắng nghe
- HS Học thuộclòng theo sự hướngdẫn của GV
- Mỗi học sinh tiếpnối nhau đọc 2 dòngthơ đến hết bài
- Học sinh mỗi tổthi đọc tiếp sức
Phương
pháp : Thực
hành, thi đua
Trang 16- Giáo viên xoá dần các từ, cụm từ
chỉ để lại những chữ đầu của mỗi
dòng thơ
- Giáo viên gọi từng dãy học sinh nhìn
bảng học thuộc lòng từng dòng thơ
- Gọi học sinh học thuộc lòng khổ thơ
- Giáo viên tiến hành tương tự với khổ
thơ còn lại
- Giáo viên cho học sinh thi học thuộc
lòng bài thơ : cho 2 tổ thi đọc tiếp sức,
tổ 1 đọc trước, tiếp đến tổ 2, tổ nào
đọc nhanh, đúng là tổ đó thắng
- Cho cả lớp nhận xét
- Giáo viên cho học sinh thi học thuộc cả
khổ thơ qua trò chơi : “Hái hoa”: học sinh
lên hái những bông hoa mà Giáo viên
đã viết trong mỗi bông hoa tiếng đầu
tiên của mỗi khổ thơ
- Giáo viên cho học sinh thi đọc thuộc
lòng cả bài thơ
- Giáo viên cho lớp nhận xét chọn bạn
đọc đúng, hay
- Lớp nhận xét
- Học sinh hái hoavà đọc thuộc cảkhổ thơ
- 2 - 3 học sinh thiđọc
- Lớp nhận xét
4.Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )
- Hôm nay chúng ta học bài gì?
- Về nhà tiếp tục Học thuộc lòng cả bài thơ
- GV nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài : Hũ bạc của người cha
Luyện từ và câu( 8 giờ 45’ – 9 giờ 25’ )
I/ Mục tiêu :
1 Kiến thức: Ôn về từ chỉ đặc điểm
- Tiếp tục ôn kiểu câu Ai thế nào ?
2 Kĩ năng : tìm được các từ chỉ đặc điểm, vận dụng hiểu biết về
từ chỉ đặc điểm, các định đúng phương diện so sánhtrong phép so sánh
- Tìm đúng bộ phận trong câu trả lời câu hỏi Ai ( con gì, cái
gì ) ? và Thế nào ?
3 Thái độ : thông qua việc mở rộng vốn từ, các em yêu thích môn
Tiếng Việt
Trang 17II/ Chuẩn bị :
1 GV : bảng phụ viết những câu thơ ở BT1, câu văn ở BT3 và bảng
ở BT2
2 HS : VBT.
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS
1 Khởi động : ( 1’ )
2 Bài cũ : ( 4’ ) Ôn tập về từ chỉ hoạt
động, trạng thái So sánh
- Giáo viên cho học sinh làm lại bài tập 2, 3
- Giáo viên nhận xét, cho điểm
- Nhận xét bài cũ
3 Bài mới :
Giới thiệu bài : ( 1’ )
- Giáo viên : trong giờ luyện từ và câu
hôm nay, các em sẽ Ôn về từ chỉ đặc
điểm Tiếp tục ôn kiểu câu Ai thế nào?
- Ghi bảng
Hoạt động 1 : Ôn về từ chỉ đặc
điểm ( 17’ )
Mục tiêu : giúp học sinh tìm được các
từ chỉ đặc điểm, vận dụng hiểu biết về
từ chỉ đặc điểm, các định đúng phương
diện so sánh trong phép so sánh
- Giáo viên giới thiệu cho học sinh biết về
từ chỉ đặc điểm : khi nói đến mỗi người,
mỗi vật, mỗi hiện tượng, … xung quanh
chúng ta đều có thể nói kèm cả đặc
điểm của chúng Ví dụ : đường ngọt, muối
mặn, nước trong, hoa đỏ, chạy nhanh thì các
từ ngọt, mặn, trong, đỏ, nhanh chính là các
từ chỉ đặc điểm của các sự vật vừa nêu
+ Tre và lúa ở dòng thơ 2 có đặc điểm
gì ?
