* Hoaït ñoäng 1 :Höôùng daãn hoïc sinh - vieát chính taû:- GV ñoïc laïi hai khoå thô (ñaõ ñöôïc cheùp treân baûng.-) Cho HS phaùt hieän nhöõng. tieáng hay vieát sai, vieát vaøo baûng[r]
Trang 1LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 33
HAI
Chào cờ Tập đọc Tập đọc Đạo đức
Cây bàng (tiết 1) Cây bàng (tiết 2) Thăm bà ( Tiết 2 )
BA
Tập viết Chính tả Toán TNXH
Tô chữ hoa U,Ư,V Tập chép: Cây bàng Ôn tập các số đến 10 Trời nóng – Trời rét
TƯ
Tập đọc Tập đọc Toán
Mĩ thuật
Đi học ( Tiết 1 )
Đi học ( Tiết 2 ) Ôn tập các số đến 10 Vẽ chim và hoa
NĂM
Chính tả Kể chuyện Toán Thủ công
Nghe viết: Đi học Cô chủ không biết quý tình bạn Ôn tập các số đến 10
Cắt dán và trang trí hình ngôi nhà ( T2)
SÁU
Tập đọc Tập đọc Toán Sinh hoạt TT
Nói dối hại thân ( Tiết 1 ) Nói dối hại thân ( Tiết 2 ) Ôn tập các số đến 100
TẬP ĐỌC
CÂY BÀNG
- Ngày soạn:
- Ngày dạy :
Trang 2-GDBVMT (gián tiếp): Qua nét đẹp của cây bàng, GV liên tưởng giáo dục ý thức
BVMT: chăm sóc và bảo vệ cây cối (tìm hiểu bài); qua cây trồng ở sân trường, GV liên hệ về ý thức BVMT: thêm yêu quý trường lớp (luyện nói).
II.Đồ dùng dạy học:
-GV :Tranh minh hoạ bài đọc SGK
-HS:SGK tiếng việt
- III.Các hoạt động dạy học:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1.Kiểm tra bài cũ: Gọi HS đọc bài tập
đọc “Sau cơn mưa” và trả lời các câu hỏi
trong SGK
GV nhận ghi điểm -nhận xét chung
- HS nêu tên bài trước
- 2 HS đọc bài và trả lời câu hỏi:
-Lắng nghe
2.Bài mới: - GV giới thiệu tranh, và rút ra
tựa bài và đọc tựa bàị - Nhắc lại tựa bài
Hoạt động 1 : Hướng dẫn HS luyện đọc:
- Đọc mẫu bài văn Tóm tắt nội dung bài
- Lắng nghe và theo dõi đọc thầm trên bảng
*Luyện đọc tiếng, từ ngữ khó:
- Cho HS thảo luận nhóm để tìm từ khó
đọc trong bài, giáo viên gạch chân các từ
ngữ các nhóm đã nêu
sừng sững (s ¹ x), khẳng khiu (iu ¹ iêu),
trụi lá (tr ¹ ch), chi chít (it ¹ ich)
Các em hiểu như thế nào là trụi lá? thế
nào là khẳng khiu?
- Thảo luận nhóm rút từ ngữ khó đọc, đại diện nhóm nêu, các nhóm khác bổ sung
Vài em đọc các từ trên bảng kết hợp giải nghĩa từ
Khẳng khiu: ốm mà dài (chỉ người) Trụi lá: Lá rụng hết.
