Học phần Tâm lý học đại cương cung cấp các kiến thức cơ bản về nhận thức; về nhân cách và sự hình thành nhân cách; về sự sai lệch hành vi cá nhân và hành vi xã hội. Từ đó giúp người học kết hợp các kiến thức về tâm lý vào điều kiện thực tế để minh hoạ.
Trang 1ĐẠI HỌC HÀNG HẢI VIỆT NAM KHOA LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ
TÀI LIỆU HỌC TẬP TÂM LÝ HỌC ĐẠI CƯƠNG
TÊN HỌC PHẦN : TÂM LÝ HỌC ĐẠI CƯƠNG
MÃ HỌC PHẦN : 19105
TRÌNH ĐỘ ĐÀO TẠO : HỆ ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG CHÍNH QUY
DÙNG CHO SINH VIÊN : NGÀNH LUẬT HÀNG HẢI
HẢI PHÒNG, THÁNG 5/2023
Trang 2MỤC LỤC
Trang
1.1 Đối tượng, chức năng, nhiệm vụ của tâm lý học 6 1.2 Các nguyên tắc và phương pháp nghiên cứu tâm lý 10 Chương 2 Sự hình thành và phát triển tâm lý, ý thức 13
4.7 Sự sai lệch hành vi cá nhân và hành vi xã hội 63
Trang 3PHẦN I:
ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN Học phần: Tâm lý học đại cương Mã HP: 19105
1 Số tín chỉ: 02 TC BTL ĐAMH
2 Đơn vị giảng dạy: Bộ môn Những nguyên lý cơ bản của CN Mác – Lênin
3 Phân bổ thời gian:
- Hướng dẫn BTL/ĐAMH (HD): tiết - Kiểm tra (KT): 01 tiết.
4 Điều kiện tiên quyết của học phần: Không
5 Mô tả nội dung học phần:
Học phần Tâm lý học đại cương cung cấp các kiến thức cơ bản về nhận thức; về nhân cách
và sự hình thành nhân cách; về sự sai lệch hành vi cá nhân và hành vi xã hội Từ đó giúp người học kết hợp các kiến thức về tâm lý vào điều kiện thực tế để minh hoạ.
6 Nguồn học liệu:
Tài liệu học tập
[1] Bộ môn Những nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác - Lênin (2023), Tài liệu học tập Tâm lý
học đại cương, NXB Hàng hải, Hải Phòng.
Giáo trình
[1] Nguyễn Quang Uẩn (Chủ biên) (2022), Tâm lý học đại cương, NXB Đại học Sư phạm, Hà Nội.
Tài liệu tham khảo
[1] Bùi Kim Chi, Phan Công Luận (2010), Tâm lý học đại cương: Hướng dẫn trả lời lý thuyết, giải
bài tập tình huống, trắc nghiệm, NXB Chính trị - Hành chính, Hà Nội.
G1 Trình bày được cơ sở của tâm lý người, nội dung cơ bản của sựhình thành và phát triển tâm lý, ý thức con người, các trình độ của
nhận thức, nhân cách
G2 Kết hợp các kiến thức về tâm lý vào điều kiện thực tế để minh hoạ
8 Chuẩn đầu ra của học phần:
(các mục tiêu cụ thể/ CĐR của học phần, mức độ giảng dạy I, T, U và trình độ năng lực mà học
G1.1 Trình bày lại được cơ sở của tâm lý người, sự hình thành và phát triểntâm lý, ý thức, các trình độ của nhận thức TU2
G1.2 Trình bày lại được các vấn đề về nhân cách và những sai lệch hành vi TU2
Trang 4G2.1 Thể hiện được được các vấn đề về nhận thức vào hoạt động thực tiễn TU3
G2.2 Thể hiện được sự nhận thức các vấn đề về nhân cách và những sailệch hành vi vào hoạt động thực tiễn TU3
10 Nội dung giảng dạy
Giảng dạy trên lớp (bao gồm giảng dạy lý thuyết, bài tập, kiểm tra và hướng dẫn BTL, ĐAMH)
NỘI DUNG GIẢNG DẠY [1] Số tiết [2] CĐR học phần (Gx.x) [3] Hoạt động dạy và học [4] Bài đánh giá X.x
[5] Chương 1 Nhập môn tâm lý học
1.1 Đối tượng, chức năng, nhiệm vụ
Về nhà:
Sinh viên tự học theo những nội dung giảng viên đã giao trên lớp
Về nhà:
Sinh viên tự học theo những nội dung giảng
X2,X3, Y
Trang 5viên đã giao trên lớp
Về nhà:
Sinh viên tự học theo những nội dung giảng viên đã giao trên lớp
X2,X3, Y
Chương 4: Nhân cách và sự sai lệch
hành vi
4.1 Khái niệm chung về nhân cách
4.2 Cấu trúc tâm lý của nhân cách
Về nhà:
Sinh viên tự học theo những nội dung giảng viên đã giao trên lớp
X3, Y
11 Ngày phê duyệt: 25/5/2023
12 Cấp phê duyệt:
Trưởng Khoa Phó Trưởng Bộ môn Người biên soạn
Quách Thị Hà Đặng Ngọc Lựu Quách Thị Hà
Đặng Ngọc Lựu
Trang 6PHẦN II:
BÀI GIẢNG CHI TIẾT HỌC PHẦN Chương I: NHẬP MÔN TÂM LÝ HỌC 1.1 Đối tượng, chức năng, nhiệm vụ của tâm lý học
1.1.1 Vài nét về lịch sử hình thành và phát triển tâm lý học
* Những tư tưởng tâm lý học thời cổ đại
- Trong các di chỉ của người nguyên thuỷ đã có những quan niệm về “hồn”,
“phách” sau cái chết của thể xác, trong các kinh ở Ấn Độ đã có những nhận xét về tínhchất của hồn
- Khổng Tử (551 - 479 TCN) nói đến chữ “tâm” của con người là “nhân, trí,dũng” Về sau, học trò của Khổng Tử phát triển thành “nhân, nghĩa, lễ, trí, tín”
- Xôcrat (469 - 399 TCN) đã tuyên bố câu châm ngôn nổi tiếng: “Hãy tự biếtmình”: con người có thể và cần phải tự hiểu biết mình, tự nhận thức, tự ý thức về mình
- Arixtot (384 - 322 TCN) cho rằng: Tâm hồn gắn liền với thể xác, có 3 loại tâmhồn là tâm hồn thực vật (dinh dưỡng), tâm hồn động vật (cảm giác, vận động) và tâmhồn trí tuệ
- Một số nhà triết học duy vật cho rằng tâm hồn của con người do một số dạngvật chất cụ thể tạo thành (đất, nước, lửa, không khí )
Các quan điểm duy vật và duy tâm luôn đấu tranh với nhau xung quanh mối quan
hệ giữa vật chất và tinh thần, tâm lý và vật chất
* Những tư tưởng tâm lý học nửa đầu thế kỷ XIX trở về trước
- Thuyết nhị nguyên: R.Đêcac (1596 - 1650) đại diện cho phái “nhị nguyên luận”cho rằng vật chất và tâm hồn là hai thực thể song song tồn tại, cơ thể con người phản xạnhư một chiếc máy, tâm lý con người thì không thể biết được
- Vào thế kỷ XVIII, tâm lý học bắt đầu có tên gọi Nhà triết học Đức - VônPhơ đãchia nhân chủng học thành hai thứ khoa học: khoa học về cơ thể và tâm lý học Năm
1732, ông xuất bản cuốn “Tâm lý học kinh nghiệm” Sau đó 2 năm (1734), ông cho rađời cuốn “ Tâm lý lý trí” Từ đó, “ tâm lý học” chính thức ra đời
- Thời kỳ XVII - XVIII - XIX là thời kỳ đấu tranh giữa chủ nghĩa duy vật và chủnghĩa duy tâm về mối quan hệ giữa tâm và vật
- Đến nửa đầu thế kỷ XIX, có nhiều điều kiện để tâm lý học trưởng thành và tựtách ra khỏi mối quan hệ phụ thuộc chặt chẽ vào triết học với tư cách là một bộ phận củatriết học
* Tâm lý học trở thành một khoa học độc lập
Trang 7- Từ đầu thế kỷ XIX, các khoa học có liên quan đạt được những thành tựu to lớn:Thuyết tiến hoá (S.Đacuyn), Thuyết Tâm sinh lý học giác quan (Hemhonxo), ThuyếtTâm vật lý học (Phecne và Vebe), các công trình nghiên cứu về tâm thần học của bác sỹSacco
- Thành tựu chính của khoa học tâm lý: Năm 1879, nhà tâm lý học người ĐứcV.Wundt (1832 - 1920) đã sáng lập ra phòng thí nghiệm tâm lý học đầu tiên trên thế giớitại thành phố Laixic
- Để góp phần tấn công vào chủ nghĩa duy tâm, đầu thế kỷ XX, các dòng phái tâm
lý học khách quan ra đời: Tâm lý học hành vi, Tâm lý học cấu trúc Gestalt, Phân tâmhọc, Tâm lý học nhân văn, Tâm lý học nhận thức, Tâm lý học hoạt động
1.1.2 Định nghĩa và bản chất tâm lý người
1.1.2.1 Định nghĩa tâm lý người
- Tâm lý người: là tất cả những hiện tượng tinh thần xảy ra trong đầu óc con
người, gắn liền và điều hành mọi hành động, hoạt động của con người
1.1.2.2 Bản chất:
Chủ nghĩa duy vật biện chứng khẳng định: “Tâm lý người là sự phản ánh hiện
thực khách quan vào não người thông qua chủ thể Tâm lý người mang bản chất xã hội - lịch sử”.