- Giáo viên gạch dưới các từ xanh
+ Sông máng ở dòng thơ 3 và 4 có
đặc điểm gì ?
- Giáo viên gạch dưới các từ xanh mát
- Tương tự, Giáo viên yêu cầu học sinh tìm
các từ chỉ đặc điểm của các sự vật : trời
mây, mùa thu
- Giáo viên gạch dưới các từ bát ngát
( chỉ đặc điểm của bầu trời ), xanh ngắt
( chỉ màu sắc của bầu trời mùa thu )
- Giáo viên cho học sinh làm bài
- Hát
- Học sinh sửa bài
chỉ đặc điểm trong những câu thơ sau :
Trang 18- Gọi học sinh đọc bài làm :
Em vẽ làng xóm
Tre xanh, lúa xanh
Sông máng lượn quanh
Một dòng xanh mát Trời mây bát ngát
Xanh ngắt mùa thu.
Bài tập 2
- Giáo viên cho học sinh nêu yêu cầu
- Gọi học sinh đọc mẫu câu a
Tiếng suối trong như tiếng hát xa
+ Trong câu thơ trên, các sự vật nào
được so sánh với nhau ?
+ Tiếng suối được so sánh với tiếng
hát về đặc điểm nào ?
- Yêu cầu HS tự suy nghĩ và làm bài, gọi HS
lên bảng điền vào chỗ trống các từ thích
hợp
- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên
bảng, sau đó nhận xét và cho điểm HS
- Gọi học sinh đọc bài làm :
Mục tiêu : Tìm đúng bộ phận trong câu
trả lời câu hỏi Ai ( con gì, cái gì ) ? và Thế
- Giáo viên cho học sinh nêu yêu cầu
- Gọi học sinh đọc mẫu câu a :
cảm
- Giáo viên hỏi :
+ Hãy nêu bộ phận của câu để
trả lời câu hỏi “Ai (con gì, cái gì ?)”
+ Hãy nêu bộ phận của câu để
trả lời câu hỏi “Thế nào ?”
- Giáo viên cho học sinh làm bài và sửa
sau, các sự vật được
so sánh với nhau về những đặc điểm nào ? Hãy điền nội dung trả lời vào bảng ở dưới :
- Tiếng suối được sosánh như tiếng hát xa
- Tiếng suối được sosánh với tiếng hát
về đặc điểm trong.
- HS làm bài trênbảng, cả lớp làmbài vào vở bài tập
- Nhận xét bài củabạn, chữa bài theobài chữa của GV nếusai
phận trả lời câu hỏi
“Ai (con gì, cái gì ?)”.
Gạch 2 gạch dưới bộ phận câu trả lời cho câu hỏi “Thế nào ?”
cảm
- Học sinh làm bài
- Bạn nhận xét
Trang 19bài
- Gọi học sinh đọc bài làm của mình :
“Ai ( cái gì, con
Những hạt
sương sớm long lanh như nhữngbóng đèn pha lê
Chợ hoa đông nghịt người
4 Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )
- GV nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài : Mở rộng vốn từ : các dân tộc Luyện, đặt câucó hình ảnh so sánh
Trang 20Thứ hai ngày 17 tháng 11 năm
- Thực hành sử dụng cân đồng hồ để xác định khốilượng của một vật
2 Kĩ năng: học sinh thực hiện giải các bài tập nhanh, đúng,
chính xác
3 Thái độ : Yêu thích và ham học toán, óc nhạy cảm, sáng tạo
II/ Chuẩn bị :
1 GV : đồ dùng dạy học : trò chơi phục vụ cho việc giải bài tập
2 HS : vở bài tập Toán 3
III/ Các hoạt động :
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS Phương pháp
1 Khởi động : ( 1’ )
2 Bài cũ : Gam ( 4’ )
- Nhận xét vở HS
- Nhận xét bài cũ
3 Các hoạt động :
Giới thiệu bài : Luyện tập ( 1’
)
Hướng dẫn thực hành : ( 33’ )
Mục tiêu : Giúp học sinh củng cố
cách so sánh các khối lượng
lượng, vận dụng để so sánh khối lượng và
giải các bài toán có lời văn
Trang 21- Thực hành sử dụng cân đồng hồ để
xác định khối lượng của một vật nhanh,
đúng, chính xác
Bài 1 : Điền dấu : >, <, = :
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Giáo viên hướng dẫn : thực hiện phép
cộng số đo khối lượng ở vế trái rồi so
sánh hai số đo khối lượng
- Yêu cầu HS làm bài
- Gọi học sinh lên sửa bài
- Giáo viên nhận xét
- Giáo viên chốt lại bài đúng
+ Bài toán cho biết gì ?
