BÀI GIẢNG XÃ HỘI HỌC ĐẠI CƯƠNG (Dùng cho sinh viên các trường ĐH và CĐ trong cả nước). Chương 1 ĐỐI TƯỢNG, CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ CỦA XÃ HỘI HỌC I KHOA HỌC XÃ HỘI 1 Xã hội học là một khoa học Xã hội học là một khoa học có vị trí, vai trò độc lập tương tự như bất kỳ môn khoa học nào khác trong hệ thống các khoa học Đến nay, xã hội học đã trở thành một khoa học quan trọng, đóng góp to lớn và hiệu quả cho sự phát triển của mọi quốc gia, dân tộc 2 Khái niệm xã hội học + Về mặt thuật ngữ, Xã hội.
Trang 1BÀI GIẢNG
XÃ HỘI HỌC ĐẠI CƯƠNG
(Dùng cho sinh viên các trường ĐH và CĐ trong cả nước)
Trang 2Chương 1 ĐỐI TƯỢNG, CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ CỦA XÃ HỘI HỌC
I KHOA HỌC XÃ HỘI
1 Xã hội học là một khoa học
Xã hội học là một khoa học có vị trí, vai trò độc lập tương tự như bất kỳ mônkhoa học nào khác trong hệ thống các khoa học Đến nay, xã hội học đã trở thành mộtkhoa học quan trọng, đóng góp to lớn và hiệu quả cho sự phát triển của mọi quốc gia,dân tộc
2 Khái niệm xã hội học
+ Về mặt thuật ngữ, Xã hội học là từ ghép chữ Socius hay Societas (chữ
Latinh) có nghĩa là xã hội và Ology hay Logos (chữ Hy Lạp) có nghĩa là học thuyết,
nghiên cứu
Xã hội học theo tiếng Anh là Sociology, nghĩa là học thuyết nghiên cứu về xã
hội
+ Về mặt lịch sử, Auguste Comte, người Pháp, được ghi nhận là cha đẻ của xã
hội học mà ông là người đầu tiên gọi bằng thuật ngữ Xã hội học vào năm 1838
Hiện nay có nhiều định nghĩa khác nhau về xã hội học
+ Theo Trường phái xã hội học mác xít: “Xã hội học Mác - Lênin là khoa họcnghiên cứu quá trình và hiện tượng xã hội xét theo quan điểm tổng hợp lẫn nhau mộtcách có quy luật giữa các lĩnh vực cơ bản của đời sống xã hội”
+ Theo Trường phái xã hội học phương Tây: “Xã hội học là công cuộc nghiêncứu một cách khoa học những con người trong mối tương quan với người khác”
+ Theo các nhà xã hội học Việt Nam: “Xã hội học là khoa học nghiên cứu xãhội và các hành vi xã hội của con người”
Trang 3Như vậy, xã hội học có thể được định nghĩa là khoa học nghiên cứu các quy
luật hình thành, vận động và phát triển của các mối quan hệ giữa con người và xã hội.
Mọi định nghĩa xã hội học có thể quy về một trong 3 cách tiếp cận cơ bản sau:
Một là, cách tiếp cận vĩ mô, tiếp cận quy luật của hoạt động xã hội, của sự vận
động, biến đổi và phát triển cộng đồng xã hội và hệ thống xã hội tồn tại và phát triểntrong lịch sử
Hai là, cách tiếp cận vi mô, coi xã hội học là khoa học nghiên cứu về hành vi
cá nhân và hành động xã hội của con người trong cấu trúc của các mô hình quan hệ vàtương tác xã hội trong các nhóm, các cộng đồng xã hội
Ba là, cách tiếp cận tổng hợp vi mô - vĩ mô Theo cách tiếp cận này thì tất cả
những gì thuộc về mối quan hệ giữa con người và xã hội đều thuộc phạm vi nghiêncứu của xã hội học
II ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU, CƠ CẤU VÀ QUAN HỆ GIỮA KHOA HỌC XÃ HỘI HỌC VỚI CÁC NGÀNH KHOA HỌC KHÁC
1 Đối tượng nghiên cứu của xã hội học
a A Comte cho rằng, “Xã hội học là khoa học nghiên cứu các quy luật tổ
chức xã hội”.
+ Thành phần xã hội, cấu trúc xã hội Xã hội học nghiên cứu “mặt tĩnh” của
mối quan hệ giữa con người và xã hội: trật tự xã hội, hệ thống xã hội, cấu trúc xã hội,
tổ chức xã hội, nhóm xã hội, thiết chế xã hội, vị thế xã hội, vai trò xã hội, bất bìnhđẳng xã hội
+ Các quá trình xã hội và sự biến đổi xã hội Xã hội học nghiên cứu “mặt
động” của mối quan hệ giữa con người và xã hội: hành động xã hội, tương tác xã hội,biến đổi xã hội, phân hóa xã hội, mâu thuẫn xã hội, xung đột xã hội
b E Durkheim, xã hội học là một bộ môn khoa học nghiên cứu “mặt” xã hội,
khía cạnh xã hội của thực tại xã hội nói chung “Mặt” xã hội được hiểu ở 4 khía cạnh:
Trang 4Thứ nhất, những hình thức và mức độ biểu hiện của các hiện tượng xã hội, các
quá trình xã hội (bao gồm cả các hành vi, hành động, khuôn mẫu, tác phong, cácchuẫn mực, giá trị phong tục tập quán, thiết chế xã hội, )
Thứ hai, xã hội học nghiên cứu những nguyên nhân, động cơ của những hành
động xã hội, những biến đổi xã hội
Thứ ba, xã hội học chỉ ra đặc trưng, xu hướng của những quy trình xã hội, từ đó
đưa ra các dự báo xã hội
Thứ tư, xã hội học chỉ ra những vấn đề mang tính quy luật của thực tại xã hội
và các hành vi của quần chúng
Vậy, đối tượng nghiên cứu của xã hội học đó chính là mặt xã hội, khía cạnh xã
hội của thực tại đời sống xã hội; nghiên cứu hành vi xã hội, hiện tượng xã hội và quá trình vận động biến đổi của nhóm xã hội, cộng đồng xã hội, tổ chức xã hội.
Xã hội học đi tìm và trả lời cho câu hỏi: Tại sao con người lại hành động nhưvậy? Hành động đó có ảnh hưởng như thế nào đến tiến bộ xã hội?
Các đặc trưng cơ bản của xã hội học:
+ Xã hội học vừa là khoa học cơ bản, vừa là khoa học ứng dụng; vừa là khoahọc lý thuyết, vừa là khoa học thực nghiệm
+ Xã hội học nghiên cứu xã hội hiện đại, cái xã hội đang diễn ra
+ Xã hội học gắn chặt chẽ với hiện thực xã hội, vừa phản ánh, vừa dự báo sựvận động của thực tại xã hội
+ Tri thức xã hội học được hình thành và phát triển từ nghiên cứu thực tế đờisống xã hội hiện đại và có tính nhiều chiều trong giải thích các quá trình xã hội, hiệntượng xã hội
2 Cơ cấu môn xã hội học
a Xã hội học đại cương và xã hội học chuyên biệt
- Xã hội học đại cương: Hệ thống lý thuyết, các khái niệm, phạm trù cơ bản của
xã hội học; quy luật xã hội học về sự vận động, biến đổi xã hội
Trang 5- Xã hội học chuyên biệt (chuyên ngành): ngành xã hội học hướng nghiên cứu vàocác lĩnh vực hoạt động xã hội, các cộng đồng xã hội, các hiện tượng xã hội.
