1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

BÀI GIẢNG TÂM LÝ HỌC ĐẠI CƯƠNG

70 99 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 70
Dung lượng 552,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BÀI GIẢNG TÂM LÝ HỌC ĐẠI CƯƠNG (Dành cho sinh viên Đại học và cao đẳng) được trình bày những vấn đề căn bản của học phần Tâm lý học đại cương, giúp cho người học dễ dàng tiếp cận kiến thức. Trình bày khái lược các nội dung trọng tâm và quá trình hình thành phát triển của tâm lý, ý thức nhằm tạo ra cái nhìn tổng quát về đối tượng và phạm vi của môn học.Bao quát những nội dung cơ bản của tâm lý học: về nhận thức; về nhân cách và sự hình thành nhân cách; về sự sai lệch hành vi cá nhân và hành vi xã hội.

Trang 1

BÀI GIẢNG TÂM LÝ HỌC ĐẠI CƯƠNG

(Dành cho sinh viên Đại học và cao đẳng)

Tháng 5/2022

Trang 2

Chương I NHẬP MÔN TÂM LÝ HỌC

1.1 Đối tượng, chức năng, nhiệm vụ của tâm lý học

1.1.1 Vài nét về lịch sử hình thành và phát triển tâm lý học

* Những tư tưởng tâm lý học thời cổ đại

- Trong các di chỉ của người nguyên thuỷ đã có những quan niệm về “hồn”,

“phách” sau cái chết của thể xác, trong các kinh ở Ấn độ đã có những nhận xét vềtính chất của hồn

- Khổng Tử (551 - 479 TCN) nói đến chữ “tâm” của con người là “nhân,trí, dũng” Về sau, học trò của Khổng Tử phát triển thành “nhân, nghĩa, lễ, trí,tín”

- Xôcrat (469 - 399 TCN) đã tuyên bố câu châm ngôn nổi tiếng: “Hãy tựbiết mình”: con người có thể và cần phải tự hiểu biết mình, tự nhận thức, tự ý thức

* Những tư tưởng tâm lý học nửa đầu thế kỷ XIX trở về trước

- Thuyết nhị nguyên: R.Đêcac (1596 - 1650) đại diện cho phái “nhị nguyênluận” cho rằng vật chất và tâm hồn là hai thực thể song song tồn tại, cơ thể conngười phản xạ như một chiếc máy, tâm lý con người thì không thể biết được

Vào thế kỷ XVIII, tâm lý học bắt đầu có tên gọi Nhà triết học Đức VônPhơ đã chia nhân chủng học thành hai thứ khoa học: khoa học về cơ thể vàtâm lý học Năm 1732, ông xuất bản cuốn “Tâm lý học kinh nghiệm” Sau đó 2năm (1734), ông cho ra đời cuốn “ Tâm lý lý trí” Từ đó, “ tâm lý học” chính thức

-ra đời

- Thời kỳ XVII - XVIII - XIX là thời kỳ đấu tranh giữa chủ nghĩa duy vật

và chủ nghĩa duy tâm về mối quan hệ giữa tâm và vật

Trang 3

- Đến nửa đầu thế kỷ XIX, có nhiều điều kiện để tâm lý học trưởng thành

và tự tách ra khỏi mối quan hệ phụ thuộc chặt chẽ vào triết học với tư cách là một

bộ phận của triết học

* Tâm lý học trở thành một khoa học độc lập

- Từ đầu thế kỷ XIX, các khoa học có liên quan đạt được những thành tựu

to lớn: Thuyết tiến hoá (S.Đacuyn), Thuyết Tâm sinh lý học giác quan(Hemhonxo), Thuyết Tâm vật lý học (Phecne và Vebe), các công trình nghiên cứu

về tâm thần học của bác sỹ Sacco

- Thành tựu chính của khoa học tâm lý: Năm 1879, nhà tâm lý học ngườiĐức V.Wundt (1832 - 1920) đã sáng lập ra phòng thí nghiệm tâm lý học đầu tiêntrên thế giới tại thành phố Laixic

- Để góp phần tấn công vào chủ nghĩa duy tâm, đầu thế kỷ XX, các dòngphái tâm lý học khách quan ra đời: Tâm lý học hành vi, Tâm lý học cấu trúcGestalt, Phân tâm học, Tâm lý học nhân văn, Tâm lý học nhận thức, Tâm lý họchoạt động

1.1.2 Định nghĩa và bản chất tâm lý người

1.1.2.1 Định nghĩa tâm lý người

- Tâm lý người: là tất cả những hiện tượng tinh thần xảy ra trong đầu óc

con người, gắn liền và điều hành mọi hành động, hoạt động của con người

1.1.2.2 Bản chất:

Chủ nghĩa duy vật biện chứng khẳng định: “Tâm lý người là sự phản ánh

hiện thực khách quan vào não người thông qua chủ thể Tâm lý người mang bản chất xã hội - lịch sử”.

* Tâm lý người là sự phản ánh hiện thực khách quan vào não người thông qua chủ thể

- Tâm lý người là sự phản ánh hiện thực khách quan vào não người thôngqua “lăng kính chủ quan”

- Phản ánh:

+ Là sự tác động qua lại giữa hệ thống này và hệ thống khác, kết quả là đểlại dấu vết (hình ảnh) tác động ở cả hệ thống tác động và hệ thống chịu sự tácđộng

+ Phản ánh diễn ra từ đơn giản đến phức tạp và có sự chuyển hóa lẫn nhau,bao gồm: phản ánh cơ, vật lý, hóa, phản ánh sinh vật và phản ánh xã hội, trong đó

có phản ánh tâm lý

Trang 4

- Phản ánh tâm lý là phản ánh đặc biệt.

+ Là sự tác động của hiện thực khách quan vào não người, tạo ra trên nãohình ảnh tinh thần ( tâm lý), đó là các quá trình sinh lý, sinh hóa ở trong hệ thầnkinh và não bộ

+ Phản ánh tâm lý tạo ra “hình ảnh tâm lý”

* Hình ảnh tâm lý mang tính sinh động, sáng tạo

* Hình ảnh tâm lý mang tính chủ thể: mang đậm màu sắc của cá nhân (haynhóm người) mang hình ảnh tâm lý đó Hình ảnh tâm lý là hình ảnh chủ quan vềthế giới khách quan

* Tính chủ thể trong phản ánh tâm lý thể hiện: Cùng nhận sự tác động củathế giới về cùng một hiện thực khách quan nhưng ở những chủ thể khác nhau lạicho ta những hình ảnh tâm lý ở những mức độ, những sắc thái khác nhau Cùngmột hiện thực khách quan tác động đến một chủ thể duy nhất nhưng vào nhữngthời điểm, những hoàn cảnh khác nhau, với trạng thái cơ thể, trạng thái tinh thầnkhác nhau thì mức độ biểu hiện và các sắc thái của hình ảnh tâm lý cũng khácnhau

+ Chính chủ thể mang hình ảnh tâm lý là người cảm nghiệm và thể hiện nó

rõ nhất Thông qua các mức độ và sắc thái khác nhau mà mỗi chủ thể tỏ thái độ vàhành vi khác nhau đối với hiện thực

Nguyên nhân tâm lý người này khác tâm lý người kia

 Thứ nhất, mỗi người đều có những đặc điểm riêng về cơ thể, giác quan,

hệ thần kinh và não bộ

Thứ hai, do hoàn cảnh sống khác nhau, đặc biệt là về điều kiện giáo dục.

 Thứ ba, do mức độ tích cực hoạt động, tích cực giao lưu trong cuộc sốngcủa mỗi cá nhân cũng khác nhau

=> Một số kết luận thực tiễn

- Tâm lý có nguồn gốc từ thế giới khách quan, vì thế, khi nghiên cứu tâm lýngười thì phải nghiên cứu hoàn cảnh mà trong đó con người sống và hoạt động

- Tâm lý con người mang tính chủ thể, vì thế trong dạy học, giáo dục, quan

hệ ứng xử, phải chú ý đến cái riêng trong tâm lý mỗi người

- Tâm lý là sản phẩm của hoạt động và giao tiếp, do đó phải tổ chức hoạtđộng và các hoàn cảnh giao tiếp để nghiên cứu sự hình thành và phát triển tâm lýcủa con người

* Bản chất xã hội - lịch sử của tâm lý người

Trang 5

- Bản chất xã hội

+ Nguồn gốc xã hội:

 Tâm lý con người có nguồn gốc từ thế giới khách quan, trong đó nguồngốc xã hội là cái quyết định Ngay cả phần tự nhiên trong con người (hệ thần kinh,não bộ…) cũng được xã hội hóa

 Nhân cách của con người được định hình trong các mối quan hệ xã hội

 Các mối quan hệ xã hội đã làm nên “tính người” cho mỗi con người từkhi mới sinh ra

 Là một thực thể xã hội, con người là chủ thể của nhận thức, chủ thể củahoạt động, giao tiếp - với tư cách là một chủ thể tích cực, chủ động, sáng tạo

+ Nội dung xã hội:

Tâm lý của cá nhân là kết quả của quá trình lĩnh hội vốn kinh nghiệm xãhội, nền văn hoá xã hội thông qua hoạt động và giao tiếp, trong đó, giáo dục giữvai trò chủ đạo, hoạt động và mối quan hệ giao tiếp của con người trong xã hộigiữ vai trò quyết định

- Tính lịch sử:

+ Nguồn gốc lịch sử: Thể hiện ở chỗ, sự hình thành, phát triển và biến đổitâm lý con người diễn ra cùng với quá trình phát triển của lịch sử đời sống cánhân, dân tộc và cộng đồng

+ Nội dung lịch sử: Tâm lý người chịu sự chế ước bởi lịch sử của đời sống

cá nhân và của cả cộng đồng

1.1.3 Đối tượng, chức năng, nhiệm vụ của tâm lý học

* Định nghĩa Tâm lý học

- Là khoa học về các hiện tượng tâm lý

* Đối tượng của tâm lý học

- Đối tượng của tâm lý học là các hiện tượng tâm lý với tư cách là một

hiện tượng tinh thần do thế giới khách quan tác động vào não người sinh ra, gọichung là các hoạt động tâm lý

 Tâm lý học nghiên cứu sự hình thành, vận hành và phát triển của cáchiện tượng tâm lý

* Chức năng của tâm lý học

- Tâm lý có chức năng chung là định hướng cho hoạt động: là động cơ, mụcđích của hoạt động

Trang 6

- Là động lực thôi thúc, lôi cuốn con người hoạt động, khắc phục mọi khókhăn vươn tới mục đích đã đề ra.