*Luyện đọc câu:
- GV đọc mẫu và chỉ bảng từng câu
- GV rèn cho HS đọc nối tiếp đến hết bài
- GV chú ý rèn HS ngắt giọng đúng nhịp
thơ
- Đọc nối tiếp theo yêu cầu GV
Trang 3* Luyện đọc khổ thơ và cả bài thơ:
- Đọc nối tiếp từng khổ thơ
- Thi đọc cả bài thơ
- Đọc đồng thanh cả bài
- GV cho HS tìm các tiếng ngoài bài có
vần oang, oac
- GV cho HS đọc từ mẫu
- Tìm câu có chứa vần iêng, yêng
GV cho HS nói câu mẫu trong SGK
3 Củng cố tiết 1
- Đọc nối tiếp 3 em, đọc cả bài thơ
- 3 em thuộc đại diện dãy thi đọc
- 2 em, lớp đồng thanh
- Tiếng khoang, khoác
`-HS nêu
- Đọc câu mẫu trong bài
- HS thi nói câu có chứa tiếng mang vần oang, oac
-Bé ngồi trong khoang thuyền; Chú bộ đội khoác ba lô trên vai
Tiết 2
- Hỏi bài mới học
* Hoạt động 1:Luyện đọc
- GV gọi HS đọc nối tiếp câu
- GV gọi HS đọc nối tiếp đoạn
- GV gọi HS đọc cả bài
- GV nhận xét – ghi điểm
Hoạt động 2:Tìm hiểu bài:
GV đặt câu hỏi cho HS trả lời
+ Vào mùa đông, cây bàng thay đổi như
thế nào?
+ Vào mùa xuân, … như thế nào?
+ Vào mùa hè, … như thế nào?
+ Vào mùa thu, … như thế nào?
+ Theo em, cây bàng đẹp nhất vào mùa
nào?
- Cây bàng khẳng khiu, trụi lá
- Cành trên, cành dưới chi chít lộc non
- Tán lá xanh um che mát 1 khoảng sân
- Từng chùm quả chín vàng trong kẽ lá
- HS trả lời.
Trang 4Để Cây bàng đẹp nhất vào mùa thu, nó
phải được nuôi dưỡng và bảo vệ ở những
mùa nào?
GV kết hợp giáo dục HS ý thức bảo vệ cây
cối, BVMT thiên nhiên.
- GV giới thiệu tranh minh họa về Cây
bàng
Nghỉ giữa tiết
Hoạt động 3: thực hành luyện nói
- GV cho HS đọc yêu cầu của bài
- GV cho HS thực hành luyện nói theo suy
nghĩ Cá nhân
- GV và cả lớp nhận xét, bình chọn người
nói hay nhất
+ GV liên hệ về ý thức BVMT, giúp HS
thêm yêu quý trường lớp.Hồ Gươm là một
danh lam thắng cảnh nổi tiếng ở Thủ Đô
Hà Nội, là niềm tự hào của dân tộc Việt
Nam.Càng yêu quý Hồ Gươm chúng ta
càng có trách nhiệm giữ gìn và bảo vệ để
Hồ Gươm đẹp mãi.
+ Kể tên những cây trồng trong sân trường em
- HS nói theo suy nghỉ cá nhân của mình
- HS lắng nghe.
* Củng cố dặn dò:
- GV cho HS đọc bài SGK.
- GV biểu dương những HS ngoan
- Về nhà đọc lại SGK
- Làm bài tập Tiếng Việt
- Nhận xét tiết học
– Chuẩn bị bài: Đi học
-HS đọc bài-Lắng nghe
ĐẠO ĐỨC
THĂM BÀ I.Mục tiêu:
-HS hiểu đối với người lớn tuổi phải biết tôn trọng ,yêu mến và giúp đỡ khi người lớn cần đến
-Phải biết cư xử dúng và giúp đỡ với những công việc vừa sức cùa mình
-Có tinh thần yêu mến những người già yếu ,lớÙn tuổi
Trang 5II.Đồ dùng dạy –học:
-GV: Chọn nôi dung phù hợp, :tranh ,ảnh sưu tầm nói về bà
-HS:tranh ,ảnh sưu tầm nói về bà
III.Hoạt động dạy học:
1.Ổn định lớp
2.Kiểm bài cũ:
-Tuần rồi học bài gì ?
-Em hãy kể một việc làm em đã giúp bà?
