- Giaùo vieân höôùng daãn cho hoïc sinh noái caùc tranh veõ töøng hoaït ñoäng vôùi maët ñoàng hoà chæ thôøi ñieåm töông öùng. - HS noái tranh “buoåi saùng hoïc ôû tröôøng” vôùi [r]
Trang 1LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 31
HAI
Chào cờ Tập đọc Tập đọc Đạo đức
Ngưỡng cửa (tiết 1) Ngưỡng cửa (tiết 2) Bảo vệ cây và hoa nơi công cộng ( Tiết 2 )
BA
Tập viết Chính tả Toán TNXH
Tô chữ hoa Q,R Tập chép: Ngưỡng cửa Luyện tập
Thực hành quan sát bầu trời
TƯ
Tập đọc Tập đọc Toán
Mĩ thuật
Kể cho bé nghe ( Tiết 1 ) Kể cho bé nghe ( Tiết 2 ) Đồng hồ, thời gian
Vẽ cảnh thiên nhiên
NĂM
Chính tả Kể chuyện Toán Thủ công
Nghe viết: Kể cho bé nghe Dê con nge lời mẹ
Thực hành Cắt dán hàng rào đơn giản ( T2)
SÁU
Tập đọc Tập đọc Toán Sinh hoạt TT
Hai chị em ( Tiết 1 ) Hai chị em ( Tiết 2 ) Luyện tập
TẬP ĐỌC
Trang 2+ HS khá, giỏi: Học thuộc lòng 1 khổ thơ.
-HS hiểu được ý nghĩa ø ”ø ngưỡng cửa”và rất yêu thương kính trọng những người gần gũi với mình
II.Đồ dùng dạy học
-GV:Tranh minh hoạ bài tập đọc
-HS: SGK tiếng việt
III.Các hoạt động dạy học Tiết 1
1.Ổn định
2.Kiểm tra bài cũ:
- Các em đã học bài gì?
- GV gọi HS đọc bài trong SGK, kết hợp
trả lời câu hỏi:
-Ai đã giúp Hà khi bạn bị gãy bút chì?
-Em hiểu thế nào là người bạn tốt?
3.Bài mới :GV giới thiệu – đọc tựa bài - HS nhắc lại tựa bài
* Hoạt động 1 : Hướng dẫn học sinh luyện
đọc:
- GV đọc diễn cảm bài văn: đọc giọng tha
thiết, trìu mến
- HS theo dõi lắng nghe đọc thầm
* Luyện đọc tiếng, từ: GV gạch chân lần
lượt các từ sau: ngưỡng cửa, nơi này, quen,
dắt vòng, đi men,…
- GV gọi HS đọc sau đó đưa ra lời giải
thích
-HS theo dõi
- HS lắng nghe
Trang 3* Luyện đọc câu:
- GV yêu cầu HS đọc từng dòng thơ -đọc cá nhân
* Luyện đọc đoạn, bài
- GV gọi HS đọc khổ 1
- GV gọi HS đọc khổ 2
- GV gọi HS đọc khổ 3
- GV cho học sinh đọc nối tiếp khổ
- GV cho học sinh đọc cả bài
* Hoạt động 2 :Ôn các vần ăt, ăc
- GV nêu yêu cầu 1 SGK (Tìm tiếng trong
bài có vần ăt)
- GV nêu yêu cầu 2 SGK (Nhìn tranh, nói
câu chứa tiếng có vần ăt, ăc)
-Tuyên dương HS nói đúng,to,rõ,tròn câu
4.Củng cố
- HS thi tìm nhanh (dắt)
- HS thi tìm câu nói nhanh , đúng
TIẾT 2
- Ở tiết 1 học bài gì?
* Hoạt động 1 : Luyện đọc
- GV yêu cầu HS mở SGK để đọc bài
- GV gọi HS đọc nối tiếp dòng thơ
- GV gọi HS đọc nối tiếp khổ thơ
- GV gọi HS đọc cả bài
- GV nhận xét - ghi điểm
Ngưỡng cửa
- HS thực hiện đọc thầm
- 1 số HS đọc (1 hs đọc 1 dòng)
- 1 số HS đọc (1 hs đọc 1 khổ)
- 2 HS đọc – đồng thanh
* Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài
- GV gọi HS đọc khổ 1
-Ai dắt em bé tập đi men ngưỡng cửa?