- Điều khiển, kiểm tra quá trình hoạt động bằng chương trình, kế hoạch,phương pháp, phương thức tiến hành hoạt động làm cho hoạt động của con ngườitrở nên có ý thức, đem lại hiệu quả nhất định

- Điều chỉnh hoạt động cho phù hợp với mục tiêu đã xác định, đồng thời,phù hợp với điều kiện và hoàn cảnh thực tế cho phép

* Nhiệm vụ của tâm lý học

- Nghiên cứu bản chất của hoạt động tâm lý cả về mặt số lượng và chấtlượng

- Phát hiện các quy luật hình thành và phát triển tâm lý

- Tìm ra cơ chế của các hiện tượng tâm lý

- Trên cơ sở các thành tựu nghiên cứu, tâm lý học đưa ra những giải pháphữu hiệu cho việc hình thành, phát triển tâm lý, sử dụng nhân tố tâm lý trong conngười có hiệu quả nhất

1.1.4 Phân loại các hiện tượng tâm lý

* Cách phân loại phổ biến

Là việc phân loại các hiện tượng tâm lý theo thời gian tồn tại và vị trítương đối của chúng trong nhân cách Bao gồm:

- Các quá trình tâm lý:

+ Là các hiện tượng tâm lý diễn ra trong thời gian ngắn, có mở đầu - diễnbiến - kết thúc rõ ràng

+ Gồm các quá trình nhận thức (cảm tính và lý tính); các quá trình xúccảm; và các quá trình hành động ý chí

- Các trạng thái tâm lý: Là những hiện tượng tâm lý diễn ra trong khoảng

thời gian tương đối dài, việc mở đầu, diễn biến, kết thúc của nó không rõ ràng

- Các thuộc tính tâm lý: Là những hiện tượng tâm lý tương đối ổn định, khó

hình thành nhưng cũng khó mất, tạo thành những nét riêng của nhân cách

* Có thể phân biệt hiện tượng tâm lý thành:

- Hiện tượng tâm lý có ý thức và hiện tượng tâm lý chưa được ý thức

- Hiện tượng tâm lý sống động và hiện tượng tâm lý tiềm tàng

- Hiện tượng tâm lý của cá nhân và hiện tượng tâm lý xã hội

1.2 Các nguyên tắc và phương pháp nghiên cứu tâm lý

1.2.1 Nguyên tắc phương pháp luận của việc nghiên cứu tâm lý

Trang 7

- Nguyên tắc quyết định luận duy vật biện chứng

Nguyên tắc này khẳng định tâm lí có nguồn gốc là thế giới khách quan tácđộng vào bộ não người, thông qua “lăng kính chủ quan” của con người Tâm lýđịnh hướng, điều chỉnh hoạt động, hành vi của con người tác động trở lại thế giới,trong đó yếu tố xã hội là quan trọng nhất

- Nguyên tắc thống nhất tâm lý, ý thức nhân cách với hoạt động

Tâm lý, ý thức không tách rời khỏi hoạt động; nó được hình thành, bộc lộ

và phát triển trong hoạt động, đồng thời điều khiển, điều chỉnh hoạt động

 Khi nghiên cứu tâm lý, phải nghiên cứu thông qua hoạt động, diễn biếncũng như các sản phẩm của hoạt động

- Nghiên cứu các hiện tượng tâm lý trong các mối liên hệ giữa chúng với nhau và trong mối liên hệ giữa chúng với các hiện tượng khác

Khi nghiên cứu tâm lý, không được xem xét một cách riêng rẽ mà phải đặtchúng trong mối liên hệ và quan hệ giữa các hiện tượng tâm lý trong nhân cách vàgiữa hiện tượng tâm lý với các hiện tượng khác nhằm chỉ ra được những ảnhhưởng lẫn nhau, các quan hệ phụ thuộc nhân quả, những quy luật tác động qua lạigiữa chúng

- Nghiên cứu tâm lý của một con người cụ thể, của một nhóm người cụ thể, chứ không nghiên cứu tâm lý một cách chung chung.

1.2.2 Một số phương pháp nghiên cứu tâm lý

- Yêu cầu để quan sát có hiệu quả:

+ Xác định rõ mục đích quan sát, đối tượng quan sát, đối tượng nghiên cứu.+ Lập kế hoạch quan sát một cách cụ thể, chuẩn bị chu đáo mọi điều kiệncho việc quan sát

+ Lựa chọn hình thức quan sát cho phù hợp với hiện tượng tâm lý cầnnghiên cứu và hoàn cảnh nghiên cứu

+ Xác định hình thức ghi biên bản một cách hợp lý; ghi chép tài liệu quansát một cách khách quan, trung thực

* Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi

Trang 8

- Là phương pháp nghiên cứu sử dụng phiếu trưng cầu ý kiến với một hệthống câu hỏi đã được soạn sẵn nhằm thu thập những thông tin cần thiết về hiệntượng tâm lý được nghiên cứu.

- Nội dung chính của phiếu hỏi là các câu hỏi:

+ Câu hỏi đóng (có nhiều đáp án để lựa chọn)

+ Câu hỏi mở (không có đáp án sẵn mà cá nhân phải tự trả lời)

* Phương pháp thực nghiệm

- Là phương pháp nghiên cứu chủ động gây ra các hiện tượng tâm lý cầnnghiên cứu sau khi đã tạo ra các điều kiện cần thiết và loại trừ các yếu tố ngẫunhiên

- Phân loại:

+ Thực nghiệm trong phòng thí nghiệm: là loại thực nghiệm được tiến hành

ở điều kiện khống chế một cách nghiêm khắc các ảnh hưởng bên ngoài tác độngđến hiện tượng tâm lý được nghiên cứu (chủ yếu dùng để nghiên cứu các quá trìnhtâm lý)

+ Thực nghiệm tự nhiên: Là loại thực nghiệm được tiến hành trong điềukiện bình thường của cuộc sống và hoạt động (trong thực nghiệm tự nhiên baohàm cả quan sát), có hai loại: thực nghiệm điều tra và thực nghiệm hình thành(thực nghiệm giáo dục)

* Phương pháp trắc nghiệm

- Trắc nghiệm tâm lý là một công cụ đã được tiêu chuẩn hoá dùng để đolường một cách khách quan một hay một số mặt tâm lý, nhân cách thông quanhững mẫu câu trả lời bằng ngôn ngữ, phi ngôn ngữ hoặc bằng các hành vi khác

- Trắc nghiệm tâm lý có nhiều loại: trắc nghiệm trí tuệ, trắc nghiệm chẩnđoán nhân cách…

* Phương pháp phân tích sản phẩm hoạt động

- Là phương pháp dựa vào sản phẩm (vật chất và tinh thần) của hoạt động

do con người tạo ra để nghiên cứu, đánh giá tâm lý của con người (trí tuệ, tìnhcảm, tính cách…)

- Lưu ý: Khi phân tích sản phẩm của hoạt động, cần xem xét nó trong mốiquan hệ với không gian, thời gian, điều kiện tiến hành hoạt động

* Phương pháp đàm thoại, phỏng vấn

Trang 9

- Là cách thức thu thập thông tin về hiện tượng tâm lý cần nghiên cứu dựavào các nguồn thông tin thu thập được trong quá trình trao đổi (các câu trả lời, cácyếu tố hành vi như cử chỉ, điệu bộ…)

- Các hình thức: phỏng vấn trực tiếp/ gián tiếp; phỏng vấn cá nhân/ nhóm…

- Các yêu cầu khi tiến hành phương pháp phỏng vấn:

+ Xác định rõ mục đích, yêu cầu vấn đề cần tìm hiểu

+ Tìm hiểu trước thông tin về đối tượng trò chuyện

+ Linh hoạt trong quá trình trò chuyện, dẫn dắt câu hỏi cho phù hợp vớihoàn cảnh trò chuyện để làm bộc lộ được hiện tượng tâm lý cần nghiên cứu

* Phương pháp nghiên cứu tiểu sử bản thân

Phương pháp này xuất phát từ chỗ có thể nhận ra các đặc điểm tâm lý cánhân thông qua phân tích tiểu sử cuộc sống của cá nhân đó, góp phần cung cấpmột số tài liệu cho việc chẩn đoán tâm lý

MỘT SỐ VẤN ĐỀ ÔN TẬP VÀ THẢO LUẬN CHƯƠNG 1

1 Trình bày lịch sử hình thành và phát triển tâm lý học?

2 Bản chất và chức năng của tâm lý học?

Chương 2:

SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN TÂM LÝ, Ý THỨC

2.1 Cơ sở của tâm lý người

2.1.1 Cơ sở tự nhiên của tâm lý con người

2.1.1.1 Di truyền và tâm lý

Theo sinh vật học hiện đại thì:

Trang 10

- Di truyền là mối liên hệ kế thừa của cơ thể sống, đảm bảo sự tái tạo ở thế

hệ mới những nét giống nhau về mặt sinh vật đối với thế hệ trước, đảm bảo nănglực đáp ứng những đòi hỏi của hoàn cảnh theo một cơ chế đã định sẵn

- Đặc điểm giải phẫu sinh lý của cá thể gồm những yếu tố do di truyền tạonên và cả những yếu tố riêng tự tạo ra trong đời sống cá thể của sinh vật, nhữngyếu tố như thế của con người có từ ngay trong bào thai

- Tư chất là một tổ hợp gồm cả những đặc điểm giải phẫu vừa là những đặcđiểm chức năng tâm - sinh lý mà cá thể đạt được trong một số giai đoạn phát triểnnhất định dưới ảnh hưởng của môi trường sống và hoạt động