b Xã hội học lý thuyết và xã hội học thực nghiệm
- Xã hội học lý thuyết: Nghiên cứu các vấn đề lý luận, nhằm trả lời các câu hỏi cơbản của xã hội học về mối quan hệ giữa con người và xã hội Qua đó cung cấp bộ khung
lý thuyết và bộ khung khái niệm cho việc xây dựng các giả thuyết khoa học để nghiêncứu thực nghiệm
- Xã hội học thực nghiệm: Có mục đích kiểm chứng các giả thuyết khoa học thôngqua một quy trình thu thập, xử lý, phân tích các sự kiện có thực, các bằng chứng hay cáclập luận lôgíc khoa học nhất định
c Xã hội học vĩ mô và Xã hội học vi mô
Xã hội học vĩ mô nghiên cứu những hiện tượng, sự kiện, quá trình xã hội trên cấp
độ lớn, bao trùm các nhóm cá nhân, nhóm và cộng đồng xã hội Đơn vị phân tích của xãhội học vĩ mô thường là các cộng đồng xã hội, các vùng miền, khu vực hay các dân tộc,các quốc gia
Xã hội học vi mô nghiên cứu mối quan hệ giữa con người và xã hội trên cơ sở
phân tích hành vi xã hội của các cá nhân, các động thái của các nhóm nhỏ Đặc trưng của
xã hội học vi mô là lấy cá nhân làm điểm xuất phát để xem xét và giải thích các hiệntượng xã hội
3 Vị trí của xã hội học trong hệ thống các khoa học xã hội
a Xã hội học và triết học
Triết học nghiên cứu quy luật chung nhất của thế giới (tự nhiên, xã hội và tưduy) Tri thức triết học cung cấp thế giới quan, phương pháp luận cho các khoa học,trong đó có xã hội học Xã hội học nghiên cứu quy luật, tính quy luật về sự vận động,biến đổi của xã hội hiện đại Tri thức xã hội học cung cấp tư liệu cho triết học trongviệc bổ sung, phát triển, hoàn thiện thế giới quan, phương pháp luận khoa học
b Xã hội học và tâm lý học
Trang 6Tâm lý học xã hội nghiên cứu các quá trình và hiện tượng tâm lý, các trạng thái tâm
lý và các thuộc tính tâm lý của con người Xã hội học luôn xem xét hiện tượng xã hộitrong mối quan hệ xã hội giữa con người với xã hội
Mối quan hệ giữa xã hội học và tâm lý học phản ánh xu hướng phát triển vừachuyên sâu và vừa liên ngành của một khoa học hiện đại
c Xã hội học và nhân chủng học
Nhân chủng học là khoa học nghiên cứu, so sánh xã hội loài người từ lúc xuất hiệnđến giai đoạn phát triển hiện nay Nhân chủng học chú trọng tìm hiểu các xã hội sơ khai,
xã hội hiện đại còn xã hội học chủ yếu quan tâm đến các vấn đề của xã hội hiện đại
Nhiều khái niệm và phương pháp nghiên cứu của xã hội học bắt nguồn và phát triển
từ nhân chủng học Ngược lại, nhân chủng học vận dụng lý thuyết xã hội học về cơ cấu xãhội và các chức năng của các thiết chế xã hội để lý giải sự giống nhau và khác nhau giữacác xã hội cụ thể và xã hội đặc thù
d Mối quan hệ của xã hội học với sử học và một số khoa học xã hội khác
Khoa học lịch sử nghiên cứu sự kiện xã hội theo lát cắt lịch đại, trật tự thời gian
để tìm ra quy luật vận động của lịch sử Xã hội học tập trung nghiên cứu các sự kiện xãhội đang diễn ra, xảy ra để tìm ra quy luật, tính quy luật trong các mối liện hệ xã hội,các quan hệ xã hội
Xã hội học còn có quan hệ chặt chẽ với nhiều bộ môn khoa học khác như: Chínhtrị học, kinh tế học, dân tộc học và nhiều khoa học xã hội nhân văn khác Kết quả là đãhình thành nên nhiều chuyên ngành xã hội học như: Xã hội học chính trị, xã hội họckinh tế, xã hội học pháp luật
III CHỨC NĂNG CỦA XÃ HỘI HỌC
1 Chức năng nhận thức
- Xã hội học cung cấp tri thức khoa học về bản chất của hiện thực xã hội và conngười;
Trang 7- Xã hội học phát hiện các quy luật, tính quy luật và cơ chế nảy sinh, vận động
và phát triển của quá trình, hiện tượng xã hội, của mối tác động qua lại giữa conngười và xã hội;
- Xã hội học xây dựng và phát triển hệ thống các phạm trù, khái niệm vàphương pháp luận nghiên cứu Chức năng nhận thức của xã hội học gắn liền với chứcnăng thực tiễn và chức năng tư tưởng
2 Chức năng thực tiễn
Chức năng thực tiễn có thể chia làm các chức năng nhỏ như sau:
- Chức năng “cầu nối” Các hoạt động nghiên cứu khoa học, đặc biệt là những
cuộc điều tra khảo sát xã hội học cung cấp thông tin ngược từ cơ sở, từ thực tiễn xã hội
có ý nghĩa như là “cầu nối” giữa các nhà khoa học, các nhà lãnh đạo quản lý, các nhà
sản xuất kinh doanh, để kịp thời phát hiện những mâu thuẫn, xung đột, hay những sailệch xã hội, từ đó có những biện pháp tiến hành những điều chỉnh cần thiết cho hoạtđộng quản lý
- Chức năng dự báo khoa học Trên cơ sở phân tích những kết quả nghiên cứu,
điều tra thực nghiệm, phân tích một cách logíc và khách quan các sự kiện, hiện tượng, xãhội học có thể đưa ra những dự báo khoa học, làm sáng tỏ triển vọng phát triển xa hơncủa các quá trình xã hội
- Chức năng đưa ra những kiến nghị, đề xuất Xã hội học còn có khả năng đưa ra
những kiến nghị, đề xuất lên các cấp lãnh đạo, quản lý xã hội, góp phần nâng cao tínhkhoa học và tính hiện thực, khả thi của các chính sách, kế hoạch,… nhằm nâng cao hiệuquả của các quá trình quản lý
- Chức năng đánh giá Xã hội học còn có thể được coi như là công cụ để đánh giá
hiệu quả của công tác quản lý Với ý nghĩa này, xã hội học nói chung, đặc biệt cácphương pháp và kỹ thuật điều tra xã hội học đã thực sự góp phần vào việc hoàn thiệncông nghệ quản lý cho các nhà lãnh đạo
3 Chức năng tư tưởng
Trang 8Xã hội học một mặt góp phần giáo dục tư tưởng niềm tin mới, tiến bộ cho quần chúngnhân dân, mặt khác tiến hành đấu tranh chống các quan điểm phản động của các trườngphái xã hội học đối lập với hệ tư tưởng tiến bộ, xã hội.
Trên lĩnh vực tư tưởng, xã hội học còn xây dựng tư duy khoa học, đem lại cho mọingười phương pháp vận dụng quan điểm biện chứng và duy vật trong việc tìm hiểucác hiện tượng xã hội
Trong quá trình hoạt động của mình, xã hội học sẽ cung cấp những bản điều tra thực
tế trên cơ sở khoa học, chứng minh sự cần thiết và hiệu quả của mối liên hệ giữa lýluận và thực tiễn Xã hội học cũng thông qua đó góp phần giúp cán bộ không ngừngnâng cao tác phong lãnh đạo về lề lối, phong cách làm việc khoa học
CÂU HỎI ÔN TẬP VÀ THẢO LUẬN
1 Trình bày đối tượng, vị trí của Xã hội học trong mối quan hệ với các khoahọc xã hội
2 Phân tích các chức năng của Xã hội học
Trang 9Chương 2
SỰ RA ĐỜI VÀ PHÁT TRIỂN CỦA XÃ HỘI HỌC
I NHỮNG ĐIỀU KIỆN VÀ TIỀN ĐỀ RA ĐỜI KHOA HỌC XÃ HỘI HỌC
1 Điều kiện kinh tế, chính trị, xã hội
a Điều kiện kinh tế
Cuối thế kỷ XVIII đầu thế kỷ XIX, sự phát triển của CNTB và nền sản xuất cơ khí
ở Châu Âu đã tạo ra những biến đổi mạnh mẽ Trước hết, trong kinh tế, cuộc cách mạngcông nghiệp đã đánh dấu bước chuyển biến của xã hội Phương Tây từ một hệ thống xãhội nông nghiệp truyền thống sang một hệ thống xã hội công nghiệp hiện đại; lao độngthủ công được thay thế bằng lao động máy móc
Biến đổi kinh tế kéo theo những biến đổi về xã hội: Nông dân bị đuổi ra khỏi
ruộng đất trở thành người bán sức lao động, di cư hàng loạt vào trong các thành phố tìmkiếm việc làm và bị thu hút vào các nhà máy, công xưởng tư bản; của cải ngày càngđược tập trung vào trong tay giai cấp tư sản; quá trình đô thị hoá diễn ra ngày càngnhanh chóng; các thiết chế xã hội và tổ chức hành chính cũng dần thay đổi theo hướngthị dân hoá và công dân hoá
Bối cảnh kinh tế xã hội lúc bấy giờ đã làm nảy sinh nhu cầu giải thích các hiệntượng mới trong xã hội, lập lại trật tự và ổn định xã hội, là cơ sở để xã hội học ra đời,tách khỏi triết học để nghiên cứu xã hội một cách cụ thể hơn
b Điều kiện chính trị
Điều kiện chính trị - xã hội (Ảnh hưởng của các cuộc cách mạng tư sản)
Các cuộc cách mạng tư sản ở Anh, Pháp (đặc biệt là cuộc Đại cách mạng tư sảnPháp - 1789) đã tạo ra sự biến đổi lớn, đánh dấu sự ra đời của một chế độ xã hội mới
Tác động của các cuộc cách mạng này một mặt tạo ra những kết quả tích cựctrong sự phát triển của xã hội, mặt khác cũng để lại những hậu quả tiêu cực đối với xã
Trang 10Chính những tác động tiêu cực lại là những nhân tố thu hút sự chú ý của cácnhà xã hội học Các nhà xã hội học đã ra sức miêu tả, tìm hiểu các quá trình, hiệntượng xã hội để phản ánh và giải thích đầy đủ những biến động chính trị - xã hội diễn
ra quanh họ, đồng thời chỉ ra con đường và biện pháp để lập lại trật tự và duy trì sựtiến bộ xã hội Do đó, các cuộc cách mạng tư sản là nhân tố gần nhất đối với việc phátsinh các lý thuyết xã hội học
c Điều kiện xã hội
- Sự phân hóa hóa xã hội, sự phân chia giai cấp, sự phân tầng và bất bình đẳng
xã hội diễn ra ngày càng sâu sắc giữa giai cấp tư sản và giai cấp vô sản
- Trong nội bộ các giai cấp cũng có sự biến đổi to lớn
- Quan hệ xã hội giữa người với người trong sản xuất, phân phối, tiêu dùng vàsinh hoạt bị biến đổi sâu sắc, trở nên trần trụi, không tình không nghĩa
- Quá trình đô thị hóa diễn ra nhanh chóng với sự lớn mạnh của quy mô sảnxuất công nghiệp đã keo theo sự thu hẹp nhanh chóng của khu nông thôn và sự bànhtrướng của khu vực thành thị; kéo theo nhiều tệ nạn xã hội: thất nghiệp, nghèo khổ,bệnh tật và suy thoái về đạo đức, tinh thần
- Sự thay đổi nhanh chóng trong tổ chức đời sống gia đình từ loại gia đình mởrộng đa thế hệ ở nông thôn đặc trưng cho xã hội nông nghiệp chuyển sang gia đìnhhạt nhân hai thế hệ tập trung đông đúc ở thành thị, đặc trưng cho xã hội công nghiệp
2 Tiền đề tư tưởng và lý luận khoa học
Thế kỷ XVIII – XIX chứng kiến sự phát triển vượt bậc của khoa học tự nhiên.Các khoa học tự nhiên (sinh học, hoá học, vật lý học) đánh dấu những bước pháttriển có tính cách mạng trong nhận thức của con người về giới tự nhiên Đặc biệt, baphát kiến vĩ đại: Thuyết tiến hoá, Thuyết tế bào, Định luật bảo toàn và chuyển hoánăng lượng, là cơ sở cho sự ra đời và phát triển của nhiều ngành khoa học khác, trong
đó có xã hội học
Trang 11Trong thời kỳ đầu phát triển của xã hội học, nhiều quá trình và quy luật của tựnhiên đã được áp dụng trong nghiên cứu các vấn đề xã hội Người ta mong muốn cómột môn xã hội học hiện đại theo sau các thành công của vật lý học và sinh học.