-Nhận xét chung
3 Bài mới :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Hoạt động 1: Giới thiệu bài
-Cho HS đọc thơ hay hát nói về bà
-Tuyên dương những HS đọc thơ, hát hay
-Chuyển ý-Trong vở bài tập đạo đức lớp
1 chương trình quy định đã hết , Phải học
nội dung ở địa phương gần gũi trong
sống cuộc hằng ngày của chúng ta.Bài
học hôm có chủ dề là: Thăm bà-ghi tựa
bài lên bảng
-HS thực hiện
-HS lặp lại
Hoạt động 2: Hoạt động cả lớp:
-GV nêu câu hỏi
+Hãy nhớ và kể lại một việc mà các em
hay bạn đã giúp đỡ bà cụ hàng xóm khi
bị ốm?
Gợi ý:Ở nhà em đã giúp bà những việc
gì?
-Tuyên dương những HS phát biểu tốt
-Chốt ý:Người cùng xóm nhất là đối với
người lớn tuổi sống một mình không ở
chung với ai các em phải biết thương yêu
và giúp đỡ
Nghỉ giữa tiết
-HS lắng nghe-HS phát biểu-lắng nghe
Hoạt động 3:Thảo luận nhóm:
Bước 1 :Chia nhóm thảo luận
-GV đưa ra tình huống cho hs thảo luận
-Lắng nghe-Thảo luận nhóm
Trang 6Tình huống 1:Một bà cụ hàng xóm bị
đau
.Hà đến chơi bà nhờ Hà mua một chai
dầu Hà nói:Con bận học bài không đi
được
Tình huống 2: Lúc sao bạn Tâm cúng
xóm với Hà đến nhà bà chơi, bà nhờ tâm
mua một chai dầu, Tâm vui vẻ và nhận
lời,Khi mua về Tâm nói với bà,bà có
nhờ cháu gì nữa không? Bàø xoa đầu tâm
cám ơn cháu nhé
-Hai bạn trên em thích bạn nào vì sao?
Bước 2:
Gọi một số nhóm lên trình bày trước lớp
-Đại diện nhóm lên trình bày-Các nhóm khác bổ sung
Hoạt động 4:Thảo luận cả lớp
-Bạn Tâm và bạn Hà ai là người biết
giúp đỡ bà?
-Vì sao Tâm phải giúp bà?
-Việc làm của tâm đáng hay đáng trách?
-Nếu em đi cùng Hà em khuyên bạn thế
nào?
-HS phát biểu
-GV liên hệ giáo dục: Hà từ chối không
giúp bà là chưa đúng ,Tâm sẵng sàng
giúp đỡ bà trong lúc bà bị ốm Tâm đã
làm đúng và đã thể hiện được lòng yêu
thương quý mến biết giúp đỡ bà Tâm
thật đáng khen
Trang 7TÔ CHỮ HOA U, Ư, V
- Ngày soạn:
- Ngày dạy :
I Mục tiêu
- Tô được các chữ hoa U, Ư,V
- Viết đúng các vần: oang, oac, ăn, ăng; các từ ngữ: khoảng trời, áokhoác, khăn đỏ, măng non kiểu chữ viết thường; cỡ chữ theo vở Tậpviết 1, tập hai (Mỗi từ ngữ viết được ít nhất 1 lần)
+ HS khá, giỏi:viết đều nét, dãn đúng khoảng cách và viết đủ số dòng,số chữ quy định trong vở Tập viết 1, tập hai
II Đồ dùng dạy học:
-GV viết trước nội dung bài lên bảng
HS:Vở tập viết 1
III Các hoạt động dạy học
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1.Ổn định
2.Kiểm tra bài cũ:
-GV cho HS viết lần lượt vào
bảng con:lượm lúa, nườm nượp, con
3.Bài mới :GV giới thiệu – ghi tựa
-GV gọi HS đọc bài trên bảng
- HS nhắc lại
- 3 HS đọc
* Hoạt động 1 :GV hướng dẫn tô
chữ hoa:
- GV cho HS quan sát chữ U, Ư ,V
hoa trên bảng:
- GV nhận xét xét về số lượng nét
Sau đó nêu quy trình viết (vừa nói
vừa tô chữ trong khung)
- HS quan sát
- HS theo dõi và viết bảng con
Hoạt động 2 : Hướng dẫn viết vần, từ
ngữ ứng dụng:
- Giáo viên nêu nhiệm vụ để học sinh
Trang 8thực hiện:
+ Đọc các vần và từ ngữ cần viết
+ Quan sát vần, từ ngữ ứng dụng ở
bảng và vở tập viết của học sinh
+khoảng trời :Viết chữ khoảng
