1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án Tuần 1 - Lớp 4

28 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án Tuần 1 - Lớp 4
Trường học Trường Tiểu Học Thị Trấn Tây Sơn
Chuyên ngành Giáo dục phổ thông
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2020 – 2021
Thành phố Thái Bình
Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 150,41 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo án Lớp 4B Năm học 2020 – 2021 TUẦN 1 Thứ Hai, ngày 14 tháng 9 năm 2020 HOẠT ĐỘNG TẬP THỂ Chào cờ TOÁN Ôn tập các số đến 100 000 I Mục tiêu Giúp HS ôn tập về Đọc,viết được các số đến 100 000 Biết phân tích cấu tạo số HS cả lớp làm BT1, BT2, BT3( a viết được 2 số b dòng 1); HSNK làm thêm BT4 II Hoạt động dạy học 1 Khởi động Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh GV cùng cả lớp nhận xét 2 Bài mới a Giới thiệu bài, ghi tên bài Đọc mục tiêu bài học b Hướng dẫn HS ôn tập Bài 1 Gọi HS nêu yêu cầu của b[.]

Trang 1

- Biết phân tích cấu tạo số

- HS cả lớp làm BT1, BT2, BT3( a viết được 2 số : b dòng 1); HSNK làm thêmBT4

II Hoạt động dạy học:

- Gọi 2 HS lên bảng chữa bài

- GV chữa bài và yêu cầu HS nêu quy luật của các số trên tia số a và các số trên dãy số b, GV hỏi thêm:

+ Các số trên tia số a được gọi là những số gì? ( số tròn chục )

+ Hai số đứng liền nhau trên tia a số thì hơn kém nhau bao nhiêu đơn vị?( 10

000 đơn vị )

+ Các số trong dãy số b gọi là những số tròn gì ? ( tròn nghìn )

+ Hai số đứng liền nhau trong dãy b thì hơn kém nhau bao nhiêu đơn vị ?(1000 đơn vị )

Bài 2:

- GV yêu cầu HS tự làm bài vào vở

- Yêu cầu HS đổi chéo vở kiểm tra nhau

- Gọi 3 HS lên bảng viết các số và phân tích cấu tạo số mà một trong 2 số màmình viết

- Cả lớp theo dõi nhận xét

Trang 2

Bài 3:

- Gọi HS đọc bài mẫu và hỏi: Bài tập yêu cầu chúng ta phải làm gì?

- HS trả lời sau đó tự làm bài vào vở

- GV nhận xét bài

- Gọi 2 HS chữa bài, cả lớp nhận xét

Bài 4: (Dành cho HSNK)

- HS tự đọc nội dung BT

+ Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

+ Muốn tính chu vi một hình ta làm thế nào?

+ Nêu cách tính chu vi hình MNPQ và giải thích vì sao em lại tính như vậy

- HS làm bài vào vở sau đó một HS chữa bài

- GDKNS: Giáo dục kĩ năng thể hiện sự cảm thông đối với nhân vật chị NhàTrò trong bài học, kĩ năng xác định được giá trị của bài học và kĩ năng tự nhận thứcbản thân

- Giảm tải: Không hỏi ý 2 câu hỏi 4 SGK (Khuyến khích 5 HS trả lời được khiluyện đọc)

Trang 3

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài

- GV giới thiệu 5 chủ điểm của SGK TV4T1

- Giới thiệu chủ điểm: Thương người như thể thương thân

- GV giới thiệu bài , ghi tên bài, nêu mục tiêu

- HS ghi tên bài nhắc lại mục tiêu

b Các hoạt động

* Hoạt động 1: Luyện đọc

- Một HS đọc toàn bài N2 đọc chú giải

- HS phát hiện và luyện đọc từ, câu khó

- N4 đọc đoạn

- GV đọc mẫu

* Hoạt động 2 Tìm hiểu bài

- N4 thảo luận và trả lời các câu hỏi:

+ Đoạn 1 ý nói gì ? (Hoàn cảnh Dế Mèn gặp Nhà Trò)