- GV gọi HS đọc khổ thơ 2 và 3
-Bạn nhỏ qua ngưỡng cửa để đi đến đâu?
* Hoạt động 3: Học thuộc lòng bài thơ:
- Xóa bảng dần yêu cầu HS đọc
-Cho HS xung phong đọc thuộc 1 đoạn thơ
* Hoạt động 4 : Luyện nói:
Trang 4-Cho HS nhìn tranh thực hiện nói – trả lời
- GV gợi ý:
- Bước qua ngưỡng cửa, bạn Ngà đi đến
trường
-Từ ngưỡng cửa, bạn Hà ra gặp bạn
-Từ ngưỡng cửa, bạn Nam đi đá bóng
1 số nhóm thực hiện nói – trả lời:
“Hằng ngày từ ngưỡng cửa nhà mình, bạn đi những đâu?”
4.Củng cố, dặn dò
- Vừa học bài gì?
- GV giáo dục:Cha me,ï ông bà là những
người dạy dỗ dìu dắt cho các em nên
người.Các em phải cố gắng học tâp thật
giỏi để không phụ lòng mọi người
- GV nhận xét tiết học
-HS nêu-Lắng nghe
- Nêêu được một vài việc cần làm để bảo vệ cây và hoa nơi công cộng
- Biết bảo vệ cây và hoa ở trường, ở đường làng ngõ hẽm những nơi công cộngkhác ; biết nhắc nhở bạn bè cùng thực hiện Nêu được lợi ích của cây và hoa nơicông cộng cối với môi trường sống
- Yêu thiên nhiên thích gần gũi với thiên nhiên
- GDKNS:
-Kĩ năng ra quyết định và giải quyết vấn đề trong tình huống để bảo vệ cây và hoa nơi cơng cộng.
-Kĩ năng tư duy phê phán những hành vi phá hoại cây và hoa nơi cơng cộng.
Lồng ghép (toàn phần):Yêu quý và gần gũi với thiên nhiên, yêu thích các
loài cây có hoa
-Không đồng tình với các hành vi,việc làm phá hoại cây và hoa nơi công cộng
-Thái độ ứng xử thân thiện với môi trường qua bảo vệ các loài cây và hoa
II Đồ dùng dạy học :
-GV: Vở BTĐĐ1 Tranh bài tập 2 ,4 trên phiếu bài tập
Trang 5III Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1.Ổn Định : hát
2.Kiểm tra bài cũ :
- Cây và hoa có ích lợi gì cho cuộc sống , cho môi trường ?
- Em phải làm gì để bảo vệ cây và hoa ?
- Thấy bạn bẻ cành hái hoa nơi công cộng , em phải làm gì ?
- Nhận xét bài cũ
3.Bài mới :
Giới thiệu bài ghi tựa bài: Bảo vệ hoa và
cây nơi công cộng(tiết 2)
-HS lặp lại
Hoạt động 1 : làm bài tập 3
- GV giới thiệu và ghi đầu bài lên bảng
- Cho HS mở vở BTĐĐ
- GV nhắc lại yêu cầu bài tập gồm có 2
phần a và b
a/ Nối tranh với khuôn mặt phù hợp với
tình huống trong tranh
b/ Tô màu tranh chỉ việc góp phần làm cho
môi trường trong lành
-GV chốt ý bài tập
- Học sinh nêu yêu cầu BT -HS làm bài tập
* GV kết luận : Những tranh chỉ viêïc làm
góp phần tạo môi trường trong lành là
tranh 1,2,4
-Lồng ghép:Các em phải tích cực tham gia
trồng cây và hoa và phải luôn chăm sóc và
- Giáo viên nhận xét , bổ sung ,
- Học sinh thảo luận nhóm
- Học sinh thảo luận theo nhóm
- Vài nhóm lên đóng vai
- Lớp nhận xét , bổ sung kết luận
Trang 6* Nên khuyên ngăn bạn hoặc mách người
lớn khi không cản được bạn Làm như vậy
là góp phần bảo vệ môi trường trong lành ,
là thực hiện quyền được sống trong môi
trường trong lành
-Lồng ghép:Bản thân các em thể hiện tốt
thì mới khuyên được bạn mình.
