8.2 CƠ CẤU THU NHẬP8.2.1 Tiền lương cơ bản Tiền lương cơ bản được trả cố định cho người lao động khi họ hoàn thành một công việc được giao Tiền lương cơ bản được tính theo: - Thời gian l
Trang 1BÀI 8:
THU NHẬP VÀ TRẢ CÔNG LĐ
Trang 2MỤC TIÊU CỦA BÀI HỌC
Sinh viên hiểu được:
Khái niệm tiền lương và cơ cấu thu nhập
Cách xác định các hình thức trả lương
Các yếu tố ảnh hưởng đến tiền lương
Trang 38.1 KHÁI NIỆM VÀ VAI
TRÒ CỦA TIỀN LƯƠNG
8.1.1 Một số khái niệm
8.1.1.1 Tiền lương
Tiền lương là số tiền mà người lao động nhận được từ người sử dụng lao động của họ, thanh toán lại tương ứng với số lượng và chất lượng lao động mà họ đã tiêu hao trong quá trình tạo ra của cải cho xã hội
Trang 48.1 KHÁI NIỆM VÀ VAI
TRÒ CỦA TIỀN LƯƠNG
8.1.1.2 Tiền lương tối thiểu
Tiền lương tối thiểu là một định chế quan trọng của Luật Lao động nhằm bảo vệ quyền lợi và lợi ích của người lao động
Tiền lương tối thiểu nhằm bảo đảm nhu cầu tối thiểu về sinh học
Trang 58.1 KHÁI NIỆM VÀ VAI
TRÒ CỦA TIỀN LƯƠNG
8.1.1.3 Tiền lương danh nghĩa và tiền lương thực tế
Tiền lương danh nghĩa là số tiền mà NSDLĐ trả cho NLĐ tương
ứng với số lượng và chất lượng lao động
Trang 68.1 KHÁI NIỆM VÀ VAI
TRÒ CỦA TIỀN LƯƠNG
Tiền lương thực tế là số lượng hàng hóa và dịch vụ mà người
lao động có được thông qua tiền lương danh nghĩa Tiền lương thực tế phụ thuộc vào hai yếu tố cơ bản:
Số lượng tiền lương danh nghĩa có được
Trang 78.1 KHÁI NIỆM VÀ VAI
TRÒ CỦA TIỀN LƯƠNG
8.1.2 Vai trò của tiền lương
Tiền lương là một trong những hình thức kích thích lợi ích vật chất đối với người lao động
Tiền lương được sử dụng như đòn bẩy giúp đảm bảo sản xuất phát triển, thu hút và duy trì đội ngũ lao động có trình độ kỹ thuật cao và ý thức kỷ luật tốt
Tổ chức tiền lương trong doanh nghiệp công bằng và hợp lý sẽ tạo ra không khí cởi mở trong doanh nghiệp, hình thành khối đoàn kết thống nhất
Trang 88.2 CƠ CẤU THU NHẬP
Các khoản thu nhập của người lao động:
- Tiền lương cơ bản
- Phụ cấp
- Tiền thưởng và các loại phúc lợi
Trang 98.2 CƠ CẤU THU NHẬP
8.2.1 Tiền lương cơ bản
Tiền lương cơ bản được trả cố định cho người lao động khi họ hoàn thành một công việc được giao
Tiền lương cơ bản được tính theo:
- Thời gian làm việc
- Đơn giá sản phẩm
Tiền lương cơ bản được xác định dựa trên:
- Mức độ phức tạp của công việc
- Điều kiện làm việc
- Trình độ năng lực của người lao động
Trang 108.2 CƠ CẤU THU NHẬP
8.2.2 Phụ cấp lương: là số tiền trả cho người lao động ngoài tiền
lương cơ bản Nó bổ sung cho lương cơ bản, bù đắp thêm cho NLĐ khi họ phải làm việc trong điều kiện không ổn định hoặc không thuận lợi mà chưa được tính đến khi xác định lương cơ bảnMột số loại phụ cấp:
Trang 118.2 CƠ CẤU THU NHẬP
8.2.3 Tiền thưởng
Tiền thưởng là một khoản thu nhập tăng thêm cho NLĐ, có tác dụng kích thích NLĐ tích cực phấn đấu thực hiện công việc tốt hơn
Một số hình thức thưởng:
- Thưởng năng suất, chất lượng
- Thưởng tiết kiệm
- Thưởng sáng kiến cải tiến