- Sinh vật học hiện đại chứng minh rằng, bản thân di truyền cũng bị biếnđổi dưới tác động của môi trường và của hoạt động cá thể Đối với con người,điều kiện xã hội và kinh nghiệm xã hội đóng vai trò rất lớn trong sự phát triển tâm

- Quan điểm đồng nhất tâm lý với sinh lý: tư tưởng do não tiết ra giống nhưmật do gan tiết ra

- Quan điểm duy vật coi tâm lý và sinh lý có mối quan hệ chặt chẽ vớinhau, tâm lý có cơ sở vật chất là hoạt động của não bộ, nhưng tâm lý không songsong hay không đồng nhất với sinh lý

- Các nhà tâm lý học khoa học đã chỉ ra rằng, tâm lý là chức năng của não:

bộ não nhận tác động của thế giới dưới các dạng xung động thần kinh cùng nhữngbiến đổi lý hóa ở từng nơ ron, từng xinap, các trung khu thần kinh ở bộ phận dưới

vỏ và vỏ não, làm cho não bộ hoạt động theo quy luật thần kinh tạo nên hiệntượng tâm lý này hay hiện tượng tâm lý kia theo cơ chế phản xạ (nội dung là tâm

lý, nhưng có cơ chế phản xạ sinh lý của não)

Xung quanh nội dung này có nhiều vấn đề cần nghiên cứu, như:

+ Vấn đề định khu chức năng tâm lý trong não

+ Phản xạ có điều kiện và tâm lý

+ Quy luật hoạt động của não và tâm lý

+ Hệ thống tín hiệu thứ hai và tâm lý

Trang 11

2.1.1.3 Vấn đề định khu chức năng tâm lý trong não

Vấn đề định khu chức năng tâm lý trong não là cơ sở tự nhiên của tâm lý

Có nhiều quan niệm về vấn đề này

- Thế kỷ V tr.CN có quan niệm cho rằng: lý trí khu trú ở trong đầu (não bộ),tình cảm ở ngực (tim), lòng đam mê ở bụng (gan)

- Cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX, một số người cho rằng: mỗi chức năngtâm lý được định khu ở một vùng trong não, có vùng trí nhớ, vùng tưởng tượng,vùng tư duy

Thật ra ở vỏ não có các miền, mỗi miền là cơ sở vật chất của các hiệntượng tâm lý tương ứng Mọi miền có thể tham gia vào nhiều hiện tượng tâm lý.Các miền phục vụ cho một hiện tượng tâm lý tập hợp thành một hệ thống chứcnăng

Hình 2.1 Một số vùng chức năng của vỏ não

2.1.1.4 Phản xạ có điều kiện và tâm lý

I.P.Pavlôv qua nhiều năm thực nghiệm đã sáng lập ra học thuyết phản xạ cóđiều kiện - cơ sở sinh lý của hiện tượng tâm lý

Đặc điểm của phản xạ có điều kiện:

- Là phản xạ tự tạo trong đời sống từng cá thể để thích ứng với môi trườngluôn thay đổi, là cơ sở sinh lý của hoạt động tâm lý

- Cơ sở giải phẫu sinh lý của phản xạ có điều kiện là vỏ não và hoạt độngbình thường của vỏ não

- Quá trình diễn biến của phản xạ có điều kiện là quá trình thành lập đườngliên hệ thần kinh tạm thời giữa trung khu nhận kích thích có điều kiện và đại diệncủa trung khu trực tiếp thực hiện phản xạ không điều kiện

Trang 12

- Phản xạ có điều kiện thành lập với kích thích bất kỳ, đặc biệt ở người,tiếng nói là một loại kích thích đặc biệt có thể lập bất cứ một phản xạ có điều kiệnnào.

- Phản xạ có điều kiện báo hiệu gián tiếp kích thích không điều kiện sẽ tácđộng vào cơ thể

2.1.1.5 Quy luật hoạt động thần kinh cấp cao và tâm lý

Sự hình thành và thể hiện tâm lý chịu sự chi phối chặt chẽ của các quy luậthoạt động thần kinh cấp cao, một số quy luật cơ bản như:

- Quy luật hoạt động theo hệ thống

- Quy luật lan tỏa và tập trung

- Quy luật cảm ứng qua lại

- Quy luật phụ thuộc vào cường độ của kích thích

2.1.1.6 Hệ thống tín hiệu thứ hai và tâm lý

- Hệ thống tín hiệu thứ nhất bao gồm những tín hiệu do các sự vật, hiệntượng khách quan và các thuộc tính của chúng, kể cả các hình ảnh do các tín hiệu

đó tác động vào não gây ra

Hệ thống tín hiệu thứ hai chỉ có ở con người, đó là các tín hiệu ngôn ngữ tín hiệu của các tín hiệu Nó là cơ sở sinh lý của tư duy ngôn ngữ, ý thức, tình cảm

-và các chức năng tâm lý cấp cao của con người

Hai hệ thống này có quan hệ chặt chẽ với nhau Hệ thống tín hiệu thứ nhất

là cơ sở của hệ thống tín hiệu thứ hai và hệ thống tín hiệu thứ hai có tác động trởlại, nhiều khi có những tác động rất lớn đến hệ thống tín hiệu thứ nhất

2.1.2 Cơ sở xã hội của tâm lý người

Sự phát triển của con người cũng như sự hình thành phát triển tâm lý ngườikhông chỉ bị chi phối bởi các quy luật tự nhiên của thế giới mà chủ yếu là chịu sựchế ước, quy định bởi các quy luật xã hội - lịch sử

2.1.2.1 Quan hệ xã hội, nền văn hóa xã hội và tâm lý con người

Quan điểm duy vật biện chứng và duy vật lịch sử khẳng định: các quan hệ

xã hội tạo nên bản chất con người Hoạt động tâm lý của con người chịu sự tácđộng của quy luật xã hội, trong đó giáo dục giữ vai trò chủ đạo và quan trọngnhất

Cơ chế chủ yếu của sự phát triển tâm lý con người là cơ chế lĩnh hội nềnvăn hóa xã hội Đặc điểm cơ bản của quá trình lĩnh hội là nó tạo ra ở con ngườinhững chức năng tâm lý mới, những năng lực mới

Trang 13

2.1.2.2 Hoạt động và tâm lý

* Khái niệm chung về hoạt động

- Hoạt động là mối quan hệ tác động qua lại giữa con người và thế giới(khách thể) để tạo ra sản phẩm cho cả thế giới, cho cả con người (chủ thể) Tronghoạt động con người vừa tạo ra sản phẩm về phía thế giới, vừa tạo ra tâm lý củamình, hay nói cách khác, tâm lý, ý thức, nhân cách được bộc lộ và hình thànhtrong hoạt động

- Đặc điểm của hoạt động:

+ Hoạt động có đối tượng

- Xét về phương diện sản phẩm: hoạt động thực tiễn và hoạt động lý luận

* Cấu trúc của hoạt động

Có thể khái quát cấu trúc của hoạt động như sau:

2.1.2.3 Giao tiếp và tâm lý

* Giao tiếp là gì?

Giao tiếp là mối quan hệ giữa con người với con người thể hiện sự tiếp xúctâm lý giữa người và người, thông qua đó con người trao đổi với nhau về thôngtin, về cảm xúc, tri giác lẫn nhau, ảnh hưởng tác động qua lại với nhau

Có thể xảy ra các hình thức:

- Giao tiếp giữa cá nhân với cá nhân

- Giao tiếp giữa cá nhân với nhóm

Trang 14

- Giao tiếp giữa nhóm với nhóm, giữa nhóm với cộng đồng.

* Các loại giao tiếp

- Theo phương tiện giao tiếp có giao tiếp vật chất, giao tiếp bằng tín hiệuphi ngôn ngữ, giao tiếp bằng ngôn ngữ

- Theo khoảng cách có giao tiếp trực tiếp và giao tiếp gián tiếp

- Theo quy cách có giao tiếp chính thức, giao tiếp không chính thức

* Tâm lý của con người

Tâm lý của con người là kinh nghiệm xã hội - lịch sử chuyển thành kinhnghiệm của bản thân, thông qua hoạt động và giao tiếp, trong đó giáo dục giữ vaitrò chủ đạo Tâm lý là sản phẩm của hoạt động và giao tiếp Hoạt động và giaotiếp, mối quan hệ giữa chúng là quy luật tổng quát hình thành và biểu lộ tâm lýngười

2.2 Sự hình thành và phát triển tâm lý

2.2.1 Sự nảy sinh và hình thành tâm lý về phương diện loài người

* Tiêu chuẩn xác định sự nảy sinh tâm lý

- Tiêu chuẩn xác định sự nảy sinh tâm lý (phản ứng tâm lý đầu tiên nảy

sinh) là tính nhạy cảm (tính cảm ứng) Tính cảm ứng là khả năng đáp trả lại các

kích thích có ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp tới sự sinh tồn của cơ thể Tính cảmứng được coi là mầm mống của tâm lý, là hình thức phản ánh tâm lý đầu tiên, thấpnhất (cảm giác)

- Cơ sở đầu tiên để nảy sinh tính nhạy cảm là tính chịu kích thích

Tính chịu kích thích là khả năng đáp lại các tác động của ngoại giới có ảnh

hưởng trực tiếp đến sự tồn tại và phát triển của cơ thể

* Các thời kỳ phát triển tâm lý

Xét theo mức độ phản ánh, tâm lý loài người trải qua các thời kỳ: Cảmgiác, tri giác, tư duy

- Thời kỳ cảm giác: Đây là thời kỳ đầu tiên trong phản ánh tâm lý có ở động vật không xương sống Ở thời kỳ này, con vật mới có khả năng trả lời từng

kích thích riêng lẻ Các động vật ở các bậc thang tiến hóa cao hơn và ở loài ngườiđều có thời kỳ cảm giác, nhưng cảm giác của con người khác xa về chất so vớicảm giác của loài vật

- Thời kỳ tri giác: Động vật có khả năng đáp lại một tổ hợp các kích thích

ngoại giới chứ không đáp lại từng kích thích riêng lẻ Bắt đầu xuất hiện ở loài cá