+ Bài toán hỏi gì ?
- Giáo viên hướng dẫn : đầu tiên ta phải
tính xem 4 gói kẹo nặng bao nhiêu gam Sau
đó ta tính xem mẹ Hà đã mua tất cả bao
nhiêu gam bánh và kẹo
- Yêu cầu HS làm bài
- Gọi học sinh lên sửa bài
- Giáo viên nhận xét
Giáo viên chốt lại bài giải đúng:
Bài giải:
Cả 4 gói kẹo cân nặng là:
130x 4 = 520 (g)Cả kẹo và bánh cân nặng là:
520+ 175 = 695 (g)Đáp số : 695 g
Bài 3 :
- GV gọi HS đọc đề bài
- GV hỏi :
+ Bài toán cho biết gì ?
+ Bài toán hỏi gì ?
- Học sinh đọc
- HS làm bài
- Học sinh sửa bài
- Học sinh đọc
- Mẹ Hà mua 4 góikẹo và 1 góibánh Mỗi gói kẹocân nặng 130g vàgói bánh cânnặng 175g
- Hỏi mẹ Hà đãmua tất cả baonhiêu gam bánhvà kẹo ?
- 1 HS lên bảnglàm bài
- Cả lớp làm vở
- Lớp nhận xét
- Học sinh đọc
- Học sinh trả lời
- Học sinh trả lời
- Chúng ta phảiđổi 1 kg = 1000grồi mới làm phép
Trang 22- Giáo viên hướng dẫn : đầu tiên ta tìm
số g đường còn lại phải thực hiện phép
tính 1 kg – 400g Thì ta phải làm thế nào?
- Yêu cầu HS làm bài
- Gọi học sinh lên sửa bài
- Giáo viên nhận xét
Giáo viên chốt lại lời giải đúng:
- Cả lớp làm vở
- Lớp nhận xét
4 Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )
- GV nhận xét tiết học
- Chuẩn bị : Bảng chia 9
1.Kiến thức: giúp học sinh :
- Dựa vào bảng nhân 9 để thành lập và học thuộcbảng chia 9
- Thực hành chia trong phạm vi 9 và giải toán có lời văn( về chia thành 9 phần bằng nhau và chia theo nhóm 9 )
2.Kĩ năng: học sinh tính nhanh, chính xác
3.Thái độ : Yêu thích và ham học toán, óc nhạy cảm, sáng tạo
II/ Chuẩn bị :
1.GV : các tấm bìa, mỗi tấm bìa có 9 chấm tròn, đồ dùng dạy
học : trò chơi phục vụ cho việc giải bài tập
2.HS : vở bài tập Toán 3.