Triết học và các khoa học xã hội đều đạt tới những đỉnh cao trong nhận thức vềgiới tự nhiên, xã hội và tư duy của con người Đỉnh cao nhất của sự phát triển tưtưởng khoa học thế kỷ XIX là học thuyết Mác
Để có một cái nhìn mới về xã hội, nghiên cứu các hiện tượng - quá trình xã hộimột cách khoa học, xã hội học đã tách khỏi triết học, trở thành một ngành khoa học cụthể, dựa trên những thành tựu của khoa học tự nhiên và khoa học xã hội
Tóm lại, những điều kiện và tiền đề nêu trên đã đánh dấu cho sự ra đời và phát
triển của khoa học xã hội học Trong đó, phải kể đến những thay đổi trong trật tự xãhội giữa xã hội phong kiến với xã hội TBCN (đánh dấu sự ra đời của giai cấp tư sản)làm thay đổi các quan hệ xã hội, các giá trị, chuẩn mực xã hội Tính chất bóc lột của
xã hội mới (XHTB) thay cho xã hội cũ (phong kiến) ngày càng khốc liệt, các vấn đề
xã hội nảy sinh như: Tệ nạn xã hội, thất nghiệp, và mơ ước cho một xã hội tương laitốt đẹp hơn, tươi sáng hơn là những vấn đề được các nhà khoa học đi tìm lời giảiđáp
II MỘT SỐ ĐÓNG GÓP CỦA CÁC NHÀ SÁNG LẬP XÃ HỘI HỌC
1 Auguste Comte (1798-1857)
- Nguồn gốc tư tưởng:
A.Comte là nhà toán học, vật lý học, thiên văn học và triết học thực chứng người Pháp.A.Comte chịu ảnh hưởng của triết học Ánh sáng và chứng kiến các biến động chính trị,
xã hội, các cuộc cách mạng công nghiệp và xung đột giữa khoa học và tôn giáo ở Pháp
- Một số tác phẩm chính: “Giáo trình triết học thực chứng” (1830-1842); “Hệ
thống thực chứng luận chính trị” (1851-1854)
- Những đóng góp chủ yếu của A.Comte đối với xã hội học:
+ Quan niệm về đối tượng nghiên cứu của xã hội học:
Trang 12A.Comte là người đầu tiên (1838) sử dụng thuật ngữ Xã hội học (Sociology) để
chỉ một lĩnh vực khoa học chuyên nghiên cứu về các quy luật của sự tổ chức xã hội Với quan niệm coi đối tượng nghiên cứu của xã hội học là quy luật của hiện tượng xã
hội, A.Comte đã có công đầu đối với việc đặt nền móng cho khoa học xã hội học.
+ Về xác định phương pháp luận của xã hội học:
A.Comte tách xã hội học ra khỏi triết học tư biện, kinh viện, giáo điều
Nguyên tắc nghiên cứu của xã hội học A.Comte là kinh nghiệm luận và thựcchứng luận
Theo chủ nghĩa kinh nghiệm, mọi tri thức xã hội học phải bắt nguồn từ các kinh
nghiệm rút ra từ quan sát những gì xảy ra trong cuộc sống xã hội của con người
Theo chủ nghĩa thực chứng, mọi tri thức xã hội học phải có căn cứ và các bằng
chứng thu được một cách khoa học chứ không phải dựa vào sự suy diễn hay sự tưởngtượng tách rời khỏi thực tế cuộc sống
Đối với phương pháp thực chứng, ông phân loại:
Quan sát: Để giải thích các hiện tượng xã hội cần phải quan sát, thu thập các
bằng chứng xã hội Muốn vậy, người quan sát phải giải phóng tư tưởng, thoát khỏi sựràng buộc của chủ nghĩa giáo điều
Thực nghiệm: Tạo ra những điều kiện nhân tạo, những tình huống có thể quan
sát được để xem xét ảnh hưởng của chúng tới những sự kiện, hiện tượng xã hội khác
So sánh: Theo A.Comte, đây là phương pháp rất quan trọng đối với xã hội học.
Trên cơ sở các thông tin thu được, có thể khái quát các đặc điểm chung, các thuộc tính
cơ bản của xã hội
Phân tích lịch sử: Quan sát tỉ mỉ, kỹ lưỡng sự vận động lịch sử của các xã hội,
các sự kiện, hiện tượng xã hội để chỉ ra xu hướng, tiến trình biến đổi của xã hội
+ Về cơ cấu của xã hội học: Gồm hai bộ phận:
Tĩnh học xã hội là bộ phận xã hội học chuyên nghiên cứu về trật tự xã hội, cơ cấu xã
hội, các thành phần và các mối liên hệ của chúng A.Comte nghiên cứu các cá nhân,gia đình, các nhóm xã hội, cộng đồng xã hội, nghiên cứu trật tự xã hội, sự ổn định xã
Trang 13hội và sự đồng thuận xã hội Chính vì những đối tượng nghiên cứu này tương đối ổnđịnh nên bộ phận tri thức xã hội học về chúng được A.Comte gọi là tĩnh học xã hội.
Với tĩnh học xã hội, Comte đã nêu được những câu hỏi nghiên cứu cơ bản của
xã hội học: Trật tự xã hội là gì? Cái gì tạo nên sự ổn định, thống nhất xã hội? Làm thếnào duy trì, củng cố được sự trật tự xã hội?
Động học xã hội là bộ phận xã hội học chuyên nghiên cứu các quy luật của sự biến
đổi xã hội và các quá trình xã hội Các câu hỏi nghiên cứu của động học xã hội là: Xãhội biến đổi như thế nào? Lịch sử xã hội đã trải qua các giai đoạn nào? Cái gì làm cho
xã hội biến đổi?
+ Về biến đổi xã hội (quy luật phát triển xã hội):
Theo A.Comte, nguyên nhân của quá trình vận động và phát triển của xã hội là
do quan điểm, tư tưởng, ý chí của con người Xã hội loài người phát triển lần lượt qua bagiai đoạn như sau:
Thứ nhất là giai đoạn thần học (tương ứng với xã hội chiếm hữu nô lệ).
Thứ hai là giai đoạn siêu hình (tương ứng với xã hội phong kiến).
Thứ ba là giai đoạn thực chứng (tương ứng với xã hội TBCN)
Mỗi giai đoạn lịch sử xã hội này đều được đặc trưng bởi một kiểu nhận thức,một kiểu quan niệm:
Giai đoạn thần học đặc trưng bởi sự nhận thức mang tính thần bí và niềm tin
vào các thế lực siêu tự nhiên, siêu nhân
Giai đoạn siêu hình đặc trưng bởi nhận thức cảm tính, kinh nghiệm chứ không
nặng về niềm tin vào thần thánh như giai đoạn trước Nhận thức của con người tronggiai đoạn này đã phát triển hơn trước
Giai đoạn thực chứng đặc trưng bởi nhận thức khoa học và vận dụng tri thức
khoa học vào sản xuất kinh doanh, trí tưởng tượng và quan niệm thần bí vẫn còn tồntại Giai đoạn này khẳng định sức mạnh của khoa học và tri thức khoa học, con người
đã dựa vào tri thức khoa học để giải thích thế giới
Trang 14Tóm lại, A.Comte đã có những đóng góp to lớn cho sự ra đời và hình thành xã hộihọc:
- Thứ nhất, A.Comte đã mở đầu quan niệm coi đối tượng của xã hội học là quy
luật của sự tổ chức xã hội Theo ông xã hội học có nhiệm vụ đáp ứng được nhu cầunhận thức, nhu cầu giải thích những biến đổi xã hội và góp phần vào việc lập lại trật
tự xã hội
- Thứ hai, ông đã vạch ra bộ phận cơ bản của xã hội học nghiên cứu về trật tự
xã hội và sự biến đổi xã hội (tĩnh học xã hội và động học xã hội);
- Thứ ba, ông đã đưa ra các phương pháp nghiên cứu cơ bản trong đó nhấn
mạnh yếu tố quan sát, yếu tố thực chứng trong việc thu thập, xử lý phân tích dữ liệu
về các hiện tượng xã hội (xây dựng lý thuyết, kiểm chứng giả thuyết);
- Thứ tư, mặc dù quan niệm của ông về quy luật ba giai đoạn của lịch sử xã hội
còn sơ lược song nó đã nhấn mạnh vai trò của yếu tố nhận thức đối với sự biến đổi xãhội
2 Các Mác (1818 - 1883)
- Nguồn gốc tư tưởng và một số tác phẩm chính:
Các Mác là nhà khoa học cách mạng, nhà khoa học bách khoa toàn thư ngườiĐức Mặc dù ông không tự nhận mình là nhà xã hội học, song ông được các nhà khoahọc khắp nơi trên thế giới thừa nhận là nhà xã hội học vĩ đại của mọi thời đại, người
có công sáng lập ra xã hội học hiện đại, người đặt nền móng cho sự ra đời và pháttriển xã hội học mácxít
Các tác phẩm nổi tiếng của Mác là: Bản thảo kinh tế - triết học năm 1844, Tuyên
ngôn của Đảng Cộng sản (1848), Ngày 18 tháng sương mù của Lui Bonapac (1852), Phác thảo kinh tế chính trị học (1859), Các lý thuyết giá trị thặng dư (1862 - 1863), Tư bản (1863 - 1867), Phê phán cương lĩnh Gôta (1875) và nhiều tác phẩm khác.