Nghỉ giữa tiết
-Lắng nghe
Hoạt đôïng 3 : Thực hành xây dựng kế
hoạch bảo vệ cây và hoa:
.- GV nêu yêu cầu , đặt câu hỏi :
+ Tổ em nhận chăm sóc cây và hoa ở
đâu ? +Vào thời gian nào ?
+Bằng những việc làm cụ thể nào ?
+ Ai phụ trách từng việc ?
- Đại diện nhóm tổ lên trình bày kếhoạch hành động của mình
- Lớp nhận xét bổ sung
* Giáo viên kết luận : Môi trường trong
lành giúp các em khoẻ mạnh và phát triển
Các em cần có các hoạt động bảo vệ, chăm
sóc cây xanh
- Cho Học sinh đọc 4 câu thơ :
“ Cây xanh cho bóng mát
Hoa cho sắc cho hương
Xanh sạch đẹp môi trường
Ta cùng nhau gìn giữ ”
-HS đọc
4.Củng cố dặn dò :
- Cho Học sinh hát bài “ Ra chơi vườn
hoa (Nếu HS thuộc bài hát)
- Dặn Học sinh thực hiện tốt những điều
đã học
- Dặn Học sinh ôn tập các bài đã học để
chuẩn bị kiểm tra cuối năm
-HS hát-Lắng nghe
Trang 7- Tô được các chữ: Q.R
- Viết đúng các vần: ăc, ăt, ươt,ươc các từ ngữ: màu sắc, dìu dắt,dòng nước
, xanh mướt kiểu chữ viết thường,cỡ chữ theo vở Tập viết 1, tập hai
(mỗi từ ngữ
viết được ít nhất 1 lần)
HS khá, giỏi: viết đều nét, dãn đúng khoảng cách, viết đủ số dòng, sốchữ quy định trong vở Tập viết 1, tập hai
II Đồ dùng dạy học:
-GV viết trước nội dung bài lên bảng lớp hay bảng phụ
- HS: Vở tập viết 1
III Các hoạt động dạy học
1.Ổn định
2 Kiểm tra bài cũ:
- GV cho HS viết bảng con: con cừu,
ốc bươu,chải chuốt
- GV nhận xét
Lớp hát
- HS viết vào bảng con: mỗi dãyviết 1 từ
3.Bài mới :GV giới thiệu – ghi tựa
-GV gọi HS đọc bài trên bảng lớp
-HS lắng nghe-3 HS đọc
Hoạt động 1: GV hướng dẫn tô chữ
hoa:
- GV cho HS quan sát chữ Q,R hoa
trên bảng:
- GV nhận xét về số lượng nét Sau
đó nêu quy trình tô(vừa nói vừa tô
Trang 8dìu dắt: Viết chữ dìu, cách 1 nét
cong kín viết chữ dắt
- Các từ :màu sắc: dòng nước, xanh
mướt: chữ cách chữ 1 nét cong kín
-GV nhận xét sửa sai
Nghỉ giữa tiết
- HS viết vào bảng con
* Hoạt động 2 : GV cho HS tô và
viết bài vào vở tập viết
- GV theo dõi, uốn nắn HS cách ngồi
viết, cách cầm bút, cách để vở
- GV chấm điểm 1 số tập nhận xét
4.Củng cố
- GV nhận xét chữ viết của HS
- GV phân tích và sửa sai cho HS
5.Dặn dò: Viết phần B
- HS thực hiện theo yêu cầu củaGV
-Lắng nghe-Lắng nghe
- Điền đúng vần: ăt, ăc,chữ g, gh vào chỗ trống Bài tập 2, 3 (SGK)
- Rèn ngồi viết đúng tư thế viết nhanh ,đúng, đẹp
II.Đồ dùng dạy học
-GV:Bảng phụ, viết sẵn nội dung bài lên bảng lớp
-HS: Vở ôli
III.Các hoạt động dạy học
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO
Trang 9- GV chấm vở của những HS về
nhà phải chép lại bài
- GV nhận xét
- HS mang vở lên cho GV kiểm tra
3.Bài mới:Giới thiệu bài viết
Hoạt động 1:Đọc đoạn văn,
luyện viết bảng con:
- GV đọc khổ thơ chép lên bảng