* Tâm lý người là sự phản ánh hiện thực khách quan vào não người thông qua chủ thể
- Tâm lý người là sự phản ánh hiện thực khách quan vào não người thông qua
- Phản ánh tâm lý là phản ánh đặc biệt
+ Là sự tác động của hiện thực khách quan vào não người, tạo ra trên não hìnhảnh tinh thần ( tâm lý), đó là các quá trình sinh lý, sinh hóa ở trong hệ thần kinh và nãobộ
+ Phản ánh tâm lý tạo ra “hình ảnh tâm lý”
* Hình ảnh tâm lý mang tính sinh động, sáng tạo
Trang 8* Hình ảnh tâm lý mang tính chủ thể: mang đậm màu sắc của cá nhân (hay nhómngười) mang hình ảnh tâm lý đó Hình ảnh tâm lý là hình ảnh chủ quan về thế giới kháchquan.
* Tính chủ thể trong phản ánh tâm lý thể hiện: Cùng nhận sự tác động của thếgiới về cùng một hiện thực khách quan nhưng ở những chủ thể khác nhau lại cho tanhững hình ảnh tâm lý ở những mức độ, những sắc thái khác nhau Cùng một hiện thựckhách quan tác động đến một chủ thể duy nhất nhưng vào những thời điểm, những hoàncảnh khác nhau, với trạng thái cơ thể, trạng thái tinh thần khác nhau thì mức độ biểu hiện
và các sắc thái của hình ảnh tâm lý cũng khác nhau
+ Chính chủ thể mang hình ảnh tâm lý là người cảm nghiệm và thể hiện nó rõnhất Thông qua các mức độ và sắc thái khác nhau mà mỗi chủ thể tỏ thái độ và hành vikhác nhau đối với hiện thực
Nguyên nhân tâm lý người này khác tâm lý người kia
Thứ nhất, mỗi người đều có những đặc điểm riêng về cơ thể, giác quan, hệ
thần kinh và não bộ
Thứ hai, do hoàn cảnh sống khác nhau, đặc biệt là về điều kiện giáo dục.
Thứ ba, do mức độ tích cực hoạt động, tích cực giao lưu trong cuộc sống của
mỗi cá nhân cũng khác nhau
Nhân cách của con người được định hình trong các mối quan hệ xã hội
Các mối quan hệ xã hội đã làm nên “tính người” cho mỗi con người từ khi mới
sinh ra
Là một thực thể xã hội, con người là chủ thể của nhận thức, chủ thể của hoạtđộng, giao tiếp - với tư cách là một chủ thể tích cực, chủ động, sáng tạo
Trang 9+ Nội dung xã hội:
Tâm lý của cá nhân là kết quả của quá trình lĩnh hội vốn kinh nghiệm xã hội, nềnvăn hoá xã hội thông qua hoạt động và giao tiếp, trong đó, giáo dục giữ vai trò chủ đạo,hoạt động và mối quan hệ giao tiếp của con người trong xã hội giữ vai trò quyết định
- Tính lịch sử:
+ Nguồn gốc lịch sử: Thể hiện ở chỗ, sự hình thành, phát triển và biến đổi tâm lýcon người diễn ra cùng với quá trình phát triển của lịch sử đời sống cá nhân, dân tộc vàcộng đồng
+ Nội dung lịch sử: Tâm lý người chịu sự chế ước bởi lịch sử của đời sống cánhân và của cả cộng đồng
1.1.3 Đối tượng, chức năng, nhiệm vụ của tâm lý học
* Định nghĩa Tâm lý học
- Là khoa học về các hiện tượng tâm lý
* Đối tượng của tâm lý học
- Đối tượng của tâm lý học là các hiện tượng tâm lý với tư cách là một hiện
tượng tinh thần do thế giới khách quan tác động vào não người sinh ra, gọi chung là cáchoạt động tâm lý
Tâm lý học nghiên cứu sự hình thành, vận hành và phát triển của các hiệntượng tâm lý
* Chức năng của tâm lý học
- Tâm lý có chức năng chung là định hướng cho hoạt động: là động cơ, mục đíchcủa hoạt động
- Là động lực thôi thúc, lôi cuốn con người hoạt động, khắc phục mọi khó khănvươn tới mục đích đã đề ra
- Điều khiển, kiểm tra quá trình hoạt động bằng chương trình, kế hoạch, phươngpháp, phương thức tiến hành hoạt động làm cho hoạt động của con người trở nên có ýthức, đem lại hiệu quả nhất định
- Điều chỉnh hoạt động cho phù hợp với mục tiêu đã xác định, đồng thời, phù hợpvới điều kiện và hoàn cảnh thực tế cho phép
* Nhiệm vụ của tâm lý học
- Nghiên cứu bản chất của hoạt động tâm lý cả về mặt số lượng và chất lượng
- Phát hiện các quy luật hình thành và phát triển tâm lý
- Tìm ra cơ chế của các hiện tượng tâm lý
- Trên cơ sở các thành tựu nghiên cứu, tâm lý học đưa ra những giải pháp hữuhiệu cho việc hình thành, phát triển tâm lý, sử dụng nhân tố tâm lý trong con người cóhiệu quả nhất
Trang 101.1.4 Phân loại các hiện tượng tâm lý
* Cách phân loại phổ biến
Là việc phân loại các hiện tượng tâm lý theo thời gian tồn tại và vị trí tương đốicủa chúng trong nhân cách Bao gồm:
- Các quá trình tâm lý:
+ Là các hiện tượng tâm lý diễn ra trong thời gian ngắn, có mở đầu diễn biến kết thúc rõ ràng
-+ Gồm các quá trình nhận thức (cảm tính và lý tính); các quá trình xúc cảm; vàcác quá trình hành động ý chí
- Các trạng thái tâm lý: Là những hiện tượng tâm lý diễn ra trong khoảng thời
gian tương đối dài, việc mở đầu, diễn biến, kết thúc của nó không rõ ràng
- Các thuộc tính tâm lý: Là những hiện tượng tâm lý tương đối ổn định, khó hình
thành nhưng cũng khó mất, tạo thành những nét riêng của nhân cách
* Có thể phân biệt hiện tượng tâm lý thành:
- Hiện tượng tâm lý có ý thức và hiện tượng tâm lý chưa được ý thức
- Hiện tượng tâm lý sống động và hiện tượng tâm lý tiềm tàng
- Hiện tượng tâm lý của cá nhân và hiện tượng tâm lý xã hội
1.2 Các nguyên tắc và phương pháp nghiên cứu tâm lý
1.2.1 Nguyên tắc phương pháp luận của việc nghiên cứu tâm lý
- Nguyên tắc quyết định luận duy vật biện chứng
Nguyên tắc này khẳng định tâm lí có nguồn gốc là thế giới khách quan tác độngvào bộ não người, thông qua “lăng kính chủ quan” của con người Tâm lý định hướng,điều chỉnh hoạt động, hành vi của con người tác động trở lại thế giới, trong đó yếu tố xãhội là quan trọng nhất
- Nguyên tắc thống nhất tâm lý, ý thức nhân cách với hoạt động
Tâm lý, ý thức không tách rời khỏi hoạt động; nó được hình thành, bộc lộ và pháttriển trong hoạt động, đồng thời điều khiển, điều chỉnh hoạt động
Khi nghiên cứu tâm lý, phải nghiên cứu thông qua hoạt động, diễn biến cũngnhư các sản phẩm của hoạt động
- Nghiên cứu các hiện tượng tâm lý trong các mối liên hệ giữa chúng với nhau và trong mối liên hệ giữa chúng với các hiện tượng khác
Khi nghiên cứu tâm lý, không được xem xét một cách riêng rẽ mà phải đặt chúngtrong mối liên hệ và quan hệ giữa các hiện tượng tâm lý trong nhân cách và giữa hiệntượng tâm lý với các hiện tượng khác nhằm chỉ ra được những ảnh hưởng lẫn nhau, cácquan hệ phụ thuộc nhân quả, những quy luật tác động qua lại giữa chúng
Trang 11- Nghiên cứu tâm lý của một con người cụ thể, của một nhóm người cụ thể, chứ không nghiên cứu tâm lý một cách chung chung.
1.2.2 Một số phương pháp nghiên cứu tâm lý
- Yêu cầu để quan sát có hiệu quả:
+ Xác định rõ mục đích quan sát, đối tượng quan sát, đối tượng nghiên cứu.+ Lập kế hoạch quan sát một cách cụ thể, chuẩn bị chu đáo mọi điều kiện choviệc quan sát
+ Lựa chọn hình thức quan sát cho phù hợp với hiện tượng tâm lý cần nghiên cứu
và hoàn cảnh nghiên cứu
+ Xác định hình thức ghi biên bản một cách hợp lý; ghi chép tài liệu quan sát mộtcách khách quan, trung thực
* Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi
- Là phương pháp nghiên cứu sử dụng phiếu trưng cầu ý kiến với một hệ thốngcâu hỏi đã được soạn sẵn nhằm thu thập những thông tin cần thiết về hiện tượng tâm lýđược nghiên cứu
- Nội dung chính của phiếu hỏi là các câu hỏi:
+ Câu hỏi đóng (có nhiều đáp án để lựa chọn)
+ Câu hỏi mở (không có đáp án sẵn mà cá nhân phải tự trả lời)
+ Thực nghiệm tự nhiên: Là loại thực nghiệm được tiến hành trong điều kiện bìnhthường của cuộc sống và hoạt động (trong thực nghiệm tự nhiên bao hàm cả quan sát), cóhai loại: thực nghiệm điều tra và thực nghiệm hình thành (thực nghiệm giáo dục)
* Phương pháp trắc nghiệm
Trang 12- Trắc nghiệm tâm lý là một công cụ đã được tiêu chuẩn hoá dùng để đo lườngmột cách khách quan một hay một số mặt tâm lý, nhân cách thông qua những mẫu câutrả lời bằng ngôn ngữ, phi ngôn ngữ hoặc bằng các hành vi khác.