Trang 15

(có hệ thần kinh hình ống, tuỷ sống) Đến cấp độ người thì tri giác hoàn toàn

mang một chất độ mới

- Thời kỳ tư duy:

+Tư duy bằng tay (có từ loài vượn, khỉ trở lên): Dùng hai “ bàn tay” để sờ

mó, lắp ráp, giải quyết các tình huống cụ thể trước mặt

+ Tư duy bằng ngôn ngữ (chỉ có ở con người): Phản ánh gián tiếp, khái

quát mối liên hệ bản chất và quy luật của các sự vật, hiện tượng trong hiện thựckhách quan Nhờ tư duy ngôn ngữ mà hoạt động của con người có tính mục đích,tính kế hoạch, giúp con người không chỉ nhận thức và cải tạo thế giới mà cònnhận thức và cải tạo chính bản thân mình

Dựa theo nguồn gốc nảy sinh hành vi thì tâm lý con người trải qua các giaiđoạn: Bản năng, kỹ xảo, hành vi trí tuệ

- Thời kỳ bản năng: Xuất hiện từ loài côn trùng trở đi Bản năng là hành vi

bẩm sinh, mang tính di truyền, có cơ sở là những phản xạ không điều kiện Bảnnăng nhằm thỏa mãn các nhu cầu có tính thuần túy cơ thể Bản năng của ngườikhác xa về chất so với bản năng con vật

+ Thời kỳ kỹ xảo: Xuất hiện sau bản năng, trên cơ sở luyện tập Kỹ xảo là

một hành vi mới do cá thể tự tạo Hành vi kỹ xảo được lặp lại nhiều lần trở thànhđịnh hình trong não động vật, nhưng so với bản năng, hành vi kỹ xảo có tính mềmdẻo và khả năng biến đổi lớn

+ Thời kỳ hành vi trí tuệ: Hành vi trí tuệ là kết quả của luyện tập, do cá thể

tự tạo trong đời sống của nó Hành vi trí tuệ của con người sinh ra trong hoạtđộng, nhằm nhận thức bản chất, các mối quan hệ có tính quy luật, nhằm thích ứng

và cải tạo thực tế khách quan Hành vi trí tuệ của con người gắn liền với ngônngữ, là hành vi có ý thức thích ứng và cải tạo thực tế khách quan

2.2.2 Sự phát triển tâm lý về phương diện cá thể

* Thế nào là phát triển tâm lý về phương diện cá thể của con người?

- Sự phát triển tâm lý con người về phương diện cá thể là một quá trìnhchuyển đổi liên tục từ cấp độ này sang cấp độ khác Ở mỗi cấp độ lứa tuổi, sự pháttriển tâm lý đạt tới một chất lượng mới và diễn ra theo các quy luật đặc thù

- Sự phát triển tâm lý của con người phụ thuộc chủ yếu vào hoạt động chủđạo

Trang 16

+ Hoạt động chủ đạo: là hoạt động có tác dụng quyết định chủ yếu nhất đối

với sự hình thành những nét căn bản và đặc trưng cho giai đoạn hoặc thời kỳ lứatuổi, đồng thời quy định tính chất của các hoạt động khác

+ Các hoạt động chủ đạo:

Ở tuổi sơ sinh: giao lưu cảm xúc trực tiếp với người lớn, trước hết là mẹ

Ở lứa tuổi mẫu giáo: hoạt động vui chơi

Ở lứa tuổi học sinh: hoạt động học tập

Ở lứa tuổi thanh niên và người trưởng thành: hoạt động lao động

* Các giai đoạn phát triển tâm lý theo lứa tuổi

- Giai đoạn tuổi sơ sinh và hài nhi

+ Thời kỳ 0 - 2 tháng đầu: sơ sinh

+ Thời kỳ 2 - 12 tháng: hài nhi

- Giai đoạn trước tuổi học

+ Thời kỳ vườn trẻ: 1 - 3 tuổi

+ Thời kỳ mẫu giáo: 3 - 6 tuổi

- Giai đoạn tuổi đi học

+ Thời kỳ đầu tuổi học (nhi đồng - HS tiểu học): 6 - 11 tuổi

+ Thời kỳ giữa tuổi học (thiếu niên - HS THCS): 12 - 15 tuổi

+ Thời kỳ cuối tuổi học (đầu thanh niên - HS THPT): 15 - 18 tuổi

+ Thời kỳ sinh viên (18 đến 23, 24 tuổi)

- Giai đoạn tuổi trưởng thành (24, 25 tuổi trở đi)

- Giai đoạn tuổi già (từ sau tuổi về hưu, 55 - 60 tuổi trở đi)

2.3 Sự hình thành và phát triển ý thức

2.3.1 Ý thức là gì?

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng thì ý thức là sự phản ánhnăng động, sáng tạo thế giới khách quan bởi bộ óc của con người, là hình ảnh chủquan của thế giới khách quan, là tồn tại được nhận thức

2.3.2 Vô thức và các cấp độ ý thức

* Cấp độ chưa ý thức

- Vô thức là hiện tượng tâm lý ở tầng bậc chưa ý thức, nơi mà ý thức khôngthực hiện các chức năng của mình VD: mộng du, bị động kinh, thôi miên

- Vô thức bao gồm nhiều hiện tượng tâm lý khác nhau:

+ Vô thức ở tầng bản năng: bản năng dinh dưỡng, bản năng tự vệ… tiềmtàng ở tầng sâu, dưới ý thức, mang tính bẩm sinh, di truyền

Trang 17

+ Vô thức bao gồm những hiện tượng tâm lý dưới ngưỡng ý thức (còn gọi

là dưới ý thức hay tiền ý thức)

+ Hiện tượng tâm thế: Là hiện tượng tâm lý dưới ý thức, hướng tâm lý sẵnsàng chờ đón, tiếp nhận một điều gì đó, ảnh hưởng đến tính linh hoạt và tính ổnđịnh của hoạt động

+ Có những loại hiện tượng tâm lý vốn là có ý thức nhưng do lặp đi lặp lạinhiều lần chuyển thành dưới ý thức

* Cấp độ ý thức và tự ý thức

- Ở cấp độ ý thức: Con người nhận thức, tỏ thái độ có chủ tâm và dự kiến

trước được hành vi của mình, làm cho hành vi trở nên có ý thức Ý thức được thểhiện trong ý chí, sự chú ý

- Tự ý thức là mức độ phát triển cao của ý thức

Các mặt biểu hiện của tự ý thức:

+ Cá nhân tự nhận thức về mình từ bên ngoài đến nội dung tâm hồn, vị thế,quan hệ xã hội

+ Có thái độ đối với bản thân, tự nhận xét, tự đánh giá

+ Tự điều chỉnh, tự điều khiển hành vi theo mục đích tự giác

+ Có khả năng tự giáo dục, tự hoàn thiện mình

 Các cấp độ khác nhau của ý thức luôn tác động qua lại lẫn nhau, chuyểnhoá và bổ sung cho nhau làm tăng tính đa dạng và sức mạnh của ý thức

Ý thức thống nhất với hoạt động, hình thành, phát triển và thể hiện tronghoạt động Ý thức chỉ đạo, điều khiển, điều chỉnh hoạt động, làm cho hoạt động

có ý thức

2.3.3 Sự hình thành và phát triển ý thức

* Sự hình thành ý thức của con người về phương diện loài người

- Vai trò của lao động đối với sự hình thành ý thức

+ Trước khi lao động làm ra một sản phẩm nào đó, con người phải hình

dung ra trước mô hình của cái cần làm ra và cách làm ra cái đó trên cơ sở huy

Trang 18

động vốn hiểu biết, năng lực trí tuệ của mình vào đó Con người ý thức về cái màmình sẽ làm ra.

+ Trong lao động, con người phải chế tạo và sử dụng các công cụ lao động

tác động vào đối tượng để làm ra sản phẩm Ý thức của con người được hìnhthành và thể hiện trong quá trình lao động

+ Kết thúc quá trình lao động, con người có ý thức đối chiếu sản phẩm

làm ra với mô hình tâm lý của sản phẩm mà mình đã hình dung ra trước để hoànthiện, đánh giá sản phẩm đó

- Vai trò của ngôn ngữ và giao tiếp đối với sự hình thành ý thức

+ Nhờ có ngôn ngữ (ra đời cùng với lao động) mà con người có công cụ đểxây dựng, hình dung ra mô hình tâm lý của sản phẩm (cái và cách làm ra sảnphẩm đó)

+ Ngôn ngữ (hệ thống tín hiệu thứ hai) giúp con người có ý thức về việc sửdụng công cụ lao động, tiến hành hệ thống các thao tác hành động lao động để làm

- Ý thức của cá nhân được hình thành trong mối quan hệ giao tiếp

- Ý thức của cá nhân được hình thành bằng con đường tiếp thu nền văn hoá

Trang 19

- Định nghĩa: Chú ý là một trạng thái tâm lý luôn đi kèm với các quá trìnhtâm lý khác, thể hiện sự tập trung của ý thức vào một hay một nhóm sự vật hiệntượng, để định hướng hoạt động, đảm bảo điều kiện thần kinh - tâm lý cần thiếtcho hoạt động tiến hành có hiệu quả.