- Thưởng theo kết quả hoạt động của doanh nghiệp
Trang 128.2 CƠ CẤU THU NHẬP
8.2.4 Phúc lợi
Phúc lợi thể hiện sự quan tâm của doanh nghiệp đến đời sống của người lao động, có tác dụng kích thích sự trung thành và gắn bó với doanh nghiệp
Các loại phúc lợi rất đa dạng, phụ thuộc vào nhiều yếu tố như quy định của Nhà nước, mức độ phát triển kinh tế, khả năng tài chính
và các yếu tố, hoàn cảnh cụ thể của doanh nghiệp
Trang 138.2 CƠ CẤU THU NHẬP
8.2.4 Phúc lợi
Một số phúc lợi thường có:
- Bảo hiểm xã hội
- Bảo hiểm thất nghiệp
- Bảo hiểm y tế
- Nghỉ lễ, phép
- Ăn giữa ca
Trang 148.2 CƠ CẤU THU NHẬP
- Nghỉ Lễ, Tết
- Du lịch
Công việc
- Nhiệm vụ thích thú
- Biểu tượng địa vị
- Điều kiện làm việc
- Chia sẽ công việc
Trang 158.3 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TIỀN LƯƠNG
Các yếu tố ảnh hưởng đến tiền lương
Bản thân công
việc
Tiền lương Bản thân người lao động
Môi trường doanh
nghiệp
Thị trường lao
động
Trang 168.3 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TIỀN LƯƠNG
8.3.1 Bản thân công việc
Công việc là yếu tố chính quyết định và ảnh hưởng đến lương bổng
Hầu hết doanh nghiệp đều chú ý đến giá trị thực sự của từng công việc cụ thể dựa trên hai yếu tố:
- Phân tích công việc và mô tả công việc: dựa trên các phương
pháp phân tích khoa học để xác định các hoạt động hằng ngày, các kỹ năng cần thiết, các tiêu chuẩn làm việc…
- Đánh giá công việc: lựa chọn các yếu tố cơ bản để có thể đo
lường giá trị và tầm quan trọng của công việc
Trang 178.3 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TIỀN LƯƠNG
8.3.2 Bản thân người lao động
Căn cứ vào các yếu tố sau của người lao động:
Kết quả thực hiện công việc
Hiệu quả, năng suất thực hiện công việc
Kinh nghiệm làm việc
Thâm niên
Tiềm năng phát triển
Sự ưa thích của cá nhân người lao động
Trang 188.3 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TIỀN LƯƠNG
8.3.3 Môi trường doanh nghiệp
Căn cứ vào các yếu tố sau của doanh nghiệp:
Doanh nghiệp, tổ chức thuộc ngành hoặc lĩnh vực sản xuất kinh doanh nào
Chính sách của doanh nghiệp về lương và các đãi ngộ khác
Tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp
Văn hóa doanh nghiệp
Trang 198.3 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TIỀN LƯƠNG
8.3.4 Thị trường lao động
Căn cứ vào các yếu tố sau của thị trường lao động:
Cung cầu về sức lao động
Tỷ lệ thất nghiệp
Sự thay đổi cơ cấu trong đội ngũ lao động
Điều kiện kinh tế trong nước và quốc tế
Các tổ chức công đoàn
Khác biệt về trả lương theo vùng địa lý
Trang 20Thu hút
Pháp lý
Duy
viên
Hiệu quả
Trang 218.5 MỘT SỐ HÌNH THỨC TRẢ LƯƠNG
Hầu hết doanh nghiệp áp dụng một trong hai hình thức trả lương sau:
Trả lương theo sản phẩm
Trả lương theo thời gian
Một số hình thức trả lương khác
Trả lương theo hiệu quả
Trả lương theo năng lực
Trang 22Tiền lương = Số lượng x đơn giá tiền lương
Trang 238.5 MỘT SỐ HÌNH THỨC
TRẢ LƯƠNG
8.5.1 Trả lương theo sản phẩm
Ưu điểm:
Làm cho NLĐ quan tâm đến năng suất lao động