- Trắc nghiệm tâm lý có nhiều loại: trắc nghiệm trí tuệ, trắc nghiệm chẩn đoánnhân cách…
* Phương pháp phân tích sản phẩm hoạt động
- Là phương pháp dựa vào sản phẩm (vật chất và tinh thần) của hoạt động do conngười tạo ra để nghiên cứu, đánh giá tâm lý của con người (trí tuệ, tình cảm, tínhcách…)
- Lưu ý: Khi phân tích sản phẩm của hoạt động, cần xem xét nó trong mối quan
hệ với không gian, thời gian, điều kiện tiến hành hoạt động
* Phương pháp đàm thoại, phỏng vấn
- Là cách thức thu thập thông tin về hiện tượng tâm lý cần nghiên cứu dựa vàocác nguồn thông tin thu thập được trong quá trình trao đổi (các câu trả lời, các yếu tốhành vi như cử chỉ, điệu bộ…)
- Các hình thức: phỏng vấn trực tiếp/ gián tiếp; phỏng vấn cá nhân/ nhóm…
- Các yêu cầu khi tiến hành phương pháp phỏng vấn:
+ Xác định rõ mục đích, yêu cầu vấn đề cần tìm hiểu
+ Tìm hiểu trước thông tin về đối tượng trò chuyện
+ Linh hoạt trong quá trình trò chuyện, dẫn dắt câu hỏi cho phù hợp với hoàncảnh trò chuyện để làm bộc lộ được hiện tượng tâm lý cần nghiên cứu
* Phương pháp nghiên cứu tiểu sử bản thân
Phương pháp này xuất phát từ chỗ có thể nhận ra các đặc điểm tâm lý cá nhânthông qua phân tích tiểu sử cuộc sống của cá nhân đó, góp phần cung cấp một số tài liệucho việc chẩn đoán tâm lý
MỘT SỐ VẤN ĐỀ ÔN TẬP VÀ THẢO LUẬN CHƯƠNG 1
1 Trình bày lịch sử hình thành và phát triển tâm lý học?
2 Bản chất và chức năng của tâm lý học?
Trang 13Chương 2:
SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN TÂM LÝ, Ý THỨC 2.1 Cơ sở của tâm lý người
2.1.1 Cơ sở tự nhiên của tâm lý con người
2.1.1.1 Di truyền và tâm lý
Theo sinh vật học hiện đại thì:
- Di truyền là mối liên hệ kế thừa của cơ thể sống, đảm bảo sự tái tạo ở thế hệmới những nét giống nhau về mặt sinh vật đối với thế hệ trước, đảm bảo năng lực đápứng những đòi hỏi của hoàn cảnh theo một cơ chế đã định sẵn
- Đặc điểm giải phẫu sinh lý của cá thể gồm những yếu tố do di truyền tạo nên và
cả những yếu tố riêng tự tạo ra trong đời sống cá thể của sinh vật, những yếu tố như thếcủa con người có từ ngay trong bào thai
- Tư chất là một tổ hợp gồm cả những đặc điểm giải phẫu vừa là những đặc điểmchức năng tâm - sinh lý mà cá thể đạt được trong một số giai đoạn phát triển nhất địnhdưới ảnh hưởng của môi trường sống và hoạt động
- Sinh vật học hiện đại chứng minh rằng, bản thân di truyền cũng bị biến đổi dướitác động của môi trường và của hoạt động cá thể Đối với con người, điều kiện xã hội vàkinh nghiệm xã hội đóng vai trò rất lớn trong sự phát triển tâm lý
- Di truyền đóng vai trò tiền đề trong sự phát triển cá nhân
2.1.1.2 Não và tâm lý
- Quan điểm tâm lý vật lý song song: các quá trình sinh lý và tâm lý thường songsong diễn ra trong não người không phụ thuộc vào nhau, trong đó tâm lý được coi là hiệntượng phụ
- Quan điểm đồng nhất tâm lý với sinh lý: tư tưởng do não tiết ra giống như mật
do gan tiết ra
- Quan điểm duy vật coi tâm lý và sinh lý có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, tâm
lý có cơ sở vật chất là hoạt động của não bộ, nhưng tâm lý không song song hay khôngđồng nhất với sinh lý
- Các nhà tâm lý học khoa học đã chỉ ra rằng, tâm lý là chức năng của não: bộ nãonhận tác động của thế giới dưới các dạng xung động thần kinh cùng những biến đổi lýhóa ở từng nơ ron, từng xinap, các trung khu thần kinh ở bộ phận dưới vỏ và vỏ não, làmcho não bộ hoạt động theo quy luật thần kinh tạo nên hiện tượng tâm lý này hay hiện
Trang 14tượng tâm lý kia theo cơ chế phản xạ (nội dung là tâm lý, nhưng có cơ chế phản xạ sinh
lý của não)
Xung quanh nội dung này có nhiều vấn đề cần nghiên cứu, như:
+ Vấn đề định khu chức năng tâm lý trong não
+ Phản xạ có điều kiện và tâm lý
+ Quy luật hoạt động của não và tâm lý
+ Hệ thống tín hiệu thứ hai và tâm lý
2.1.1.3 Vấn đề định khu chức năng tâm lý trong não
Vấn đề định khu chức năng tâm lý trong não là cơ sở tự nhiên của tâm lý Cónhiều quan niệm về vấn đề này
- Thế kỷ V tr.CN có quan niệm cho rằng: lý trí khu trú ở trong đầu (não bộ), tìnhcảm ở ngực (tim), lòng đam mê ở bụng (gan)
- Cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX, một số người cho rằng: mỗi chức năng tâm lýđược định khu ở một vùng trong não, có vùng trí nhớ, vùng tưởng tượng, vùng tư duy
Thật ra ở vỏ não có các miền, mỗi miền là cơ sở vật chất của các hiện tượng tâm
lý tương ứng Mọi miền có thể tham gia vào nhiều hiện tượng tâm lý Các miền phục vụcho một hiện tượng tâm lý tập hợp thành một hệ thống chức năng
Hình 2.1 Một số vùng chức năng của vỏ não
2.1.1.4 Phản xạ có điều kiện và tâm lý
I.P.Pavlôv qua nhiều năm thực nghiệm đã sáng lập ra học thuyết phản xạ có điềukiện - cơ sở sinh lý của hiện tượng tâm lý
Đặc điểm của phản xạ có điều kiện:
- Là phản xạ tự tạo trong đời sống từng cá thể để thích ứng với môi trường luônthay đổi, là cơ sở sinh lý của hoạt động tâm lý
- Cơ sở giải phẫu sinh lý của phản xạ có điều kiện là vỏ não và hoạt động bìnhthường của vỏ não
Trang 15- Quá trình diễn biến của phản xạ có điều kiện là quá trình thành lập đường liên
hệ thần kinh tạm thời giữa trung khu nhận kích thích có điều kiện và đại diện của trungkhu trực tiếp thực hiện phản xạ không điều kiện
- Phản xạ có điều kiện thành lập với kích thích bất kỳ, đặc biệt ở người, tiếng nói
là một loại kích thích đặc biệt có thể lập bất cứ một phản xạ có điều kiện nào
- Phản xạ có điều kiện báo hiệu gián tiếp kích thích không điều kiện sẽ tác độngvào cơ thể
2.1.1.5 Quy luật hoạt động thần kinh cấp cao và tâm lý
Sự hình thành và thể hiện tâm lý chịu sự chi phối chặt chẽ của các quy luật hoạtđộng thần kinh cấp cao, một số quy luật cơ bản như:
- Quy luật hoạt động theo hệ thống
- Quy luật lan tỏa và tập trung
- Quy luật cảm ứng qua lại
- Quy luật phụ thuộc vào cường độ của kích thích
2.1.1.6 Hệ thống tín hiệu thứ hai và tâm lý
- Hệ thống tín hiệu thứ nhất bao gồm những tín hiệu do các sự vật, hiện tượngkhách quan và các thuộc tính của chúng, kể cả các hình ảnh do các tín hiệu đó tác độngvào não gây ra
- Hệ thống tín hiệu thứ hai chỉ có ở con người, đó là các tín hiệu ngôn ngữ - tínhiệu của các tín hiệu Nó là cơ sở sinh lý của tư duy ngôn ngữ, ý thức, tình cảm và cácchức năng tâm lý cấp cao của con người
Hai hệ thống này có quan hệ chặt chẽ với nhau Hệ thống tín hiệu thứ nhất là cơ
sở của hệ thống tín hiệu thứ hai và hệ thống tín hiệu thứ hai có tác động trở lại, nhiều khi
có những tác động rất lớn đến hệ thống tín hiệu thứ nhất
2.1.2 Cơ sở xã hội của tâm lý người
Sự phát triển của con người cũng như sự hình thành phát triển tâm lý ngườikhông chỉ bị chi phối bởi các quy luật tự nhiên của thế giới mà chủ yếu là chịu sự chếước, quy định bởi các quy luật xã hội - lịch sử
2.1.2.1 Quan hệ xã hội, nền văn hóa xã hội và tâm lý con người
Quan điểm duy vật biện chứng và duy vật lịch sử khẳng định: các quan hệ xã hộitạo nên bản chất con người Hoạt động tâm lý của con người chịu sự tác động của quyluật xã hội, trong đó giáo dục giữ vai trò chủ đạo và quan trọng nhất
Cơ chế chủ yếu của sự phát triển tâm lý con người là cơ chế lĩnh hội nền văn hóa
xã hội Đặc điểm cơ bản của quá trình lĩnh hội là nó tạo ra ở con người những chức năngtâm lý mới, những năng lực mới
2.1.2.2 Hoạt động và tâm lý
Trang 16* Khái niệm chung về hoạt động
- Hoạt động là mối quan hệ tác động qua lại giữa con người và thế giới (kháchthể) để tạo ra sản phẩm cho cả thế giới, cho cả con người (chủ thể) Trong hoạt động conngười vừa tạo ra sản phẩm về phía thế giới, vừa tạo ra tâm lý của mình, hay nói cáchkhác, tâm lý, ý thức, nhân cách được bộc lộ và hình thành trong hoạt động
- Đặc điểm của hoạt động:
+ Hoạt động có đối tượng
- Xét về phương diện sản phẩm: hoạt động thực tiễn và hoạt động lý luận
* Cấu trúc của hoạt động
Có thể khái quát cấu trúc của hoạt động như sau:
2.1.2.3 Giao tiếp và tâm lý
* Giao tiếp là gì?
