1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài 9 quan hệ lao động

36 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quan Hệ Lao Động
Chuyên ngành Quản Trị Nhân Sự
Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 398,3 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

QUẢN TRỊ NHÂN SỰ - 4510679.2 THỎA ƯỚC LAO ĐỘNG TẬP THỂ TƯLĐTT - Số lượng đại diện tham gia thương lượng của hai bên bằng nhau và do hai bên thỏa thuận - Đối với các cơ quan hành chính

Trang 1

QUẢN TRỊ NHÂN SỰ - 451067

BÀI 9: QUAN HỆ LAO ĐỘNG

Trang 2

MỤC TIÊU CỦA BÀI HỌC

Sinh viên hiểu được:

 Hoạt động của tổ chức Công Đoàn

 Nội dung chính và trình tự ký kết Thỏa ước lao động tập thể

 Cách giải quyết tranh chấp lao động

 Sự khác biệt trong quan hệ lao động quốc tế

Trang 3

QUẢN TRỊ NHÂN SỰ - 451067

9.1 CÔNG ĐOÀN

Khái quát về Công đoàn

- Mỗi quốc gia có thể nhiều tổ chức Công đoàn

- Mỗi doanh nghiệp có thể nhiều tổ chức Công đoàn cùng tồn tại

- Công đoàn có thể do người lao động hoặc người sử dụng lao động tổ chức

- Một số nguyên nhân người lao động tham gia Công đoàn:

- Tham gia để chống lại gia cấp tư sản

- Tham gia vì phải bắt buộc tham gia

- Vì lợi ích kinh tế

- Không muốn đối xử bất công

Trang 4

9.1 CÔNG ĐOÀN

Công đoàn thường thuộc bộ phận người lao động có lương thấp

và ở các doanh nghiệp có chính sách nhân sự không công bằng

Trang 5

QUẢN TRỊ NHÂN SỰ - 451067

9.1 CÔNG ĐOÀN

Tổ chức Công đoàn tại Việt Nam

Định nghĩa: Công đoàn là tổ chức CT-XH rộng lớn của giai cấp công nhân và của người lao động Việt Nam ( gọi

chung là người lao động ) tự nguyện lập ra dưới sự lãnh đạo của Đảng cộng sản Việt Nam; là thành viên trong hệ thống CTXH Việt Nam; là trường học chủ nghĩa xã hội của người lao động

Văn bản pháp lý: Luật Công đoàn

Căn cứ vào Luật Công đoàn, doanh nghiệp phải thành lập Công đoàn khi thõa mãn quy định của Nhà nước

Trang 7

QUẢN TRỊ NHÂN SỰ - 451067

9.1 CÔNG ĐOÀN

Tuy nhiên, trong các doanh nghiệp phi quốc doanh, Công đoàn chủ yếu chú trọng nhiệm vụ bảo vệ quyền lợi của NLĐ và tỷ lệ tham gia vào Công đoàn cũng thấp hơn doanh nghiệp quốc doanh

Trang 8

9.2 THỎA ƯỚC LAO ĐỘNG TẬP THỂ

( TƯLĐTT )

9.2.1 Khái niệm

TƯLĐTT là văn bản thỏa thuận giữa tập thể người lao động và người sử dụng lao động về các điều kiện lao động

và sử dụng lao động, quyền lợi và nghĩa vụ của hai bên trong quan hệ lao động

TƯLĐTT xác định một cách tập thể những điều kiện lao động, đặc biệt là những điều kiện có lợi cho NLĐ so với những quy định của Pháp luật Lao động

TƯLĐTT giúp thống nhất được chế độ lao động đối với NLĐ trong cùng một ngành, một nghề, một công việc trong cùng một doanh nghiệp, một vùng…và có tác dụng làm giảm đi các cạnh tranh không chính đáng

Trang 10

9.2 THỎA ƯỚC LAO ĐỘNG TẬP THỂ

( TƯLĐTT )

TƯLĐTT thường được thực hiện giữa đại diện của tập thể người lao động và đại diện của người sử dụng lao động.