- Chú ý không có đối tượng riêng, đối tượng của nó chính là đối tượng củahoạt động tâm lý mà nó đi kèm

- Biểu hiện bề ngoài: lắng tai nghe, nhìn không chớp mắt, mắt sáng lên, hơi

cau mày để suy nghĩ, “há hốc miệng” khi nghe…

Có mục đích tự giác, có kế hoạch, biện pháp để chú ý

Liên quan chặt chẽ với hoạt động của hệ thống tín hiệu thứ hai (ngôn ngữ)với ý chí, xu hướng, tình cảm của cá nhân

- Chú ý sau chủ định

Là loại chú ý vốn là chú ý có chủ định, nhưng không đòi hỏi sự căng thẳngcủa ý chí, lôi cuốn con người vào nội dung và phương thức hoạt động tới mức hứngthú, đem lại hiệu quả cao của chú ý

 3 loại chú ý trên có quan hệ chặt chẽ với nhau, bổ sung và chuyển hoálẫn nhau, giúp con người phản ánh đối tượng một cách tốt nhất

* Các thuộc tính của chú ý

Trang 20

 Các thuộc tính cơ bản của chú ý:

+ Biểu hiện chiều sâu, chiều rộng và tính linh hoạt của chú ý

+ Chúng có quan hệ bổ sung cho nhau

+ Mỗi thuộc tính của chú ý có thể giữ vai trò tích cực hay không tuỳ thuộcvào chỗ ta biết sử dụng từng thuộc tính hay phối hợp các thuộc tính theo yêu cầucủa hoạt động như thế nào

MỘT SỐ VẤN ĐỀ ÔN TẬP VÀ THẢO LUẬN CHƯƠNG 2

1 Trình bày cơ sở tự nhiên và xã hội của tâm lý người?

2 Lấy ví dụ về các loại chú ý?

Chương 3 NHẬN THỨC 3.1 Cảm giác

3.1.1 Khái niệm chung về cảm giác

* Định nghĩa cảm giác

Trang 21

- Mỗi sự vật, hiện tượng xung quanh ta đều được bộc lộ bởi hàng loạt nhữngthuộc tính bề ngoài như màu sắc (xanh, đỏ ), kích thước (cao, thấp, vuông, tròn ),trọng lượng (nặng, nhẹ ), khối lượng (to, nhỏ, nhiều, ít ) tính chất (nóng, lạnh,cay, đắng ) Những thuộc tính đó được liên hệ với bộ não con người là nhờ cảmgiác.

- Thí dụ, ta đặt vào lòng bàn tay xòe ra của người bạn một vật bất kì với yêucầu trước đó người bạn phải nhắm mắt, bàn tay không được nắm lại hay sờ bóp thìchắc chắn ngưòi bạn sẽ không biết đích xác đó là vật gì, mà chỉ có thể biết được vật

đó nặng hay nhẹ, nóng hay lạnh nghĩa là người bạn mới chỉ phản ánh được từngthuộc tính bề ngoài đang trực tiếp tác động vào lòng bàn tay Nói cách khác, bộ nãocủa người bạn đó chỉ mới phản ánh được từng thuộc tính bề ngoài của sự vật đónhờ cảm giác

=> Vậy cảm giác là một quá trình tâm lí phản ánh từng thuộc tính riêng lẻcủa sự vật và hiện tượng đang trực tiếp tác động vào các giác quan của con người

* Đặc điểm của cảm giác

Cảm giác có những đặc điểm cơ bản dưới đây:

- Cảm giác là một quá trình tâm lí, nghĩa là nó có nảy sinh diễn biến và kếtthúc Kích thích gây ra cảm giác là chính các sự vật, hiện tượng trong hiện thựckhách quan và chính các trạng thái tâm lí của bản thân ta

- Cảm giác chỉ phản ánh từng thuộc tính riêng lẻ của sự vật, hiện tượng chứkhông phản ánh được trọn vẹn các thuộc tính của sự vật, hiện tượng

- Cảm giác phản ánh hiện thực khách quan một cách trực tiếp, tức là sự vật,hiện tượng phải trực tiếp tác động vào giác quan của ta thì mới tạo ra được cảmgiác

=> Các đặc điểm trên của cảm giác chứng tỏ mức độ phản ánh tâm lí thấp vàtính chất hạn chế của cảm giác Trong thực tế, để tồn tại và phát triển, con ngườicòn phải nhận thức cả những sự vật, hiện tượng không trực tiếp tác động vào cácgiác quan của mình

* Bản chất của cảm giác

Cảm giác tuy là một hiện tượng tâm lí sơ đẳng có chung ở cả con vật và ởcon người, nhưng ở con người, nó cũng như các hiện tượng tâm lí khác đều mangtính chất xã hội khác xa về chất so với cảm giác của con vật Bản chất xã hội của

cảm giác ở con người được thể hiện ở những điểm sau:

Trang 22

- Đối tượng phản ánh của cảm giác ở người ngoài sự vật và hiện tượng vốn

có trong tự nhiên còn có cả những sự vật, hiện tượng do lao động của loài người tạo

ra, tức là có bản chất xã hội

- Cơ chế sinh lí của cảm giác ở người không chỉ giới hạn ở hệ thống tín hiệuthứ nhất mà còn bao gồm các cơ chế thuộc hệ thống tín hiệu thứ hai, tức là cũng cóbản chất xã hội

- Cảm giác ở người tuy là mức độ định hướng đầu tiên, sơ đẳng nhất, nhưng

nó không phải là mức độ duy nhất và cao nhất như ở một số loài động vật, tức làcảm giác của người còn chịu ảnh hưởng của nhiều hiện tượng tâm lí cao cấp kháccủa con người

- Cảm giác của người được phát triển mạnh mẽ và phong phú dưới ảnhhưởng của hoạt động và giáo dục, tức cảm giác của người được tạo ra theo phươngthức đặc thù của xã hội, do đó mang đậm tính xã hội

3.1.2 Phân loại cảm giác

Căn cứ vào vị trí của nguồn kích thích gây ra cảm giác nằm ở ngoài haytrong cơ thể, cảm giác được chia thành hai loại: cảm giác bên ngoài (do kích thíchnằm ngoài cơ thể gây ra) và cảm giác bên trong (do kích thích nằm trong cơ thể gâynên)

* Những cảm giác bên ngoài

- Cảm giác nhìn (thị giác)

+ Cảm giác nhìn nảy sinh do tác động của các sóng ánh sáng (sóng điện từ)phát ra từ các sự vật Cơ sở giải phẫu - sinh lí của nó là cơ quan phân tích thị giác

+ Cảm giác nhìn cho biết hình thù, khối lượng, độ sáng, độ xa, màu sắc của

sự vật Nó giữ vai trò cơ bản trong sự nhận thức thế giới bên ngoài của con người(90% lượng thông tin từ bên ngoài đi vào não là qua mắt) Cảm giác này có đặcđiểm không mất ngay sau khi một kích thích mạnh ngừng tác động (được gọi là hậuảnh hay lưu ảnh, kéo dài chừng 1/5 giây) Có hai loại hậu ảnh: dương tính và âmtính (điện ảnh đã dựa vào đặc điểm này để chiếu phim với tốc độ 24 ảnh trong mộtgiây làm cho người xem cảm nhận như thật)

- Cảm giác nghe (thính giác)

+ Cảm giác nghe do những sóng âm, tức là những dao động của không khígây nên Cơ sở giải phẫu - sinh lí của nó là một bộ máy phân tích thính giác

+ Cảm giác nghe phản ánh những thuộc tính của âm thanh, tiếng nói: cao độ(tần số dao động), cường độ (biên độ dao động) và âm sắc (hình thức dao động)

Trang 23

Các nghiên cứu trong lĩnh vực này cho thấy tai người có thể phản ánh được các âm

có cao độ từ 16 đến 20.000 héc (tần số dao động) và tốt nhất ở cao độ l.000 héc.Cảm giác nghe có ý nghĩa rất lớn trong đời sống con người, đặc biệt trong giao lưungôn ngữ và cảm nhận một số loại hình nghệ thuật (âm nhạc, thơ ca )

- Cảm giác ngửi (khứu giác)

+ Cảm giác ngửi do các phân tử của các chất bay hơi tác động lên màngngoài của khoang mũi cùng không khí gây nên Cơ sở giải phẫu - sinh lí của cảmgiác ngửi là bộ máy phân tích khứu giác

+ Cảm giác ngửi cho biết tính chất của mùi Nhưng khi các cảm giác nhìn và

nghe bị khuyết tật thì nó và các cảm giác khác còn lại giữ một vai trò đặc biệt quan

trọng

- Cảm giác nếm (vị giác)

+ Cảm giác nếm được tạo nên do tác động của các thuộc tính hóa học củacác chất hòa tan trong nước lên các cơ quan thụ cảm vị giác ở lưỡi, họng và vòmkhẩu Cơ sở giải phẫu - sinh lí của các cảm giác nếm là bộ máy phân tích vị giác

+ Cảm giác nếm có 4 loại: cảm giác ngọt, cảm giác chua, cảm giác mặn vàcảm giác đắng Sự đa dạng của các cảm giác này phụ thuộc vào sự đa dạng củathức ăn, đồ uống và cảm giác ngửi

* Những cảm giác bên trong

- Cảm giác vận động và cảm giác sờ mó

+ Cảm giác vận động là cảm giác phản ánh những biến đổi xảy ra trong các

cơ quan vận động, báo hiệu về mức độ co của cơ và vị trí của các phần của cơ thể

+ Sự kết hợp giữa cảm giác vận động và cảm giác đụng chạm tạo thành cảmgiác sờ mó Bàn tay là một cơ quan sờ mó Ở người, nó được phát triển rất mạnh vàtrở thành công cụ lao động và nhận thức rất quan trọng

=> Những cảm giác sờ mó giúp điều chỉnh rất tốt đối với các động tác laođộng, nhất là những động tác đòi hỏi sự chính xác cao

- Cảm giác thăng bằng

Trang 24

+ Cảm giác thăng bằng phản ánh vị trí và những chuyển động của đầu + Cơ quan của cảm giác thăng bằng (loa ống bán khuyên) nằm ở tai trong.Khi cơ quan này bị kích thích quá mức thì gây ra chóng mặt và nôn mửa Cảm giácnày rất quan trọng đối với hoạt động của con người.