lớp
- GV yêu cầu HS tìm những chữ
mà HS dễ viết sai
- GV kiểm tra HS viết Yêu cầu những
HS viết sai tự đánh vần rồi viết lại
Nghỉ giữa tiết
-HS đọc thầm dò bài-HS tìm chữ dễ viết sai
- HS viết lần lượt vào bảng con
Hoạt động 2:GV cho HS viết bài
, Nhắc nhở HS cách ngồi viết,
cầm bút, đặt vở, cách viết đề bài
vào giữa trang vở, viết lùi vào 2 ô
ở chữ đầu của dòng thơ, nhắc HS
chữ đầu dòng thơ phải viết hoa
-GV theo dõi
- HS lắng nghe
- HS chép bài vào vở
- -GV đọc thong thả, chỉ vào từng
chữ trên bảng để HS soát lại GV
dừng lại ở những chữ khó viết,
đánh vần lại tiếng đó Sau mỗi
câu, hỏi xem HS có viết sai chữ
- GV chấm điểm một số bài
- HS cầm bút chì chữa bài
- HS gạch chân những chữ viết sai, sửa
ra lề, ghi số lỗi ra lề phía trên bài viết
- Hoạt động 3 :Hướng dẫn HS làm
bài tập chính tả:
* Điền ăt hay ăc
2 nhóm thi đua điền (tiếp sức)
1 HS nhận xét
Trang 10Họ b ắt tay chào nhau.
Bé treo áo lên m ắc
* Điền g hay gh
- GV yêu cầu HS đọc thầm cả bài
- GV gọi HS lên bảng làm bài tập
- Đã hết giờ học, Ngân gấp
truyện, gh i lại tên truyện Em đứng
lên kê lại bàn ghế ngay ngắn, trả sách
cho thư viện rồi vui vẻ ra về
Lớp tuyên dương
- HS cả lớp đọc yêu cầu
- HS cả lớp thực hiện
1 HS lên bảng làmLớp làm vào vởLớp chữa bài
4.Củng cố dặn dò
- GV nhận xét tiết học
- Về nhà chép lại khổ thơ cho
đúng, đẹp, sạch
-Lắng nghe
TOÁN
LUYỆN TẬP
I Mục tiêu :
-Bước đầu nhận biết quan hệ phép cộng và phép trừ
- Thực hiện được các phép tính cộng, trừ (không nhớ) trong phạm vi 100
II Đồ dùng dạy học:;
-GV: Bảng phụ ghi các bài tập theo SGK
-HS: Bộ đồ dùng toán 1,SGK toán
III Các hoạt động dạy học
1.Kiểm tra bài cũ:
-Gọi học sinh lên bảng làm bài tập
Trang 11-Nhận xét ghi điểm
2.Bài mới: Giới thiệu bài ghi tựa. -Học sinh nhắc tựa tựa bài
Bài 1: Đặt tính rồi tính:
- Học sinh nêu yêu cầu của bài
34 + 42 76 - 42 52 +47
42+ 34 76 – 34 47 +52
-GV nhận xét sửa sai
-GVcho HS so sánh các số để bước đầu
nhận biết về tính chất giao hoán của
phép cộng và quan hệ giữa phép cộng
và trừ
-Làm bảng con
Bài 2 :Viết phép tính thích hợp
+ =
+ =
- =
- =
Gọi nêu yêu cầu của bài:
-Yêu cầu HS nhìn vào mô hình lập phép
tính
Cho HS nêu mối quan hệ giữa phép
cộng và trừ
Nghỉ giữa tiết
-HS làm SGK
1 HS chữa bài trên bảng lớp
Bài 3:>;<;=
30 + 6 … 6 + 30
45 + 2 …… 3 + 45
55 ……… 50 + 4 -Gọi nêu yêu cầu của bài:
-GV cùng HS nhận xét
-HS thực hiện SGK(1HS làm bảng lớp)
Bài 4:Đúng ghi đ sai ghi s (theo mẫu)
Trang 12(Dành cho HS khá,giỏi)
Gọi nêu yêu cầu của bài:
-Tổ chức cho các em thi đua theo hai
nhóm tiếp sức, mỗi nhóm đại diện 4 học
sinh
-Tuyên dương nhóm thắng cuộc
-HS thực hiện trò chơi
4.Củng cố, dặn dò:Hỏi tên bài.