cách 1 con chữ viết chữ trời.Các
chữ còn lại viết tương tự
+ Nhận xét sửa sai
Nghỉ giữa tiết
Hoạt động 3 : GV cho HS viết bài
vào vở
- GV theo dõi, uốn nắn HS cách
ngồi viết, cách cầm bút, cách để vở
- GV chấm điểm một số tập
- HS đọc
- HS viết vào bảng con
- HS thực hiện
- HS nộp vở
4.Củng cố -dặn do:ø
- GV nhận xét chữ viết của HS
- GV phân tích và sửa sai cho HS
-Viết thêm phần B
II.Đồ dùng dạy học:
-GV :Bảng phụ, bảng nam châm Nội dung bài ca dao cần chép và cácbài tập 2, 3
-HS: cần có vởô li
III.Các hoạt động dạy học:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1.Kiểm tra bài cũ:
Trang 9- Chấm vở những HS GV cho về
nhà chép lại bài lần trước
GV đọc cho HS viết vào bảng con
các từ
ngữ sau: trưa, tiếng chim, bóng
râm
- Nhận xét chung về bài cũ của HS
-Chấm vở những HS yếu hay viếtsai đã cho về nhà viết lại bài.-HS viết bảng con: trưa, tiếngchim, bóng râm
2.Bài mới: GV giới thiệu bài đọc
tựa bài
-Học sinh nhắc lại
* Hoạt động 1 :Hướng dẫn viết
tiếng khó:
- GV nhìn bảng đọc đoạn văn cần
chép (đã chuẩn bị ở bảng phụ)
- Cả lớp đọc thầm đoạn văn cần
chép và tìm những tiếng thường
hay viết sai viết vào bảng con
- GV nhận xét chung về viết bảng
-HS viết vào bảng con các tiếnghay viết sai: chi chít, tán lá,khoảng sân, kẽ lá
* Hoạt động 2 :Thực hành bài viết
(tập chép)
- Nhắc nhở HS tư thế ngồi viết,
cách cầm bút, đặt vở, cách viết đầu
bài, cách viết chữ đầu của đoạn
văn thụt vào 1 ô, phải viết hoa chữ
cái bắt đầu mỗi câu
- Cho HS nhìn bài viết ở bảng từ hoặc
Trang 10Hoạt động 3:Hướng dẫn HS cầm bút
chì để sửa lỗi chính tả:
+ GV đọc thong thả, chỉ vào từng
chữ trên bảng để HS soát và sửa
lỗi, hướng dẫn các em gạch chân
những chữ viết sai, viết vào bên lề
vở
+ GV chữa trên bảng những lỗi
phổ biến, hướng dẫn các em ghi lỗi
ra lề vở phía trên bài viết
Thu bài chấm 1 số tập
- HS soát lỗi tại vở của mình vàđổi vở sửa lỗi cho nhau
* Hoạt động 4 :Hướng dẫn làm bài
tập chính tả:
- HS nêu yêu cầu của bài trong vở
- Đính trên bảng lớp 2 bảng phụ có
sẵn 2 bài tập giống nhau của các
bài tập
- Gọi HS làm bảng từ theo hình
thức thi đua giữa các nhóm
-Nhận xét, tuyên dương nhóm
thắng cuộc
- Điền vần oang hoặc oac
+Điền chữ g hoặc gh
- Học sinh làm vở
-Thi đua nhau tiếp sức điền vàochỗ trống theo 2 nhóm, mỗinhóm đại diện 4 học sinh
GiảiMở toang, áo khoác, gõ trống, đàn ghita
5.Nhận xét, dặn dò:
Yêu cầu học sinh về nhà chép lại
đoạn văn cho đúng, sạch đẹp, làm
lại các bài tập
- HS nêu lại bài viết và các tiếng cần lưu ý hay viết sai, rút kinh ghiệm bài viết lần sau
Trang 11II Đồ dùng dạy học:
- GV:Bảng phụ ghi các bài tập theo SGK
-.HS: Bộ đồ dùng toán 1.SGK toán
III Các hoạt động dạy học:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1.Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS làm bài tập trên bảng lớp:
Viết các số: ,9, 0, 4, 6 ,8 theo thứ tự
a) từ bé đến lớn là:
b) từ lớn đến bé là:
- 2 HS làm bài tập
2.Bài mới: Giới thiệu bài, ghi tựa bài - Nhắc lại tựa bài
* Hướng dẫn học sinh luyện tập
Bài 1: HS nêu yêu cầu của bài.
