- HS có khả năng nhận ra sự thay đổi của lồng ngực khi hít vào và thở ra - Chỉ và nói được tên các bộ phận của cơ quan hô hấp trên sơ đồ - Chỉ trên sơ đồ và nói được đường đi của không k[r]
Trang 1Tuần 1
Thứ hai ngày 22 tháng89 năm 2011
Tập đọc: tiết 1 - Kể chuyện: tiết 1 CẬU BÉ THÔNG MINH
I Mục tiêu
* Tập đọc
- Đọc trôi chảy toàn bài, đọc đúng các từ ngữ : hạ lệnh, làng, vùng nọ, nộp, lo sợ
- Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ
- Biết đọc phân biệt lời người kể với lời các nhân vật ( cậu bé, nhà vua )
- Hiểu ND bài: ( ca ngợi sự thông minh, tài trí của cậu bé )
- Giáo dục học sinh yêu thích đọc và kê chuyện
* Kể chuyện
- Dựa vào trí nhớ và tranh, kể lại được từng đoạn của câu chuyện
- Có khả năng tập trung theo dõi bạn kể chuyện
- KNS: rèn kĩ năng đọc, kê chuyện, hiểu nội dung Qua đó rèn kĩ năng giao tiếp và tu duy của học sinh
II Đồ dùng GV : Tranh minh hoạ bài đọc và và truyện kể trong SGK
Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần HD HS luyện đọc
HS : SGK
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
Tập đọc: 50’
A Mở đầu: 2’
- GV giới thiệu 8 chủ điểm của SGK Tiếng Việt
3, T1
- GV kết hợp giải thích từng chủ điểm
B Bài mới
1 Giới thiệu: 1’
- GV treo tranh minh hoạ - giới thiệu bài
2 HĐ1: 30-Luyện đọc
* GV đọc toàn bài
- GV đọc mẫu toàn bài
- GV HD HS giọng đọc
* HD HS luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
a Đọc từng câu
- Kết hợp HD HS đọc đúng các từ ngữ : hạ lệnh,
làng, vùng nọ, nộp, lo sợ
b Đọc từng đoạn trước lớp
+ GV HD HS nghỉ hơi đúng các câu sau :
- Ngày xưa, / có một ông vua muốn tìm người tài
ra giúp nước // Vua hạ lệnh cho mỗi làng trong
vùng nọ / nộp một con gà trồng biết đẻ trứng, /
nếu không có / thì cả làng phải chịu tội // ( giọng
chậm rãi )
- Cậu bé kia, sao dám đến đây làm ầm ĩ ?
( Giọng oai nghiêm )
- Thằng bé này láo, dám đùa với trẫm ! Bố ngươi
là đàn ông thì đẻ sao được ! ( Giọng bực tức )
+ GV kết hợp giúp HS hiểu nghĩa các từ chú giải
cuối bài
c Đọc từng đoạn trong nhóm
- GV theo dõi HD các em đọc đúng
- Cả lớp mở mục lục SGK
- 1, 2 HS đọc tên 8 chủ điểm
+ HS quan sát tranh
- HS theo dõi SGK, đọc thầm
+ HS nối nhau đọc từng câu trong mỗi đoạn
+ HS nối nhau đọc 3 đoạn trong bài
- HS luyện đọc câu
+ HS đọc theo nhóm đôi
Trang 23.HĐ2: 10’- HD tìm hiểu bài
- Nhà vua nghĩ ra kế gì để tìm người tài ?
- Vì sao dân chúng lo sợ khi nghe lệnh của nhà
vua ?
-Giáo viên theo dõi nhận xét, chốt lại
- Cậu bé đã làm cách nào để vua thấy lệnh của
ngài là vô lí ?
- Trong cuộc thử tài lần sau cậu bé yêu cầu điều
gì ?
- Vì sao cậu bé yêu cầu như vậy ?
-Giáo viên theo dõi nhận xét, chốt lại
- Câu chuyện này nói lên điều gì ?