III/ Các hoạt động :
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS Phương pháp
Trang 232.Bài cũ : Luyện tập ( 4’ )
- GV sửa bài tập sai nhiều của HS
- Nhận xét vở HS
5.Các hoạt động :
Giới thiệu bài : bảng chia 9( 1’ )
Hoạt động 1 : lập bảng chia
9 ( 13’ )
Mục tiêu : giúp học sinh thành
lập bảng chia 9 và học thuộc lòng
bảng chia này
- GV yêu cầu học sinh lấy trong bộ học
toán 1 tấm bìa có 9 chấm tròn
Cho học sinh kiểm tra xem mình lấy có
đúng hay chưa bằng cách đếm số
chấm tròn trên tấm bìa
- GV hỏi :
+ Tấm bìa trên bảng cô vừa
gắn có mấy chấm tròn ?
+ 9 lấy 1 lần bằng mấy ?
+ Hãy viết phép tính tương ứng
với 9 được lấy 1 lần bằng 9
- Giáo viên chỉ vào tấm bìa có 9
chấm tròn và hỏi :
+ Ta lấy 9 chấm tròn chia đều
cho các tấm bìa, mỗi tấm bìa có 9
chấm tròn thì cô được mấy tấm bìa ?
+ Hãy lập phép tính tương ứng
để tìm số tấm bìa
+ 9 chia 9 bằng mấy ?
- Giáo viên ghi bảng : 9 : 9 = 1
- Gọi học sinh đọc lại phép nhân và
phép chia
- Giáo viên cho học sinh lấy tiếp 2 tấm
bìa, mỗi tấm bìa có 9 chấm tròn và
cho học sinh kiểm tra
- Giáo viên gắn tiếp 2 tấm bìa trên
bảng và hỏi :
+ Có 2 tấm bìa, mỗi tấm có 9
chấm tròn Vậy có tất cả bao nhiêu
chấm tròn ?
+ Hãy lập phép nhân tương
ứng
+ Ta lấy 18 chấm tròn chia đều
cho các tấm bìa, mỗi tấm bìa có 9
chấm tròn thì cô được mấy tấm bìa ?
+ Hãy lập phép tính tương ứng
để tìm số tấm bìa
- Học sinh lấy trongbộ học toán 1 tấmbìa có 9 chấm tròn
- Học sinh kiểm tra
- Tấm bìa trên bảngcô vừa gắn có 9chấm tròn
- 9 lấy 1 lần bằng 9
- 9 x 1 = 9
- 9 chấm tròn chiađều cho các tấmbìa, mỗi tấm bìa có
9 chấm tròn thìđược 1 tấm bìa
- Học sinh lấy tiếp 2tấm bìa, và kiểmtra
- Có 2 tấm bìa, mỗitấm có 9 chấmtròn Vậy có tấtcả 18 chấm tròn
- 9 x 2 = 18
- 16 chấm tròn chiađều cho các tấmbìa, mỗi tấm bìa có
9 chấm tròn thìđược 2 tấm bìa
- 18 : 9 = 2 ( tấmbìa )
Trang 24+ 18 chia 9 bằng mấy ?
- Giáo viên ghi bảng : 18 : 9 = 2
- Gọi học sinh đọc lại phép nhân và
phép chia
- Giáo viên cho học sinh lấy tiếp 3 tấm
bìa, mỗi tấm bìa có 9 chấm tròn và
cho học sinh kiểm tra
- Giáo viên gắn tiếp 3 tấm bìa trên
bảng và hỏi :
+ Có 3 tấm bìa, mỗi tấm có 9
chấm tròn Vậy có tất cả bao nhiêu
chấm tròn ?
+ Hãy lập phép nhân tương
ứng
+ Ta lấy 27 chấm tròn chia đều
cho các tấm bìa, mỗi tấm bìa có 9
chấm tròn thì cô được mấy tấm bìa ?
+ Hãy lập phép tính tương ứng
để tìm số tấm bìa
+ 27 chia 9 bằng mấy ?
- Giáo viên ghi bảng : 27 : 9 = 3
- Gọi học sinh đọc lại phép nhân và
phép chia
- Giáo viên : dựa trên cơ sở đó, các
em hãy lập các phép tính còn lại của
- Giáo viên chỉ vào bảng chia 9 và
nói : đây là bảng chia 9
- Giáo viên hỏi :
+ Các phép chia đều có số chia
là mấy ?