Các tác phẩm trên của C.Mác không chỉ có ý nghĩa đối với khoa học xã hội nóichung mà còn ý nghĩa rất quan trọng đối với xã hội học, bởi nó chứa đựng hệ thống lýluận xã hội học hoàn chỉnh cho phép vận dụng để nghiên cứu bất kỳ xã hội nào
Trang 15Đóng góp của C.Mác đối với xã hội học thể hiện ở những mặt cơ bản sau đây:
Về mặt lý luận, C.Mác đã đưa ra một loạt các phạm trù, các khái niệm và các lý
thuyết cho phép xã hội học nghiên cứu được cấu trúc xã hội, hành động xã hội và sựbình đẳng xã hội Khái niệm lao động và sự tha hoá lao động, khái niệm cơ cấu xã hội vàhình thái KTXH, khái niệm giai cấp và đấu tranh giai cấp và nhiều khái niệm do C.Mácnghiên cứu, phát triển đến nay vẫn còn nguyên giá trị khoa học Học thuyết lao động vềgiá trị thặng dư và quan niệm duy vật lịch sử là hai phát hiện vĩ đại của C.Mác, nhờ haiquan niệm này mà CNXH không tưởng trở thành CNXH khoa học và khoa học xã hội đã
có bước tiến mang tính cách mạng
Về mặt thực tiễn, C.Mác chỉ rõ nhiệm vụ của khoa học xã hội là giải thích các
hiện tượng và quá trình xã hội, góp phần vào sự cải biến xã hội Trên cơ sở nhận thứckhoa học về quy luật vận động xã hội, con người có thể và phải cải tạo xã hội cho phùhợp với quy luật
Về mặt tư tưởng và chính trị, C.Mác cho rằng khoa học xã hội phải phục vụ cho
sự nghiệp giải phóng con người và giải phóng xã hội thoát khỏi sự tha hoá, thoát khỏi
sự khỏi sự áp bức, bóc lột và tiến tới xây dựng một xã hội mới Do đó lý luận xã hộihọc cần tập trung nghiên cứu mối quan hệ hữu cơ giữa cơ cấu vật chất và cơ cấu tinhthần của xã hội
Về mặt phương pháp luận, C.Mác đã phát triển phép duy vật biện chứng và chủ
nghĩa duy vật lịch sử C.Mác đã đưa ra hình mẫu về việc áp dụng phương pháp nàyvào việc xem xét mối quan hệ giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội, giữa hạ tầng cơ sở
và thượng tầng kiến trúc, giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất
Tóm lại, C.Mác đã có công lao vô cùng to lớn đối với sự phát triển xã hội học
Trang 16+ Chỉ ra mối quan hệ biện chứng giữa các bộ phận cấu thành nên xã hội trên cáccấp độ, từ vi mô (là hành động của cá nhân) đến cấp độ vĩ mô (là xã hội loài người).
+ Phát triển phép biện chứng duy vật và chủ nghĩa duy vật lịch sử làm nền tảngcho lý luận và phương pháp luận của xã hội học mácxít
+ Đặt cơ sở lý luận, phương pháp luận khoa học cho sự hình thành và phát triểnnền xã hội học Mác - Lênin
3 Herbert Spencer (1820 - 1903)
- Nguồn gốc tư tưởng:
Herbert Spencer là nhà triết học, xã hội học người Anh Bối cảnh xã hội nước Anhthế kỷ XIX không có nhiều biến động chính trị - xã hội gay gắt, nên H.Spencer đãnhìn thấy một số khía cạnh tích cực của CNTB như tính hiệu quả, môi trường tự docạnh tranh và tự do buôn bán
- Một số tác phẩm chính: “Tĩnh học xã hội”; “Nghiên cứu xã hội học”; “Các
nguyên lý của xã hội học”
- Quan niệm về xã hội học:
H.Spencer coi xã hội như cơ thể sống Tương tự như mọi hiện tượng tự nhiên, xãhội vận động và phát triển theo quy luật, xã hội học có nhiệm vụ phát hiện ra quy luật,nguyên lý của cấu trúc xã hội và của quá trình xã hội
Nguyên lý cơ bản nhất của xã hội học H.Spencer là nguyên lý tiến hoá: Các xã hộiloài người phát triển tuân theo quy luật tiến hoá từ xã hội có cơ cấu nhỏ, đơn giản,chuyên môn hoá thấp, không ổn định, dễ tan rã đến xã hội có cơ cấu lớn hơn, phứctạp, chuyên môn hoá cao, liên kết ổn định và bền vững
So sánh cơ thể sống với xã hội, H.Spencer chỉ ra những đặc điểm giống và khácnhau rất quan trọng giữa chúng
Những khái niệm và các nguyên lý xã hội học của H.Spencer có ý nghĩa rất quantrọng đối với xã hội học, nền tảng hình thành nên xu hướng chức năng luận và cách tiếpcận hệ thống trong xã hội học Tuy nhiên ông cũng bị các nhà xã hội học phê phán là đãquá đề cao phương pháp luận quy đồng tức là coi xã hội như cơ thể sống
Trang 17- Về phương pháp nghiên cứu của xã hội học:
H.Spencer cho rằng, xã hội học có khó khăn về mặt phương pháp luận do đặcthù của đối tượng nghiên cứu Do đó, xã hội học phải sử dụng nhiều số liệu, phải thuthập số liệu vào nhiều thời điểm, ở nhiều địa điểm khác nhau Vì thế ông cho rằng,nắm vững các tri thức và phương pháp nghiên cứu của sinh lý học và tâm lý học là rấtcần thiết
- Quan niệm xã hội học về loại hình xã hội:
Căn cứ vào các quá trình tiến hoá, ông phân chia các xã hội thành 2 loại hình sau:
+ Xã hội quân sự: Cơ chế tổ chức, điều chỉnh mang tính tập trung, độc đoán cao để
phục vụ các mục tiêu quốc phòng và chiến tranh Hoạt động của các tổ chức xã hội vàcác cá nhân bị nhà nước kiểm soát chặt chẽ
+ Xã hội công nghiệp: Cơ chế tổ chức ít tập trung và ít độc đoán để phục vụ các mục
tiêu xã hội là sản xuất hàng hoá và dịch vụ Mức độ kiểm soát của nhà nước và chínhquyền trung ương đối với các cá nhân và các tổ chức xã hội thấp
- Quan niệm xã hội học về thiết chế xã hội:
Theo H.Spencer, thiết chế xã hội là khuôn mẫu, kiểu tổ chức xã hội đảm bảo đáp ứng
các nhu cầu, yêu cầu chức năng cơ bản của hệ thống xã hội, đồng thời kiểm soát cáchoạt động của các cá nhân và các nhóm trong xã hội Trong các thiết chế xã hội, ôngđặc biệt chú ý và coi trọng thiết chế gia đình, dòng họ, thiết chế chính trị, thiết chế tôngiáo, thiết chế kinh tế
Tóm lại, H.Spencer đã để lại nhiều ý tưởng quan trọng được tiếp tục phát triển trong
các lý thuyết xã hội học hiện đại như cách tiếp cận cơ cấu - chức năng, mối liên hệgiữa đặc điểm dân số học về quy mô và mật độ dân số, phân bố dân cư và các quátrình xã hội như cạnh tranh và lối sống thành thị, cách tiếp cận hệ thống, lý thuyết tổchức xã hội, lý thuyết PTXH, các nghiên cứu xã hội học về chính trị, tôn giáo, thiếtchế xã hội
4 Emile Durkheim (1858 - 1917)
- Nguồn gốc tư tưởng:
Trang 18E.Durkheim là nhà giáo dục học và xã hội học nổi tiếng người Pháp, sinh ratrong một gia đình Do Thái Ông là nhà khoa học đã có công lao to lớn trong việcbiến xã hội học thành một khoa học có vị trí độc lập với triết học, với kinh tế học vàvới tâm lý học và phát huy được vai trò tác dụng trong đời sống xã hội.
- Một số tác phẩm chính: “Sự phân công lao động trong xã hội” (1893), “Các
quy tắc của phương pháp xã hội học” (1895), “Tự tử” (1897), “Các hình thức sơ khaicủa đời sống tôn giáo” (1912)
- Quan niệm về xã hội học:
E.Durkheim định nghĩa xã hội học là khoa học nghiên cứu các sự kiện xã hội.Nhiệm vụ hàng đầu của xã hội học là tìm ra các quy luật xã hội để từ đó tạo ratrật tự xã hội trong xã hội hiện đại Theo Durkheim, để xã hội học trở thành khoa họcphải xác định đối tượng nghiên cứu của xã hội học một cách khoa học, cần coi xã hội,
cơ cấu xã hội, thiết chế xã hội, đạo đức, truyền thống, phong tục, tập quán, ý thức tậpthể như là các sự kiện xã hội và cần áp dụng các phương pháp nghiên cứu khoa họcnhư quan sát, so sánh, thực nghiệm để nghiên cứu, phát hiện ra quy luật của các sựvật, sự kiện xã hội
- Phương pháp luận:
Durkheim đã đưa ra một loạt các quy tắc của phương pháp xã hội học đến nayvẫn còn có giá trị rất quan trọng Quy tắc cơ bản xuyên suốt các phương pháp xã hộihọc là coi các sự kiện xã hội như là những sự vật xã hội và phải đối xử với các sự kiện
xã hội như là những sự vật xã hội có bản tính riêng không phụ thuộc vào ý thức chủquan của con người
Durkheim phát triển một số nhóm quy tắc nghiên cứu sự kiện xã hội như: quytắc quan sát sự kiện như quan sát một sự vật xã hội, quy tắc phân biệt cái bình thường
và cái bất bình thường trong xã hội, quy tắc phân biệt nguyên nhân và chức năng của
sự kiện xã hội, quy tắc chứng minh xã hội học và một số quy tắc khác
- Giải thích về trật tự xã hội:
Trang 19E.Durkheim dựa vào lý thuyết sinh học để giải thích trật tự xã hội Ông chorằng, đặc trưng của sinh học không phải là chỗ cấu tạo thành phần lý hóa của cơ thể
mà là do đặc tính hoạt động sống của các cơ quan trong một thể thống nhất
Durkheim cho rằng, văn hóa, tôn giáo là nguồn gốc của các hoạt động xã hội, làquy luật phổ biến để duy trì trật tự xã hội và là động lực của sự tiến hóa xã hội (tráivới quan điểm của mácxít)
- Giải thích về sự phát triển của xã hội:
Theo Durkheim, xã hội phát triển từ tình đoàn kết máy móc (XH nguyên thủy) lên tình đoàn kết hữu cơ (XH công nghiệp), gắn với mỗi loại hình đoàn kết xã hội là
sự phân công lao động xã hội
Durkheim đã phát triển các khái niệm xã hội học và phương pháp luận chức năngtrong các nghiên cứu của ông về tự tử, tôn giáo và giáo dục Ông đã đưa môn xã hội họcvào giảng dạy trong trường đại học ở Pháp
Tóm lại, Durkheim đã có công lao to lớn trong việc xác định được đối tượng nghiên
cứu của xã hội học là sự kiện xã hội Durkheim đã phát triển được hệ thống các khái niệm
và lý thuyết xã hội học về các sự kiện xã hội như sự phân công lao động xã hội và sựđoàn kết xã hội Durkheim đã phát triển được phương pháp luận chức năng làm nền tảng
cho trường phái chức năng - cấu trúc luận trong xã hội học hiện đại Nhờ có công lao của
Durkheim mà xã hội học trở thành một khoa học độc lập và phát huy được tác dụng trong
xã hội hiện đại ở Châu Âu vào cuối thế kỷ XIX
5 Max Weber (1864 - 1920)
- Nguồn gốc tư tưởng:
M.Weber là nhà luật học, sử học, kinh tế học, xã hội học người Đức Ông thamgia giảng dạy luật, kinh tế, xã hội học tại Đại học tổng hợp Berlin từ năm 1892 vàđảm nhận nhiệm vụ chủ bút Nhà xuất bản Xã hội học từ năm 1909
- Một số tác phẩm chính: “Những tiểu luận phương pháp luận” (1902), “Đạo
đức tin lành và tinh thần CNTB” (1902 - 1904), “Kinh tế và xã hội” (1910 - 1914),
“Xã hội học tôn giáo” (1916)
Trang 20- Quan niệm về xã hội học:
M.Weber cho rằng, xã hội học là khoa học có nhiệm vụ lý giải động cơ, ý nghĩacủa hành động xã hội, do vậy mà ông gọi xã hội học là khoa học về hành động xã hộicủa con người Các hiện tượng và các quá trình xã hội đều được M.Weber xem xét trongmối quan hệ với các kiểu hành động xã hội
- Phương pháp xã hội học:
Phương pháp đặc thù của xã hội học kiểu M.Weber là phương pháp thông hiểu
và phương pháp loại hình lý tưởng.