3.1.3 Vai trò của cảm giác

- Cảm giác là hình thức định hướng đầu tiên của con người (và con vật)trong hiện thực khách quan Trong mỗi giây đồng hồ, các cơ quan cảm giác đãnhận, chọn lọc và gửi về não hàng ngàn thông tin của môi trường xung quanh vàcủa chính cơ thể mình, nhờ đó con người (và con vật) định hướng được trongkhông gian và thời gian Tất nhiên đây là hình thức định hướng đơn giản nhất

- Cảm giác là nguồn cung cấp những nguyên vật liệu cho chính các hìnhthức nhận thức cao hơn

- Cảm giác là điều kiện quan trọng để đảm bảo trạng thái hoạt động (trạngthái hoạt hóa) của vỏ não, nhờ đó đảm bảo hoạt động tinh thần của con người đượcbình thường Các nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực này cho thấy, trong trạng thái

"đói cảm giác” các chức năng tâm lí và sinh lí của con người sẽ bị rối loạn

- Cảm giác là con đường nhận thức hiện thực khách quan đặc biệt quantrọng đối với những người bị khuyết tật Những người câm, mù, điếc đã nhận ranhững người thân và hàng loạt đồ vật nhờ cảm giác, đặc biệt nhờ xúc giác

3.1.4 Các quy luật cơ bản của cảm giác

* Quy luật ngưỡng cảm giác

- Muốn có cảm giác thì phải có sự kích thích vào các giác quan và kích thích

đó phải đạt tới một giới hạn nhất định Giới hạn mà ở đó kích thích gây ra đượccảm giác gọi là ngưỡng cảm giác

Trang 25

- Cảm giác có hai ngưỡng: ngưỡng cảm giác phía dưới và ngưỡng cảm giácphía trên.

+ Ngưỡng cảm giác phía dưới là cường độ kích thích tối thiếu để gây đượccảm giác Ngưỡng cảm giác phía dưới còn gọi là ngưỡng tuyệt đối

+ Ngưỡng cảm giác phía trên là cường độ kích thích tối đa vẫn còn gây đượccảm giác

Phạm vi giữa hai ngưỡng cảm giác nêu trên là vùng cảm giác được, trong đó

có một vùng phản ánh tốt nhất

- Mỗi giác quan thích ứng với một loại kích thích nhất định và có nhữngngưỡng xác định Thí dụ, ngưỡng phía dưói của cảm giác nhìn ở ngoài là nhữngsóng ánh sáng có bước sóng 360 µm, ngưỡng phía trên là 780 µm; vùng phản ánhtốt nhất của ánh sáng là những sóng ánh sáng có bước sóng 565 µm

- Cảm giác còn phản ánh sựkhác nhau giữa các kích thích Nhưng kích thíchphải có một tỷ lệ chênh lệch tối thiểu về cường độ hay về tính chất thì ta mới cảmthấy có sự khác nhau giữa hai kích thích Mức độ chênh lệch tối thiểu về cường độhoặc tính chất của hai kích thích đủ để phân biệt sự khác nhau giữa chúng gọi làngưỡng sai biệt Ngưỡng sai biệt của mỗi cảm giác là một hằng số Thí dụ, đối vớicảm giác thị giác là 1/100, thính giác là 1/10

- Ngưỡng cảm giác phía dưới (ngưỡng tuyệt đối) và ngưỡng sai biệt tỉ lệnghịch với độ nhạy cảm của cảm giác và với độ nhạy của sai biệt: ngưỡng tuyệt đốicủa cảm giác càng nhỏ thì độ nhạy của cảm giác càng cao và ngưỡng sai biệt càngnhỏ thì độ nhạy cảm sai biệt càng cao Những ngưỡng này khác nhau ở mỗi loạicảm giác và ở mỗi người khác nhau

* Quy luật thích ứng cảm giác

- Để phản ánh được tốt nhất và bảo vệ hệ thần kinh, cảm giác của con người

có khả năng thích ứng với kích thích Thích ứng là khả năng thay đổi độ nhạy cảmcủa cảm giác cho phù hợp với sự thay đổi của cường độ kích thích, khi cường độkích thích tăng thì giảm độ nhạy cảm; ngược lại, khi cường độ kích thích giảm thìtăng độ nhạy cảm

- Ví dụ, khi đang ở chỗ sáng (cường độ kích thích của ánh sáng mạnh) vàochỗ tối (cường độ kích thích yếu) thì lúc đầu ta không nhìn thấy gì, sau dần dầnmới thấy rõ (thích ứng) - Trường hợp này đã xảy ra hiện tượng tăng độ nhạy cảmcủa cảm giác nhìn

Trang 26

=> Quy luật thích ứng có ở tất cả các loại cảm giác, nhưng mức độ thích ứngkhác nhau Cảm giác thị giác có khả năng thích ứng cao Khả năng thích ứng củacảm giác có thể phát triển do hoạt động và rèn luyện.

* Quy luật tác động lẫn nhau của các cảm giác

Các cảm giác không tồn tại độc lập mà luôn tác động qua lại lẫn nhau Trong

sự tác động này, các cảm giác làm thay đổi tính nhạy cảm của nhau và diễn ra theoquy luật như sau:

- Sự kích thích yếu lên một cơ quan phân tích này sẽ làm tăng lên độ nhạycảm của một cơ quan phân tích kia, sự kích thích mạnh lên một cơ quan phân tíchnày sẽ làm giảm độ nhạy cảm của một cơ quan phân tích kia

- Sự tác động lẫn nhau của các cảm giác có thể diễn ra đồng thời hay nối tiếptrên những cảm giác cùng loại hay khác loại Có hai loại tương phản: tương phảnnối tiếp và tương phản đồng thời Ví dụ, thấy tờ giấy trắng trên nền đen trắng hơnkhi thấy nó trên nền xám Đó là tương phản đồng thời Sau một kích thích lạnh, thìmột kích thích ấm sẽ có vẻ nóng hơn Đó là tương phản nối tiếp

- Cơ sở sinh lí của quy luật này là các mối liên hệ trên vỏ não của các cơquan phân tích và quy luật cảm ứng qua lại giữa hưng phấn và ức chế trên vỏ não

3.2 Tri giác

3.2.1 Khái niệm chung về tri giác

* Định nghĩa tri giác

- Khác với cảm giác, tri giác là một mức độ mới của nhận thức cảm tính, nókhông phải là tổng thể các thuộc tính riêng lẻ, mà là một sự phản ánh sự vật, hiệntượng nói chung trong tổng hòa các thuộc tính của nó

- Chẳng hạn, cũng trong ví dụ đã nêu, ở mục định nghĩa cảm giác, nếu chophép người bạn nắm bàn tay lại và sờ bóp sự vật thì người bạn có thể nói được sựvật ấy là cái gì, tức đã phản ánh sự vật đang tác động một cách trọn vẹn

=> Vậy tri giác là một quá trình tâm lí phản ánh một cách trọn vẹn các thuộctính bề ngoài của sự vật, hiện tượng đang trực tiếp tác động vào các giác quan củacon người

* Đặc điểm của tri giác

- Tri giác có những đặc điểm giống với cảm giác như:

+ Cũng là một quá trình tâm lí, tức là có nảy sinh, diễn biến và kết thúc;+ Cũng chỉ phản ánh thuộc tính bề ngoài của sự vật, hiện tượng;

+ Cũng phản ánh hiện thực khách quan một cách trực tiếp (đang tác động)

Trang 27

- Tuy vậy tri giác có những đặc điểm nổi bật sau:

+ Tri giác phản ánh sự vật, hiện tượng một cách trọn vẹn

+ Tri giác phản ánh sự vật, hiện tượng theo những cấu trúc nhất định Cấutrúc này không phải tổng số các cảm giác mà là sự khái quát đã được trừu xuất từcác cảm giác đó trong mối liên hệ qua lại giữa các thành phần của cấu trúc ấy ở mộtkhoảng thời gian nào đó (thí dụ như nghe ngôn ngữ mà hiểu được) Sự phản ánhnày không phải đã có từ trước mà nó diễn ra trong quá trình tri giác Đó là tính kếtcấu của tri giác

- Tri giác là quá trình tích cực, gắn liền với hoạt động của con người Trigiác mang tính tự giác, giải quyết một nhiệm vụ nhận thức cụ thể nào đó, là mộthành động tích cực trong đó có sự kết hợp chặt chẽ của các yếu tố của cảm giác vàvận động

=> Những đặc điểm nói trên của tri giác cho thấy, tuy tri giác là mức phảnánh cao hơn cảm giác nhưng vẫn thuộc giai đoạn nhận thức cảm tính, chỉ phản ảnhđược các thuộc tính bên ngoài, riêng lẻ của sự vật, hiện tượng đang trực tiếp tácđộng vào ta Để hiểu biết thật sâu sắc về tự nhiên, xã hội và bản thân con người cònphải thực hiện giai đoạn nhận thức lí tính

3.2.2 Phân loại tri giác

Theo đối tượng được phản ánh trong tri giác, tri giác bao gồm:

* Tri giác không gian

- Tri giác không gian là sự phản ánh khoảng không gian tồn tại khách quan(hình dáng, độ lớn, vị trí của các vật với nhau )

- Tri giác này giữ vai trò quan trọng trong sự tác động qua lại của con ngườivới môi trường, là điều kiện cần thiết để con người định hướng trong môi trường

- Tri giác không gian bao gồm sự tri giác hình dáng của sự vật (dấu hiệuquan trọng nhất là phản ánh được đường biên của sự vật), sự tri giác độ lớn của sựvật, sự tri giác chiều sâu, độ xa của sự vật và tri giác phương hướng

=> Trong tri giác không gian, cơ quan phân tích thị giác giữ vai trò đặc biệtquan trọng, sau đó là các cảm giác vận động, va chạm, cảm giác ngửi và nghe

* Tri giác thời gian

- Tri giác thời gian là sự phản ánh độ dài lâu, tốc độ và tính kế tục khách

quan của các hiện tượng trong hiện thực Nhờ tri giác này, con người phản ánh

được các biến đổi trong thế giới khách quan

Trang 28

- Những khoảng cách thời gian được xác định bởi các quá trình diễn ra trong

cơ thể theo những nhịp điệu nhất định (nhịp tim, nhịp thở, nhịp luân chuyển thức,ngủ ) Những cảm giác nghe và vận động hỗ trợ đắc lực cho sự đánh giá cáckhoảng thời gian chính xác nhất Hoạt động, trạng thái tâm lí và lứa tuổi có ảnhhưởng lớn đến việc tri giác độ dài thời gian