Giao tiếp là mối quan hệ giữa con người với con người thể hiện sự tiếp xúc tâm lýgiữa người và người, thông qua đó con người trao đổi với nhau về thông tin, về cảm xúc,tri giác lẫn nhau, ảnh hưởng tác động qua lại với nhau
Có thể xảy ra các hình thức:
- Giao tiếp giữa cá nhân với cá nhân
- Giao tiếp giữa cá nhân với nhóm
- Giao tiếp giữa nhóm với nhóm, giữa nhóm với cộng đồng
* Các loại giao tiếp
- Theo phương tiện giao tiếp có giao tiếp vật chất, giao tiếp bằng tín hiệu phingôn ngữ, giao tiếp bằng ngôn ngữ
Trang 17- Theo khoảng cách có giao tiếp trực tiếp và giao tiếp gián tiếp.
- Theo quy cách có giao tiếp chính thức, giao tiếp không chính thức
* Tâm lý của con người
Tâm lý của con người là kinh nghiệm xã hội - lịch sử chuyển thành kinh nghiệmcủa bản thân, thông qua hoạt động và giao tiếp, trong đó giáo dục giữ vai trò chủ đạo.Tâm lý là sản phẩm của hoạt động và giao tiếp Hoạt động và giao tiếp, mối quan hệ giữachúng là quy luật tổng quát hình thành và biểu lộ tâm lý người
2.2 Sự hình thành và phát triển tâm lý
2.2.1 Sự nảy sinh và hình thành tâm lý về phương diện loài người
* Tiêu chuẩn xác định sự nảy sinh tâm lý
- Tiêu chuẩn xác định sự nảy sinh tâm lý (phản ứng tâm lý đầu tiên nảy sinh) là
tính nhạy cảm (tính cảm ứng) Tính cảm ứng là khả năng đáp trả lại các kích thích có ảnh
hưởng trực tiếp và gián tiếp tới sự sinh tồn của cơ thể Tính cảm ứng được coi là mầmmống của tâm lý, là hình thức phản ánh tâm lý đầu tiên, thấp nhất (cảm giác)
- Cơ sở đầu tiên để nảy sinh tính nhạy cảm là tính chịu kích thích
Tính chịu kích thích là khả năng đáp lại các tác động của ngoại giới có ảnh hưởng
trực tiếp đến sự tồn tại và phát triển của cơ thể
* Các thời kỳ phát triển tâm lý
Xét theo mức độ phản ánh, tâm lý loài người trải qua các thời kỳ: Cảm giác, trigiác, tư duy
- Thời kỳ cảm giác: Đây là thời kỳ đầu tiên trong phản ánh tâm lý có ở động vật không xương sống Ở thời kỳ này, con vật mới có khả năng trả lời từng kích thích riêng
lẻ Các động vật ở các bậc thang tiến hóa cao hơn và ở loài người đều có thời kỳ cảmgiác, nhưng cảm giác của con người khác xa về chất so với cảm giác của loài vật
- Thời kỳ tri giác: Động vật có khả năng đáp lại một tổ hợp các kích thích ngoại
giới chứ không đáp lại từng kích thích riêng lẻ Bắt đầu xuất hiện ở loài cá (có hệ thần kinh hình ống, tuỷ sống) Đến cấp độ người thì tri giác hoàn toàn mang một chất độ mới
- Thời kỳ tư duy:
+Tư duy bằng tay (có từ loài vượn, khỉ trở lên): Dùng hai “ bàn tay” để sờ mó,
lắp ráp, giải quyết các tình huống cụ thể trước mặt
+ Tư duy bằng ngôn ngữ (chỉ có ở con người): Phản ánh gián tiếp, khái quát mối
liên hệ bản chất và quy luật của các sự vật, hiện tượng trong hiện thực khách quan Nhờ
tư duy ngôn ngữ mà hoạt động của con người có tính mục đích, tính kế hoạch, giúp conngười không chỉ nhận thức và cải tạo thế giới mà còn nhận thức và cải tạo chính bản thânmình
Trang 18Dựa theo nguồn gốc nảy sinh hành vi thì tâm lý con người trải qua các giai đoạn:Bản năng, kỹ xảo, hành vi trí tuệ
- Thời kỳ bản năng: Xuất hiện từ loài côn trùng trở đi Bản năng là hành vi bẩm
sinh, mang tính di truyền, có cơ sở là những phản xạ không điều kiện Bản năng nhằmthỏa mãn các nhu cầu có tính thuần túy cơ thể Bản năng của người khác xa về chất sovới bản năng con vật
+ Thời kỳ kỹ xảo: Xuất hiện sau bản năng, trên cơ sở luyện tập Kỹ xảo là một
hành vi mới do cá thể tự tạo Hành vi kỹ xảo được lặp lại nhiều lần trở thành định hìnhtrong não động vật, nhưng so với bản năng, hành vi kỹ xảo có tính mềm dẻo và khả năngbiến đổi lớn
+ Thời kỳ hành vi trí tuệ: Hành vi trí tuệ là kết quả của luyện tập, do cá thể tự tạo
trong đời sống của nó Hành vi trí tuệ của con người sinh ra trong hoạt động, nhằm nhậnthức bản chất, các mối quan hệ có tính quy luật, nhằm thích ứng và cải tạo thực tế kháchquan Hành vi trí tuệ của con người gắn liền với ngôn ngữ, là hành vi có ý thức thích ứng
và cải tạo thực tế khách quan
2.2.2 Sự phát triển tâm lý về phương diện cá thể
* Thế nào là phát triển tâm lý về phương diện cá thể của con người?
- Sự phát triển tâm lý con người về phương diện cá thể là một quá trình chuyểnđổi liên tục từ cấp độ này sang cấp độ khác Ở mỗi cấp độ lứa tuổi, sự phát triển tâm lýđạt tới một chất lượng mới và diễn ra theo các quy luật đặc thù
- Sự phát triển tâm lý của con người phụ thuộc chủ yếu vào hoạt động chủ đạo
+ Hoạt động chủ đạo: là hoạt động có tác dụng quyết định chủ yếu nhất đối với
sự hình thành những nét căn bản và đặc trưng cho giai đoạn hoặc thời kỳ lứa tuổi, đồngthời quy định tính chất của các hoạt động khác
+ Các hoạt động chủ đạo:
Ở tuổi sơ sinh: giao lưu cảm xúc trực tiếp với người lớn, trước hết là mẹ
Ở lứa tuổi mẫu giáo: hoạt động vui chơi
Ở lứa tuổi học sinh: hoạt động học tập
Ở lứa tuổi thanh niên và người trưởng thành: hoạt động lao động
* Các giai đoạn phát triển tâm lý theo lứa tuổi
- Giai đoạn tuổi sơ sinh và hài nhi
+ Thời kỳ 0 - 2 tháng đầu: sơ sinh
+ Thời kỳ 2 - 12 tháng: hài nhi
- Giai đoạn trước tuổi học
+ Thời kỳ vườn trẻ: 1 - 3 tuổi
+ Thời kỳ mẫu giáo: 3 - 6 tuổi
Trang 19- Giai đoạn tuổi đi học
+ Thời kỳ đầu tuổi học (nhi đồng - HS tiểu học): 6 - 11 tuổi
+ Thời kỳ giữa tuổi học (thiếu niên - HS THCS): 12 - 15 tuổi
+ Thời kỳ cuối tuổi học (đầu thanh niên - HS THPT): 15 - 18 tuổi
+ Thời kỳ sinh viên (18 đến 23, 24 tuổi)
- Giai đoạn tuổi trưởng thành (24, 25 tuổi trở đi)
- Giai đoạn tuổi già (từ sau tuổi về hưu, 55 - 60 tuổi trở đi)
2.3 Sự hình thành và phát triển ý thức
2.3.1 Ý thức là gì?