+ Tìm những chi tiết cho thấy chị Nhà Trò rất yếu ớt ? (Thân hình chị bé nhỏ,gầy yếu…lâm vào cảnh nghèo túng)

+ Sự yếu ớt của Nhà Trò được nhìn thấy qua con mắt của nhân vật nào?(DếMèn)

+ Dế Mèn đã thể hiện tình cảm gì khi nhìn Nhà Trò? (sự ái ngại, thông cảm)+ Đoạn này nói lên điều gì? (Hình dáng yếu ớt đến tội nghiệp của chị Nhà Trò)+ Đoạn này cần đọc với giọng đọc như thế nào ? (Chậm rãi, thể hiện sự yếu ớtcủa chị Nhà Trò qua con mắt ái ngại của Dế Mèn)

+ Nhà Trò bị Nhện ức hiếp và đe doạ như thế nào? (Trước đây Nhà Trò có vaylương ăn của bọn Nhện…đe bắt chị ăn thịt.)

+ Trước cảnh đáng thương của Nhà Trò, Dế Mèn đã làm gì? (Xoè cả hai càng

Trang 4

+ Nêu một hình ảnh nhân hoá mà em thích và giải thích vì sao em thích ? (Chỉyêu cầu HS năng khiếu trả lời ý Cho biết vì sao em thích)

+ Yêu cầu HS nêu nội dung cả bài

- Đại diện nhóm trả lời, cả lớp nhận xét

- GV kết luận và ghi bảng: Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp- bênh vực người yếu

* Hoạt động 3 Đọc diễn cảm

- 4 HS đọc nối tiếp cả bài, GV hướng dẫn HS đọc đúng lời của nhân vật

- HS đọc đoạn: Năm trước…cậy khoẻ ăn hiếp kẻ yếu

- GV đọc mẫu

- Thi đọc diễn cảm

3 Củng cố.

+ Em học tập được những gì ở nhân vật Dế Mèn? (1- 2 HS trả lời)

+ Nếu em là Dế Mèn em sẽ làm gì trong hoàn cảnh khi gặp chị Nhà Trò ?

+ Em tự nhận thấy bản thân em sẽ làm được gì trong cuộc sống và xác định em

I Mục tiêu: Học xong bài này HS có khả năng:

- Nêu được một số biểu hiện của trung thực trong học tập

- Biết được trung thực trong học tập giúp em học tập tiến bộ, được mọi ngườiyêu mến

- Hiểu được trung thực trong học tập là trách nhiệm của học sinh

- Có thái độ và hành vi trung thực trong học tập

- HSNK nêu được ý nghĩa của trung thực trong học tập và biết quý trọng nhữngbạn trung thực không bao che cho những hành vi thiếu trung thực trong học tập

- GDKNS: Kĩ năng tự nhận thức về sự trung thực trong học tập của bản thân;

Kĩ năng bình luận phê phán những hành vi không trung thực trong học tập và kĩ nănglàm chủ trong học tập

- Giảm tải: Không yêu cầu HS chọn phương án phân vân trong các tình huốngbày tỏ thái độ của mình về các ý kiến

II Đồ dùng dạy học:

SGK, các mẫu chuyện, tấm gương về sự trung thực trong học tập

Trang 5

III Hoạt động dạy học:

1 Khởi động.

- Kiểm tra sự chuẩn bị môn học của học sinh

2 Dạy bài mới.

a Giới thiệu bài

- Giới thiệu ghi tên bài, nêu mục tiêu

- HS ghi tên bài, nêu lại mục tiêu

b Các hoạt động

* Hoạt động 1 Xử lí tình huống

- HS xem tranh trong SGK, đọc nội dung tình huống

- HS liệt kê các cách giải quyết có thể có của bạn Long trong tình huống

- GV tóm tắt:

Mượn tranh, ảnh của bạn để đưa cô giáo xem

Nói dối cô là đã sưu tầm nhưng quên ở nhà

Nhận lỗi và hứa với cô sẽ sưu tầm và nộp sau

- Nếu em là bạn Long, em sẽ chọn cách giải quyết nào, vì sao?