* Tri giác con người

- Tri giác con người là một quá trình nhận thức (phản ánh) lẫn nhau củacon ngươi trong những điều kiện giao lưu trực tiếp Đây là loại tri giác đặc biệt

vì đối tượng của tri giác cũng là con người

- Quá trình tri giác con người bao gồm tất cả các mức độ của sự phản ánhtâm lí, từ cảm giác cho đến tư duy Sự tri giác con người có ý nghĩa thực tiễn tolớn vì nó thể hiện chức năng điều chỉnh của hình ảnh tâm lí trong quá trình laođộng và giao lưu, đặc biệt trong giảng dạy và giáo dục

3.2.3 Quan sát và năng lực quan sát

- Quan sát là một hình thức tri giác cao nhất, mang tính tích cực, chủ động

và có mục đích rõ rệt, làm cho con người khác xa với con vật Quá trình quan sáttrong hoạt động, đặc biệt là trong rèn luyện đã hình thành nên năng lực quan sát

- Năng lực quan sát là khả năng tri giác nhanh chóng và chính xác nhữngđiểm quan trọng, chủ yếu và đặc sắc của sự vật, hiện tượng cho dù những điểm

đó khó nhận thấy hoặc có vẻ là thứ yếu

- Năng lực quan sát ở mọi người khác nhau và phụ thuộc vào những đặcđiểm nhân cách, biểu hiện ở kiểu tri giác hiện thực khách quan như kiểu tổnghợp (thiên về tri giác những mối quan hệ, chú trọng đến chức năng, ý nghĩa, coinhẹ các chi tiết), kiểu phân tích (chủ yếu tri giác những thuộc tính, bộ phận),kiểu phân tích - tổng hợp (giữ được sự cân đối giữa 2 kiểu trên) và kiểu cảm xúc(chủ yếu phản ánh cảm xúc, tâm trạng do đối tượng gây ra)

Trang 29

- Những kiểu tri giác này cũng như tri giác không phải là cố định mà đượcthay đổi do mục đích và nội dung của hoạt động

3.2.4 Vai trò của tri giác

- Tri giác là thành phần của nhận thức cảm tính nhất là ở người trưởng thành

Nó là một điều kiện quan trọng trong sự định hướng hành vi và hoạt động của conngười trong môi trường xung quanh

- Hình ảnh của tri giác (hình tượng) thực hiện chức năng là vật điều chỉnhcác hành động Đặc biệt, hình thức tri giác cao nhất quan sát - do những điều kiện

xã hội, chủ yếu là lao động, đã trở thành một mặt tương hỗ độc lập của hoạt động

và đã trở thành một phương pháp nghiên cứu quan trọng của khoa học cũng nhưcủa nhận thức thực tiễn

3.2.5 Các quy luật cơ bản của tri giác

* Quy luật về tính đối tượng của tri giác

- Hình ảnh trực quan mà tri giác đem lại bao giờ cũng thuộc về một sự vật,hiện tượng nhất định của thế giới bên ngoài Tính đối tượng của tri giác nói lên sựphản ánh hiện thực khách quan chân thực của tri giác và nó được hình thành do sựtác động của sự vật, hiện tượng xung quanh vào giác quan con người trong hoạtđộng vì những nhiệm vụ của thực tiễn

- Tính đối tượng của tri giác có vai trò quan trọng: nó là cơ sở của chức năngđịnh hướng cho hành vi và hoạt động của con người

* Quy luật về tính lựa chọn của tri giác

- Tri giác của người ta không thể đồng thời phản ánh tất cả các sự vật, hiệntượng đa dạng đang tác động, mà chỉ tách đối tượng ra khỏi bối cảnh (tách vật nào

đó ra khỏi các vật xung quanh) Điều này nói lên tính tích cực của tri giác

- Sự lựa chọn tri giác không có tính chất cố định, vai trò của đối tượng vàbối cảnh có thể thay đổi cho nhau, tùy thuộc vào mục đích cá nhân và điều kiệnxung quanh khi tri giác

- Quy luật này có nhiều ứng dụng trong thực tế như kiến trúc, trang trí, ngụytrang và trong dạy học như: trình bày chữ viết lên bảng, thay đổi mẫu mực hoặcgạch dưới những chữ có ý quan trọng

* Quy luật về tính có ý nghĩa của tri giác

- Tri giác ở người gắn chặt với tư duy, với bản chất của sự vật, hiện tượng;

nó diễn ra có ý thức, tức là gọi được tên của sự vật, hiện tượng đang tri giác ở trong

Trang 30

óc, xếp được chúng vào một nhóm, một lớp sự vật, hiện tượng nhất định, khái quátvào những từ xác định

- Từ quy luật này có thể thấy rõ vì sao phải bảo đảm việc tri giác những tàiliệu cảm tính và dùng ngôn ngữ truyền đạt đầy đủ, chính xác trong dạy học

* Quy luật về tính ổn định của tri giác

- Sự vật, hiện tượng được tri giác ở những vị trí và điều kiện khác nhau nên

bộ mặt của chúng luôn thay đổi Trong tình hình đó, các quá trình tri giác cũngđược thay đổi một cách tương ứng, nhưng do khả năng bù trừ của hệ thống tri giácnên ta vẫn tri giác các sự vật, hiện tượng ổn định về hình dáng, kích thước, màusắc Nói cách khác, tri giác có tính ổn định

- Tính ổn định của tri giác là khả năng phản ánh sự vật, hiện tượng khôngthay đổi khi điều kiện tri giác thay đổi

- Tính ổn định của tri giác được hình thành trong hoạt động và đối tượng

là một điều kiện cần thiết để định hướng trong đời sống và trong hoạt động củacon người giữa thế giới đa dạng và biến đổi vô tận này

* Quy luật tổng giác

- Ngoài vật kích thích bên ngoài, tri giác còn bị quy định bởi một loạtnhân tố nằm trong bản thân chủ thể tri giác như: thái độ, nhu cầu, hứng thú, sở

- Trong một số trường hợp với những điều kiện thực tế xác định, tri giác

có thể không cho ta hình ảnh đúng về sự vật Hiện tượng này gọi là ảo ảnh thịgiác, gọi tắt là ảo giác

- Ảo ảnh là tri giác không đúng, bị sai lệch Những hiện tượng tri giác nàytuy không nhiều, nhưng có tính chất quy luật

=> Tính sai lầm của ảo giác cũng như tính chân thực của tri giác đượckiểm tra bằng thực tế Ta có thể dùng cách đo đạc để xác định lại tính đúngđắn của những trường hợp ảo ảnh nêu trên

3.3 Tư duy

3.3.1 Khái niệm chung về tư duy

* Định nghĩa tư duy

Trang 31

- Hiện thực xung quanh có rất nhiều cái mà con người chưa biết Nhiệm vụcủa cuộc sống và hoạt động thực tiễn luôn đòi hỏi con người phải hiểu thấu nhữngcái chưa biết đó ngày một sâu sắc, đúng đắn và chính xác hơn, phải vạch ra đượccái bản chất và những quy luật tác động của chúng Quá trình nhận thức đó gọi là tưduy.

- Tư duy là một quá trình tâm lí thuộc nhận thức lí tính, là một mức độ nhậnthức mới về chất so với cảm giác và tri giác Tư duy phản ánh những thuộc tính bêntrong, bản chất, những mối liên hệ có tính quy luật của sự vật, hiện tượng mà trước

đó ta chưa biết Quá trình phản ánh này là quá trình gián tiếp, độc lập và mang tínhkhái quát, được nảy sinh trên cơ sở hoạt động thực tiễn, từ sự nhận thức cảm tínhnhưng vượt xa các giới hạn của nhận thức cảm tính

=> Tư duy là một quá trình tâm lí phản ánh những thuộc tính bản chất,

những mối liên hệ và quan hệ bên trong có tính quy luật của sự vật, hiện tượngtrong hiện thực khách quan mà trước đó ta chưa biết

* Bản chất xã hội của tư duy

- Hoạt động tư duy phải dựa vào kinh nghiệm của các thế hệ trước đã tíchlũy được, tức là dựa vào kết quả hoạt động nhận thức mà xã hội loài người đã đạtđược ở trình độ phát triển lịch sử lúc đó;

- Tư duy phải sử dụng ngôn ngữ do các thế hệ trước đã sáng tạo ra, tức làdựa vào phương tiện khái quát (nhận thức) hiện thực, và giữ gìn các kết quả nhậnthức của loài người trước đó;

- Bản chất quá trình tư duy được thúc đẩy do nhu cầu của xã hội, tức ýnghĩ con người được hướng vào giải quyết các nhiệm vụ cấp thiết nhất của giaiđoạn lịch sử lúc đó;

- Tư duy mang tính chất tập thể, tức là tư duy phải sử dụng các tài liệu thuđược trong các lĩnh vực tri thức liên quan, nếu không sẽ không giải quyết đượccác nhiệm vụ đã đặt ra

- Tư duy là để giải quyết nhiệm vụ vì vậy nó có tính chất chung của loàingười

* Đặc điểm của tư duy

- Tính "có vấn đề" của tư duy:

Không phải hoàn cảnh nào cũng gây được tư duy của con người Muốn kíchthích được tư duy phải đồng thời có hai điều kiện sau đây:

Trang 32

+ Thứ nhất, phải gặp hoàn cảnh (tình huống) có vấn đề, tức hoàn cảnh (tìnhhuống) có chứa đựng một mục đích mới, một vấn đề mới, một cách thức giải quyếtmới mà những phương tiện, phương pháp hoạt động cũ… mặc dù vẫn còn cần thiết,nhưng không còn đủ sức để giải quyết vấn đề nhằm đạt được mục đích mới đó Dovậy muốn giải quyết vấn đề để đạt được mục đích mới đó phải tìm ra cách thức giảiquyết mới, tức là phải tư duy.