+ Thương là những số nào?
- Giáo viên cho học sinh đọc bảng chia 9
- Giáo viên cho học sinh thi đua đọc
bảng chia 9
- Gọi học sinh đọc xuôi bảng chia 9
- Gọi học sinh đọc ngược bảng chia 9
18 : 9 =2
- Học sinh lấy tiếp 3tấm bìa, và kiểmtra
- Có 3 tấm bìa, mỗitấm có 9 chấmtròn Vậy có tấtcả 27 chấm tròn
- 9 x 3 = 27
- 27 chấm tròn chiađều cho các tấmbìa, mỗi tấm bìa có
9 chấm tròn thìđược 3 tấm bìa
- 27 : 9 = 3 ( tấmbìa )
- 27 chia 9 bằng 3
- Học sinh đọc : 9 x 3
= 27
27 : 9 =3
- Học sinh nêu ( cóthể không theo thứtự )
- Các phép chiađều có số chia làsố 9
- Thương là nhữngsố 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8,
Trang 25- Giáo viên che số trong bảng chia 9 và
gọi học sinh đọc lại
- Giáo viên che cột thương trong bảng
chia 9 và cho dãy 1 đọc, mỗi học sinh
đọc nối tiếp
- Gọi 2 học sinh đọc bảng chia, mỗi học
sinh đọc 5 phép tính
- Cho học sinh đọc thuộc bảng chia 9
Hoạt động 1 : thực hành( 20’ )
Mục tiêu : giúp học sinh thực
hành chia trong phạm vi 9 và giải toán
có lời văn
Bài 1 : Điền số :
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Giáo viên cho học sinh tự làm bài
- Gọi học sinh tiếp nối nhau đọc kết
quả
- Giáo viên cho lớp nhận xét
Bài 2 : tính nhẩm
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Giáo viên cho học sinh tự làm bài
- Giáo viên cho học sinh chơi trò chơi
Bingo
- Giáo viên phổ biến luật chơi : cô sẽ
đưa lần lượt 3 câu các em hãy trả lời
từng câu và điền kết quả vào tờ
giấy bằng cách đặt các nút vào ô
trong tờ giấy có kết quả giống như
kết quả của các em vừa tính Nếu bạn
nào có kết quả 3 ô thẳng hàng theo
hàng ngang, hàng dọc, đường chéo thì
bạn đó sẽ thắng.
- Gọi học sinh tiếp nối nhau đọc kết
quả
- Giáo viên cho lớp nhận xét
+ Nếu biết 9 x 6 = 54 thì ta có
thể tính ngay kết quả 54 : 9 và 54 : 6
được không ?
Bài 3 :
- GV gọi HS đọc đề bài
+ Bài toán cho biết gì ?
+ Bài toán hỏi gì ?
- Giáo viên vừa hỏi vừa kết hợp ghi
tóm tắt :
Tóm tắt : 27l dầu : 9 can
1 can : …… lít dầu ?
- Yêu cầu HS làm bài
- Gọi học sinh lên sửa bài
- Giáo viên nhận xét
- Học sinh chơi theosự hướng dẫn củaGiáo viên
- Học sinh đọc
- Lớp nhận xét
- Nếu biết 9 x 6 =
54 thì ta có thể tínhngay kết quả 54 : 9
= 6 và 54 : 6 = 9 vìnếu lấy tích chia chothừa số này thì tađược thừa số kia
- Học sinh đọc
- Có 27l dầu rótđều vào 9 can
- Hỏi mỗi can cómấy lít dầu ?
- 1 HS lên bảnglàm bài
- Cả lớp làm vở
- Lớp nhận xét
- Học sinh đọc
Trang 26Bài 4 :
- GV gọi HS đọc đề bài
- GV hỏi :
+ Bài toán cho biết gì ?
+ Bài toán hỏi gì ?