- Các nhóm thảo luận, đại diện từng nhóm trình bày, GV kết luận

* Hoạt động 2 Làm việc cá nhân (Bài 1, SGK)

GV nêu yêu cầu bài tập, HS làm việc cá nhân, HS trình bày ý kiến trao đổi, GVkết luận

* Hoạt động 3 Thảo luận nhóm (Bài tập 2, SGK)

- GV nêu từng ý trong bài tập, HS giơ thẻ GV kết luận

- Vài em đọc ghi nhớ trong SGK

* Hoạt động 4 Hoạt động tiếp nối

- Sưu tầm các mẫu chuyện, tấm gương về tấm gương trung thực trong học tập

- Tự liên hệ ( Bài tập 6)

- GV chốt lại nội dung bài học

3 Củng cố HS đọc ghi nhớ

4 Hướng dẫn học ở nhà Về nhà xem lại bài, dặn chuẩn bị bài hôm sau.

Thứ Ba, ngày 15 tháng 9 năm 2020

TOÁN

Ôn tập các số đến 100 000 (T)

I Mục tiêu:

- Thực hiện được phép cộng, phép trừ các số có đến năm chữ số; nhân( chia) số

có đến năm chữ số với ( cho) số có một chữ số

- Biết so sánh, xếp thứ tự( đến 4 số) các số đến 100 000

Trang 6

- Làm được bài tập 1( cột 1); bài tập 2a; bài tập 3( dòng 1, 2); bài tập 4b.

- HSNK làm thêm bài 4a

Bài tập1(cột 1) Một học sinh nêu yêu cầu bài tập, cả lớp lắng nghe

- Giáo viên gọi một số học sinh nối tiếp nhau mỗi em nhẩm một phép tínhtrong bài tập

- Giáoviên nhận xét, sau đó yêu cầu học sinh làm vào vở

Bài tập 2( cột a):

- Một, hai học sinh nêu yêu cầu bài tập

- GV ghi lần lượt từng phép tính - HS cả lớp làm vào bảng con

a 4 637 8 245 7 035- 2316 325 3 25 968: 3Bài tập 3

+ Bài tập 3 yêu cầu chúng ta làm gì?

- HS nêu cách so sánh hai số 5870 và 5890

- Sau đó cho HS tự làm các bài tập còn lại

- HS đổi chéo vở để kiểm tra cho nhau

Bài tập 4: học sinh tự làm và thống nhất kết quả

Trang 7

* Hoạt động 1 Hướng dẫn HS nghe viết.

- GV đọc toàn bài một lần, cả lớp chú ý lắng nghe

- HS đọc thầm lại cả bài chính tả, chú ý những từ dễ viết sai chính tả

- GV hướng dẫn HS cách viết

- GV đọc từng câu, HS nghe và viết bài vào vở

- GV đọc bài, HS nghe và khảo lại bài viết

- GV chấm 5-7 bài, HS đổi chéo vở kiểm tra và chữa bài

* Hoạt động 2 Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả.

Bài tập 2a

- 1-2 HS nêu yêu cầu bài tập

- GV cho HS làm ở bảng phụ, sau đó chữa bài

- HS làm bài vào vở

Bài tập 3

- Một HS nêu yêu cầu bài tập

- GV hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu bài tập

- HS thi giải đố nhanh và viết đúng từ (viết vào bảng con)

- GV yêu cầu những em viết bài sai lỗi và chưa đẹp về nhà nhớ viết lại bài

- Xem trước bài chính tả tuần sau

Trang 8

LỊCH SỬ

Môn Lịch sử và Địa lý

I Mục tiêu: Học xong bài này, HS :

- Biết môn lịch sử và địa lí lớp 4giúp HS hiểu biết về thiên nhiên và con ngườiViệt Nam, biết công lao của ông cha ta trong thời kì dựng nước và giữ nước từ thờiHùng đến buổi đầu thời Nguyễn

- Biết môn Lịch sử và Địa lí góp phần giáo dục HS tình yêu thiên nhiên, conngười và đất nước Việt Nam