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng thì ý thức là sự phản ánh năngđộng, sáng tạo thế giới khách quan bởi bộ óc của con người, là hình ảnh chủ quan củathế giới khách quan, là tồn tại được nhận thức
2.3.2 Vô thức và các cấp độ ý thức
* Cấp độ chưa ý thức
- Vô thức là hiện tượng tâm lý ở tầng bậc chưa ý thức, nơi mà ý thức không thựchiện các chức năng của mình VD: mộng du, bị động kinh, thôi miên
- Vô thức bao gồm nhiều hiện tượng tâm lý khác nhau:
+ Vô thức ở tầng bản năng: bản năng dinh dưỡng, bản năng tự vệ… tiềm tàng ởtầng sâu, dưới ý thức, mang tính bẩm sinh, di truyền
+ Vô thức bao gồm những hiện tượng tâm lý dưới ngưỡng ý thức (còn gọi là dưới
ý thức hay tiền ý thức)
+ Hiện tượng tâm thế: Là hiện tượng tâm lý dưới ý thức, hướng tâm lý sẵn sàngchờ đón, tiếp nhận một điều gì đó, ảnh hưởng đến tính linh hoạt và tính ổn định của hoạtđộng
+ Có những loại hiện tượng tâm lý vốn là có ý thức nhưng do lặp đi lặp lại nhiềulần chuyển thành dưới ý thức
* Cấp độ ý thức và tự ý thức
- Ở cấp độ ý thức: Con người nhận thức, tỏ thái độ có chủ tâm và dự kiến trước
được hành vi của mình, làm cho hành vi trở nên có ý thức Ý thức được thể hiện trong ýchí, sự chú ý
- Tự ý thức là mức độ phát triển cao của ý thức
Các mặt biểu hiện của tự ý thức:
+ Cá nhân tự nhận thức về mình từ bên ngoài đến nội dung tâm hồn, vị thế, quan
hệ xã hội
+ Có thái độ đối với bản thân, tự nhận xét, tự đánh giá
+ Tự điều chỉnh, tự điều khiển hành vi theo mục đích tự giác
Trang 20+ Có khả năng tự giáo dục, tự hoàn thiện mình.
* Cấp độ ý thức nhóm và ý thức tập thể
- Trong mối quan hệ giao tiếp và hoạt động, ý thức của cá nhân sẽ phát triển dầnđến cấp độ ý thức xã hội, ý thức nhóm, ý thức tập thể
- Trong cuộc sống, khi con người hành động hay hoạt động với ý thức cộng đồng,
ý thức tập thể thì họ sẽ có thêm sức mạnh tinh thần mới mà người đó chưa bao giờ cóđược khi họ chỉ hoạt động với ý thức cá nhân riêng lẻ
Các cấp độ khác nhau của ý thức luôn tác động qua lại lẫn nhau, chuyển hoá
và bổ sung cho nhau làm tăng tính đa dạng và sức mạnh của ý thức
Ý thức thống nhất với hoạt động, hình thành, phát triển và thể hiện trong hoạtđộng Ý thức chỉ đạo, điều khiển, điều chỉnh hoạt động, làm cho hoạt động có ý thức
2.3.3 Sự hình thành và phát triển ý thức
* Sự hình thành ý thức của con người về phương diện loài người
- Vai trò của lao động đối với sự hình thành ý thức
+ Trước khi lao động làm ra một sản phẩm nào đó, con người phải hình dung ra
trước mô hình của cái cần làm ra và cách làm ra cái đó trên cơ sở huy động vốn hiểu biết,năng lực trí tuệ của mình vào đó Con người ý thức về cái mà mình sẽ làm ra
+ Trong lao động, con người phải chế tạo và sử dụng các công cụ lao động tác
động vào đối tượng để làm ra sản phẩm Ý thức của con người được hình thành và thểhiện trong quá trình lao động
+ Kết thúc quá trình lao động, con người có ý thức đối chiếu sản phẩm làm ra
với mô hình tâm lý của sản phẩm mà mình đã hình dung ra trước để hoàn thiện, đánh giásản phẩm đó
- Vai trò của ngôn ngữ và giao tiếp đối với sự hình thành ý thức
+ Nhờ có ngôn ngữ (ra đời cùng với lao động) mà con người có công cụ để xâydựng, hình dung ra mô hình tâm lý của sản phẩm (cái và cách làm ra sản phẩm đó)
+ Ngôn ngữ (hệ thống tín hiệu thứ hai) giúp con người có ý thức về việc sử dụngcông cụ lao động, tiến hành hệ thống các thao tác hành động lao động để làm ra sảnphẩm
+ Ngôn ngữ giúp con người phân tích, đối chiếu, đánh giá sản phẩm mà mìnhlàm ra với ý định ban đầu
- Hoạt động lao động là hoạt động tập thể, mang tính xã hội Trong lao động, nhờngôn ngữ và giao tiếp:
+ Con người thông báo, trao đổi thông tin với nhau, phối hợp tác động với nhau
để cùng làm ra sản phẩm chung
Trang 21+ Con người có ý thức về bản thân mình, ý thức về người khác (biết mình, biếtngười) trong lao động chung.
* Sự hình thành ý thức và tự ý thức của cá nhân
- Ý thức của cá nhân được hình thành trong hoạt động và thể hiện trong sản phẩmhoạt động của cá nhân
- Ý thức của cá nhân được hình thành trong mối quan hệ giao tiếp
- Ý thức của cá nhân được hình thành bằng con đường tiếp thu nền văn hoá xãhội, ý thức xã hội
- Ý thức cá nhân được hình thành bằng con đường tự nhận thức, tự đánh giá, tựphân tích hành vi của mình
2.3.4 Chú ý - điều kiện của hoạt động có ý thức
* Chú ý là gì?
- Định nghĩa: Chú ý là một trạng thái tâm lý luôn đi kèm với các quá trình tâm lýkhác, thể hiện sự tập trung của ý thức vào một hay một nhóm sự vật hiện tượng, để địnhhướng hoạt động, đảm bảo điều kiện thần kinh - tâm lý cần thiết cho hoạt động tiến hành
có hiệu quả
- Chú ý không có đối tượng riêng, đối tượng của nó chính là đối tượng của hoạtđộng tâm lý mà nó đi kèm
- Biểu hiện bề ngoài: lắng tai nghe, nhìn không chớp mắt, mắt sáng lên, hơi cau
mày để suy nghĩ, “há hốc miệng” khi nghe…
+ Loại chú ý này không gây căng thẳng thần kinh, nhưng lại kém bền vững vìkhông có mục đích tự giác
Trang 22Liên quan chặt chẽ với hoạt động của hệ thống tín hiệu thứ hai (ngôn ngữ) với ýchí, xu hướng, tình cảm của cá nhân.
- Chú ý sau chủ định
Là loại chú ý vốn là chú ý có chủ định, nhưng không đòi hỏi sự căng thẳng của ýchí, lôi cuốn con người vào nội dung và phương thức hoạt động tới mức hứng thú, đem lạihiệu quả cao của chú ý
3 loại chú ý trên có quan hệ chặt chẽ với nhau, bổ sung và chuyển hoá lẫnnhau, giúp con người phản ánh đối tượng một cách tốt nhất
Các thuộc tính cơ bản của chú ý:
+ Biểu hiện chiều sâu, chiều rộng và tính linh hoạt của chú ý
+ Chúng có quan hệ bổ sung cho nhau
+ Mỗi thuộc tính của chú ý có thể giữ vai trò tích cực hay không tuỳ thuộc vàochỗ ta biết sử dụng từng thuộc tính hay phối hợp các thuộc tính theo yêu cầu của hoạtđộng như thế nào