-Giáo viên theo dõi nhận xét, chốt lại
4.HĐ3: 10’- Luyện đọc lại:
- GV đọc mẫu một đoạn trong bài
- GV và cả lớp nhận xét, bình chọn cá nhân và
nhóm đọc tốt
- 1 HS đọc lại đoạn 1
- 1 HS đọc lại đoạn 2
- Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 3
+ HS đọc thầm đoạn 1, trao đổi theo cặp
- HS nêu ý kiến, lớp nhận xét bổ sung
+ HS đọc thầm đoạn 2- thảo luận nhóm
HS nêu ý kiến, lớp nhận xét bổ sung
+ HS đọc thầm đoạn 3, thảo luận nhóm đôi
- Nêu ý kiến, lớp nhận xét, bổ sung + HS đọc thầm cả bài
- Câu chuyện ca ngợi tài trí của cậu bé
+ HS chia thành các nhóm, mỗi nhóm 3 em ( HS mỗi nhóm tự phân vai : người dẫn chuyện, cậu bé, vua )
- Tổ chức 2 nhóm thi đọc chuyện theo vai
Kể chuyện: 20’
1.HĐ1: 5’ GV nêu nhiệm vụ
- QS 3 tranh minh hoạ 3 đoạn truyện, tập kể lại
từng đoạn của câu chuyện
2 HĐ2: 13’-HD kể từng đoạn câu chuyện theo
tranh
- GV treo tranh minh hoạ
- Nếu HS lúng túng GV đặt câu hỏi gợi ý
+ Tranh 1
- Quân lính đang làm gì ?
- Thái độ của dân làng ra sao khi nghe lệnh này ?
+ Tranh 2
- Trước mặt vua cậu bé đang làm gì ?
- Thái độ của nhà vua như thế nào ?
+ Tranh 3
- Cậu bé yêu cầu sứ giả điều gì ?
- Thái độ của nhà vua thay đổi ra sao ?
- Sau mỗi lần 1 HS kể cả lớp và GV nhận xét về
ND về cách diễn đạt, về cách thể hiện
+ HS QS lần lượt 3 tranh minh hoạ, nhẩm kể chuyện
- 3 HS tiếp nối nhau, QS tranh và kể lại 3 đoạn câu chuyện
- Đọc lệnh vua : mỗi làng nộp một con gà trống biết đẻ trứng
- Lo sợ
- Khóc ầm ĩ và bảo : Bố cậu mới đẻ em bé, bắt cậu đi xin sữa cho em Cậu xin không được nên bị bố đuổi đi
- Nhà vua giận dữ quát vì cho là cậu bé láo, dám đùa với vua
- Về tâu với Đức Vua rèn chiếc kim thành một con dao thật sắc để xẻ thịt chim
- Vua biết đã tìm được người tài, nên trọng thưởng cho cậu bé, gửi cậu vào trường học
để rèn luyện
IV Củng cố, dặn dò: 2’
- Trong câu chuyện em thích nhân vật nào ? Vì sao ? ( thích cậu bé vì cậu thông minh, làm cho nhà vua phải thán phục )
- GV động viên, khen những em học tốt
- Khuyến khích HS về nhà kể lại chuyện cho người thân
Trang 3-Nhận xét tiết học
Toán
Tiết 1 : ĐỘC VIẾT, SO SÁNH CÁC SỐ CÓ BA CHỮ SỐ
I Mục tiêu
- Biết đọc, viết, so sánh các số có ba chữ số
- Vận dụng vào việc học toán và các bộ môn khác
- Bài tập: 1, 2, 3, 4
- Rèn kĩ năng đọc, viết các số có ba chữ số
II Đồ dùng
GV : Bảng phụ + phiếu BT viết bài 1
HS : vở
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
A ổn định tổ chức ( kiểm tra sĩ số )
B Kiểm tra bài cũ: 4’
C Bài mới : 30’
1 HĐ1 : 12’Đọc, viết các số có ba chữ số
* Bài 1 trang 3
- GV treo bảng phụ
- GV phát phiếu BT
* Bài 2 trang 3
- GV treo bảng phụ
- Phần a các số được viết theo thứ tự nào ?