II Đồ dùng dạy học :

- Bản đồ Địa lí Tự nhiên Việt Nam, bản đồ Hành chính Việt Nam

- Hình ảnh sinh hoạt của một số dân tộc ở một số vùng

III Hoạt động dạy học:

- GV giới thiệu vị trí của đất nước ta và các cư dân ở mỗi vùng

- HS trình bày lại và xác định trên bản đồ Hành chính Việt Nam vị trí tỉnh,huyện mà em đang sinh sống

* HĐ2: Làm việc nhóm

- GV phát cho mỗi nhóm tranh, ảnh về cảnh sinh hoạt của một dân tộc nào đó ởmột vùng, yêu cầu HS tìm hiểu và mô tả bức tranh hoặc ảnh đó

- Các nhóm làm việc sau đó trình bày trước lớp

* GV kết luận: Mỗi dân tộc sống trên đất Việt Nam có nét văn hoá riêng songđều có cùng một Tổ quốc, một lịch sử Việt Nam

* HĐ3: Làm việc cả lớp

- Để Tổ quốc ta tươi đẹp như ngày hôm nay, ông cha ta đã trải qua hàng ngànnăm dựng nước và giữ nước Em nào có thể kể được một sự kiện chứng minh điềuđó?

Trang 9

LUYỆN TỪ VÀ CÂU

Cấu tạo của tiếng

I Mục tiêu:

- Nắm được cấu tạo ba phần của tiếng: âm đầu, vần, thanh(ND ghi nhớ.)

- Điền được các bộ phận cấu tạo của từng tiếng trong câu tục ngữ ở bài tập 1vào bảng mẫu (mục III)

- HSNK giải được câu đố ở BT2 (Mục III)

II Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ vẽ sẵn sơ đồ cấu tạo của tiếng

III Hoạt động dạy học:

- GV ghi bảng hai câu thơ:

Bầu ơi thương lấy bí cùng

Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn

- GV yêu cầu N2 thực hiện:

+ Đếm xem câu tục ngữ trên có bao nhiêu tiếng?

+ Đánh vần tiếng bầu Ghi lại cách đánh vần đó

+ Tiếng bầu do những bộ phận nào tạo thành.?

- Đại diện N2 báo cáo

- GV ghi lên bảng và tô đậm các chữ bờ- âu- huyền

- Một số HS nhắc lại 3 bộ phận đó…

- Một HS đọc yêu cầu 4

- GV treo bảng phụ: HS nối tiếp nhau phân tích tiếng

- GV nêu câu hỏi – HS trả lời:

+ Tiếng do những bộ phận nào tạo thành? (âm đầu, vần, thanh)

+ Tiếng nào có đủ bộ phận như tiếng bầu?

+ Tiếng nào không có đủ bộ phận như tiếng bầu? (ơi)

+ Trong tiếng bộ phận nào không thể thiếu? (vần, thanh)

+ Trong tiếng bộ phận nào có thể thiếu? (âm đầu)

* Gv kết luận: Trong mỗi tiếng, bộ phận vần và thanh bắt buộc phải có mặt.

Bộ phận âm đầu không bắt buộc phải có mặt.

* Lưu ý: Thanh ngang không được đánh dấu khi viết, còn các thanh khác đềuđược đánh dấu ở phía trên hoặc dưới âm chính của vần

Trang 10

* Hoạt động 1 Phần ghi nhớ.

- HS đọc thầm ghi nhớ-sgk,gv ghi bảng.

- Sau đó yêu cầu 1-2HS lên bảng vừa chỉ vào sơ đồ vừa đọc ghi nhớ

- Mỗi tiếng gồm có 3 bộ phận sau:

- 1HS đọc yêu cầu bài tập

- Yêu cầu học sinh lên bảng và làm bài tập vào vở

nhiễuđiều

nhđ

iêuiêu

ngã huyền

- Chữa bài.Gv gọi đại diện một số HS nối tiếp trả lời kết quả bài tập

- GV nhận xét kết quả làm bài của HS

- Về nhà luyện phân tích tiếng

- Tìm hiểu tiếng việt có mấy dấu thanh, đó là những dấu thanh nào?