Nhận xét tiết học, tuyên dương
Dặn dò: Làm lại các bài tập, chuẩn bị tiết
sau.
-Thực hành ở nhà.
TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
THỰC HÀNH QUAN SÁT BẦU TRỜI
-HS có ý thức cảm thụ cái đẹp của thiên nhiên, phát huy trí tưởng tượng
II Đồ dùng dạy học:
- GV: Bút màu – giấy vẽ,
-HS: SGK môn Tự nhiên và Xã hội Vở bài tập TN và XH
III Hoạt động dạy – học:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Con hãy cho biết dấu hiệu trời nắng?(Bầu trời trong xanh)
- Dấu hiệu trời mưa?(Có nhiều mây xám, có mưa rơi)
- Khi đi dưới trời nắng em phải làm gì?(Đội mũ, nón)
- Khi đi dưới trời mưa em phải làm gì?(Mang áo mưa, che ô)
- Nhận xét bài cũ
3 Bài mới:
SINH Giới thiệu bài mới: Thực hành: Quan sát -HS nhắc lại
Trang 13bầu trời
Hoạt động 1: Quan sát bầu trời.
Mục tiêu:HS biết quan sát và nhận xét, sử
dụng vốn từ riêng của mình để mô tả bầu
trời.và những đám mây
Cách tiến hành:
Bước 1:
- GV nêu nhiệm vụ khi HS ra ngoài bầu trời
quan sát:
- Nhìn lên bầu trời em thấy những gì?
- Những đám mây có màu gì?
-Trời hôm nay có nhiều mây hay ít mây?
- Chúng đứng yên hay chuyển động?
- Sân trường bây giờ khô ráo hay ướt?
-HS nghe yêu cầu
- HS thảo luận nhóm đôi
Bước 2:
-Tổ chức cho HS ra sân thực hành quan sát
-GV nêu lại câu hỏi cho HS nắm
Bước 3:
- Cho HS vào lớp thảo luận với các câu hỏi
đã nêu
- GV cùng lớp theo dõi,
-Tuyên dương những cặp trình bày tốt
-Thực hành quan sát
Một số cặp lên trình bày
Kết luận: Quan sát những đám mây trên
bầu trời ta biết được trời đang nắng hay
mưa.,trời dâm mát, trời sắp mưa…
-Lắng nghe
: Hoạt động 1 : Vẽ bầu trời và cảnh vật
xung quanh
Mục tiêu: HS biết dùng hình vẽ để biểu đạt
kết quả quan sát bầu trời và cảnh vật xung
quanh.
-Yêu cầu HS Vẽ bầu trời và cảnh vật.
- GV theo dõi HS vẽ
- Cho 1 số em giới thiệu tranh vẽ của mình
- GV tuyên dương những bạn vẽ đẹp
- HS lấy vở tiến hành vẽ
- Trình bày bài vẽ
Trang 144 Củng cố dặn dị
-Vừa rồi các con học bài gì?
- Bầu trời hôm nay như thế nào?
- Nhiều mây hay ít mây?
- Nhận xét tiết học
Trả lời được câu hỏi 2 (SGK)
-HS biết được công dụng của các đồ vật ,.con vật trong cuộc sống
II.Đồ dùng dạy học
-GV:Tranh minh hoạ bài tập đọc
-HS: SGK tiếng việt
III.Các hoạt động dạy học TIẾT 1
1.Ổn định
2.Kiểm tra bài cũ:
- Các em đã học bài gì?