- Phần b các số được viết theo thứ tự nào ?
2 HĐ2 :18’: So sánh các số có ba chữ số
* Bài 3 trang 3
- Yêu cầu HS mở SGK, đọc yêu cầu BT
- GV HD HS với trường hợp 30 + 100 131 Điền
luôn dấu, giải thích miệng, không phải viết trình
bày
- GV quan sát nhận xét bài làm của HS
* Bài 4 trang 3
- Đọc yêu cầu BT
- Vì sao em chọn số đó là số lớn nhất ?
- Vì sao em chọn số đó là số bé nhất ?
- HS hát
- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
+ Viết ( theo mẫu )
- 1 HS đọc yêu cầu BT
- 1 HS lên bảng làm, cả lớp làm phiếu
- Đổi phiếu, nhận xét bài làm của bạn
- 1 vài HS đọc kết quả ( cả lớp theo dõi tự chữa bài )
- 1 HS đọc yêu cầu BT + Viết số thích hợp vào ô trống
- 1 HS lên bảng làm, cả lớp làm vở
- Nhận xét bài làm của bạn
- Các số tăng liên tiếp từ 310 dến 319
- Các số giảm liên tiếp từ 400 dến 391
+ Điền dấu >, <, = vào chỗ chấm
- HS tự làm bài vào vở
303 < 330 30 + 100 < 131
615 > 516 410 - 10 < 400 + 1
199 < 200 243 = 200 + 40 + 3
+ Tìm số lớn nhất, số bé nhất trong các số
- HS tự làm bài vào vở
- Vì số đó có chữ số hàng trăm lớn nhất
- Vì số đó có chữ số hàng trăm bé nhất
IV Củng cố, dặn dò: 2’
- GV nhận xét tiết học
- Khen những em có ý thức học, làm bài tốt
-Thứ ba ngày 23 tháng 8 năm 2011
Toán
Tiết 2 : CỘNG, TRỪ CÁC SỐ CÓ BA CHỮ SỐ ( không nhớ )
I Mục tiêu
Trang 4- Biết cách tính cộng, trừ các số có ba chữ số (không nhớ) và giải bài toán có lời văn về nhiều hơn, ít hơn
- Vận dụng vào học toán và đời sống thực tế hàng ngày
- Bài tập: bài 1(cột a, c) , 2, 3, 4
- kNS: rèn kĩ năng thực hành tính cộng, trừ các số cố 3 chữ số và kĩ năng giải bài toán có lời văn nhiều hơn, ít hơn Qua đó rèn kĩ năng tư duy sáng tạo và kĩ năng lập luận của học sinh
II Đồ dùng
GV : Bảng phụ viết bài 1
HS : Vở
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
A ổn dịnh tổ chức : 1’
B Kiểm tra bài cũ : 4’
- Điền dấu >, <, = vào chỗ chấm
452 425 376 763
C Bài mới: 30’
* Bài 1(cột a, c) trang 4
- GV nhận xét bài làm của HS
* Bài 2 trang 4
- Đọc yêu cầu BT
- GV nhận xét bài làm của HS
* Bài 3 trang 4
- GV đọc bài toán
- Bài toán cho biết gì ?
- Bài toán hỏi gì ?
- Gọi HS tóm tắt bài toán
- GV theo dõi, nhận xét bài làm của HS
* Bài 4 trang 4
- GV đọc bài toán
- Bài toán cho biết gì ?
- Bài toán hỏi gì ?
- Em hiểu nhiều hơn ở đây nghĩa là thế nào ?