MỘT SỐ VẤN ĐỀ ÔN TẬP VÀ THẢO LUẬN CHƯƠNG 2
1 Trình bày cơ sở tự nhiên và xã hội của tâm lý người?
2 Lấy ví dụ về các loại chú ý?
Trang 23Chương 3 NHẬN THỨC 3.1 Cảm giác
3.1.1 Khái niệm chung về cảm giác
* Định nghĩa cảm giác
- Mỗi sự vật, hiện tượng xung quanh ta đều được bộc lộ bởi hàng loạt những thuộctính bề ngoài như màu sắc (xanh, đỏ ), kích thước (cao, thấp, vuông, tròn ), trọng lượng(nặng, nhẹ ), khối lượng (to, nhỏ, nhiều, ít ) tính chất (nóng, lạnh, cay, đắng ) Nhữngthuộc tính đó được liên hệ với bộ não con người là nhờ cảm giác
- Thí dụ, ta đặt vào lòng bàn tay xòe ra của người bạn một vật bất kì với yêu cầutrước đó người bạn phải nhắm mắt, bàn tay không được nắm lại hay sờ bóp thì chắc chắnngưòi bạn sẽ không biết đích xác đó là vật gì, mà chỉ có thể biết được vật đó nặng hay nhẹ,nóng hay lạnh nghĩa là người bạn mới chỉ phản ánh được từng thuộc tính bề ngoài đangtrực tiếp tác động vào lòng bàn tay Nói cách khác, bộ não của người bạn đó chỉ mới phảnánh được từng thuộc tính bề ngoài của sự vật đó nhờ cảm giác
=> Vậy cảm giác là một quá trình tâm lí phản ánh từng thuộc tính riêng lẻ của sựvật và hiện tượng đang trực tiếp tác động vào các giác quan của con người
* Đặc điểm của cảm giác
Cảm giác có những đặc điểm cơ bản dưới đây:
- Cảm giác là một quá trình tâm lí, nghĩa là nó có nảy sinh diễn biến và kết thúc.Kích thích gây ra cảm giác là chính các sự vật, hiện tượng trong hiện thực khách quan vàchính các trạng thái tâm lí của bản thân ta
- Cảm giác chỉ phản ánh từng thuộc tính riêng lẻ của sự vật, hiện tượng chứ khôngphản ánh được trọn vẹn các thuộc tính của sự vật, hiện tượng
- Cảm giác phản ánh hiện thực khách quan một cách trực tiếp, tức là sự vật, hiệntượng phải trực tiếp tác động vào giác quan của ta thì mới tạo ra được cảm giác
=> Các đặc điểm trên của cảm giác chứng tỏ mức độ phản ánh tâm lí thấp và tínhchất hạn chế của cảm giác Trong thực tế, để tồn tại và phát triển, con người còn phải nhậnthức cả những sự vật, hiện tượng không trực tiếp tác động vào các giác quan của mình
* Bản chất của cảm giác
Cảm giác tuy là một hiện tượng tâm lí sơ đẳng có chung ở cả con vật và ở conngười, nhưng ở con người, nó cũng như các hiện tượng tâm lí khác đều mang tính chất xã
hội khác xa về chất so với cảm giác của con vật Bản chất xã hội của cảm giác ở con người
được thể hiện ở những điểm sau:
Trang 24- Đối tượng phản ánh của cảm giác ở người ngoài sự vật và hiện tượng vốn có trong
tự nhiên còn có cả những sự vật, hiện tượng do lao động của loài người tạo ra, tức là cóbản chất xã hội
- Cơ chế sinh lí của cảm giác ở người không chỉ giới hạn ở hệ thống tín hiệu thứnhất mà còn bao gồm các cơ chế thuộc hệ thống tín hiệu thứ hai, tức là cũng có bản chất
xã hội
- Cảm giác ở người tuy là mức độ định hướng đầu tiên, sơ đẳng nhất, nhưng nókhông phải là mức độ duy nhất và cao nhất như ở một số loài động vật, tức là cảm giáccủa người còn chịu ảnh hưởng của nhiều hiện tượng tâm lí cao cấp khác của con người
- Cảm giác của người được phát triển mạnh mẽ và phong phú dưới ảnh hưởng củahoạt động và giáo dục, tức cảm giác của người được tạo ra theo phương thức đặc thù của
xã hội, do đó mang đậm tính xã hội
3.1.2 Phân loại cảm giác
Căn cứ vào vị trí của nguồn kích thích gây ra cảm giác nằm ở ngoài hay trong cơthể, cảm giác được chia thành hai loại: cảm giác bên ngoài (do kích thích nằm ngoài cơthể gây ra) và cảm giác bên trong (do kích thích nằm trong cơ thể gây nên)
* Những cảm giác bên ngoài
- Cảm giác nhìn (thị giác)
+ Cảm giác nhìn nảy sinh do tác động của các sóng ánh sáng (sóng điện từ) phát ra
từ các sự vật Cơ sở giải phẫu - sinh lí của nó là cơ quan phân tích thị giác
+ Cảm giác nhìn cho biết hình thù, khối lượng, độ sáng, độ xa, màu sắc của sự vật
Nó giữ vai trò cơ bản trong sự nhận thức thế giới bên ngoài của con người (90% lượngthông tin từ bên ngoài đi vào não là qua mắt) Cảm giác này có đặc điểm không mất ngaysau khi một kích thích mạnh ngừng tác động (được gọi là hậu ảnh hay lưu ảnh, kéo dàichừng 1/5 giây) Có hai loại hậu ảnh: dương tính và âm tính (điện ảnh đã dựa vào đặcđiểm này để chiếu phim với tốc độ 24 ảnh trong một giây làm cho người xem cảm nhậnnhư thật)
- Cảm giác nghe (thính giác)
+ Cảm giác nghe do những sóng âm, tức là những dao động của không khí gâynên Cơ sở giải phẫu - sinh lí của nó là một bộ máy phân tích thính giác
+ Cảm giác nghe phản ánh những thuộc tính của âm thanh, tiếng nói: cao độ (tần
số dao động), cường độ (biên độ dao động) và âm sắc (hình thức dao động) Các nghiêncứu trong lĩnh vực này cho thấy tai người có thể phản ánh được các âm có cao độ từ 16đến 20.000 héc (tần số dao động) và tốt nhất ở cao độ l.000 héc Cảm giác nghe có ýnghĩa rất lớn trong đời sống con người, đặc biệt trong giao lưu ngôn ngữ và cảm nhận một
số loại hình nghệ thuật (âm nhạc, thơ ca )
Trang 25- Cảm giác ngửi (khứu giác)
+ Cảm giác ngửi do các phân tử của các chất bay hơi tác động lên màng ngoài củakhoang mũi cùng không khí gây nên Cơ sở giải phẫu - sinh lí của cảm giác ngửi là bộmáy phân tích khứu giác
+ Cảm giác ngửi cho biết tính chất của mùi Nhưng khi các cảm giác nhìn và nghe
bị khuyết tật thì nó và các cảm giác khác còn lại giữ một vai trò đặc biệt quan trọng
- Cảm giác nếm (vị giác)
+ Cảm giác nếm được tạo nên do tác động của các thuộc tính hóa học của các chấthòa tan trong nước lên các cơ quan thụ cảm vị giác ở lưỡi, họng và vòm khẩu Cơ sở giảiphẫu - sinh lí của các cảm giác nếm là bộ máy phân tích vị giác
+ Cảm giác nếm có 4 loại: cảm giác ngọt, cảm giác chua, cảm giác mặn và cảmgiác đắng Sự đa dạng của các cảm giác này phụ thuộc vào sự đa dạng của thức ăn, đồuống và cảm giác ngửi
- Cảm giác da (mạc giác)
+ Cảm giác da do những kích thích cơ học và nhiệt độ tác động lên da tạo nên Cơ
sở giải phẫu - sinh lí của cảm giác da là các bộ máy phân tích mạc giác
+ Cảm giác da gồm 5 loại: cảm giác đụng chạm, cảm giác nén, cảm giác nóng,cảm giác lạnh và cảm giác đau Độ nhạy cảm của các phần khác nhau của da đối với mỗiloại cảm giác này là khác nhau
* Những cảm giác bên trong
- Cảm giác vận động và cảm giác sờ mó
+ Cảm giác vận động là cảm giác phản ánh những biến đổi xảy ra trong các cơquan vận động, báo hiệu về mức độ co của cơ và vị trí của các phần của cơ thể
+ Sự kết hợp giữa cảm giác vận động và cảm giác đụng chạm tạo thành cảm giác
sờ mó Bàn tay là một cơ quan sờ mó Ở người, nó được phát triển rất mạnh và trở thànhcông cụ lao động và nhận thức rất quan trọng
=> Những cảm giác sờ mó giúp điều chỉnh rất tốt đối với các động tác lao động,nhất là những động tác đòi hỏi sự chính xác cao
- Cảm giác thăng bằng
+ Cảm giác thăng bằng phản ánh vị trí và những chuyển động của đầu
+ Cơ quan của cảm giác thăng bằng (loa ống bán khuyên) nằm ở tai trong Khi cơquan này bị kích thích quá mức thì gây ra chóng mặt và nôn mửa Cảm giác này rất quantrọng đối với hoạt động của con người
- Cảm giác rung
+ Cảm giác rung do các dao động của không khí tác động lên bề mặt thân thể tạonên
Trang 26+ Cảm giác rung phản ánh sự rung động của các sự vật Cảm giác này đặc biệt pháttriển ở những người điếc, nhất là đối vối những người vừa điếc, vừa câm.
- Cảm giác cơ thể
Cảm giác cơ thể phản ánh tình trạng hoạt động của các cơ quan nội tạng, bao gồm
cả cảm giác đói, no, buồn nôn, đau ở các cơ quan bên trong con người
=> Những điều trên đây về phân loại cảm giác cho thấy quan niệm cũ cho rằng conngười chỉ có 5 giác quan (ngũ quan) là không đầy đủ
3.1.3 Vai trò của cảm giác
- Cảm giác là hình thức định hướng đầu tiên của con người (và con vật) trong hiệnthực khách quan Trong mỗi giây đồng hồ, các cơ quan cảm giác đã nhận, chọn lọc và gửi
về não hàng ngàn thông tin của môi trường xung quanh và của chính cơ thể mình, nhờ đócon người (và con vật) định hướng được trong không gian và thời gian Tất nhiên đây làhình thức định hướng đơn giản nhất
- Cảm giác là nguồn cung cấp những nguyên vật liệu cho chính các hình thức nhậnthức cao hơn
- Cảm giác là điều kiện quan trọng để đảm bảo trạng thái hoạt động (trạng tháihoạt hóa) của vỏ não, nhờ đó đảm bảo hoạt động tinh thần của con người được bìnhthường Các nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực này cho thấy, trong trạng thái "đói cảmgiác” các chức năng tâm lí và sinh lí của con người sẽ bị rối loạn
- Cảm giác là con đường nhận thức hiện thực khách quan đặc biệt quan trọng đốivới những người bị khuyết tật Những người câm, mù, điếc đã nhận ra những người thân
và hàng loạt đồ vật nhờ cảm giác, đặc biệt nhờ xúc giác
3.1.4 Các quy luật cơ bản của cảm giác
* Quy luật ngưỡng cảm giác
- Muốn có cảm giác thì phải có sự kích thích vào các giác quan và kích thích đóphải đạt tới một giới hạn nhất định Giới hạn mà ở đó kích thích gây ra được cảm giác gọi
Trang 27- Mỗi giác quan thích ứng với một loại kích thích nhất định và có những ngưỡngxác định Thí dụ, ngưỡng phía dưói của cảm giác nhìn ở ngoài là những sóng ánh sáng cóbước sóng 360 µm, ngưỡng phía trên là 780 µm; vùng phản ánh tốt nhất của ánh sáng lànhững sóng ánh sáng có bước sóng 565 µm.