-GV cầu HS đọc phép tính và kết quả
nối tiếp mỗi em đọc 2 phép tính
Mỗi HS đọc 2 phép tính và kếtquả:
Bài 2: HS nêu yêu cầu của bài:
- Cho HS thực hành vào SGK (cột a giáo
viên gợi ý để HS nêu tính chất giao
hoán của phép cộng qua ví dụ: 6 + 2 = 8
và 2 + 6 = 8, cột b cho HS nêu cách thực
Cột b:
Thực hiện từ trái sang phải
7 + 2 + 1 = 9 Các phép tính còn lại làm tương tự
Bài 3: Số?
HS nêu yêu cầu của bài:
-Cho HS làm bài SGK (1HS làm bảng phụ)
-Chấm bài nhận xét
-Treo bảng phụ nhận xét sửa bài
-HS nêu
3 + 4 = 7 , 6 – 5 = 1 , 0 + 8 = 8
5 + 5 = 10, 9 – 6 = 3 , 9 – 7 = 2
8 + 1 = 9 , 5 + 4 = 9 , 5 – 0 = 5
Trang 12Bài 4: HS nêu yêu cầu của bài:
- Tổ chức cho các em thi đua theo 2 nhóm
trên 2 bảng từ
-Tuyên dương đội thắng
- HS nối các điểm để thành 1 hìnhvuông:
- HS nối các điểm để thành 1 hìnhvuông và 2 hình tam giác
4.Củng cố, dặn dò:
- Hỏi tên bài
- Nhận xét tiết học, tuyên dương
Dặn dò: Làm lại các bài tập, chuẩn bị tiết
sau
- Nhắc tên bài
- Thực hành ở nhà
TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
TRỜI NÓNG – TRỜI RÉT
I Mục tiêu:
- Nhận biết và mô tả ở mức độ đơn giản của hiện tượng thời tiết: nóng,rét
- Biết cách ăn mặc và giữ gìn sức khoẻ khi trời tiết thay đổi
Kể về mức độ nóng rét của địa phương nơi em sống
-Có ý thực mặc phù hợp với thời tiết
GDKNS:
-Kĩ năng ra quyết định: Nên hay khơng nên làm gì khi trời nĩng, trời rét.
-Kĩ năng tự bảo vệ: Bảo vệ sức khỏe của bản thân (ăn mặc phù hợp với trời nĩng
và rét).
-Phát triển kĩ năng giao tiếp thơng qua tham gia các hoạt động học tập.
II Đồ dùng dạy học:
- GV: Tranh minh hoạ , - 1 số tấm bìa viết tên 1 số đồ dùng: Quần, áo, mũ nón và các đồ dùng cho mùa hè, mùa đông
-HS:SGK tự nhiên và xã hội
III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Tiết trước học bài gì ? (Gió)
- Hãy nêu các dấu hiệu của trời gió?