- Đại diện của tập thể người lao động là Ban chấp hành Công đoàn đối với doanh nghiệp có trên 50% người lao động là Công đoàn viên Nếu số Công đoàn viên ít hơn 50% thì phải bầu thêm người đại diện của những NLĐ không phải là Công đoàn viên Nếu doanh nghiệp không có Công đoàn thì thì Ban đại diện cần có ít nhất 03 người do NLĐ bầu ra và được cơ quan lao động cấp Tỉnh công nhận

- Đại diện của người sử dụng lao động là Giám đốc doanh nghiệp hoặc người do Giám đốc DN ủy quyền

Trang 11

QUẢN TRỊ NHÂN SỰ - 451067

9.2 THỎA ƯỚC LAO ĐỘNG TẬP THỂ ( TƯLĐTT )

- Số lượng đại diện tham gia thương lượng của hai bên bằng nhau và do hai bên thỏa thuận

- Đối với các cơ quan hành chính sự nghiệp của Nhà nước thì không áp dụng TƯLĐTT

Trang 12

9.2 THỎA ƯỚC LAO ĐỘNG TẬP THỂ

( TƯLĐTT )

9.2.2 Nội dung của TƯLĐTT tại Việt Nam

Căn cứ theo quy định của Bộ luật Lao động, nội dung chủ yếu của TƯLĐTT bao gồm các điều khoản sau:

- Tiền lương, tiền thưởng và các phụ cấp lương trả cho người lao động

- Việc làm và bảo đảm việc làm cho người lao động

- Thời gian làm việc và nghỉ ngơi

- Bảo hiểm xã hội

- Điều kiện lao động, an toàn vệ sinh lao động

- Các nội dung khác: khen thưởng, kỷ luật, hiếu hỉ, sinh nhật…

Trang 13

QUẢN TRỊ NHÂN SỰ - 451067

9.2 THỎA ƯỚC LAO ĐỘNG TẬP THỂ

( TƯLĐTT )

9.2.3 Quy trình ký kết TƯLĐTT

Việc ký kết TƯLĐTT được tiến hành theo trình tự 04 bước sau:

- Bước 1: Các bên đưa ra yêu cầu và nội dung cần thương lượng

- Bước 2: Tiến hành thương lượng trên cơ sở xem xét các yêu cầu và các nội dung của mỗi bên

- Bước 3: Mỗi bên tổ chức lấy ý kiến về dự thảo thỏa ước và có thể tham khảo ý kiến của Liên đoàn lao động

- Bước 4: Các bên hoàn thiện dự thảo TƯLĐTT và tiến hành ký kết sau khi đại diện của hai bên nhất trí

Trang 14

9.2 THỎA ƯỚC LAO ĐỘNG TẬP THỂ ( TƯLĐTT )

TƯLĐTT sẽ bị vô hiệu nếu:

Nội dung trái với Pháp luật.

Người ký không đúng thẩm quyền.

Không theo trình tự ký kết

Không đăng ký với cơ quan lao động có thẩm quyền

Trang 15

QUẢN TRỊ NHÂN SỰ - 451067

9.3 TRANH CHẤP LAO ĐỘNG

9.3.1 Khái niệm

Là tranh chấp xảy ra giữa NLĐ hoặc giữa tập thể NLĐ với NSDLĐ về quyền và lợi ích liên quan đến việc làm, tiền

lương, thu nhập và các điều kiện lao động khác; về thực hiện HĐLĐ, TƯLĐTT và trong quá trình học nghề

Trang 16

9.3 TRANH CHẤP LAO ĐỘNG

9.3.2 Nguyên tắc giải quyết tranh chấp lao động

Việc giải quyết tranh chấp lao động phải hướng tới 02 mục đích:

- Giải tỏa những bất đồng và bế tắc trong quá trình giải quyết, nhưng vẫn phải đảm bảo được quyền và lợi ích của mỗi bên tranh chấp