Làm cho NLĐ quan tâm đến học tập để nâng cao trình độ tay nghề
Củng cố và phát triển phong trào thi đua sản xuất
Đẩy mạnh phong trào phát huy sáng tiến cải tiến kỹ thuật
Trang 248.5 MỘT SỐ HÌNH THỨC
TRẢ LƯƠNG
Chế độ lương sản phẩm trực tiếp không hạn chế
Trả theo từng đơn vị sản phẩm làm ra và theo đơn giá nhất địnhĐơn giá được tính theo công thức
Đơn giá
Mức lương cấp bậc công việc: áp dụng dựa trên MTCV, TCCV và cấp bậc công việc hoặc bậc thợ theo quy định của nhà nước
Trang 258.5 MỘT SỐ HÌNH THỨC TRẢ LƯƠNG
Chế độ tiền lương tính theo sản phẩm gián tiếp
Áp dụng đối với công nhân làm những công việc phục vụ cho công nhân sản xuất chính như bảo dưỡng sửa chữa máy móc…
Tiền lương = Mức tiền lương cấp bậc công việc x tỷ lệ hoàn thành của công nhân chính
Trang 268.5 MỘT SỐ HÌNH THỨC
TRẢ LƯƠNG
Chế độ tiền lương sản phẩm lũy tiến
Chế độ tiền lương này thường được áp dụng đối với những khâu quan trọng, lúc cần sản xuất nhanh để đảm bảo số lượng, tiến độ
Đối với sản phẩm được sản xuất trong phạm vi định mức khởi điểm lũy tiến thì được trả theo đơn giá bình thường Đối với sản phẩm vượt mức khởi điểm lũy tiến thì được trả theo đơn giá lũy tiến
Trang 278.5 MỘT SỐ HÌNH THỨC TRẢ LƯƠNG
Chế độ tiền lương sản phẩm lũy tiến (tt)
P đơn giá lương sản phẩm
K , K … là các hệ số tăng đơn giá tiền lương
Trang 298.5 MỘT SỐ HÌNH THỨC TRẢ LƯƠNG
Chế độ tiền lương sản phẩm lũy tiến (tt)
Trang 308.5 MỘT SỐ HÌNH THỨC TRẢ LƯƠNG
Chế độ tiền lương khoán sản phẩm
Là chế độ lương sản phẩm khi giao công việc đã quy định rõ ràng
số tiền để hoàn thành một khối lượng công việc trong một đơn vị thời gian nhất định
Áp dụng đối với những công việc mang tính chất tổng hợp
Trang 318.5 MỘT SỐ HÌNH THỨC
TRẢ LƯƠNG
Chế độ tiền lương theo sản phẩm có thưởng
Là chế độ tiền lương sản phẩm trực tiếp không hạn chế hoặc chế
độ lương khoán kết hợp với khen thưởng khi công nhân đạt
những chỉ tiêu về số lượng, chất lượng hay thời gian quy định
Nếu vượt được các chỉ tiêu đã quy định về số lượng, chất lượng sản phẩm, nguyên liệu…thì được thêm tiền thưởng
Khoản tiền thưởng được chi trả khi công nhân hoàn thành định mức sản lượng
Ví dụ:
Trang 328.5 MỘT SỐ HÌNH THỨC
TRẢ LƯƠNG
Chế độ tiền lương theo sản phẩm có thưởng (tt)
Ví dụ:
Định mức sản lượng của dây chuyền đóng chai nước giải khát là
2000 chai/ngày với tỷ lệ lỗi là 1 chai/ngày Công ty áp dụng chế độ thưởng nếu sản lượng đóng chai trên 2400 chai/ngày với tỷ lệ lỗi 1 chai/ngày hoặc ít hơn
Trang 338.5 MỘT SỐ HÌNH THỨC TRẢ LƯƠNG
Chế độ tiền lương sản phẩm khi tăng định mức lao động
Khi doanh nghiệp tăng định mức lao động cần phải thay đổi đơn giá lương để đảm bảo quyền lợi cũng như khuyến khích người lao động
Đơn giá tiền lương mới được tính như sau:
Đơn giá mới = Đơn giá cũ x (Định mức cũ + Định mức mới)/(2
x Định mức mới)
Trang 348.5 MỘT SỐ HÌNH THỨC TRẢ LƯƠNG
Chế độ tiền lương sản phẩm khi tăng định mức lao động (tt)
Ví dụ:
- Đơn giá cũ 30.000đ/sp; định mức cũ 6sp/ngày
- Định mức mới 7sp/ngày