- GV gọi HS tóm tắt bài toán
- Yêu cầu HS giải bài toán vào vở
- GV thu 5, 7 vở chấm
- Nhận xét bài làm của HS
- 1 HS lên bảng làm, cả lớp làm vào nháp
- HS đọc yêu cầu BT + Tính nhẩm
- HS tính nhẩm, ghi kết quả vào chỗ chấm ( làm vào vở )
- Nhận xét bài làm của bạn
+ Đặt tính rồi tính
- HS tự đặt tính rồi tính kết quả vào vở
- HS đổi chéo vở kiểm tra bài làm của nhau
- Tự chữa bài nếu sai
+ 1 HS đọc lại, cả lớp theo dõi SGK
- Bài toán cho biết khối lớp 1 có 245 HS, khối lớp hai ít hơn khối lớp một 32 HS
- Khối lớp hai có bao nhiêu HS
- 1HS tóm tắt ở bảng
- HS tự giải bài toán vào vở
- 1HS giải bài ở bảng lớp
- GV và cả lớp nhận xét + 1 HS đọc lại, cả lớp theo dõi SGK
- Giá tiền một phong bì là 200 đồng, giá tiền một tem thư nhiều hơn một phong bì là 600đ
- Giá tiền một tem thư là bao nhiêu ?
- Giá tem thư bằng giá phong bì và nhiều hơn
600 đồng
- HS tóm tắt ở bảng lớp
- HS làm vào vở, 1 HS làm ảng lớp
- Lớp nhận xét, bổ sung
IV Củng cố, dặn dò: 2’
- GV nhận xét tiết học
- Khen những em có ý thức học tốt
-Chính tả ( tập chép )
TIẾT 1:CẬU BÉ THÔNG MINH
I Mục tiêu
Trang 5- Chép lại chính xác và trình bày đúng quy định bài chính tả, không mắc quá 5 lỗi trong bài.
- Làm đúng bài tập 2a/b; điền đúng 10 chữ và tên 10 chữ đó vào ô trống trong bảng (BT3)
- Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác của học sinh
- KNS : rèn kĩ năng viết chữ đúng mẫu và trình bay bài chíh tả kĩ năng sử dụng các dấu câu chính xác và kĩ năng thực hành làm bài tập chính tả
II Đồ dùng GV : Bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần chép, ND BT 2
Bảng phụ kẻ bảng chữ và tên chữ BT3
HS : VBT + vở chính tả
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
A Mở đầu
- GV nhắc lại một số yêu cầu của giờ học Chính
tả, chuẩn bị đồ dùng cho giờ học
B Bài mới
1 Giới thiệu bài ( GV giới thiệu )
2 HĐ1: 5’-HD HS tập chép
a HD HS chuẩn bị
+ GV treo bảng phụ và đọc đoạn chép
+ GV HD HS nhận xét
- Đoạn này chép từ bài nào ?
- Tên bài viết ở vị trí nào ?
- Đoạn chép có mấy câu ?
- Cuối mỗi câu có dấu gì ?
- Chữ đầu câu viết như thế nào ?
+ HD HS tập viết bảng con
b HĐ2: 18’-HS chép bài vào vở
- GV theo dõi, uốn nắn
c Chấm, chữa bài
- Chữa bài
- Chấm bài : GV chấm 5, 7 bài
- Nhận xét bài viết của HS
3.HĐ3: 10’- HD HS làm BT chính tả
* Bài tập 2 trang 6 ( lựa chọn )
- Đọc yêu cầu BT2a
- GV cúng HS nhận xét
* Bài tập 3 trang 6
- GV treo bảng phụ, nêu yêu cầu BT
- GV xoá chữ đã viết ở cột chữ, 1 số HS nói
hoặc viết lại
- GV xoá tên chữ ở cột tên chữ, 1 số HS nói
hoặc viết lại
- GV xoá hết bảng, 1 vài HS HTL 10 tên chữ
- HS nghe
+ 2, 3 HS nhìn bảng đọc lại đoạn chép
- Cậu bé thông minh
- Viết giữa trang vở
- 3 câu
- Cuối câu 1 và câu 3 có dấu chấm Cuối câu 2
có dấu hai chấm
- Viết hoa + HS viết : chim sẻ, kim khâu, sắc, xẻ thịt
- HS mở SGK, nhìn sách chép bài
+ HS tự chữa lỗi bằng bút chì vào cuối bài chép
+ Điền vào chỗ trống l / n
- HS làm bài vào bảng con
- HS đọc thành tiếng bài làm của mình