- Phương pháp Thông hiểu: phải đặt mình vào vị trí người đang hành động,phải xem xét bối cảnh của nó và phải giải thích có căn cứ khoa học
- Phương pháp Loại hình lý tưởng: phải quan sát, phân tích và tổng hợp những
gì quan sát được để khái quát hoá và nhấn mạnh những đặc điểm, tính chất cơ bản vàquan trọng nhất của một hiện tượng, một quá trình hay một hành động xã hội
- Về lý thuyết hành động xã hội:
Một trong những khái niệm quan trọng nhất của xã hội học M.Weber là hành động
xã hội “hành động xã hội là hành vi mà chủ thể gắn cho nó một ý nghĩa chủ quan nàođó” Theo M.Weber, hành động xã hội gồm bốn kiểu:
Hành động theo cảm xúc gắn liền với yếu tố tâm lý, đây là loại hành động khó
giải thích hơn cả;
Hành động theo truyền thống gắn liền với thói quen, phong tục, tập quán, các
chuẩn mực được hình thức hoá;
Hành động hợp lý hướng tới giá trị của con người: danh dự, niềm tin, uy tín, đạo
đức, khát vọng;
Hành động duy lý hướng tới mục đích gắn liền với các nhu cầu cụ thể của con
người
- Lý thuyết về cấu trúc phân tầng xã hội:
M.Weber cho rằng, cấu trúc xã hội và sự phân tầng xã hội nói riêng chịu sự tácđộng của hai nhóm yếu tố cơ bản là các yếu tố kinh tế (vốn, tư liệu sản xuất, thị
Trang 21trường ) và các yếu tố phi kinh tế (vị thế xã hội, năng lực, cơ may, quyền lực, uytín ) M.Weber cho rằng, có hai hình thức phân tầng xã hội về mặt kinh tế đó là 1) Sựphân tầng xã hội thành các giai cấp khác nhau về sở hữu tài sản; 2) Sự phân tầng xãhội thành các giai cấp khác nhau về mức độ thu nhập Hai tháp phân tầng này đanxen, tương tác và chuyển hóa lẫn nhau.
- Về biến đổi xã hội:
Theo Weber, các yếu tố phi kinh tế đã góp phần thúc đẩy sự ra đời và phát triểnCNTB duy lý ở phương Tây Theo Weber, xã hội phương Đông không diễn ra sự biến đổihành động xã hội theo hướng duy lý hoá nên đã không phát triển CNTB
Tóm lại, Weber đã góp phần làm rõ một hướng nghiên cứu cơ bản của xã hội học và
đặt nền móng xây dựng xã hội học vi mô Đối tượng của xã hội học được Weber xácđịnh là hành động xã hội Các phương pháp cụ thể như quan sát, phân tích lịch sử và
phương pháp Loại hình lý tưởng được Weber phát triển và vận dụng vào nghiên cứu
nhiều chủ đề cơ bản và quan trọng của xã hội học như hành động xã hội, cấu trúc phântầng xã hội, sự duy lý hoá xã hội
CÂU HỎI ÔN TẬP VÀ THẢO LUẬN
1 Phân tích điều kiện kinh tế, chính trị, xã hội quy định sự ra đời của xã hội học
2 Phân tích tiền đề tư tưởng và lý luận quy định sự ra đời của xã hội học
3 Trình bày quan điểm và những đóng góp của Auguste Comte đối với xã hộihọc
Trang 22Chương 3 MỘT SỐ KHÁI NIỆM TRONG XÃ HỘI HỌC
I CƠ CẤU XÃ HỘI
1 Khái niệm cơ cấu xã hội
a Định nghĩa
- Theo G V Oxipov, cơ cấu xã hội, một mặt, bao hàm các thành phần xã hội hay
tổng thể các kiểu cộng đồng trong xã hội, mặt khác, nó bao hàm những liên hệ xã hội,gắn kết tất cả các bộ phận khác nhau hợp thành phạm vi tác động và đặc tính của cơcấu xã hội ở một giai đoạn phát triển nhất định nào đó
- Theo I Robertsons, cơ cấu xã hội là mô hình của các mối quan hệ giữa cácthành phần cơ bản trong một hệ thống xã hội
- Theo giáo sư Nguyễn Đình Tấn, cơ cấu xã hội là kết cấu và hình thức tổ chứcbên trong của một hệ thống xã hội nhất định - biểu hiện như là sự thống nhất tươngđối bền vững của các nhân tố, các mối liên hệ, các thành phần cơ bản nhất của hệthống xã hội, những thành phần này tạo ra bộ khung cho tất cả các xã hội loài người.Những thành tố cơ bản nhất của cơ cấu xã hội là nhóm, vai trò, vị thế xã hội, mạnglưới xã hội và các thiết chế
b Phân hệ cơ cấu xã hội cơ bản
- Cơ cấu xã hội - giai cấp: nghiên cứu về hoạt động của từng giai cấp xã hội,
đồng thời mở rộng trong các mối quan hệ với các tầng lớp, các tập đoàn xã hội khác.
- Cơ cấu xã hội - nghề nghiệp: thực trạng bức tranh đa chiều về nghề nghiệp,
chỉ ra đặc trưng, xu hướng và sự ảnh hưởng qua lại lẫn nhau của các loại nghề nghiệp cũng như sự tương tác giữa những biến đổi trong cơ cấu nghề nghiệp với
Trang 23các quá trình xã hội khác.
- Cơ cấu xã hội - dân số: mức sinh, mức tử, quá trình biến động dân số tự
nhiên, biến động dân số cơ học, quá trình di dân, đô thị hóa, tỷ lệ giới tính, tỷ lệ
và cơ cấu của các tháp tuổi, vấn đề sức khỏe sinh sản, những đặc trưng văn hóa, tôn giáo, vùng, miền ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp tới quá trình dân số.
- Cơ cấu xã hội - dân tộc: quy mô, tỷ trọng, phân bố và sự biến đổi về số
lượng, chất lượng cũng như những đặc trưng, xu hướng biến đổi của cơ cấu xã hội trong nội bộ mỗi dân tộc và tương quan giữa chúng trong cộng đồng; sự tương tác và ảnh hưởng lẫn nhau trong sự biến đổi về cơ cấu giữa các dân tộc; mối quan hệ tác động qua lại giữa cơ cấu xã hội - dân tộc và các phân hệ cơ cấu
xã hội khác;
- Cơ cấu xã hội - lãnh thổ: được nhận diện qua đường phân ranh giữa xã hội
đô thị và xã hội nông thôn, giữa đồng bằng, miền núi, trung du, các vùng miền chia theo các điều kiện tự nhiên, xã hội, kinh tế và văn hóa,
2 Các thành phần của cơ cấu xã hội
a Vị thế xã hội
- Khái niệm: Vị thế xã hội là một vị trí xã hội của một người, hay một nhóm người
trong cơ cấu xã hội, được sắp xếp, thẩm định, hay đánh giá của xã hội nơi người đósinh sống
- Đặc điểm của vị thế xã hội
Vị thế xã hội không nhất thiết gắn với những người có uy tín và địa vị cao
Vị thế xã hội không thuần túy phụ thuộc vào ý kiến chủ quan của mỗi người vềchính mình
Vị thế xã hội của mỗi người cần được đối chiếu, hay gắn với những tiêu chuẩnkhách quan của xã hội
Vị thế xã hội của mỗi người có tính ổn định tương đối, nó không đơn giản phụthuộc vào những ý kiến đánh giá thay đổi bất thường của những người xung quanh
- Nguồn gốc hay những yếu tố cấu tạo của vị thế xã hội
Trang 24Vị thế tự nhiên (vị thế gán) là vị thế mà con người được gán bởi những đặc điểm
cơ bản ngay từ khi sinh ra mà họ không thể tự kiểm soát được (tôn giáo, chủng tộc,giới tính, dòng dõi xuất thân, )
Vị thế đạt được là vị trí xã hội mà cá nhân đạt được dựa trên cơ sở của sự lựa
chọn, năng lực và những cố gắng của bản thân họ
Vị thế then chốt là những vị thế chính yếu, có tác dụng quan trọng trong các tương
tác và các quan hệ của cá nhân với những cá nhân khác
Vị thế không then chốt là những vị thế không giữ vai trò cơ bản, chủ đạo trong
việc quy định đặc điểm xã hội của cá nhân
b Vai trò xã hội
- Khái niệm: Vai trò là tập hợp các mong đợi, các quyền và những nghĩa vụ
gắn với một vị thế xã hội nhất định Thực hiện vai trò là thực hiện hành vi thực
tế của một cá nhân đang chiếm giữ một địa vị.