- GV gọi HS đọc bài trong SGK, kết hợp
trả lời câu hỏi: -Em bé qua ngưỡng cửa để
đi đến đâu?
- GV nhận xét
-Lớp hát
-Ngưỡng cửaĐọc: 2 HS
3.Bài mới: GV giới thiệu – đọc tựa bà - HS nhắc lại tựa bài
* Hoạt động 1 : Hướng dẫn học sinh
luyện đọc:
- GV đọc diễn cảm bài văn: đọc giọng
-Lắng nghe
Trang 15vui,, tinh nghịch, nghỉ hơi lâu sau các câu
chẵn (2, 4, …)
* Luyện đọc tiếng, từ: GV gạch chân lần
lượt các từ sau: ầm ĩ, chó vện, chăng dây,
ăn no, nấu cơm, quay tròn, ,nơi này,dắt
vòng đi men,lúc nào
- Gọi HS đọc
- GV giải thích từ :ngưỡng cửa là gì?Là
phần dưới của khung cửa ra vào
Nghỉ giữa tiết
- HS theo dõi
-HS đọc-Lắng nghe
* Hoạt động 2 : Ôn các vần ăt, ăc
- GV nêu yêu cầu 1 SGK (Tìm tiếng trong
bài có vần ươc)
- GV nêu yêu cầu 2 SGK (Tìm tiếng ngoài
bài có vần ươc, ươt
4.Củng cố
- HS thi tìm nhanh (nước)
- HS thi đua nhóm tìm, nhóm nàotìm được nhanh – nhiều thì thắng.-thước kẻ, bước đi, dây cước, cây đước, hài hước, tước vỏ,
-rét mướt, ướt lướt thướt, khóc sướt mướt, ẩm ướt, …
TIẾT 2
-Ở tiết 1 học bài gì?
* Hoạt động 1 : Luyện đọc
- GV yêu cầu HS mở SGK để đọc bài
- GV gọi HS đọc nối tiếp dòng thơ
- GV gọi HS đọc nối tiếp khổ thơ
- GV gọi HS đọc cả bài
- GV nhận xét - ghi điểm
-Kể cho bé nghe
-HS thực hiện
* Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài
- GV gọi HS đọc bài
-Em hiểu con trâu sắt trong bài là gì?
- GV cho HS đọc theo cách đối – đáp
1- 2 HS đọc-cái máy cày: nó làm việc thay cho con trâu nhưng người ta dùng sắt để chế tạo nên nên gọi là trâu sắt
Trang 16- GV đọc lại bài thơ
- GV cho HS hỏi đáp theo bài thơ (dựa
theo lối thơ đối đáp) VD:
-H: Con gì hay kêu ầm ĩ?
-T: Con vịt bầu
Nghỉ giữa tiết
-1 HS đọc các dòng thơ số lẻ, 1
HS đọc các dòng thơ số chẵn-1 HS đặt câu hỏi nêu đặc điểm, 1
HS nói tên con vật, đồ vật
* Hoạt động 3: Luyện nói
- GV cho HS hỏi – đáp theo nội dung bài
(dựa vào trang 113 trong SGK): Về những
con vật em biết
-HS thực hiện hỏi đáp
4.Củng cố
- Vừa học bài gì?
- GV giáo dục:Xung quanh ta có rất nhiều
đồ vật ,con vật rất có ích cho cuộc sống
- GV nhận xét tiết học
5.Dặn dò:
Chuẩn bị bài: Hai chị em
-HS nêu-Lắng nghe
TOÁN
ĐỒNG HỒ – THỜI GIAN
I Mục tiêu:
-Làm quen với mặt đồng hồ,có biểu tượng ban đầu về thời gian
-Biết xem giờ đúng
II Đồ dùng dạy học:
-GV:Đồng hồ để bàn loại có 1 kim ngắn và 1 kim dài
-HS: bộ đồ dùng học toán,SGK toán
III Các hoạt động dạy học:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO
VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1.Kiểm tra bài cũ: Hỏi tên bài cũ.
- Lớp làm bảng con: Đặt tính rồi tính:
35 + 43 , 78 – 45 -Cả lớp làm bảng con.(làm theo dãy