- HS viết lời giải đúng vào VBT ( hạ lệnh, nộp bài, hôm nọ )
- 1 HS làm mẫu
- 1 HS lên bảng, cả lớp làm vào bảng con
- Nhiều HS nhìn bảng lớp đọc 10 chữ và tên chữ
- HS học thuộc thứ tự của 10 chữ và tên chữ tại lớp
- Cả lớp viết lại vào vở 10 chữ và tên chữ theo đúng thứ tự
IV Củng cố, dặn dò: 2’
- GV nhận xét tiết học
Trang 6- Nhắc nhở về tư thế viết, chữ viết và cách viết
-Đạo đức: Tiết 1 KÍNH YÊU BÁC HỒ
I Mục tiêu :
1 HS biết : Bác Hồ là vị lãnh tụ vĩ đại, có công có tình lớn đối với đất nước, với dân tộc
- Tình cảm giữa thiếu niên với Bác Hồ
- Thiếu nhi cần làm gì để tỏ lòng kính yêu Bác Hồ
2 HS hiểu : Ghi nhớ và làm theo năm điều Bác Hồ dạy thiếu niên nhi đồng
3 HS có tình cảm kính yêu và biết ơn Bác Hồ
II Các ho t ạ độ ng d y h c ch y u : ạ ọ ủ ế
* Khởi động :
- GV bắt nhịp cho cả lớp hát bài : Ai yêu Bác Hồ
Chí Minh hơn thiếu niên , nhi đồng
- HS hát tập thể
1 Hoạt động 1: 10’ Thảo luận nhóm
- GV chia lớp thành 3 nhóm và nêu nhiệm vụ cho
từng nhóm
- N1: quan sát ảnh 1
- N2: quan sát ảnh 2,3
- N3: quan sát ảnh 4,5
- Các nhóm quan sát và thảo luận tìm hiểu nội
dung và đặt tên cho từng ảnh
- Các nhóm thảo luận
- Đại diện các nhóm trình bày
- Lớp nhận xét
- Thảo luận lớp :
Em còn biết thêm gì về Bác Hồ
+ Quê Bác ở đâu ?
+ Bác còn có những tên gọi naog khác ? - HS nêu , lớp nhận xét, bổ sung + Tình cảm giữa Bác và các cháu thiếu
nhi như thế nào ?
+ Bác đã có công lao như thế nào với nhân dân ta ,
đất nước ta ?
c GV nhận xét, kết luận :
2 Hoạt động 2: 12’-Kể chuyện : Các cháu vào đây với Bác
- Thảo luận
+ Qua câu chuyện em thấy tình cảm
giữa Bác Hồ và các cháu thiếu nhi như thế nào ? - HS nêu
+ Thiếu nhi cần phải làm gì để tỏ lòng kính yêu
Bác Hồ ?
- Lớp nhận xét bổ xung
c Kết luận :
3 Hoạt động 3: 10’- Tìm hiểu về năm điều Bác Hồ dạy thiếu niên, nhi đồng
- GV ghi lên bảng 5 điều Bác Hồ dạy - Học sinh đọc năm điều Bác Hồ dạy + Tìm 1 số biểu hiện cụ thể của 1 trong 5 điều Bác
Hồ dạy thiếu niên, nhi đồng
- HS thảo luận nhóm
- GV chốt lại nội dung 5 điều Bác Hồ dạy thiếu
niên , nhi đồng
- Đại diện nhóm trình bày
IV Củng cố - dặn dò: 2’
Trang 7- Hướng dẫn thực hiện 5 Điều Bác Hồ dạy
- Nhận xét tiết học
-Tự nhiên xã hội: tiết 1 Bài 1 : HOẠT ĐỘNG THỞ VÀ CƠ QUAN HÔ HẤP
I Mục tiêu
- HS có khả năng nhận ra sự thay đổi của lồng ngực khi hít vào và thở ra
- Chỉ và nói được tên các bộ phận của cơ quan hô hấp trên sơ đồ
- Chỉ trên sơ đồ và nói được đường đi của không khí khi ta hít vào và thở ra
- Hiểu được vai trò và hoạt động thở đối với sự sống của con người
- KNS : rèn kĩ năng quan sát các bộ phận của cơ quan hô hấp và đường đi của không khí khi ta hít
và thở ra trên sơ đồ Rèn kĩ năng trình bày bằng lời của học sinh Qua đó rèn tính tự chủ và mạnh dạn của học sinh
II Đồ dùng
GV : hình vẽ trong SGK
HS : SGK
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
1 Mở đầu: 1’
- GV giới thiệu môn học
2 Bài mới
a HĐ1 : 18’-Thực hành cách thở sâu
Bước 1 : trò chơi
- Em có cảm giác như thế nào sau khi nín thở
lâu ?