- Cảm giác còn phản ánh sựkhác nhau giữa các kích thích Nhưng kích thích phải
có một tỷ lệ chênh lệch tối thiểu về cường độ hay về tính chất thì ta mới cảm thấy có sựkhác nhau giữa hai kích thích Mức độ chênh lệch tối thiểu về cường độ hoặc tính chất củahai kích thích đủ để phân biệt sự khác nhau giữa chúng gọi là ngưỡng sai biệt Ngưỡng saibiệt của mỗi cảm giác là một hằng số Thí dụ, đối với cảm giác thị giác là 1/100, thính giác
là 1/10
- Ngưỡng cảm giác phía dưới (ngưỡng tuyệt đối) và ngưỡng sai biệt tỉ lệ nghịchvới độ nhạy cảm của cảm giác và với độ nhạy của sai biệt: ngưỡng tuyệt đối của cảm giáccàng nhỏ thì độ nhạy của cảm giác càng cao và ngưỡng sai biệt càng nhỏ thì độ nhạy cảmsai biệt càng cao Những ngưỡng này khác nhau ở mỗi loại cảm giác và ở mỗi người khácnhau
* Quy luật thích ứng cảm giác
- Để phản ánh được tốt nhất và bảo vệ hệ thần kinh, cảm giác của con người có khảnăng thích ứng với kích thích Thích ứng là khả năng thay đổi độ nhạy cảm của cảm giáccho phù hợp với sự thay đổi của cường độ kích thích, khi cường độ kích thích tăng thìgiảm độ nhạy cảm; ngược lại, khi cường độ kích thích giảm thì tăng độ nhạy cảm
- Ví dụ, khi đang ở chỗ sáng (cường độ kích thích của ánh sáng mạnh) vào chỗ tối(cường độ kích thích yếu) thì lúc đầu ta không nhìn thấy gì, sau dần dần mới thấy rõ (thíchứng) - Trường hợp này đã xảy ra hiện tượng tăng độ nhạy cảm của cảm giác nhìn
=> Quy luật thích ứng có ở tất cả các loại cảm giác, nhưng mức độ thích ứng khácnhau Cảm giác thị giác có khả năng thích ứng cao Khả năng thích ứng của cảm giác cóthể phát triển do hoạt động và rèn luyện
* Quy luật tác động lẫn nhau của các cảm giác
Các cảm giác không tồn tại độc lập mà luôn tác động qua lại lẫn nhau Trong sựtác động này, các cảm giác làm thay đổi tính nhạy cảm của nhau và diễn ra theo quy luậtnhư sau:
- Sự kích thích yếu lên một cơ quan phân tích này sẽ làm tăng lên độ nhạy cảm củamột cơ quan phân tích kia, sự kích thích mạnh lên một cơ quan phân tích này sẽ làm giảm
độ nhạy cảm của một cơ quan phân tích kia
- Sự tác động lẫn nhau của các cảm giác có thể diễn ra đồng thời hay nối tiếp trênnhững cảm giác cùng loại hay khác loại Có hai loại tương phản: tương phản nối tiếp vàtương phản đồng thời Ví dụ, thấy tờ giấy trắng trên nền đen trắng hơn khi thấy nó trên
Trang 28nền xám Đó là tương phản đồng thời Sau một kích thích lạnh, thì một kích thích ấm sẽ có
vẻ nóng hơn Đó là tương phản nối tiếp
- Cơ sở sinh lí của quy luật này là các mối liên hệ trên vỏ não của các cơ quan phântích và quy luật cảm ứng qua lại giữa hưng phấn và ức chế trên vỏ não
3.2 Tri giác
3.2.1 Khái niệm chung về tri giác
* Định nghĩa tri giác
- Khác với cảm giác, tri giác là một mức độ mới của nhận thức cảm tính, nó khôngphải là tổng thể các thuộc tính riêng lẻ, mà là một sự phản ánh sự vật, hiện tượng nóichung trong tổng hòa các thuộc tính của nó
- Chẳng hạn, cũng trong ví dụ đã nêu, ở mục định nghĩa cảm giác, nếu cho phépngười bạn nắm bàn tay lại và sờ bóp sự vật thì người bạn có thể nói được sự vật ấy là cái
gì, tức đã phản ánh sự vật đang tác động một cách trọn vẹn
=> Vậy tri giác là một quá trình tâm lí phản ánh một cách trọn vẹn các thuộc tính
bề ngoài của sự vật, hiện tượng đang trực tiếp tác động vào các giác quan của con người
* Đặc điểm của tri giác
- Tri giác có những đặc điểm giống với cảm giác như:
+ Cũng là một quá trình tâm lí, tức là có nảy sinh, diễn biến và kết thúc;
+ Cũng chỉ phản ánh thuộc tính bề ngoài của sự vật, hiện tượng;
+ Cũng phản ánh hiện thực khách quan một cách trực tiếp (đang tác động)
- Tuy vậy tri giác có những đặc điểm nổi bật sau:
+ Tri giác phản ánh sự vật, hiện tượng một cách trọn vẹn
+ Tri giác phản ánh sự vật, hiện tượng theo những cấu trúc nhất định Cấu trúc nàykhông phải tổng số các cảm giác mà là sự khái quát đã được trừu xuất từ các cảm giác đótrong mối liên hệ qua lại giữa các thành phần của cấu trúc ấy ở một khoảng thời gian nào
đó (thí dụ như nghe ngôn ngữ mà hiểu được) Sự phản ánh này không phải đã có từ trước
mà nó diễn ra trong quá trình tri giác Đó là tính kết cấu của tri giác
- Tri giác là quá trình tích cực, gắn liền với hoạt động của con người Tri giácmang tính tự giác, giải quyết một nhiệm vụ nhận thức cụ thể nào đó, là một hành động tíchcực trong đó có sự kết hợp chặt chẽ của các yếu tố của cảm giác và vận động
=> Những đặc điểm nói trên của tri giác cho thấy, tuy tri giác là mức phản ánh caohơn cảm giác nhưng vẫn thuộc giai đoạn nhận thức cảm tính, chỉ phản ảnh được các thuộctính bên ngoài, riêng lẻ của sự vật, hiện tượng đang trực tiếp tác động vào ta Để hiểu biếtthật sâu sắc về tự nhiên, xã hội và bản thân con người còn phải thực hiện giai đoạn nhậnthức lí tính
3.2.2 Phân loại tri giác
Trang 29Theo đối tượng được phản ánh trong tri giác, tri giác bao gồm:
* Tri giác không gian
- Tri giác không gian là sự phản ánh khoảng không gian tồn tại khách quan (hìnhdáng, độ lớn, vị trí của các vật với nhau )
- Tri giác này giữ vai trò quan trọng trong sự tác động qua lại của con người vớimôi trường, là điều kiện cần thiết để con người định hướng trong môi trường
- Tri giác không gian bao gồm sự tri giác hình dáng của sự vật (dấu hiệu quantrọng nhất là phản ánh được đường biên của sự vật), sự tri giác độ lớn của sự vật, sự trigiác chiều sâu, độ xa của sự vật và tri giác phương hướng
=> Trong tri giác không gian, cơ quan phân tích thị giác giữ vai trò đặc biệt quantrọng, sau đó là các cảm giác vận động, va chạm, cảm giác ngửi và nghe
* Tri giác thời gian
- Tri giác thời gian là sự phản ánh độ dài lâu, tốc độ và tính kế tục khách quan của
các hiện tượng trong hiện thực Nhờ tri giác này, con người phản ánh được các biến đổi
trong thế giới khách quan
- Những khoảng cách thời gian được xác định bởi các quá trình diễn ra trong cơ thểtheo những nhịp điệu nhất định (nhịp tim, nhịp thở, nhịp luân chuyển thức, ngủ ) Nhữngcảm giác nghe và vận động hỗ trợ đắc lực cho sự đánh giá các khoảng thời gian chính xácnhất Hoạt động, trạng thái tâm lí và lứa tuổi có ảnh hưởng lớn đến việc tri giác độ dài thờigian
* Tri giác con người
- Tri giác con người là một quá trình nhận thức (phản ánh) lẫn nhau của conngươi trong những điều kiện giao lưu trực tiếp Đây là loại tri giác đặc biệt vì đối tượngcủa tri giác cũng là con người
- Quá trình tri giác con người bao gồm tất cả các mức độ của sự phản ánh tâm lí,
từ cảm giác cho đến tư duy Sự tri giác con người có ý nghĩa thực tiễn to lớn vì nó thểhiện chức năng điều chỉnh của hình ảnh tâm lí trong quá trình lao động và giao lưu, đặcbiệt trong giảng dạy và giáo dục
Trang 303.2.3 Quan sát và năng lực quan sát
- Quan sát là một hình thức tri giác cao nhất, mang tính tích cực, chủ động và cómục đích rõ rệt, làm cho con người khác xa với con vật Quá trình quan sát trong hoạtđộng, đặc biệt là trong rèn luyện đã hình thành nên năng lực quan sát
- Năng lực quan sát là khả năng tri giác nhanh chóng và chính xác những điểmquan trọng, chủ yếu và đặc sắc của sự vật, hiện tượng cho dù những điểm đó khó nhậnthấy hoặc có vẻ là thứ yếu
- Năng lực quan sát ở mọi người khác nhau và phụ thuộc vào những đặc điểmnhân cách, biểu hiện ở kiểu tri giác hiện thực khách quan như kiểu tổng hợp (thiên vềtri giác những mối quan hệ, chú trọng đến chức năng, ý nghĩa, coi nhẹ các chi tiết), kiểuphân tích (chủ yếu tri giác những thuộc tính, bộ phận), kiểu phân tích - tổng hợp (giữđược sự cân đối giữa 2 kiểu trên) và kiểu cảm xúc (chủ yếu phản ánh cảm xúc, tâmtrạng do đối tượng gây ra)
- Những kiểu tri giác này cũng như tri giác không phải là cố định mà được thayđổi do mục đích và nội dung của hoạt động
3.2.4 Vai trò của tri giác
- Tri giác là thành phần của nhận thức cảm tính nhất là ở người trưởng thành Nó làmột điều kiện quan trọng trong sự định hướng hành vi và hoạt động của con người trongmôi trường xung quanh