- Giáo viên vừa hỏi vừa kết hợp ghi
tóm tắt :
Tóm tắt :
1 can : 9l dầu
27l dầu : …… can ?
- Yêu cầu HS làm bài
- Gọi học sinh lên sửa bài
- Giáo viên nhận xét
- Có 27l dầu rótđều vào các can,mỗi can có 9l dầu
- Hỏi có mấy candầu ?
- Học sinh làm bàivà sửa bài
- Cá nhân
- Lớp nhận xét
5 Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )
- GV nhận xét tiết học
- Chuẩn bị : bài Luyện tập
I/ Mục tiêu :
1 Kiến thức : giúp HS biết :
- Kể tên một số cơ quan hành chính, văn hoá, giáo dục,
y tế của tỉnh ( thành phố )
2 Kĩ năng : HS có hiểu biết về các cơ quan hành chính của tỉnh
nơi các em đang sống
3 Thái độ : HS có ý thức gắn bó, yêu quê hương.
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS
nguy hiểm (4’ )
- Kể tên những trò chơi mình thường
chơi trong giờ ra chơi và trong thời gian
nghỉ giữa giờ
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
- Nhận xét bài cũ
Giới thiệu bài : ( 1’ ) Tỉnh
( thành phố ) nơi bạn đang sống
- Hát
- Học sinh kể
Trang 27 Hoạt động 1: Làm việc với
SGK ( 7’ )
Mục tiêu : Nhận biết được một số
cơ quan hành chính cấp tỉnh.
Phương pháp : quan sát, giảng giải
Cách tiến hành :
- Giáo viên chia lớp thành 4 nhóm,
yêu cầu học sinh quan sát tranh trong
SGK trang 52, 53, 54, mỗi nhóm thảo
luận 1 tranh
- Giáo viên yêu cầu : quan sát và kể
tên những cơ quan hành chính, văn hoá,
giáo dục, y tế, … cấp tỉnh có trong các
hình
- Giáo viên yêu cầu đại diện các
nhóm trình bày kết quả thảo luận của
nhóm mình
- Nhận xét
Kết luận: ở mỗi tỉnh, thành phố
đều có rất nhiều các cơ quan như hành
chính, văn hoá, giáo dục, y tế, … để
điều hành công việc, phục vụ đời
sống vật chất, tinh thần và sức khoẻ
nhân dân
Củng cố : Giáo viên cho học sinh
chơi trò chơi “Ai nhanh ai đúng” với yêu
cầu : Nối các cơ quan, công sở với
chức năng, nhiệm vụ tương ứng
Trụ sở
UBND
Truyền phát thông tinrộng rãi đến nhândân
Bệnh viện Nơi vui chơi giải trí
Bưu điện Trưng bày, cất giữ tưliệu lịch sử
Công viên Trao đổi thông tin liênlạc
Trường học Sản xuất các sảnphẩm phục vụ con
người Đài phát
thanh Nơi học tập của cácem
Viện bảo
tàng Khám chữa bệnh chonhân dân
Xí nghiệp Đảm bảo, duy trì trậttự, an ninh.
- Các nhóm khác nghe vàbổ sung
- Học sinh tổ chức chơi theosự hướng dẫn của Giáoviên
Trang 28Chợ Trao đổi buôn bán,hàng hoá.
- GV nhận xét tiết học
- Chuẩn bị : bài 28 : Tỉnh ( thành phố nơi bạn đang sống ( tiếp theo ).
Trang 29Tập viết( 13 giờ 40’ – 14 giờ 20’ )
I/ Mục tiêu :
- Viết tên riêng : Yết Kiêu bằng chữ cỡ nhỏ
- Viết câu ứng dụng : Khi đói cùng chung một dạ, khirét cùng chung một lòng
- Viết đúng chữ viết hoa K, viết đúng tên riêng, câuứng dụng viết đúng mẫu, đều nét và nối chữ đúngquy định, dãn đúng khoảng cách giữa các con chữtrong vở Tập viết
Việt
II/ Chuẩn bị :
- GV: chữ mẫu K, Y, tên riêng : Yết Kiêu và câu ứng dụng trên
dòng kẻ ô li
- HS : Vở tập viết, bảng con, phấnIII/ Các hoạt động :
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS
1.