- GV nhận xét bài cũ
3 Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Trang 13* Giới thiệu bàiGhi tựa bài lên bảng lớp -HS lặp lại
Hoạt động 1: Làm việc với SGK.
Mục tiêu: Phân biệt được trời nóng, trời
rét Biết sử dụng vốn từ để diễn tả trời
nóng và trời rét
Cách tiến hành:
Bước 1:Chia nhóm
- Yêu cầu nhóm phân loại được những
hình ảnh về trời nóng, trời rét
Bước 2: Gọi đại diện nhóm lên trình bày
Bước 3 :Cả lớp thảo luận chung:
- Hãy nêu cảm giác của em khi trời
+ Trời rét quá làm chân tay ta lạnh
cóng, người rét run
- Chia theo nhóm 4
- Tiến hành thực hiện
- Đại diện 1 số em trả lời:
+ Trời nóng nực quá, oi bức quá.+ Trời rét quá, rét run
Kết luận: Trời nóng quá, thường thấy
người bức bối,toát mồ hôi…Người ta
thường mặt áo ngắn tay,màu sáng.Để
làm cho bớt nóng, cần dùng quat hoặc
dùng máy điều hòa nhiệ độ để làm giảm
nhiệt độ trong phòng
Trời rét quá có thể làm cho chân tay tê
cóng, người run lên, da sởn gai ốc.Người
ta cần mặt nhiều quần áo và quần áo
được may bằng vải dày hoặc len dạ có
màu sẫm …Những nơi rét quá cần phải
dùng lò sưởi hoặc dùng máy điều hòa
nhiệt độ để làm tăng nhiệt độ trong
Trang 14Mục tiêu: Hình thành thói quen mặc phù
hợp với thời tiết
Cách tiến hành:
Bước 1:GV nêu cách chơi
Bước 2:Cử 1 một bạn hô: “TRỜI
NÓNG”các bạn tham gia nhanh chóng
cầm các tấm bìa và đồ dùng phù trang
phục phù hợp với trời nóng giơ lên ( 1
số tấm bìa viết tên 1 số đồ dùng: Quần,
áo, mũ nón và các đồ dùng cho mùa hè,
mùa đông.)
-Bạn nào giơ sai sẽ bị phạt
- Tuyên dương những bạn nhanh và
đúng
- 1 bạn hô trời nóng, trời rét,các HS khác lấy bìa phù hợp.giơ lên
Kết luận:Trang phục phù hợp thời tiết
sẽ bảo vệ được cơ thể phòng chóng được
một số bệnh như cảm nắng hoặc cảm
lạnh,sổ mũi,nhức đầu,viêm phổi…
+ Liên hệ thực tế trong lớp những bạn
nào đã mặc hợp thời tiết
-Lắng nghe
4 Củng cố,dặn dị
- Tại sao ta cần ăn, mặc hợp thời tiết?
- Mặc hợp thời tiết có lợi gì?
Trang 15GDBVMT (gián tiếp nội dung bài): Từ câu “Đường đến trường có những cảnh gì đẹp?” GV nhấn mạnh ý có tác dụng GDBVMT: Đường đến trường có cảnh thiên nhiên thật đẹp đẽ, hấp dẫn (hương rừng thơm, nước suối trong, cọ xoè ô râm mát), hơn nữa còn gắn bó thân thiết với HS (suối thì thầm như trò chuyện, cọ xoè ô che nắng làm râm mát cả con đường bạn đi học hằng ngày) – phần tìm hiểu bài.