Thứ Tư, ngày 16 tháng 9 năm 2020

Trang 11

- Tranh, ảnh về hồ Ba Bể.

III Hoạt động dạy- học:

1 Khởi động.

- Kiểm tra và giới thiệu chương trình môn kể chuyện Lớp 4

3 Dạy bài mới:

a Giới thiệu bài

- Cho HS xem tranh, ảnh về hồ Ba Bể hiện nay và giới thiệu

- Ghi tên bài, nêu mục tiêu

- GV nêu câu hỏi sau giúp HS nắm cốt truyện:

+ Bà cụ ăn xin xuất hiện như thế nào ?

+ Mọi người đối xử với bà ra sao ?

+ Ai đã cho bà cụ ăn nghỉ ?

+ Chuyện gì đã xảy ra trong đêm ?

+ Khi chia tay bà cụ dặn mẹ con bà goá điều gì ?

+ Trong đêm lễ hội, chuyện gì đã xảy ra ?

+ Mẹ con bà goá đã làm gì ?

+ Hồ Ba Bể được hình thành như thế nào ?

* Hoạt động 3: Hướng dẫn HS kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện

- HS đọc lần lượt yêu cầu của từng bài tập

- GV nhắc HS trước khi các em kể chuyện

a) Kể chuyện theo nhóm 4

Mỗi em kể 1 tranh- 1 em kể toàn bộ câu chuyện

b) Thi kể chuyện trước lớp:

- Vài tốp thi kể chuyện từng đoạn, vài HS thi kể toàn bộ câu chuyện

- Mỗi nhóm trả lời ý nghĩa của câu chuyện

Trang 12

Ôn tập các số đến 100 000 (Tiếp )

I Mục tiêu:

- Tính nhẩm, thực hiện các phép cộng, phép trừ các số có đến 5 chữ số; nhân(chia) số có đến 5 chữ số với (cho ) số có một chữ số

- Tính được giá trị của biểu thức

- HS cả lớp làm BT1, BT2b, BT3a,b; HS năng khiếu làm hết phần BT còn lạitrong SGK

II Hoạt động dạy học:

+ Bài tập 1 yêu cầu chúng ta làm gì?

- 1 HS nêu yêu cầu bài tập cả lớp chú ý

- HS thực hiện làm nhẩm

- Một số HS nêu kết quả, HS khác nhận xét, GV kết luận và sửa sai cho HS

- HS tính nhẩm ( nêu kết quả và thống nhất cả lớp )

Bài 2:

- HS tự tính, sau đó chữa bài

- Cả lớp thống nhất cách tính và kết quả của bạn làm trên bảng

= 61860

b) 6000 – 1300 x 2 = 6000 - 2600

= 3400d) 9000 + 1000 : 2 = 9000 + 500

= 9500Bài 4: (Dành cho HSNK)

- HS nêu cách tìm x, HS tự tính và nêu kết quả

Kết quả: a) 9061 ; 8984 b) 2413 ; 4596

Bài 5: (Dành cho HSNK)

- 1-2 HS đọc đề toán

Trang 13

- HS tóm tắt và giải bài toán

- HS tự làm sau đó 1 em lên bảng trình bày bài giải, cả lớp nhận xét

* Hoạt động 2: Chữa bài

- Tranh minh hoạ nội dung bài học trong SGK Vật thực: Một cơi trầu

- Bảng phụ viết sẵn câu, khổ thơ cần hướng dẫn HS đọc

III Hoạt động dạy học:

1 Khởi động.

- N4 kiểm tra bài: Dế Mèn bênh vực kẻ yếu và trả lời câu hỏi

- Các nhóm báo cáo GV nhận xét

2 Dạy bài mới:

a Giới thiệu bài

- GV giới thiệu bài , ghi tên bài, nêu mục tiêu

- HS ghi tên bài nhắc lại mục tiêu

b Các hoạt động

* Hoạt động 1 Luyện đọc

- Một HS đọc toàn bài N2 đọc chú giải

- HS phát hiện và luyện đọc từ, câu khó

- N4 đọc nối tiếp từng khổ thơ

- GV đọc mẫu

* Hoạt động 2.Tìm hiểu bài

Trang 14

- N4 thảo luận và trả lời các câu hỏi:

+ Bài thơ cho chúng ta biết chuyện gì?