Bước 2 :
- Nhận xét sự thay đổi của lồng ngực
- So sánh lồng ngực khi hít vào và thở ra bình
thường và khi thở sâu
- Nêu ích lợi của việc thở sâu
- HS bịt mũi nín thở
- Thở gấp hơn sâu hơn lúc bình thường
- 1 HS thực hiện động tác thở sâu
- Cả lớp thực hiện động tác hít vào thật sâu và thở ra hết sức
- HS nhận xét
* GV KL : Khi ta thở, lồng ngực phồng lên, xẹp xuống đều đặn đó là cử động hô hấp Cử động hô
hấp gồm hai động tác : hít vào và thở ra Khi hít vào thật sâu thì thổi phồng lên để nhận nhiều không khí, lồng ngực sẽ nở to ra Khi thở ra hết sức, lồng ngực xẹp xuống, đẩy không khí từ phổi ra ngoài
b HĐ2 :17’- Làm việc với SGK
Bước 1 : Làm việc theo cặp
Bước 2 : Làm việc cả lớp
- GV giúp HS hiểu cơ quan hô hấp là gì và chức
năng từng bộ phận của cơ quan hô hấp
- HS QS hình vẽ trong SGK
- 1 em hỏi 1 em trả lời
- 1 số cặp HS lên bảng hỏi đáp
GVKL : Cơ quan hô hấp là cơ quan thực hiện sự trao đổi khí giữa cơ thể và môi trường bên ngoài.
Cơ quan hô hấp gồm : mũi, khí quản, phế quản và hai lá phổi Mũi, khí quản và phế quản là đường dẫn khí Hai lá phổi có chức năng trao đổi khí
IV Củng cố, dặn dò: 2’
- GV nhận xét tiết học
- Về nhà ôn lại bài
-Thứ tư ngày 24 tháng 8 năm 2011
Toán
Tiết 3 : LUYỆN TẬP
I Mục tiêu
- Biết cộng, trừ ( không nhớ ) các số có ba chữ số
- Biết giải bài toán về “ Tìm x “ giải toán có lời văn (có một phép trừ)
Trang 8- Vận dụng vào việc học toán và thực tế cuộc sống
- Bài tập: 1, 2, 3
- KNS : rèn kĩ năng ghi nhớ phép cộng, trừ không nhớ các số có ba chữ số kĩ năng thực hành phép tính cộng, trừ Qua đó rèn kĩ năng tư duy sáng tạo của học sinh
II Đồ dùng
GV : SGK
HS : SGK, vở HS
III Các ho t ạ độ ng d y h c ch y u ạ ọ ủ ế
A ổn định tổ chức:1’
B Kiểm tra bài cũ: 4’
- Tính nhẩm
650 – 600 = 300 + 50 + 7 =
C Bài mới: 30’
* Bài 1 trang 4
- Đọc yêu cầu BT
* Bài 2 trang 4
- Đọc yêu cầu bài toán
- Nêu tên gọi thành phần và kết quả của phép tính
X – 125 = 344
- Muốn tìm SBT ta làm thế nào ?
- Nêu tên gọi thành phần và kết quả của phép tính
X + 125 = 266
- Muốn tìm SH ta làm thế nào ?
- Lớp và giáo viên theo dõi, nhận xét, chữa bài
* Bài 3 trang 4
- GV đọc bài toán
- Bài toán cho biết gì ?