Ổn định: ( 1’ )
2.
Bài cũ : ( 4’ )
- GV kiểm tra bài viết ở nhà của học sinh
và chấm điểm một số bài
- Gọi học sinh nhắc lại từ và câu ứng dụng
đã viết ở bài trước
- Cho học sinh viết vào bảng con : Ông Ích
Khiêm, Ít
- Nhận xét
3.
Bài mới:
Giới thiệu bài : ( 1’ )
- GV treo bảng phụ viết sẵn nội dung tập
viết và nói trong giờ tập viết các em sẽ
củng cố chữ viết hoa K, củng cố cách viết
một số chữ viết hoa có trong tên riêng và
câu ứng dụng : K, Y
Hoạt động 1 : Hướng dẫn viết
trên bảng con ( 18’ )
Mục tiêu : giúp học sinh viết chữ viết
hoa K, viết tên riêng, câu ứng dụng
Phương pháp : quan sát, thực hành,
giảng giải
Luyện viết chữ hoa
- GV cho HS quan sát tên riêng và câu ứng
dụng
+ Tìm và nêu các chữ hoa có trong
tên riêng và câu ứng dụng ?
- GV gắn chữ K trên bảng cho học sinh quan
- Hát
- Học sinh nhắc lại
- Học sinh viết bảngcon
- Các chữ hoa là : K, Y
- HS quan sát và nhậnxét
Trang 30sát và nhận xét.
+ Chữ K được viết mấy nét ?
+ Chữ K hoa gồm những nét nào?
- Giáo viên viết chữ Kh, Y hoa cỡ nhỏ trên
dòng kẻ li ở bảng lớp cho học sinh quan sát
- Giáo viên lần lượt viết từng chữ hoa cỡ
nhỏ trên dòng kẻ li ở bảng lớp, kết hợp
lưu ý về cách viết
- Giáo viên cho HS viết vào bảng con từng
chữ hoa :
Chữ K hoa cỡ nhỏ : 2 lần
Chữ Kh, Y hoa cỡ nhỏ : 2 lần
- Giáo viên nhận xét
Luyện viết từ ngữ ứng dụng ( tên
riêng )
- GV cho học sinh đọc tên riêng : Yết Kiêu
- Giáo viên giới thiệu : Yết Kiêu là một
tướng tài của Trần Hưng đạo Ông có tài
bơi lặn như rái cá dưới nước nên đã đục
thủng được nhiều thuyền chiến của giặc,
lập nhiều chiến công trong cuộc kháng
chiến chống giặc Nguyên Mông thời nhà
Trần
- Giáo viên treo bảng phụ viết sẵn tên
riêng cho học sinh quan sát và nhận xét các
chữ cần lưu ý khi viết
+ Những chữ nào viết hai li rưỡi ?
+ Chữ nào viết một li ?
+ Chữ nào viết một li rưỡi ?
+ Đọc lại từ ứng dụng
- GV viết mẫu tên riêng theo chữ cỡ nhỏ
trên dòng kẻ li ở bảng lớp, lưu ý cách nối
giữa các con chữ
- Giáo viên cho HS viết vào bảng con
- Giáo viên nhận xét, uốn nắn về cách
viết
Luyện viết câu ứng dụng
- GV cho học sinh đọc câu ứng dụng :
Khi đói cùng chung một dạ, khi rét cùng
chung một lòng
- Giáo viên : câu tục ngữ khuyên con người
phải đoàn kết, giúp đỡ nhau trong gian khổ,
khó khăn Càng khó khăn, thiếu thốn thì
càng phải đoàn kết, đùm bọc nhau
- Giáo viên treo bảng phụ viết sẵn câu tục
ngữ cho học sinh quan sát và nhận xét các
chữ cần lưu ý khi viết
+ Câu ca dao có chữ nào được viết
hoa ?