Đơn giá mới = 30.000đ x (6 + 7)/(2 x 7) = 27.857đ/sp
Trước thay đổi = 30.000đ x 6 = 180.000đ/ngày
Sau thay đổi = 27.857đ x 7 = 194.999đ/ngày
Trang 358.5 MỘT SỐ HÌNH THỨC TRẢ LƯƠNG
Tiền hoa hồng
Tiền hoa hồng thường áp dụng đối với nhân viên bán hàng Có thể áp dụng hai cách tính sau:
- Tiền lương tính bằng tỷ lệ % trên doanh số bán hàng
- Tiền lương tính bằng lương thời gian theo ngày hoặc tháng và tỷ
lệ % trên doanh số bán hàng trong ngày hoặc tháng
Trang 368.5 MỘT SỐ HÌNH THỨC TRẢ LƯƠNG
Trả lương khoán theo nhóm
Áp dụng đối với những công việc có tính tổng hợp, nhiều khâu liên kết mà nếu chi nhỏ sẽ không có lợi cho việc đảm bảo chất lượng, thời gian thực hiện
Toàn bộ khối lượng công việc sẽ được giao cho 1 nhóm/tổ thực hiện
Trang 378.5 MỘT SỐ HÌNH THỨC TRẢ LƯƠNG
Trả lương khoán theo nhóm (tt)
Việc phân phối tiền công giữa các thành viên trong nhóm thường căn cứ vào:
- Trình độ của người lao động (Hsi)
- Thời gian thực tế làm việc của mỗi người (Tti)
- Đóng góp, thái độ của mỗi người (Ki)
- Thời gian làm việc quy chuẩn cá nhân: Tci = Hsi x Tti x Ki
-Tổng thời gian làm việc quy chuẩn của nhóm: TC =
- Tiền công của cá nhân:
Trang 388.5 MỘT SỐ HÌNH THỨC TRẢ LƯƠNG
Lao động lương Hệ số
(Hsi)
Tổng thời gian làm việc (giờ)
Đóng góp, thái
độ (Ki)
Thời gian quy chuẩn
Tiền công khoán 3.000.000đ
Trả lương khoán theo nhóm (tt)
Trang 398.5 MỘT SỐ HÌNH THỨC TRẢ LƯƠNG
8.5.1 Trả lương theo sản phẩm
- Chế độ tiền lương trực tiếp không hạn chế
- Chế độ tiền lương tính theo sản phẩm gián tiếp
- Chế độ tiền lương sản phẩm lũy tiến
- Chế độ tiền lương khoán sản phẩm
- Chế độ tiền lương theo sản phẩm có thưởng
- Chế độ tiền lương khi tăng định mức lao động
- Chế độ tiền lương khoán theo nhóm
Trang 408.5 MỘT SỐ HÌNH THỨC
TRẢ LƯƠNG
8.5.2 Hình thức trả lương theo thời gian
Trả lương theo thời gian làm việc
Người lao động được trả lương theo thời gian làm việc: ngày, giờ, tuần, tháng
Thường áp dụng rộng rãi đối với một số loại công việc của lao động không lành nghề hoặc những công việc khó tiến hành định mức lao động; hoặc đối với các công việc không phù hợp với trả lương theo sản phẩm
Nhược điểm: không có mối liên hệ rõ rang giữa chất lượng và số lượng mà người lao đông đã tiêu hào trong quá trình sản xuất
Trang 418.5 MỘT SỐ HÌNH THỨC
TRẢ LƯƠNG
Trả lương theo giờ chuẩn
Vận dụng hình thức trả lương theo sản phẩm nhưng sử dụng yếu
tố thời gian làm chuẩn quy định cho người lao động để thực hiện một khối lượng công việc nhất định
Khi người lao động thực hiện công việc nhanh hơn mức quy định,
sẽ được thưởng thêm một số tiền công bằng một phần nào đó của đơn giá thời gian tiết kiệm được
Trang 438.6 YẾU TỐ PL TRONG
TRẢ CÔNG LĐ TẠI VN
8.6.1 Quy định về lương tối thiểu và thời gian làm việc
Lương tối thiểu được ấn định theo giá sinh hoạt để đảm bảo cho NLĐ làm công việc giản đơn bình thường bù đắp sức lao động và tái sản xuất sức lao động
Mức lương tối thiểu được thay đổi định kỳ để phù hợp với tình hình thực tế