+ Thứ hai, hoàn cảnh có vấn đề đó phải được cá nhân nhận thức đầy đủ, đượcchuyển thành nhiệm vụ của cá nhân, tức là cá nhân phải xác định được cái gì (dữkiện) đã biết, đã cho và cái gì còn chưa biết, phải tìm, đồng thời phải có nhu cầu(động cơ) tìm kiếm nó Những dữ kiện quen thuộc hoặc nằm ngoài tầm hiểu biết của

cá nhân thì tư duy cũng không xuất hiện Thí dụ câu hỏi: "Thiên cầu là gì?" sẽkhông làm cho học sinh lớp Một phải suy nghĩ

- Tính gián tiếp của tư duy

+ Tư duy phát hiện ra bản chất của sự vật, hiện tượng và quy luật giữa chúngnhờ sử dụng công cụ, phương tiện (như đồng hồ, nhiệt kế, máy móc ) và các kếtquả nhận thức (như quy tắc, công thức, quy luật, các phát minh ) của loài người vàkinh nghiệm của mỗi cá nhân

+ Tính gián tiếp của tư duy còn thể hiện ở chỗ nó được biểu hiện trong ngônngữ Con người luôn dùng ngôn ngữ để tư duy Nhờ đặc điểm gián tiếp này mà tưduy đã mở rộng không giới hạn những khả năng nhận thức của con người

- Tính trừu tượng và khái niệm của tư duy

+ Tư duy phản ánh cái bản chất nhất, chung cho nhiều sự vật hợp thành mộtnhóm, một loại, một phạm trù (khái quát), đồng thời trừu xuất khỏi những sự vật đónhững cái cụ thể, cá biệt Nói cách khác, tư duy phải đồng thời mang tính chất trừutượng và khái quát Thí dụ, khi tư duy phân biệt "cái bảng" với những cái khác làmuốn nói tới cái bảng nói chung, bao gồm mọi cái bảng chứ không chỉ một cái bảngriêng biệt, cụ thể nào

+ Nhờ có tính trừu tượng và khái quát, tư duy không chỉ giải quyết nhữngnhiệm vụ hiện tại, mà còn cả những nhiệm vụ mai sau của con người Nhờ có tínhkhái quát, tư duy trong khi giải quyết một nhiệm vụ cụ thể vẫn được xếp vào mộtphạm trù, một nhóm, vẫn nêu thành quy tắc, phương pháp cần sử dụng trong nhữngtrường hợp tương tự

- Tư duy liên hệ chặt chẽ với ngôn ngữ

Trang 33

+ Tư duy trừu tượng, gián tiếp, khái quát không thể tồn tại bên ngoài ngônngữ, nó phải dùng ngôn ngữ làm phương tiện cho mình Nếu không có ngôn ngữ thìbản thân quá trình tư duy không diễn ra được, đồng thời các sản phẩm của tư duycũng không được chủ thể và người khác tiếp nhận

+ Ngôn ngữ cố định lại các kết quả của tư duy và nhờ đó làm khách quanhóa chúng cho người khác và cho cả bản thân chủ thể tư duy Tuy vậy ngôn ngữ,không phải là tư duy, ngôn ngữ chỉ là phương tiện của tư duy

- Tư duy có quan hệ mật thiết với nhận thức cảm tính

+ Tư duy phải dựa trên những tài liệu cảm tính, trên kinh nghiệm, trên cơ sởtrực quan sinh động Nhận thức cảm tính là một khâu của mối liên hệ trực tiếp giữa

tư duy với hiện thực, là cơ sở của những khái quát kinh nghiệm dưới dạng các kháiniệm quy luật Ngược lại, tư duy và sản phẩm của nó cũng ảnh hưởng đến các quátrình nhận thức cảm tính

* Vai trò của tư duy

- Tư duy mở rộng giới hạn của nhận thức, tạo ra khả năng để vượt ra ngoàinhững giới hạn của kinh nghiệm trực tiếp do cảm giác và tri giác mang lại, để đisâu vào bản chất của sự vật, hiện tượng và tìm ra những mối quan hệ có tính quyluật giữa chúng với nhau

- Tư duy không chỉ giải quyết những nhiệm vụ trước mắt, trong hiện tại, màcòn có khả năng giải quyết trước cả những nhiệm vụ trong tương lai do nắm bắtđược bản chất và quy luật vận động của tự nhiên, xã hội và con người

- Tư duy cải tạo lại thông tin của nhận thức cảm tính làm cho chúng có ýnghĩa hơn cho hoạt động của con người Tư duy vận dụng những cái đã biết để đề

ra giải pháp giải quyết những cái tương tự, nhưng chưa biết, do đó tiết kiệm côngsức của con người

3.3.2 Các giai đoạn của tư duy

* Xác định vấn đề và biểu đạt vấn đề

- Hoàn cảnh có vấn đề là một điều kiện quan trọng của tư duy Tư duy chỉnảy sinh khi con người nhận thức được hoàn cảnh có vấn đề (tức là xác định đượcnhiệm vụ tư duy) và biểu đạt được nó

- Hoàn cảnh có vấn đề chứa đựng các mâu thuẫn khác nhau (giữa cái đã biếtvới cái chưa biết, giữa cái đã có với cái chưa có ) Con người càng có nhiều kinhnghiệm trong lĩnh vực nào đó, càng dễ dàng nhìn ra và nhìn đầy đủ những mâuthuẫn đó, tức là càng xác định những vấn đề đòi hỏi họ giải quyết

Trang 34

- Chính vấn đề được xác định này quyết định toàn bộ việc cải biến sau đónhững dữ kiện ban đầu thành nhiệm vụ và việc biểu đạt vấn đề dưới dạng nhiệm vụ

sẽ quyết định toàn bộ các khâu sau đó của quá trình tư duy, quyết định chiến lược

tư duy Đây là giai đoạn đầu tiên và quan trọng nhất của quá trình tư duy

* Huy động các tri thức, kinh nghiệm

- Khâu này làm xuất hiện ở trong đầu những tri thức, kinh nghiệm, nhữngliên tưởng nhất định có liên quan đến vấn đề đã được xác định và biểu đạt

- Việc làm xuất hiện những tri thức, kinh nghiệm, những liên tưởng nàyhoàn toàn tùy thuộc vào nhiệm vụ đã xác định

* Sàng lọc các liên tưởng và hình thành giả thuyết

- Các tri thức, kinh nghiệm và liên tưởng xuất hiện đầu tiên còn mang tínhchất rộng rãi, bao trùm, chưa khu biệt nên cần được sàng lọc cho phù hợp vớinhiệm vụ đề ra

- Trên cơ sở sàng lọc này sẽ hình thành giả thuyết, tức là cách giải quyết cóthể có đối với nhiệm vụ tư duy

* Kiểm tra giả thuyết

- Sự đa dạng của các giả thuyết không phải là mục đích tự thân nên phảikiểm tra xem giả thuyết nào tương ứng với các điều kiện và vấn đề đặt ra Việckiểm tra có thể diễn ra trong đầu hay trong hoạt động thực tiễn

- Kết quả kiểm tra sẽ dẫn đến sự khẳng định, phủ định hay chính xác hóa giảthuyết đã nêu Trong quá trình kiểm tra này có thể lại phát hiện ra những nhiệm vụmới, do đó lại bắt đầu một quá trình tư duy mới

* Giải quyết nhiệm vụ

- Khi giả thuyết đã được kiểm tra và khẳng định thì nó sẽ được thực hiện,tức đi đến câu trả lời cho vấn đề được đặt ra

- Quá trình tư duy giải quyết những nhiệm vụ thường có nhiều khó khăn, do

ba nguyên nhân thường gặp là:

+ Chủ thể không nhận thấy một số dữ kiện của bài toán (nhiệm vụ);

+ Chủ thể đưa vào bài toán một điều kiện thừa;

+ Tính chất khuôn sáo, cứng nhắc của tư duy

3.3.3 Các thao tác tư duy

* Phân tích - tổng hợp

- Phân tích là quá trình dùng trí óc để phân chia đối tượng nhận thức thànhcác "bộ phận", các thành phần khác nhau

Trang 35

- Tổng hợp là quá trình dùng trí óc để hợp nhất các thành phần đã được táchrời nhờ sự phân tích thành một chỉnh thể

- Phân tích và tổng hợp có quan hệ qua lại mật thiết với nhau, tạo thành sựthống nhất không tách rời được: sự phân tích được tiến hành theo hướng tổng hợp,còn sự tổng hợp được thực hiện theo kết quả của phân tích

* So sánh

So sánh là quá trình dùng trí óc để xác định sự giống nhau hay khác nhau, sựđồng nhất hay không đồng nhất, sự bằng nhau hay không bằng nhau giữa các đốitượng nhận thức (sự vật, hiện tượng)

* Trừu tượng hóa và khái quát hóa

- Trừu tượng hóa là quá trình dùng trí óc để gạt bỏ những mặt, những thuộctính, những liên hệ, quan hệ thứ yếu, không cần thiết và chỉ giữ lại những yếu tốcần thiết cho tư duy

- Khái quát hóa là quá trình dùng trí óc để hợp nhất nhiều đối tượng khácnhau thành một nhóm, một loại theo những thuộc tính, những liên hệ, quan hệchung nhất định

- Trừu tượng hóa và khái quát hóa có quan hệ qua lại với nhau như quan hệgiữa phân tích và tổng hợp, nhưng ở mức độ cao hơn

3.3.4 Các loại tư duy và vai trò của chúng

* Theo lịch sử hình thành (chủng loại và cá thể) và mức độ phát triển của tư duy thì tư duy được chia làm 3 loại như sau:

- Tư duy trực quan hành động: Đây là loại tư duy mà việc giải quyết nhiệm

vụ được thực hiện nhờ sự cải tổ thực tế các tình huống và nhờ các hành động vậnđộng có thể quan sát được (loại tư duy này có cả ở những động vật cấp thấp)

- Tư duy trực quan hình ảnh: Đây là loại tư duy mà việc giải quyết nhiệm vụ

được thực hiện bằng sự cải tổ tình huống chỉ trên bình diện hình ảnh Loại tư duynày chỉ có ở người, đặc biệt ở trẻ nhỏ

- Tư duy trừu tượng (hay tư duy từ ngữ - logic): Đây là loại tư duy mà việc

giải quyết nhiệm vụ được dựa trên sử dụng các khái niệm, các kết cấu lôgic, đượctồn tại và vận hành nhờ ngôn ngữ

* Theo hình thức biểu hiện và phương thức giải quyết nhiệm vụ (vấn đề) tư

duy ở người trưởng thành được chia làm ba loại sau đây:

Ngày đăng: 21/05/2022, 23:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w