- Giáo viên yêu cầu học sinh Luyện viết
trên bảng con
- Giáo viên nhận xét, uốn nắn
- 3 nét
- Nét lượn xuống, nétcong trái và nét thắtgiữa
- Học sinh theo dõi
- Học sinh viết bảngcon
Trang 31 Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS viết
vào vở Tập viết
Mục tiêu : học sinh viết vào vở Tập
viết chữ viết hoa K, viết tên riêng, câu
ứng dụng đúng, đẹp
Phương pháp : Luyện tập, thực hành
- Giáo viên nêu yêu cầu :
+ Viết chữ K : 1 dòng cỡ nhỏ
+ Viết chữ Kh, Y : 1 dòng cỡ nhỏ
+ Viết tên Yết Kiêu : 2 dòng cỡ nhỏ
+ Viết câu tục ngữ : 2 lần
- Gọi 1 HS nhắc lại tư thế ngồi viết và cho
HS viết vào vở
- GV quan sát, nhắc nhở HS ngồi chưa đúng
tư thế và cầm bút sai, chú ý hướng dẫn
các em viết đúng nét, độ cao và khoảng
cách giữa các chữ, trình bày câu tục ngữ
theo đúng mẫu
Chấm, chữa bài
- Giáo viên thu vở chấm nhanh khoảng 5 – 7
bài
- Nêu nhận xét về các bài đã chấm để
rút kinh nghiệm chung
( 16’ )
- Học sinh nhắc
- HS viết vở
4.
Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )
- GV nhận xét tiết học
- Luyện viết thêm trong vở tập viết để rèn chữ đẹp
- Chuẩn bị : bài : ôn chữ hoa L
Ôn Toán( 14 giờ 20’ – 15 giờ 00’ )
- GV giúp học sinh rèn kĩ năng thực
hành chia trong phạm vi 9 và giải toán
có lời văn
Bài 1 :
- GV gọi HS đọc đề bài
+ Bài toán cho biết gì ?
+ Bài toán hỏi gì ?
- Giáo viên vừa hỏi vừa kết hợp ghi
tóm tắt :
Tóm tắt : 54l dầu : 9 can
1 can : …… lít dầu ?
- Yêu cầu HS làm bài
- Gọi học sinh lên sửa bài
- Giáo viên nhận xét
Bài 2 :
- GV gọi HS đọc đề bài
- GV hỏi :
+ Bài toán cho biết gì ?
+ Bài toán hỏi gì ?
- Học sinh đọc
- Có 54 l dầu rót đều vào 9can
- Hỏi mỗi can có mấy lítdầu ?
- 1 HS lên bảng làm bài
- Cả lớp làm vở
- Lớp nhận xét
- Học sinh đọc
- Có 54l dầu rót đều vàocác can, mỗi can có 9l dầu
- Hỏi có mấy can dầu ?
Trang 32- Giáo viên vừa hỏi vừa kết hợp ghi
tóm tắt :
Tóm tắt :
1 can : 9l dầu
54l dầu : …… can ?
- Yêu cầu HS làm bài
- Gọi học sinh lên sửa bài
- Giáo viên nhận xét
- Học sinh làm bài và sửabài
- Cá nhân
- Lớp nhận xét
Làm bài tập( 15 giờ 25’ – 16 giờ 05’ )
Rút kinh nghiệm :
Thứtư,ngày08
tháng 12 năm 2004
Tập đọc( 7 giờ 00’ – 7 giờ 40’ )
I/ Mục tiêu :
4 Rèn kĩ năng đọc thành tiếng :
- Đọc trôi chảy toàn bài Đọc đúng các từ ngữ có âm, vần,thanh học sinh địa phương dễ phát âm sai và viết sai do ảnh
hưởng của tiếng địa phương : Sủng Thài, lặn lội, Sùng Tờ
Dìn, liên đội trưởng, ,