- Đặc điểm của vai trò
Vai trò luôn luôn gắn với vị thế Vị thế của một cá nhân luôn xác định một cáchkhách quan vai trò của cá nhân Ngược lại, vị thế của cá nhân chỉ có thể được củng cốkhi cá nhân đó thực hiện đúng vai trò của mình
Nội dung của vai trò được xác lập một cách khách quan không phụ thuộc vào cánhân thực hiện vai trò
Vai trò xã hội chỉ có thể được thực hiện bởi các cá nhân cụ thể trong các hoàncảnh cụ thể Các chức năng của vai trò chỉ có thể được thực hiện thông qua các nhiệm
vụ cụ thể Nếu trên thực tế, một cá nhân nào đó phải đóng vai trò, nhưng không thực
Trang 25hiện các chuẩn mực hành vi, không hoàn thành nhiệm vụ, hoặc không được hưởngquyền lợi do vị thế quy định thì lúc đó xuất hiện vai trò giả.
- Các loại vai trò
Xung đột vai trò là kết quả khi cá nhân phải đối diện với những mâu thuẫn giữa
các vai trò do cùng lúc chiếm giữ hai hay nhiều vị trí khác nhau
Căng thẳng vai trò xuất hiện khi các cá nhân nhận thấy những trông đợi của một
Nhóm sơ cấp (nhóm nhỏ) là một tập hợp xã hội ít người, trong đó các thành viên
có quan hệ trực tiếp, mang tính cá nhân - hữu danh, tương đối ổn định và lâu dài
Nhóm thứ cấp (nhóm lớn) là tập hợp xã hội rộng lớn hơn, mang tính vô danh,
được hình thành dựa trên những lợi ích, mối quan tâm, hay hoạt động đặc biệt nào đó.(như những người cùng chung một đảng phái, đồng nghiệp trong một cơ quan, sinhviên cùng khoá, hay rộng hơn, đó là thành viên của một quốc gia, một dân tộc, )
d Cộng đồng xã hội
Cộng đồng xã hội là một nhóm lớn, là tập hợp người có liên hệ với nhau do sựgần gũi về lợi ích, về tâm lý, về tín ngưỡng, về điều kiện, mục tiêu và phương tiệnhoạt động, trong đó đặc biệt quan tâm đến các yếu tố sau:
- Tương quan giữa các cá nhân - giữa người này và người khác
- Sự liên hệ, ràng buộc giữa các cá nhân, các thành viên
Trang 26- Sự dấn thân của các cá nhân, phấn đấu giữ gìn những giá trị chung.
- Ý thức gắn bó, đoàn kết với nhau của các thành viên
đ Thiết chế xã hội
- Khái niệm
Theo I.Robertsons, thiết chế là một tập hợp bền vững các giá trị chuẩn mực, vịthế, vai trò và nhóm, vận động xung quanh một nhu cầu cơ bản của xã hội
Theo G V Oxipov, thiết chế là tổ chức nhất định của hoạt động xã hội và các
quan hệ xã hội, được thực thi bằng hệ thống phối hợp của những quy chuẩn về hành
vi, chuẩn mực giá trị, được định hướng một cách hợp lý
- Đặc trưng của thiết chế xã hội
Thiết chế xã hội do điều kiện khách quan của xã hội quy định, biểu hiện ở sựthống nhất với cơ sở kinh tế - xã hội Nhưng thiết chế xã hội có tính độc lập tương đối
và tác động trở lại đối với cơ sở kinh tế xã hội Trong xã hội có giai cấp, thiết chế xãhội mang tính giai cấp
Các thiết chế xã hội có xu hướng duy trì sự ổn định xã hội; xu hướng liên kết đểthực hiện các mục đích, mục tiêu chung; xu hướng trở thành tiêu điểm của những vấn
đề xã hội chủ yếu (xu hướng của thiết chế xã hội)
- Chức năng của thiết chế xã hội
+ Khuyến khích, điều chỉnh, điều hòa hành vi của con người phù hợp với quy
phạm và chuẩn mực của thiết chế, và tuân thủ thiết chế trong điều kiện kinh tế xã hội
và phát triển nhất định
+ Ngăn chặn, kiểm soát, giám sát, trừng phạt những hành vi lệch lạc so với chuẩn
mực xã hội hiện hành
- Các loại thiết chế xã hội
Thiết chế chính trị: bảo đảm việc thiết lập vả giữ vững quyền hạn chính trị.
Thiết chế kinh tế: bảo đảm quá trình sản xuất, phân phối lợi ích và các dịch vụ Thiết chế pháp luật: bảo đảm trật tự, công bằng xã hội và kiểm soát xã hội.
Trang 27Thiết chế gia đình: điều hòa hành vi tình cảm, tình dục, tái sản xuất ra con người
và nuôi dạy con cái
Thiết chế giáo dục: truyền thụ những tri thức văn hóa cho thế hệ trẻ và kế thừa
phát triển các tri thức khoa học nói chung của nhân loại,
e Mạng lưới Xã hội
Mạng lưới xã hội là phức hợp các mối quan hệ của các cá nhân trong các nhóm,các tổ chức, các cộng đồng Các mạng lưới xã hội bao gồm các quan hệ đan chéo,chằng chịt từ quan hệ gia đình, thân tộc, bạn bè, đến các quan hệ trong các tổ chức,đoàn thể,
II XÃ HỘI HOÁ
1 Khái niệm xã hội hóa
Trong cuộc sống hoặc trên báo chí, xã hội hóa là một quá trình hoạt động xã
hội mà lúc đầu chỉ có tính đơn lẻ đã chuyển thành phổ biến rộng rãi ra toàn xã hội, từ chỗ chỉ có một số ít người tham gia đã trở thành hoạt động đông đảo của mọi người (Ví dụ: xã hội hóa giáo dục, xã hội hóa xe buýt, ).
Trong xã hội học, khái niệm xã hội hóa được sử dụng để chỉ quá trình chuyển biến
của con người từ một chỉnh thể sinh vật với các tiền đề tự nhiên đến một chỉnh thể đạidiện của xã hội loài người mang bản chất xã hội Xã hội hóa là một quá trình quantrọng để hình thành nhân cách con người
2 Môi trường xã hội hoá
a Môi trường gia đình
Gia đình là môi trường xã hội hóa đầu tiên và kéo dài suốt cuộc đời con người.Cha mẹ, bằng nhiều cách (kể cả la lối hoặc nhẹ nhàng tinh tế), truyền tải cho con cáinhững thông điệp giáo dục: điều gì là quan trọng, điều gì là phù hợp, điều gì là đẹp, làđúng đắn và những gì là ngược lại chuẩn mực xã hội
b Môi trường trường học
Trang 28Trường học là nơi chịu trách nhiệm truyền đạt kiến thức đã được tích lũy bởi xãhội cho thế hệ trẻ Trong nhà trường, các cá nhân không chỉ tiếp thu những tri thứckhoa học của các môn học mà còn cả những quy tắc và cách thức ứng xử,
c Môi trường các nhóm đồng đẳng
Nhóm ngang hàng/nhóm đồng đẳng cũng là tác nhân xã hội hóa mạnh nhất.Những người trong nhóm ngang hàng có cùng một địa vị và quan hệ của họ tương đốibình đẳng với nhau, họ có chỗ đứng trong thang bậc xã hội là như nhau, kể cả trongquan hệ quyền lực
d Môi trường các phương tiện thông tin đại chúng
Thông tin đại chúng đóng một vai trò quan trọng trong các xã hội phát triển Hầuhết mỗi người đều dành một lượng thời gian để tiếp cận các phương tiện thông tin đạichúng như tivi, đài, báo, internet, Nhiều kết quả nghiên cứu cho thấy, rất nhiềuthông tin con người nắm bắt được đều là từ các phương tiện truyền thông đại chúng
bổ sung cho hiểu biết của cá nhân
3 Những nhân tố ảnh hưởng đến quá trình xã hội hóa
Nhân tố khách quan tạo điều kiện thuận lợi hoặc gây khó khăn cho quá trình xã
hội hoá
- Điều kiện sinh hoạt tinh thần, văn hóa và giao tiếp xã hội
- Sự phát triển những hình thức giao tiếp và cộng đồng
- Thông tin tuyên truyền
Nhân tố chủ quan đóng vai trò quyết định trong quá trình xã hội hoá Đó là sự
hiểu biết, kinh nghiệm sống, phương pháp truyền thụ, khả năng hiểu biết đối tượng, ýthức trách nhiệm, Địa vị, uy tín, quyền lực và những phẩm cách xã hội khác của chủthể cũng tạo ra những điều kiện thuận lợi, hoặc gây khó khăn cho quá trình xã hộihoá
4 Các giai đoạn của quá trình xã hội hoá
Một số nhà xã hội học và tâm lý học xã hội Nga chia quá trình xã hội hóa thành
3 giai đoạn:
Trang 29- Giai đoạn trước tuổi lao động;
- Giai đoạn trong tuổi lao động;
- Giai đoạn sau tuổi lao động
Hoặc chia thành: xã hội hóa người lớn và xã hội hóa trẻ em
- Xã hội hóa trẻ em: thường được phân tích qua bốn yếu tố tâm lý sau:
Sự bắt chước là sự sao chép lại mẫu hành vi nhất định của bố mẹ và những người
xung quanh
Sự đồng nhất là phương pháp lĩnh hội hành vi cha mẹ của trẻ em, những mục
đích, giá trị như là của riêng mình
Sự xấu hổ khi trẻ có những hành vi sai lệch bị mọi người bắt gặp và trẻ có cảm
giác xấu hổ
Sự biết lỗi gắn liền với sự xấu hổ.
- Xã hội hóa người lớn: Người lớn không còn thụ động để tiếp nhận những giá trị
chuẩn mực nữa, mà có thể đánh giá những chuẩn mực
III HÀNH ĐỘNG XÃ HỘI VÀ TƯƠNG TÁC XÃ HỘI
xã hội có hai đặc trưng nổi bật:
Một là, ý nghĩa do cá nhân hay một nhóm người gán cho hành động.