Thời gian lao động quy định 8 giờ trong 1 ngày
Làm thêm không quá 4 giờ/ngày và 200 giờ/năm
Nghỉ có hưởng lương
Nghỉ phép
Trang 448.6 YẾU TỐ PL TRONG
TRẢ CÔNG LĐ TẠI VN
8.6.2 Quy định về lao động trẻ em và phụ nữ
Nghiêm cấm doanh nghiệp sử dụng trẻ em dưới 15 tuổi
Chỉ được sử dụng lao động dưới 18 tuổi vào những công việc phù hợp Thời gian làm việc là 7 giờ/ngày
Bảo đảm quyền bình đẳng về việc làm của phụ nữ so với nam giới
Không được đơn phương chấm dứt hợp đồng hoặc sa thải đối với lao động nữ vì lý do kết hôn, có thai, nghỉ thai sản, nuôi con dưới 12 tháng tuổi
Trang 458.6 YẾU TỐ PL TRONG
TRẢ CÔNG LĐ TẠI VN
8.6.3 Các quy định về phúc lợi xã hội như BHXH, ốm đau, thai sản, tai nạn lao động
Quy định về BHXH, BHTN, BHYT bắt buộc
Người lao động được hưởng các chế độ trợ cấp BHXH, ốm
đau, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, thai sản, hưu trí, tử tuất
Trang 468.7 CHÍNH SÁCH TIỀN
LƯƠNG TRONG DN
Chính sách tiền lương của doanh nghiệp thường liên quan chủ yếu đến 03 quyết định:
Mức lương chung trong doanh nghiệp
Cơ cấu tiền lương trong doanh nghiệp
Quy chế trả lương trong doanh nghiệp
Trang 478.7 CHÍNH SÁCH TIỀN
LƯƠNG TRONG DN
8.7.1 Mức lương chung trong doanh nghiệp
Quyết định này trả lời câu hỏi: Người lao động được trả lương như thế nào?
Các yếu tố ảnh hưởng đén quyết định về mức lương chung trong doanh nghiệp gồm có:
Triết lý, quan điểm của nhà quản trị cao cấp trong doanh nghiệp
Quy mô doanh nghiệp
Ngành kinh tế hoặc lĩnh vực sản xuất của doanh nghiệp
Trang 488.7 CHÍNH SÁCH TIỀN
LƯƠNG TRONG DN
8.7.2 Cơ cấu tiền lương trong doanh nghiệp
Quyết định này trả lời câu hỏi: Các công việc khác nhau được trả lương như thế nào?
Các công việc có giá trị như sau phải được trả lương như nhau
Những doanh nghiệp có số lượng công việc ít hoặc không quá đặt thù có thể áp dụng trực tiếp theo cơ cấu tiền lương trên thị trường
Hoặc áp dụng các các sau: theo đánh giá chủ quan của lãnh đạo doanh nghiệp; theo thỏa ước tập thể…
Trang 498.7 CHÍNH SÁCH TIỀN
LƯƠNG TRONG DN
8.7.2 Cơ cấu tiền lương trong doanh nghiệp (tt)
Khi xác định cơ cấu tiền lương cần quan tâm đến cơ cấu thu nhập giữa tiền lương, thưởng, phúc lợi… và tỷ trọng quỹ tiền lương cơ bản trên tổng chí phí liên quan đến quản trị NNL
Giải quyết tốt sẽ kích thích người lao động hăng hái, nhiệt tình, sáng tạo trong công việc và trung thành với doanh nghiệp
Trang 508.7 CHÍNH SÁCH TIỀN
LƯƠNG TRONG DN
8.7.3 Quy chế tiền lương trong doanh nghiệp
Quy chế tiền lương trong doanh nghiệp liên quan đến các vấn đề sau:
- Quy chế xếp lương, tăng lương và những điều khoản quy định
để làm cơ sở trả lương, thưởng, phúc lợi
- Quy chế trả lương đối với người lao động có trình độ khác nhau khi thực hiện cùng một công việc
Trang 518.7 CHÍNH SÁCH TIỀN LƯƠNG TRONG DN
8.7.3 Quy chế tiền lương trong doanh nghiệp (tt)
Các yếu tố liên quan đến việc trả lương gồm:
Kết quả thực hiện công việc
Kinh nghiệm: thâm niên và trình độ
Tiềm năng phát triển