- Bảo đảm tối đa cho việc ổn định các mối quan hệ lao động

Trang 17

QUẢN TRỊ NHÂN SỰ - 451067

9.3 TRANH CHẤP LAO ĐỘNG

9.3.2 Nguyên tắc giải quyết tranh chấp lao động (tt)

Tranh chấp lao động cần được giải quyết theo nguyên tắc sau:

- Hai bên tranh chấp phải trực tiếp thương lượng và tự giàn xếp tại nơi phát sinh tranh chấp

- Thông qua hòa giải: trọng tài trên cơ sở tôn trọng quyền và lợi ích của hai bên; lợi ích chung của xã hội và tuân theo Pháp luật

- Giải quyết công khai, khách quan, kịp thời, nhanh chóng, đúng pháp luật

- Có sự tham gia của Công đoàn và đại diện NSDLĐ trong quá trình giải quyết tranh chấp

Trang 18

9.3 TRANH CHẤP LAO ĐỘNG

9.3.3 Quyền và nghĩa vụ của các bên tranh chấp lao động

Quyền lợi

- Có thể trực tiếp hoặc thông qua đại diện của mình để tham gia quá trình tranh chấp lao động

- Rút đơn hoặc thay đổi nội dung tranh chấp lao động khi giải quyết tranh chấp

- Yêu cầu thay người trực tiếp tiến hành việc giải quyết tranh chấp lao động nếu có lý do chính đáng cho rằng người trực tiếp giải quyết vụ tranh chấp không thể bảo đảm tính khách quan, công bằng

Trang 19

QUẢN TRỊ NHÂN SỰ - 451067

9.3 TRANH CHẤP LAO ĐỘNG

9.3.3 Quyền và nghĩa vụ của các bên tranh chấp lao động (tt)

Nghĩa vụ:

- Cung cấp đầy đủ các tài liệu chứng cứ theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức giải quyết tranh chấp lao động

- Nghiêm chỉnh chấp hành các thỏa thuận đã đạt được, biên bản hòa giải thành, quyết định đã có hiệu lực của cơ quan, tổ chức giải quyết tranh chấp lao động, bản án hoặc quyết định đã có hiệu lực của tòa án nhân dân

Trang 20

9.3 TRANH CHẤP LAO ĐỘNG

9.3.4 Trình tự giải quyết tranh chấp lao động

Nhà nước quy định trình tự giải quyết tranh chấp lao động như sau:

- Họp hòa giải, do Hội đồng hòa giải chủ trì Tại phiên họp, phải có mặt hai bên tranh chấp hoặc đại diện được ủy quyền của họ

- Hội đồng hòa giải đưa ra phương án hòa giải Nếu hai bên chấp thuận thì ký vào biên bản và có trách nhiệm chấp hành các thỏa thuận ghi trong biên bản hòa giải thành

- Nếu hòa giải không thành, Hội đồng hòa giải lập biên bản, gửi lại cho các bên tranh chấp Mỗi bên có quyền yêu cầu tòa án nhân dân cấp huyện (đối với tranh chấp cá nhân) hoặc tòa án nhân dân cấp tỉnh (đối với tranh chấp tập thể) xét xử tranh chấp

Trang 21

QUẢN TRỊ NHÂN SỰ - 451067

9.3 TRANH CHẤP LAO ĐỘNG

9.3.5 Hướng dẫn đối với nhà quản trị trong quá trình tranh chấp

Những điều nên làm:

- Nói chuyện với người lao động về những điều phàn nàn, khiếu nại của họ Giải quyết đầy đủ, hợp lý các vấn đề

- Yêu cầu Công đoàn xác định cụ thể những vấn đề vi phạm

- Xác định xem có ai là người làm chứng không

- Kiểm tra lại hành vi, kết quả thực hiện công việc của người khiếu nại

- Xem đại diện của Công đoàn ngang hàng với nhà quản trị

- Thông báo đầy đủ cho lãnh đạo cấp trên về các tranh chấp, khiếu nại

Trang 22

9.3 TRANH CHẤP LAO ĐỘNG

Những điều không nên làm:

- Đưa ra dàn xếp, thỏa thuận không đúng với quy định trong thỏa ước lao động tập thể với các nhân viên riêng lẻ

- Chấp nhận sự tác động của những điều ràng buộc trong quá khứ

- Phớt lờ vai trò nhà quản trị của mình đối với cán bộ Công đoàn

- Thỏa thuận những điều không quy địn trong TƯLĐTT

- Đưa ra những câu trả lời quá dài dòng

- Từ chối giải quyết tranh chấp, khiếu nại

Trang 23

QUẢN TRỊ NHÂN SỰ - 451067

9.4 NGƯỜI LAO ĐỘNG THAM GIA QUẢN LÝ DN

Tại Việt Nam, người lao động tham gia quản lý doanh nghiệp quốc doanh theo các hình thức sau:

Đại hội công nhân viên chức

- Được tổ chức 1-2 lần/năm

- Các quyết định của Đại hội phải có trên 50% tổng số người dự hợp tán thành thì mới có giá trị

Trang 24

9.4 NGƯỜI LAO ĐỘNG THAM GIA QUẢN LÝ DN

Đại hội có quyền quyết định các vấn đề sau:

- Phương hướng phát triển, kế hoạch sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

- Chủ trương và biện pháp bảo vệ tài sản, nâng cao năng lực và hiệu quả sản xuất kinh doanh

- Nội quy doanh nghiệp

- Những nguyên tắc phân phối thu nhập của tập thể lao động theo chính sách của nhà nước và biện pháp chăm lo đời sống phúc lợi của người lao động

- Bầu Hội đồng doanh nghiệp, Ban thanh tra công nhân, bỏ phiếu tín nhiệm Giám đốc

- Các vấn đề quan trọng khác thuộc quyền làm chủ của tập thể người lao động tại doanh nghiệp

Trang 25

QUẢN TRỊ NHÂN SỰ - 451067

9.4 NGƯỜI LAO ĐỘNG THAM GIA QUẢN LÝ DN

Hội đồng doanh nghiệp

Hội đồng DN là cơ quan thường trực của Đại hội công nhân viên chức, số lượng thành viên từ 7 đến 21 người, nhiệm kỳ 2 năm

Thành viên Hội đồng gồm:

- Giám đốc doanh nghiệp

- Cán bộ công nhân viên chức có tín nhiệm, có năng lực lãnh đạo và quản lý do Đại hội CNVC bầu ra

Trang 26

9.4 NGƯỜI LAO ĐỘNG THAM GIA QUẢN LÝ DN

Hội đồng doanh nghiệp

- Phối hợp với BCH Công đoàn doanh nghiệp chỉ đạo hoạt động của Ban thanh tra công nhân

- Tham gia ý kiến với Giám đốc doanh nghiệp trong việc lựa chọn, đào tạo, bố trí, sử dụng….người lao động

Trang 28

9.4 NGƯỜI LAO ĐỘNG THAM GIA QUẢN LÝ DN

Ban thanh tra công nhân

Quyền hạn:

- Động viên và tổ chức cho NLĐ tham gia công tác kiểm tra

- Yêu cầu cá nhân hoặc tổ chức có liên quan đến việc kiểm tra báo cáo tình hình và cung cấp tài liệu cần thiết cho việc kiểm tra

- Cử người tham dự các cuộc họp của Giám đốc bàn về các vấn đề có liên quan đến công tác kiểm tra

- Lập biên bản kiểm tra xác nhận tình hình và yêu cầu người có trách nhiệm trong đơn vị ký biên bản

- Phát hiện và kiến nghị với Giám đốc, với Đại hội CNVC, hoặc đối với cơ quan quản lý cấp trên về những biện pháp để sửa chữa thiếu sót

- Báo cáo về kết quả kiểm tra và gửi cho cơ quan có thẩm quyền

Trang 30

9.5 HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG

Loại hợp đồng lao động

- Hợp đồng lao động không xác định thời hạn: là hợp đồng mà trong đó hai bên không xác định thời hạn, thời

điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng

- Hợp đồng lao động xác định thời hạn: là hợp đồng mà trong đó hai bên xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt

hiệu lực của hợp đồng trong khoảng thời gian từ đủ 12 tháng đến 36 tháng

- Hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng.