- Bạn nhỏ trong bài chính là Từ Đăng Khoa lúc còn nhỏ Lúc mẹ ốm, chú Khoa

đã làm gì để thể hiện tình cảm của mình đối với mẹ ? Chúng ta cùng tìm hiểu

+ Những câu thơ trên muốn cho chúng ta biết điều gì?

+ Em hãy hình dung khi mẹ không bị ốm thì lá trầu, Truyện Kiều, ruộng vườn

sẽ thế nào?

+ Em hiểu ý nghĩa của cụm từ “ lặn trong đời mẹ” như thế nào?

- HS đọc khổ thơ 3 và trả lời câu hỏi:

+ Những câu thơ trên cho em biết điều gì?

+ Những việc làm đó cho em biết điều gì?

- HS đọc thầm đoạn còn lại và trả lời câu hỏi:

+ Những câu thơ nào trong bài bộc lộ tình yêu thương sâu sắc của bạn nhỏ đốivới mẹ ? Vì sao em cảm nhận được điều đó?

+ Bài thơ muốn nói với em điều gì?

- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả, cả lớp bổ sung

- GV nhận xét bổ sung và ghi nội dung bài thơ lên bảng

* Hoạt động 3 Hướng dẫn HTL bài thơ

- 3 em đọc tiếp nối bài thơ…

- GV hướng dẫn cả lớp luyện đọc diễn cảm 1, 2 khổ thơ tiêu biểu

- HS nhẩm HTL bài thơ

- GV tổ chức cho HS đọc thuộc từng khổ thơ

- GV cho HS xung phong đọc bài

I Mục tiêu: Học xong bài này, HS biết:

- Biết bản đồ là hình vẽ thu nhỏ một khu vực hay toàn bộ bề mặt Trái Đất theomột tỉ lệ nhất định Biết một số yếu tố của bản đồ: tên bản đồ, phương hướng, kí hiệu

Trang 15

- Gọi HS lên bảng chỉ vị trí của Tỉnh Hà Tĩnh trên bản đồ Việt Nam.

- GV nêu câu hỏi:

+ Các dân tộc trên đất nước Việt Nam có gì giống và khác nhau ?

2 Dạy bài mới.

a Giới thiệu bài

- GV giới thiệu bài ghi tên bài, nêu mục tiêu

- HS ghi tên bài, nêu lại mục tiêu

+ Ngày nay muốn vẽ bản đồ, chúng ta thường phải làm như thế nào?

+ Tại sao cùng vẽ về Việt Nam mà bản đồ hình 3 trong SGK lại nhỏ hơn bản đồĐịa lí tự nhiên Việt Nam treo tường ?

* Hoạt động 2 Một số yếu tố của bản đồ

- N4 đọc SGK, quan sát bản đồ trên bảng và thảo luận:

+ Tên bản đồ cho ta biết điều gì ? Trên bản đồ, người ta thường quy định cáchướng Bắc, Nam, Đông, Tây như thế nào ?

+ Chỉ các hướng B, N, Đ, T trên bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam (hình 3)

+ Tỉ lệ bản đồ cho em biết điều gì ? Đọc tỉ lệ bản đồ ở hình 2 và cho biết 1cmtrên bản đồ ứng với bao nhiêu m trên thực tế ?

+ Bảng chú giải ở hình 3 có những kí hiệu nào? Kí hiệu bản đồ được dùng đểlàm gì?

- Đại diện các nhóm trình bày, các nhóm khác theo dõi bổ sung

- GV kết luận

* Hoạt động 3: Thực hành vẽ một số kí hiệu bản đồ

Ngày đăng: 29/05/2022, 17:14

w