-Cảm nhận được cảnh đẹp trên đường đi học
II.Đồ dùng dạy học:
-GV:Tranh minh hoạ bài đọc SGK
-HS: SGK tiếng việt
III.Các hoạt động dạy học:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1.Kiểm tra bài cũ: Hỏi bài học tiết rồi
- Gọi 2 HS đọc bài: “Cây bàng” và trả lời
câu hỏi 1 trong SGK
GV nhận xét ghi điểm – nhận xét chung
-HS nêu tên bài tiết rồi-2 HS đọc bài và trả lời câu hỏi:
2.Bài mới: GV giới thiệu tranh, bài và rút
tựa bài.đọc tựa bài
- Nhắc lại tựa bài
* Hoạt động 1 : Hướng dẫn HS luyện đọc:
- Đọc mẫu bài thơ lần 1
Tóm tắt nội dung bài
.* Luyện đọc tiếng, từ ngữ khó:
- Cho HS thảo luận nhóm để tìm từ khó
đọc trong baiø
-GV gạch chân các từ ngữ các nhóm đã
nêu
Lên nương: (ên ¹ ênh), tới lớp: (ơp ¹ ôp),
hương rừng: (ươn ¹ ương)
- Lắng nghe và theo dõi đọc thầm
-Thảo luận nhóm rút từ ngữ khó đọc, đại diện nhóm nêu, các nhóm khác bổ sung
-HS luyện đọc từ ngữ kết hợp giải nghĩa từ
* Luyện đọc câu:
-Gọi em đầu bàn đọc câu thứ nhất (dòng
thứ nhất) Các em sau tự đứng dậy đọc câu
nối tiếp
Nghỉ giữa tiết
- Đọc nối tiếp theo yêu cầu GV
* Luyện đọc đoạn và cả bài thơ:
- Đọc nối tiếp từng khổ thơ
- Thi đọc cả bài thơ
- Giáo viên đọc lại bài thơ
- Đọc nối tiếp 4 em, đọc cả bài thơ
- 2 em thuộc 2 dãy đại diện thi đọc bài thơ
Trang 16- Đọc đồng thanh cả bài 2 em, lớp đồng thanh.
* Hoạt động 2 :Luyện tập: Ôn vần ong,
oong.
-GV treo bảng yêu cầu:
Bài tập 1: Tìm tiếng trong bài có vần ăng?
Bài tập 2: Tìm tiếng ngoài bài có vần ăn,
ăng?
Gọi HS đọc lại bài, GV nhận xét
3.Củng cố tiết 1:
- lặng, vắng ,nắng
- Các nhóm thi tìm tiếng và ghi vào bảng con, thi đua giữa các nhóm.-2 em
Tiết 2
- Hỏi bài mới học
* Hoạt động 1 :Luyện đọc
- GV gọi HS đọc nối tiếp câu
- GV gọi HS đọc nối tiếp khổ thơ
- GV gọi HS đọc cả bài thơ
- GV nhận xét – ghi điểm
-HS đọc ( cá nhân –đồng thanh)
* Hoạt động 2:Tìm hiểu bài
-Gọi HS đọc lại bài
-GV nêu câu hỏi
+ Hôm nay em tới trường cùng với ai?
-1 Đường đến trường (trong bài thơ) có
những cảnh gì đẹp?
- Nhận xét HS trả lời
GV kết hợp giáo dục HS sự liên quan mật
thiết giữa con người và môi trường
- GV đọc lại bài thơ và gọi 2 HS đọc lại
Nghỉ giữa tiết
- Hôm nay em đến trường với …
- Đường đến trường có cảnh thiên nhiên đẹp đẽ, hấp dẫn (hương rừng thơm, nước suối trong, cọ xoè ô râmmát), hơn nữa còn gắn bó thân thiết với bạn HS (suối thầm thì như trò chuyện, cọ xoè ô che nắng làm râmmát cả con đường bạn đi học hằng ngày)
Hoạt động 3: HTL cả bài thơ: Tổ chức
cho các em thi đọc HTL theo bàn, nhóm …
- HS lắng nghe và đọc lại bài thơ
- HS tự nhẩm và đọc thi giữa các nhóm
* Hoạt động 4:Thực hành luyện hát:
GV hướng dẫn HS tập hát từng câu theo
hình thức
Nhận xét và uốn nắn, sửa sai
- HS luyện hát theo gợi ý của GV
HS 1 :Hôm qua em tới trường
Lớp Mẹ dắt tay từng bước
5.Nhận xét dặn dò: Về nhà đọc lại bài -Lắng nghe