Trang 31

QUẢN TRỊ NHÂN SỰ - 451067

9.5 HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG

Nội dung chủ yếu của HĐLĐ

- Tên và địa chỉ của NSDLĐ hoặc của người đại diện hợp pháp

- Họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, địa chỉ nơi cư trú, số CMND hoặc giấy tờ hợp pháp khác của NLĐ

- Công việc và địa điểm làm việc, thời gian làm việc, thời gian nghỉ ngơi, tiền lương, địa điểm làm việc, thời hạn hợp đồng

- Điều kiện về an toàn lao động, vệ sinh lao động

- Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế

- Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề

Trang 32

9.5 HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG

Thử việc

Điều 26 Bộ luật Lao động

NSDLĐ và NLĐ thỏa thuận về việc làm thử, thời gian thử việc, về quyền và nghĩa vụ của hai bên Tiền lương của người thử việc trong thời gian thử việc ít nhất phải bằng 85% mức lương của công việc đó

Trong thời gian thử việc, mỗi bên có quyền hủy bỏ thỏa thuận làm thử mà không cần báo trước và không phải bồi thường nếu việc làm thử không đạt yêu cầu mà hai bên đã thỏa thuận Khi việc làm thử đạt yêu cầu thì NSDLĐ phải nhận NLĐ vào làm việc chính thức như đã thỏa thuận

Trang 33

QUẢN TRỊ NHÂN SỰ - 451067

9.6 QUAN ĐIỂM, MỨC ĐỘ THỎA MÃN CỦA

NLĐ

9.6.1 Mức độ thỏa mãn với công việc

- Hình ảnh, uy tính của doanh nghiệp

- Bản chất của CV: thách thức của CV, cơ hội để sử dụng các năng lực cá nhân, cảm nhận thú vị khi thực hiện công việc

- Cơ hội đào tạo, phát triển các năng lực cá nhân

- Cơ hội được thăng tiến trong doanh nhiệp, sự nghiệp

- Lãnh đạo: các mối quan hệ giữa NLĐ và cấp trên trực tiếp; sự hỗ trợ của cấp trên; phong cách và khả năng của lãnh đạo khi thực hiện các chức năng quản trị trong doanh nghiệp

Trang 34

9.6 QUAN ĐIỂM, MỨC ĐỘ THỎA MÃN CỦA NLĐ

9.6.1 Mức độ thõa mãn với công việc (tt)

- Đồng nghiệp : các hành vi, quan hệ đồng nghiệp tại nơi làm việc

- Tiền lương, phúc lợi: sự công bằng trong trả lương và các yếu tố phúc lợi

- Điều kiện làm việc, điều kiện vệ sinh lao động, an toàn lao động…

Trang 35

QUẢN TRỊ NHÂN SỰ - 451067

9.6 QUAN ĐIỂM, MỨC ĐỘ THỎA MÃN CỦA

NLĐ

9.6.2 Ý thức gắn kết doanh nghiệp của người lao động

- Nỗ lực, cố gắng của NLĐ đối với công việc: NLĐ nỗ lực hết mình để nâng cao kỹ năng nhằm cống hiến nhiều hơn cho công việc và sẵn sang hy sinh quyền lợi cá nhân khi cần thiết để giúp đỡ nhóm, tổ chức làm việc thành công

- Niềm tự hào, yêu mến doanh nghiệp: NLĐ yêu mến, tự hào về doanh nghiệp; coi doanh nghiệp là nơi tốt nhất để làm việc

- Trung thành với doanh nghiệp: NLĐ có ý định làm việc lâu dài tại doanh nghiệp

Ngày đăng: 25/03/2022, 20:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w