Hai là, sự định hướng hành động của mình trong mối tương quan với hành động
của người khác để đạt được mục đích với một ý nghĩa chủ quan cụ thể
b Hành động xã hội và hành vi xã hội
Trang 30Hành vi của con người là một chuỗi các mối liên hệ giữa kích thích và phản ứngkhác nhau Nói đến hành vi xã hội là nói đến sự di động vật chất có ý nghĩa, và hướngvào người khác.
Khái niệm hành động xã hội phức tạp hơn khái niệm hành vi xã hội bởi nó chứabốn cấu phần: (1) Sự di động vật chất; (2) Ý nghĩa; (3) Định hướng vào người khác;(4) Chờ đợi phản ứng đáp lại từ phía người khác
c Phân loại hành động xã hội
Theo M.Weber có bốn loại hành động xã hội: hành động duy cảm; hành động theotruyền thống; hành động duy giá trị; hành động duy lý - công cụ
Theo Pareto, thì có hai loại hành động cơ bản: hành động lôgíc và hành động philôgíc
Theo T.Parsons, hành động xã hội của con người là hành động lựa chọn một trong
số các khả năng có thể có T.Parsons đưa ra năm cặp định hướng giá trị cũng có tínhchất lý tưởng để phân tích xã hội
STT Các cặp định hướng giá trị
1 Định hướng vào cái chung, cái phổ
2 Định hướng vào cái ấn định sẵn có,
Định hướng vào tính thờ ơ, trung lập
4 Định hướng vào tính tập trung, tính
cụ thể
Định hướng vào tính phân tán, tính trừutượng
5 Định hướng vào tập thể hay nhóm Định hướng vào cá nhân (chính mình)
Trong cặp định hướng giá trị (1) của bảng trên, nói về việc con người định hướngvào cái chung, cái phổ biến hay cái riêng cái đặc thù Ví dụ: sau khi tốt nghiệp phổ
Trang 31thông hầu hết học sinh đều đi thi đại học, nhưng em A lại thi vào trung học vì muốn đilàm sớm để giúp đỡ gia đình.
2 Tương tác xã hội
a Khái niệm
Tương tác xã hội là một trong hai mặt của mối quan hệ song trùng tạo nên conngười và xã hội Mặt kia là lao động, là hoạt động tác động vào giới tự nhiên Do vậy,việc nghiên cứu tương tác xã hội sẽ trực tiếp góp phần làm sáng tỏ bản chất của mốiquan hệ giữa con người và xã hội với tư cách là đối tượng nghiên cứu của xã hội học
b Tương tác xã hội và hành động xã hội
Tương tác xã hội có thể diễn ra dưới hình thức các hành động xã hội của các cánhân đang hướng vào nhau Trong quá trình lao động cùng nhau giữa hai hay nhiềuhơn hai cá nhân tất yếu nảy sinh sự tương tác xã hội
c Tương tác xã hội và giao tiếp
Trong quá trình lao động cùng nhau tất yếu nảy sinh nhu cầu giao tiếp giữa các cánhân Qua giao tiếp, các cá nhân không những hiểu biết về thế giới xung quanh, màcòn hiểu biết lẫn nhau và hiểu rõ hơn về bản thân
Các hình thức và phương tiện giao tiếp của con người rất phong phú và đa dạng,tạo nên nhiều mô hình tương tác xã hội khác nhau giao tiếp được thực hiện thông quangôn ngữ, cử chỉ, lời nói và chữ viết
d Phân loại tương tác xã hội
- Tương tác cá nhân: Đây là mối tương tác xã hội giữa hai hay nhiều hơn hai cá
nhân với nhau Tương tác cá nhân là cơ sở của nhóm gốc như gia đình, nhóm bạn bè,nhóm nhỏ
- Tương tác nhóm: Đây là mối tương tác xã hội giữa hai hay nhiều nhóm với
nhau Tương tác nhóm là tên gọi chung cho loại tương tác, trong đó nhóm người cóthể là tổ chức, là cộng đồng, là xã hội
- Tương tác giữa cá nhân với nhóm: Đây là tương tác xã hội giữa một bên là cá
nhân vói một bên là nhóm
Trang 32- Tương tác - hợp tác: Đây là sự tương tác xã hội, trong đó các hành động của
mỗi bên phối hợp và bổ sung cho nhau để vừa cùng thực hiện được mục tiêu củamình, vừa thực hiện được mục tiêu của người khác
- Tương tác - cạnh tranh: Đây là mối tương tác xã hội, trong đó các bên tham gia
đều ra sức tìm mọi cách để đạt được mục tiêu nhất định, mà nếu bên này đạt đượcnhiều thì bên kia đạt được ít, hoặc bên này đạt được thì bên kia không đạt được
Ngoài ra còn có tương tác trực tiếp và tương tác gián tiếp, tương tác đồng thời vàtương tác nối tiếp, tương tác tạm thời và tương tác lâu bền, tương tác bình đẳng vàtương tác bất bình đẳng, và nhiều bảng phân loại khác nữa
IV MỘT SỐ KHÁI NIỆM KHÁC
Xã hội học quan tâm nghiên cứu tổ chức xã hội với tư cách là những yếu tố trunggian trong mối quan hệ con người và xã hội, là yếu tố tạo nên cấu trúc bền vững của
xã hội
3 Biến đổi xã hội
Trang 33Theo nghĩa rộng nhất, biến đổi xã hội là một sự thay đổi so sánh với một trạngthái xã hội hoặc một nếp sống có trước.
Theo nghĩa hẹp, biến đổi xã hội là sự biến đổi về cấu trúc của xã hội (hay tổ chức
xã hội của xã hội đó), mà sự biến đổi này ảnh hưởng sâu sắc đến phần lớn các thànhviên của xã hội
Căn cứ vào nội dung của biến đổi xã hội thì có thể chia biến đổi xã hội thành biếnđổi cấu trúc xã hội và biến đổi văn hóa xã hội
Căn cứ vào tốc độ biến đổi có thể chia biến đổi xã hội thành: biến đổi chậm, biếnđổi nhanh, biến đổi tuần tự và biến đổi nhảy vọt
Các nhân tố gây ra sự biến đổi xã hội:
+ Con người
+ Dân số (dân cư)
+ Di động xã hội
+ Môi trường tự nhiên
CÂU HỎI ÔN TẬP VÀ THẢO LUẬN
1. Khái niệm cơ cấu xã hội?
2. Phân tích các thành phần cơ cấu xã hội
3. Xã hội hóa và các nhân tố ảnh hưởng tới xã hội hóa?
Chương 4
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU XÃ HỘI HỌC
I LÝ THUYẾT VỀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU XÃ HỘI HỌC
1 Khái niệm về phương pháp, phương pháp luận, kỹ thuật nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu xã hội học
a Phương pháp
Theo nghĩa từ, phương là lối, cách thức; pháp là phép Vậy phương pháp có nghĩa
là những cách thức đã trở thành phép tắc, phải tuân thủ khi tiến hành một công việc
Trang 34Theo nghĩa chung nhất, phương pháp có thể được định nghĩa là con đường, cáchthức đạt được mục tiêu, là hoạt động được sắp xếp theo một trật tự nhất định.
Cũng có thể hiểu, phương pháp là một chương trình phân định trước một chuỗithao tác phải làm để đạt được tới một kết quả nhất định
b. Phương pháp luận
Phương pháp luận là lý luận về phương pháp được sử dụng, hay là sự luận chứng
về mặt lý thuyết những phương pháp nghiên cứu khoa học
Đối với xã hội học, phương pháp luận là lý thuyết về phương pháp nhận thức xãhội, là cách thức mà nhà xã hội học tiếp cận đến đối tượng nghiên cứu của mình, là
“hệ thống các nguyên tắc của triết học xã hội và lịch sử triết học nhằm giải thích cho
con đường và luận giải cho những phương pháp để xây dựng, làm tăng trưởng và vận
dụng tri thức xã hội học”
c Kỹ thuật nghiên cứu
Kỹ thuật nghiên cứu là những thao tác chặt chẽ, có xác định rõ ràng, có thề truyềncho người khác, có thể áp dụng lại cho những trường hợp tương tự và thích ứng vớimọi vấn đề và đối tượng mà người ta sử dụng
d Phương pháp nghiên cứu xã hội học
Phương pháp nghiên cứu xã hội học là sự thống nhất giữa ba cấp độ: cấp độ
phương pháp luận, cấp độ phương pháp nghiên cứu điều tra xã hội học, cấp độ kỹ thuật nghiên cứu.