- Bài toán hỏi gì ?
- Gọi 1 HS tóm tắt bài toán
- GV theo dõi, chốt lại kết quả đúng
- HS hát
- 1 HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vở nháp
- Nhận xét bài làm của bạn
+ Đặt tính rồi tính
- HS làm bài vào vở, 1 HS lên bảng làm
- Đổi vở, nhận xét bài làm của bạn + Tìm x
- HS nêu
- Tìm SBT ta lấy hiệu cộng với số trừ
- HS nêu
- Tìm SH ta lấy tổng trừ đi SH đã biết
- HS làm bài vào vở, 2em làm bảng
+ 1 HS đọc lại, cả lớp đọc thầm
- Đội đồng diễn có 285 người, trong đó có
140 nam
- Đội đồng diễn thể dục có bao nhiêu người
- HS thực hiện
- HS tự giải bài toán vào vở
- 1HS giải ở bảng, lớp nhận xét, chữa bài
IV Củng cố, dặn dò: 2’
- GV nhận xét tiết học
- GV khen những em có ý thức học tốt
-Tập viết
ÔN CHỮ HOA A
I Mục tiêu
- Viết đúng chữ hoa A, V, D một dòng
- Viết đúng tên riêng ( Vừ A Dính ) (1 dòng) và câu ứng dụng bằng chữ cỡ nhỏ (1 lần)
- Chữ viết rõ ràng , tương đối đều nét và thẳng hàng, bước đầu biết nối nét giữa chữ viết hoa
và chữ viết thường trong chữ ghi tiếng
- Rèn luyện tính cẩn thận, sáng tạo của học sinh
II Đồ dùng
GV : Mẫu chữ viết hoa A, tên riêng Vừ A Dính và câu tục ngữ
HS : Vở TV, bảng con
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
A Mở đầu: 1’
Trang 9- GV nêu yêu cầu của tiết TV
B Bài mới
1 Giới thiệu bài : 1’
- GV nêu yêu cầu, mục đích của tiết học
2.HĐ1: 12’- HD viết trên bảng con
a Luyện viết chữ hoa
- Tìm các chữ hoa có trong tên riêng
- GV viết mẫu ( vừa viết vừa nhắc lại cách viết
từng chữ )
b Viết từ ứng dụng ( tên riêng )
- Gọi HS đọc từ ứng dụng
- GV giới thiệu Vừ A Dính là một thiếu niên
người dân tộc Hmông, anh dũng hi sinh trong
cuộc kháng chiến
c Luyện viết câu ứng dụng
- Gọi HS đọc câu ứng dụng
- GV giúp HS hiểu câu tục ngữ
3.HĐ2: 15’- HD viết vào vở TV
- GV nêu yêu cầu viết
- GV nhắc nhở HS ngồi đúng tư thế
4.HĐ3: 5’- Chấm, chữa bài
- GV chấm 5, 7 bài
- Nhận xét bài viết của HS
- HS nghe
- A, V, D
- HS quan sát
- HS viết từng chữ V, A, D trên bảng con
- Vừ A Dính
- HS tập viết trên bảng con : Vừ A Dính
Anh em như thể chân tay Rách lành đùm bọc, dở hay đỡ đần
- HS tập viết trên bảng con : Anh, Rách
- HS viết bài vào vở
IV Củng cố, dặn dò: 2’
- GV nhận xét tiết học
- Nhắc những HS chưa viết song bài về nhà viết tiếp
- Khuyến khích HS về nhà HTL câu ứng dụng
-Luyện từ và câu: tiết 1
ÔN TẬP VỀ TỪ CHỈ SỰ VẬT-SO SÁNH
I Mục tiêu
- Xác định được các từ ngữ chỉ sự vật (BT1)
- Tìm được những sự vật được so sánh với nhau trong câu văn, câu thơ (BT2)
- Nêu được hình ảnh so sánh mình thích và lý do vì sao mình thích hình ảnh đó.(BT3)
- HS biết vận một số từ ngữ khi nói và viết vào thực tế hàng ngày và học tập
II Đồ dùng
GV : Bảng phụ viết sẵn khổ thơ nêu trong BT1
Bảng phụ viết sẵn câu văn câu thơ trong BT2
Tranh minh hoạ cảnh biển xanh bình yên, 1 chiếc vòng ngọc thạch
Tranh minh hoạ 1 cánh diều giống như dấu á
HS : VBT
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
A Mở đầu: 1’
- GV nói về tác dụng của tiết LT $ C
B Bài mới: 32’
1 Giới thiệu bài ( GV giới thiệu )
2 HD HS làm BT
*HĐ1: 7’- Bài tập 1 trang 8
- Đọc yêu cầu của bài + Tìm các từ ngữ chỉ sự vật trong khổ thơ
- 1 HS lên bảng làm mẫu
Trang 10- Cả lớp và GV nhận xét
*HĐ2: 15’- Bài tập 2 trang 8
- Đọc yêu cầu bài tập
+ GV kết hợp đặt câu hỏi để HS hiểu
- Vì sao hai bàn tay em được so sánh với hoa đầu
cành ?