- Hình ảnh của tri giác (hình tượng) thực hiện chức năng là vật điều chỉnh cáchành động Đặc biệt, hình thức tri giác cao nhất quan sát - do những điều kiện xã hội, chủyếu là lao động, đã trở thành một mặt tương hỗ độc lập của hoạt động và đã trở thành mộtphương pháp nghiên cứu quan trọng của khoa học cũng như của nhận thức thực tiễn
3.2.5 Các quy luật cơ bản của tri giác
* Quy luật về tính đối tượng của tri giác
- Hình ảnh trực quan mà tri giác đem lại bao giờ cũng thuộc về một sự vật, hiệntượng nhất định của thế giới bên ngoài Tính đối tượng của tri giác nói lên sự phản ánhhiện thực khách quan chân thực của tri giác và nó được hình thành do sự tác động của sựvật, hiện tượng xung quanh vào giác quan con người trong hoạt động vì những nhiệm vụcủa thực tiễn
- Tính đối tượng của tri giác có vai trò quan trọng: nó là cơ sở của chức năng địnhhướng cho hành vi và hoạt động của con người
* Quy luật về tính lựa chọn của tri giác
- Tri giác của người ta không thể đồng thời phản ánh tất cả các sự vật, hiện tượng
đa dạng đang tác động, mà chỉ tách đối tượng ra khỏi bối cảnh (tách vật nào đó ra khỏi cácvật xung quanh) Điều này nói lên tính tích cực của tri giác
Trang 31- Sự lựa chọn tri giác không có tính chất cố định, vai trò của đối tượng và bối cảnh
có thể thay đổi cho nhau, tùy thuộc vào mục đích cá nhân và điều kiện xung quanh khi trigiác
- Quy luật này có nhiều ứng dụng trong thực tế như kiến trúc, trang trí, ngụy trang
và trong dạy học như: trình bày chữ viết lên bảng, thay đổi mẫu mực hoặc gạch dướinhững chữ có ý quan trọng
* Quy luật về tính có ý nghĩa của tri giác
- Tri giác ở người gắn chặt với tư duy, với bản chất của sự vật, hiện tượng; nó diễn
ra có ý thức, tức là gọi được tên của sự vật, hiện tượng đang tri giác ở trong óc, xếp đượcchúng vào một nhóm, một lớp sự vật, hiện tượng nhất định, khái quát vào những từ xácđịnh
- Từ quy luật này có thể thấy rõ vì sao phải bảo đảm việc tri giác những tài liệucảm tính và dùng ngôn ngữ truyền đạt đầy đủ, chính xác trong dạy học
* Quy luật về tính ổn định của tri giác
- Sự vật, hiện tượng được tri giác ở những vị trí và điều kiện khác nhau nên bộ mặtcủa chúng luôn thay đổi Trong tình hình đó, các quá trình tri giác cũng được thay đổi mộtcách tương ứng, nhưng do khả năng bù trừ của hệ thống tri giác nên ta vẫn tri giác các sựvật, hiện tượng ổn định về hình dáng, kích thước, màu sắc Nói cách khác, tri giác có tính
* Quy luật tổng giác
- Ngoài vật kích thích bên ngoài, tri giác còn bị quy định bởi một loạt nhân tố
nằm trong bản thân chủ thể tri giác như: thái độ, nhu cầu, hứng thú, sở thích, tình cảm,
mục đích, động cơ
Sự phụ thuộc của tri giác vào nội dung sống tâm lí con người, vào đặc điểmnhân cách của họ được gọi là hiện tượng tổng giác Điều này chứng tỏ ta có thể điềukhiển được tri giác
* Ảo giác
- Trong một số trường hợp với những điều kiện thực tế xác định, tri giác có thểkhông cho ta hình ảnh đúng về sự vật Hiện tượng này gọi là ảo ảnh thị giác, gọi tắt là
ảo giác
Trang 32- Ảo ảnh là tri giác không đúng, bị sai lệch Những hiện tượng tri giác này tuykhông nhiều, nhưng có tính chất quy luật.
=> Tính sai lầm của ảo giác cũng như tính chân thực của tri giác được kiểmtra bằng thực tế Ta có thể dùng cách đo đạc để xác định lại tính đúng đắn của nhữngtrường hợp ảo ảnh nêu trên
3.3 Tư duy
3.3.1 Khái niệm chung về tư duy
* Định nghĩa tư duy
- Hiện thực xung quanh có rất nhiều cái mà con người chưa biết Nhiệm vụ củacuộc sống và hoạt động thực tiễn luôn đòi hỏi con người phải hiểu thấu những cái chưabiết đó ngày một sâu sắc, đúng đắn và chính xác hơn, phải vạch ra được cái bản chất vànhững quy luật tác động của chúng Quá trình nhận thức đó gọi là tư duy
- Tư duy là một quá trình tâm lí thuộc nhận thức lí tính, là một mức độ nhận thứcmới về chất so với cảm giác và tri giác Tư duy phản ánh những thuộc tính bên trong, bảnchất, những mối liên hệ có tính quy luật của sự vật, hiện tượng mà trước đó ta chưa biết.Quá trình phản ánh này là quá trình gián tiếp, độc lập và mang tính khái quát, được nảysinh trên cơ sở hoạt động thực tiễn, từ sự nhận thức cảm tính nhưng vượt xa các giới hạncủa nhận thức cảm tính
=> Tư duy là một quá trình tâm lí phản ánh những thuộc tính bản chất, những mối
liên hệ và quan hệ bên trong có tính quy luật của sự vật, hiện tượng trong hiện thực kháchquan mà trước đó ta chưa biết
* Bản chất xã hội của tư duy
- Hoạt động tư duy phải dựa vào kinh nghiệm của các thế hệ trước đã tích lũyđược, tức là dựa vào kết quả hoạt động nhận thức mà xã hội loài người đã đạt được ởtrình độ phát triển lịch sử lúc đó;
- Tư duy phải sử dụng ngôn ngữ do các thế hệ trước đã sáng tạo ra, tức là dựavào phương tiện khái quát (nhận thức) hiện thực, và giữ gìn các kết quả nhận thức củaloài người trước đó;
- Bản chất quá trình tư duy được thúc đẩy do nhu cầu của xã hội, tức ý nghĩ conngười được hướng vào giải quyết các nhiệm vụ cấp thiết nhất của giai đoạn lịch sử lúcđó;
- Tư duy mang tính chất tập thể, tức là tư duy phải sử dụng các tài liệu thu đượctrong các lĩnh vực tri thức liên quan, nếu không sẽ không giải quyết được các nhiệm vụ
đã đặt ra
- Tư duy là để giải quyết nhiệm vụ vì vậy nó có tính chất chung của loài người
* Đặc điểm của tư duy
Trang 33- Tính "có vấn đề" của tư duy:
Không phải hoàn cảnh nào cũng gây được tư duy của con người Muốn kích thíchđược tư duy phải đồng thời có hai điều kiện sau đây:
+ Thứ nhất, phải gặp hoàn cảnh (tình huống) có vấn đề, tức hoàn cảnh (tình huống)
có chứa đựng một mục đích mới, một vấn đề mới, một cách thức giải quyết mới mà nhữngphương tiện, phương pháp hoạt động cũ… mặc dù vẫn còn cần thiết, nhưng không còn đủsức để giải quyết vấn đề nhằm đạt được mục đích mới đó Do vậy muốn giải quyết vấn đề
để đạt được mục đích mới đó phải tìm ra cách thức giải quyết mới, tức là phải tư duy
+ Thứ hai, hoàn cảnh có vấn đề đó phải được cá nhân nhận thức đầy đủ, đượcchuyển thành nhiệm vụ của cá nhân, tức là cá nhân phải xác định được cái gì (dữ kiện) đãbiết, đã cho và cái gì còn chưa biết, phải tìm, đồng thời phải có nhu cầu (động cơ) tìm kiếm
nó Những dữ kiện quen thuộc hoặc nằm ngoài tầm hiểu biết của cá nhân thì tư duy cũngkhông xuất hiện Thí dụ câu hỏi: "Thiên cầu là gì?" sẽ không làm cho học sinh lớp Mộtphải suy nghĩ
- Tính gián tiếp của tư duy
+ Tư duy phát hiện ra bản chất của sự vật, hiện tượng và quy luật giữa chúng nhờ
sử dụng công cụ, phương tiện (như đồng hồ, nhiệt kế, máy móc ) và các kết quả nhận thức(như quy tắc, công thức, quy luật, các phát minh ) của loài người và kinh nghiệm của mỗi
cá nhân
+ Tính gián tiếp của tư duy còn thể hiện ở chỗ nó được biểu hiện trong ngôn ngữ.Con người luôn dùng ngôn ngữ để tư duy Nhờ đặc điểm gián tiếp này mà tư duy đã mởrộng không giới hạn những khả năng nhận thức của con người
- Tính trừu tượng và khái niệm của tư duy
+ Tư duy phản ánh cái bản chất nhất, chung cho nhiều sự vật hợp thành một nhóm,một loại, một phạm trù (khái quát), đồng thời trừu xuất khỏi những sự vật đó những cái cụthể, cá biệt Nói cách khác, tư duy phải đồng thời mang tính chất trừu tượng và khái quát.Thí dụ, khi tư duy phân biệt "cái bảng" với những cái khác là muốn nói tới cái bảng nóichung, bao gồm mọi cái bảng chứ không chỉ một cái bảng riêng biệt, cụ thể nào
+ Nhờ có tính trừu tượng và khái quát, tư duy không chỉ giải quyết những nhiệm
vụ hiện tại, mà còn cả những nhiệm vụ mai sau của con người Nhờ có tính khái quát, tưduy trong khi giải quyết một nhiệm vụ cụ thể vẫn được xếp vào một phạm trù, một nhóm,vẫn nêu thành quy tắc, phương pháp cần sử dụng trong những trường hợp tương tự
- Tư duy liên hệ chặt chẽ với ngôn ngữ
+ Tư duy trừu tượng, gián tiếp, khái quát không thể tồn tại bên ngoài ngôn ngữ, nóphải dùng ngôn ngữ làm phương tiện cho mình Nếu không có ngôn ngữ thì bản thân quá