Theo một số tác giả, phương pháp nghiên cứu xã hội học là hệ thống các nguyêntắc để làm công cụ cho việc phân tích, khái quát và nghiên cứu về đời sống xã hội,được coi như là đối tượng của xã hội học Có thể hiểu đó là tổng hợp tất cả cácphương pháp, kỹ thuật và cách thức nghiên cứu xã hội học nhằm làm sáng tỏ bản chấtcác đặc trưng, cơ cấu, xu hướng và tính quy luật của các hiện tượng và các quá trình
xã hội
2 Các phương pháp được ứng dụng trong nghiên cứu xã hội học
a Các phương pháp biện chứng - duy vật lịch sử; diễn dịch - quy nạp của triết
Trang 35Vì xã hội học là một khoa học xã hội nên phải dựa trên cơ sở lý luận của triếthọc Các phương pháp này có thể được coi là những phương pháp có nhiều điểm ưuviệt, vì nó xem xét các hiện tượng xã hội trên quan điểm tổng thể, có hệ thống, theo
sự phát triển của lịch sử Dựa vào phương pháp diễn dịch và phương pháp quy nạpcủa triết học, các nhà nghiên cứu xã hội học đã xây dựng nên phương pháp nghiêncứu định lượng và định tính
Phương pháp này ngày càng tỏ ra cần thiết trong việc nghiên cứu các đề tài vềdân tộc, gia đình, tôn giáo, thanh niên, phụ nữ, pháp luật, các loại tội phạm, các giá trị
xã hội và các chuẩn mực xã hội
c. Phương pháp lịch sử, cội nguồn
Xã hội học là khoa học chủ yếu nghiên cứu xã hội hiện tại, nhưng để hiểu được xãhội hiện tại, nó cần phải nghiên cứu các xã hội trong quá khứ: quy luật phát triển của
xã hội loài người, đô thị, nông thôn, gia đình, tham nhũng, HIV/AIDS,
Phương pháp cội nguồn đòi hỏi các nhà xã hội học phải tìm hiểu các điều kiện,hoàn cảnh, nảy sinh các vấn đề, từ đó phân tích và lý giải các vấn đề hiện đangnghiên cứu
Trang 36Người ta có thể sử dụng phương pháp thống kê thông qua các bảng tần suất; tươngquan hai chiều, tương quan ba chiều, hay tương quan bốn chiều, ; số trung bình;trung vị; MOD; hệ số tương quan; kiểm định giả thuyết thống kê; sai số trong chọnmẫu ngẫu nhiên;
Phương pháp đồ thị được thể hiện thông qua các cột, quạt, đường gấp khúc, diệntích,
Phương pháp mô hình hóa được thể hiện qua các bảng sống, bảng chết, kết hôn, lyhôn, tháp dân số, tháp phân tầng, hàm hồi quy,
e Phương pháp nghiên cứu định tính và phương pháp nghiên cứu định lượng
Nghiên cứu định lượng là phương pháp nghiên cứu của xã hội học dựa vào việc
lượng hóa các biến số Đây là phương pháp tìm hiểu và mô tả các hiện tượng xã hộidựa trên tư duy diễn dịch, từ các quy luật để giải thích các vấn đề cụ thể (thực chứngluận)
Nghiên cứu định tính là phương pháp mô tả và phân tích các đặc điểm văn hóa và
hành vi của con người từ quan điểm của người được nghiên cứu, nắm bắt ý nghĩa củahiện tượng xã hội và kinh nghiệm của các cá nhân về thế giới (phản thực chứng luận)
g Mối quan hệ giữa nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng trong phương pháp nghiên cứu xã hội học
- Cung cấp hiểu biết sâu
- Trả lời câu hỏi tại sao?
- Nghiên cứu động cơ tư tưởng
- Mang tính chủ quan
- Tìm kiếm khám phá, có tính chất thăm dò
- Các phương pháp chọn mẫu điển hình, cỡ mẫu
nhỏ
- Tìm hiểu tư tưởng phía sau cách ứng xử
- Quá trình diễn giải
- Đo mức độ phản ứng xảy ra
- Trả lời câu hỏi bao nhiêu?
- Nghiên cứu hành động sự việc
- Mang tính khách quan hơn
- Cung cấp các chứng cứ có tính chất khẳng định
- Các phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên, cỡ mẫulớn
- Đo mức độ hành động và triển vọng các hànhđộng
Trang 37- Các phương pháp thu thập thông tin định tính - Quá trình miêu tả
- Các phương pháp thu thập thông tin định lượng
II CÁC GIAI ĐOẠN TIẾN HÀNH ĐIỀU TRA XÃ HỘI HỌC THỰC NGHIỆM
1 Giai đoạn 1: Chuẩn bị cho cuộc điều tra - Bước 1
a Lập chương trình điều tra
- Xác định chủ đề và tên đề tài nghiên cứu
+ Phát hiện vấn đề nghiên cứu Vấn đề nghiên cứu thường xuất hiện trong:
Một là, xuất phát từ những câu hỏi của nhà nghiên cứu khi nghiên cứu lý thuyết
xã hội học
Hai là, xuất phát từ những điều tra trước đó, từ nhận thức những vấn đề xã hội.
Ba là, do cấp trên giao cho: Nhà nước, Bộ, Học viện, Tổng công ty, Dự án về kinh
tế - xã hội
+ Luận chứng cho vấn đề nghiên cứu: tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu, phạm
vi ảnh hưởng của vấn đề nghiên cứu đến các nhóm xã hội, đến các lĩnh vực hoạt độngkhác, đề tài có đóng góp như thế nào về mặt lý luận và thực tiễn, đã có những côngtrình nghiên cứu nào liên quan đến vấn đề này chưa?
+ Đặt tên đề tài: Tên đề tài phải được trình bày ngắn gọn, thường giới hạn trongmột câu, rõ ràng, chính xác nhưng đảm bảo chứa đựng nhiều thông tin nhất
Tên đề tài nghiên cứu phải trả lời được các câu hỏi sau:
Nghiên cứu nội dung gì? (nghiên cứu vấn đề gì?)
Nghiên cứu đối tượng nào? (nghiên cứu ai?)
Nghiên cứu ở địa bàn nào? (nghiên cứu ở đâu và thời gian nào?)
Ví dụ về một tên đề tài: “Bạo lực trong gia đình đối với phụ nữ nông thôn ViệtNam hiện nay - Thực trạng và giải pháp”
- Xác định mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
Trang 38+ Xác định mục đích nghiên cứu là xác định những hướng đi chính, chủ yếu của
đề tài, thường là: Mô tả thực trạng của vấn đề nghiên cứu; Tìm hiểu những nguyênnhân, hay yếu tố ảnh hưởng đến vấn đề nghiên cứu; Đưa ra những biện pháp giảiquyết, hoặc nêu ra được xu hướng phát triển
+ Nhiệm vụ nghiên cứu là sự cụ thể hóa mục đích nghiên cứu, là các câu hỏi cần
trả lời và các thủ tục, các bước cần được hoàn thành và đạt được mục đích nghiêncứu
- Xây dựng giả thuyết nghiên cứu
+ Khái niệm giả thuyết nghiên cứu
Giả thuyết nghiên cứu là sự giả định có căn cứ khoa học về các đối tượng, về tínhchất của các yếu tố và các mối liên hệ tạo nên các đối tượng đó, về cơ chế hoạt động
và phát triển của chúng, có dạng như: vì thế này thì thế kia, càng thế này thì thếkia, trong điều kiện này thì thế kia
+ Các loại giả thuyết nghiên cứu
• Giả thuyết mô tả
• Giả thuyết giải thích
• Giả thuyết quy luật (giả thuyết xu hướng)
- Xác định biến số, chỉ báo, thang đo, xây dựng khung lý thuyết
+ Thao tác hóa khái niệm
Thao tác hóa khái niệm là những thao tác lôgíc nhằm chuyển những khái niệmphức tạp thành đơn giản Nhà nghiên cứu phải đưa ra được nội hàm ý nghĩa chuẩn xáccủa mỗi khái niệm trừu tượng
+ Khung lý thuyết
Khung lý thuyết là hệ thống các khái niệm, biến số và các mối quan hệ giữachúng, giúp ta đánh giá, khái quát được bản chất của hiện tượng ở một vấn đề nghiêncứu Khung lý thuyết là sự diễn đạt vấn đề nghiên cứu bằng các mô hình, các thànhphần, các lĩnh vực khác trong xã hội thông qua một sơ đồ
+ Biến số
Trang 39Biến số là sự cụ thể hóa của khái niệm, phạm trù Có nhiều loại biến số:
Biến số độc lập là những biến số thay đổi không bị phụ thuộc các biến số khác Biến số phụ thuộc thường được xác định để thể hiện đối tượng nghiên cứu hoặc là
chỉ báo cho đối tượng nghiên cứu
Biến số can thiệp là biến số được tác động lên biến số độc lập và biến số phụ
+ Khái niệm thang đo và các loại thang đo
Thang đo có thể hiểu là cái thước kẻ đo lường xã hội Có các loại thang đo:
Thang định danh là loại thang có vai trò như những nhãn hiệu, giúp cho việc nhận
biết và phân loại đối tượng
Thang đo thứ tự là sự sắp xếp các khái niệm theo các trật tự cao thấp khác nhau Thang đo khoảng là thang đo thứ tự, nhưng có sự phân chia khoảng cách đều nhau
trên các thang bậc và có ý nghĩa về mặt đo lường
Thang đo tỷ lệ chính là thang đo khoảng, được xác định bằng điểm 0 ở đầu thang
bậc
b Các phương pháp nghiên cứu cụ thể
- Phương pháp phân tích tài liệu
+ Khái niệm
Theo nghĩa rộng nhất, tài liệu là hiện vật do con người tạo ta dùng để truyền tinhoặc bảo lưu thông tin
Phương pháp phân tích tài liệu là phương pháp sử dụng các kỹ thuật chuyên môn
nhằm thu thập, hoặc rút ra từ các nguồn tài liệu những thông tin cần thiết cho các cuộcnghiên cứu
Trang 40+ Phân loại tài liệu
Có nhiều cách phân loại tài liệu, tùy thuộc vào các dấu hiệu khác nhau
Có thể phân thành bốn loại (viết, thống kê, điện quang, nghệ thuật) hoặc thành hailoại (viết, khác)
* Các tài liệu viết gồm:
Công văn
Tài liệu thống kê
Báo chí
Các tài liệu bán hoặc phát, tài liệu cho không
Các loại tài liệu riêng của các cá nhân và tổ chức xã hội
* Các tài liệu khác gồm:
Vật cụ thể
Tranh ảnh, bài hát, điện ảnh, tài liệu qua mạng
+ Các giai đoạn phân tích tài liệu
Giai đoạn 1: giai đoạn sưu tầm tài liệu.
Giai đoạn 2: giai đoạn phân tích bên ngoài.
Giai đoạn 3: giai đoạn phân tích bên trong.
+ Phương pháp định lượng trong phân tích tài liệu (phương pháp sử dụng tài liệu
có sẵn)
Ưu điểm: thu thập thông tin rất nhanh, chi phí ít tốn kém; thông tin thu thập quadạng này có rất nhiều và đa dạng nên có thể so sánh theo thời gian; sử dụng nhiều sốliệu thống kê, nên số liệu này có độ chính xác cao
Nhược điểm: số liệu cần thiết lại rất ít vì những số liệu này phục vụ cho nhữngvấn đề khác nhau; việc tổng hợp số liệu khó khăn và phức tạp do tính chất thông tinkhông đồng nhất, nhất là về thang đo; những số liệu khác mang tính chất chủ quannhiều hơn, thường minh hoạ điển hình của ý muốn chủ quan
+ Phương pháp định tính trong phân tích tài liệu (phân tích nội dung văn bản)