- Vì sao nói mặt biển như một tấm thảm khổng lồ
- Mặt biển và tấm thảm có gì giống nhau ?
- Vì sao cánh diều được so sánh với dấu á ?
- Vì sao dấu hỏi được so sánh với vành tai nhỏ ?
*HĐ3: 10’- Bài tập 3 trang 8
- Đọc yêu cầu BT
- GV nhận xét
- Cả lớp làm bài vào VBT
- 3, 4 HS lên bảng gạch chân dưới từ ngữ chỉ
sự vật trong khổ thơ Tay em đánh răng Răng trắng hoa nhài Tay em chải tóc Tóc ngời ánh mai
+ Tìm từ chỉ sự vật được so sánh với nhau trong các câu thơ, câu văn
- 1 HS làm mẫu
- Cả lớp làm bài
- 3 HS lên bảng gạch dưới những sự vật được
so sánh với nhau trong csác câu thơ câu văn
+ Tìm những hình ảnh so sánh ở BT2, Em thích hình ảnh nào ? Vì sao ?
- HS nối tiếp nhau phát biểu
IV Củng cố, dặn dò: 2’
- GV nhận xét tiết học, tuyên dương những HS học tốt
- Về nhà QS những vật xung quanh xem có thể so sánh chúng với những gì
-Thủ công
GẤP TÀU THỦY HAI ỐNG KHÓI
I Mục tiêu
- HS biết cách gấp tàu thuỷ hai ống khói
- Gấp được tàu thuỷ hai ống khói Các nếp gấp tương đối thẳng, phẳng Tàu thủy tương đối cân đối
- HS khéo tay: Gấp được tàu thủy hai ông khói, các nếp gấp thẳng phẳng, tàu thủy cân đối
- Yêu thích gấp hình
II Đồ dùng
GV : Mẫu tàu thuỷ, quy trình gấp tàu thuỷ, giấy nháp, giấy thủ công, bút màu,
HS : Giấy nháp, giấy thủ công, bút màu,
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
1 Kiểm tra bài cũ: 3’
- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
2 Bài mới
a HĐ1:12’ GV HD HS QS và nhận xét
- GV giới thiệu mẫu tàu thuỷ hai ống khói
b HĐ2: 18’ GV HD mẫu
* B1 : Gấp, cắt tờ giấy hình vuông
* B2 : Gấp lấy điểm giữa và hai đường dấu
gấp giữa HV
- Gấp tờ giấy HV làm 4 phần bằng nhau
* B3 : Gấp thành tàu thuỷ hai ống khói
- GV HD HS gấp
- Giấy nháp, giấy thủ công, bút màu,
- HS QS nhận xét về đặc điểm, hình dáng của tàu thuỷ
- HS suy nghĩ tìm ra cách gấp tàu thuỷ
- HS tự gấp cắt tờ giấy HV
- HS QS
- 1, 2 HS lên bảng thao tác lại
- HS tập gấp tàu thuỷ hai ống khói bằng giấy