1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài 8 thu nhập và trả công lao động

52 38 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 829,67 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

8.2 CƠ CẤU THU NHẬP8.2.1 Tiền lương cơ bản Tiền lương cơ bản được trả cố định cho người lao động khi họ hoàn thành một công việc được giao Tiền lương cơ bản được tính theo: - Thời gian l

Trang 1

BÀI 8:

THU NHẬP VÀ TRẢ CÔNG LĐ

Trang 2

MỤC TIÊU CỦA BÀI HỌC

Sinh viên hiểu được:

 Khái niệm tiền lương và cơ cấu thu nhập

 Cách xác định các hình thức trả lương

 Các yếu tố ảnh hưởng đến tiền lương

Trang 3

8.1 KHÁI NIỆM VÀ VAI

TRÒ CỦA TIỀN LƯƠNG

8.1.1 Một số khái niệm

8.1.1.1 Tiền lương

Tiền lương là số tiền mà người lao động nhận được từ người sử dụng lao động của họ, thanh toán lại tương ứng với số lượng và chất lượng lao động mà họ đã tiêu hao trong quá trình tạo ra của cải cho xã hội

Trang 4

8.1 KHÁI NIỆM VÀ VAI

TRÒ CỦA TIỀN LƯƠNG

8.1.1.2 Tiền lương tối thiểu

 Tiền lương tối thiểu là một định chế quan trọng của Luật Lao động nhằm bảo vệ quyền lợi và lợi ích của người lao động

 Tiền lương tối thiểu nhằm bảo đảm nhu cầu tối thiểu về sinh học

Trang 5

8.1 KHÁI NIỆM VÀ VAI

TRÒ CỦA TIỀN LƯƠNG

8.1.1.3 Tiền lương danh nghĩa và tiền lương thực tế

Tiền lương danh nghĩa là số tiền mà NSDLĐ trả cho NLĐ tương

ứng với số lượng và chất lượng lao động

Trang 6

8.1 KHÁI NIỆM VÀ VAI

TRÒ CỦA TIỀN LƯƠNG

Tiền lương thực tế là số lượng hàng hóa và dịch vụ mà người

lao động có được thông qua tiền lương danh nghĩa Tiền lương thực tế phụ thuộc vào hai yếu tố cơ bản:

 Số lượng tiền lương danh nghĩa có được

Trang 7

8.1 KHÁI NIỆM VÀ VAI

TRÒ CỦA TIỀN LƯƠNG

8.1.2 Vai trò của tiền lương

Tiền lương là một trong những hình thức kích thích lợi ích vật chất đối với người lao động

Tiền lương được sử dụng như đòn bẩy giúp đảm bảo sản xuất phát triển, thu hút và duy trì đội ngũ lao động có trình độ kỹ thuật cao và ý thức kỷ luật tốt

Tổ chức tiền lương trong doanh nghiệp công bằng và hợp lý sẽ tạo ra không khí cởi mở trong doanh nghiệp, hình thành khối đoàn kết thống nhất

Trang 8

8.2 CƠ CẤU THU NHẬP

Các khoản thu nhập của người lao động:

- Tiền lương cơ bản

- Phụ cấp

- Tiền thưởng và các loại phúc lợi

Trang 9

8.2 CƠ CẤU THU NHẬP

8.2.1 Tiền lương cơ bản

Tiền lương cơ bản được trả cố định cho người lao động khi họ hoàn thành một công việc được giao

Tiền lương cơ bản được tính theo:

- Thời gian làm việc

- Đơn giá sản phẩm

Tiền lương cơ bản được xác định dựa trên:

- Mức độ phức tạp của công việc

- Điều kiện làm việc

- Trình độ năng lực của người lao động

Trang 10

8.2 CƠ CẤU THU NHẬP

8.2.2 Phụ cấp lương: là số tiền trả cho người lao động ngoài tiền

lương cơ bản Nó bổ sung cho lương cơ bản, bù đắp thêm cho NLĐ khi họ phải làm việc trong điều kiện không ổn định hoặc không thuận lợi mà chưa được tính đến khi xác định lương cơ bảnMột số loại phụ cấp:

Trang 11

8.2 CƠ CẤU THU NHẬP

8.2.3 Tiền thưởng

Tiền thưởng là một khoản thu nhập tăng thêm cho NLĐ, có tác dụng kích thích NLĐ tích cực phấn đấu thực hiện công việc tốt hơn

Một số hình thức thưởng:

- Thưởng năng suất, chất lượng

- Thưởng tiết kiệm

- Thưởng sáng kiến cải tiến

- Thưởng theo kết quả hoạt động của doanh nghiệp

Trang 12

8.2 CƠ CẤU THU NHẬP

8.2.4 Phúc lợi

Phúc lợi thể hiện sự quan tâm của doanh nghiệp đến đời sống của người lao động, có tác dụng kích thích sự trung thành và gắn bó với doanh nghiệp

Các loại phúc lợi rất đa dạng, phụ thuộc vào nhiều yếu tố như quy định của Nhà nước, mức độ phát triển kinh tế, khả năng tài chính

và các yếu tố, hoàn cảnh cụ thể của doanh nghiệp

Trang 13

8.2 CƠ CẤU THU NHẬP

8.2.4 Phúc lợi

Một số phúc lợi thường có:

- Bảo hiểm xã hội

- Bảo hiểm thất nghiệp

- Bảo hiểm y tế

- Nghỉ lễ, phép

- Ăn giữa ca

Trang 14

8.2 CƠ CẤU THU NHẬP

- Nghỉ Lễ, Tết

- Du lịch

Công việc

- Nhiệm vụ thích thú

- Biểu tượng địa vị

- Điều kiện làm việc

- Chia sẽ công việc

Trang 15

8.3 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TIỀN LƯƠNG

Các yếu tố ảnh hưởng đến tiền lương

Bản thân công

việc

Tiền lương Bản thân người lao động

Môi trường doanh

nghiệp

Thị trường lao

động

Trang 16

8.3 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TIỀN LƯƠNG

8.3.1 Bản thân công việc

Công việc là yếu tố chính quyết định và ảnh hưởng đến lương bổng

Hầu hết doanh nghiệp đều chú ý đến giá trị thực sự của từng công việc cụ thể dựa trên hai yếu tố:

- Phân tích công việc và mô tả công việc: dựa trên các phương

pháp phân tích khoa học để xác định các hoạt động hằng ngày, các kỹ năng cần thiết, các tiêu chuẩn làm việc…

- Đánh giá công việc: lựa chọn các yếu tố cơ bản để có thể đo

lường giá trị và tầm quan trọng của công việc

Trang 17

8.3 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TIỀN LƯƠNG

8.3.2 Bản thân người lao động

Căn cứ vào các yếu tố sau của người lao động:

 Kết quả thực hiện công việc

 Hiệu quả, năng suất thực hiện công việc

 Kinh nghiệm làm việc

 Thâm niên

 Tiềm năng phát triển

 Sự ưa thích của cá nhân người lao động

Trang 18

8.3 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TIỀN LƯƠNG

8.3.3 Môi trường doanh nghiệp

Căn cứ vào các yếu tố sau của doanh nghiệp:

 Doanh nghiệp, tổ chức thuộc ngành hoặc lĩnh vực sản xuất kinh doanh nào

 Chính sách của doanh nghiệp về lương và các đãi ngộ khác

 Tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

 Cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp

 Văn hóa doanh nghiệp

Trang 19

8.3 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TIỀN LƯƠNG

8.3.4 Thị trường lao động

Căn cứ vào các yếu tố sau của thị trường lao động:

 Cung cầu về sức lao động

 Tỷ lệ thất nghiệp

 Sự thay đổi cơ cấu trong đội ngũ lao động

 Điều kiện kinh tế trong nước và quốc tế

 Các tổ chức công đoàn

 Khác biệt về trả lương theo vùng địa lý

Trang 20

Thu hút

Pháp lý

Duy

viên

Hiệu quả

Trang 21

8.5 MỘT SỐ HÌNH THỨC TRẢ LƯƠNG

Hầu hết doanh nghiệp áp dụng một trong hai hình thức trả lương sau:

 Trả lương theo sản phẩm

 Trả lương theo thời gian

Một số hình thức trả lương khác

 Trả lương theo hiệu quả

 Trả lương theo năng lực

Trang 22

Tiền lương = Số lượng x đơn giá tiền lương

Trang 23

8.5 MỘT SỐ HÌNH THỨC

TRẢ LƯƠNG

8.5.1 Trả lương theo sản phẩm

Ưu điểm:

 Làm cho NLĐ quan tâm đến năng suất lao động

 Làm cho NLĐ quan tâm đến học tập để nâng cao trình độ tay nghề

 Củng cố và phát triển phong trào thi đua sản xuất

 Đẩy mạnh phong trào phát huy sáng tiến cải tiến kỹ thuật

Trang 24

8.5 MỘT SỐ HÌNH THỨC

TRẢ LƯƠNG

Chế độ lương sản phẩm trực tiếp không hạn chế

Trả theo từng đơn vị sản phẩm làm ra và theo đơn giá nhất địnhĐơn giá được tính theo công thức

Đơn giá

Mức lương cấp bậc công việc: áp dụng dựa trên MTCV, TCCV và cấp bậc công việc hoặc bậc thợ theo quy định của nhà nước

Trang 25

8.5 MỘT SỐ HÌNH THỨC TRẢ LƯƠNG

Chế độ tiền lương tính theo sản phẩm gián tiếp

Áp dụng đối với công nhân làm những công việc phục vụ cho công nhân sản xuất chính như bảo dưỡng sửa chữa máy móc…

Tiền lương = Mức tiền lương cấp bậc công việc x tỷ lệ hoàn thành của công nhân chính

Trang 26

8.5 MỘT SỐ HÌNH THỨC

TRẢ LƯƠNG

Chế độ tiền lương sản phẩm lũy tiến

 Chế độ tiền lương này thường được áp dụng đối với những khâu quan trọng, lúc cần sản xuất nhanh để đảm bảo số lượng, tiến độ

 Đối với sản phẩm được sản xuất trong phạm vi định mức khởi điểm lũy tiến thì được trả theo đơn giá bình thường Đối với sản phẩm vượt mức khởi điểm lũy tiến thì được trả theo đơn giá lũy tiến

Trang 27

8.5 MỘT SỐ HÌNH THỨC TRẢ LƯƠNG

Chế độ tiền lương sản phẩm lũy tiến (tt)

 P đơn giá lương sản phẩm

 K , K … là các hệ số tăng đơn giá tiền lương

Trang 29

8.5 MỘT SỐ HÌNH THỨC TRẢ LƯƠNG

Chế độ tiền lương sản phẩm lũy tiến (tt)

Trang 30

8.5 MỘT SỐ HÌNH THỨC TRẢ LƯƠNG

Chế độ tiền lương khoán sản phẩm

Là chế độ lương sản phẩm khi giao công việc đã quy định rõ ràng

số tiền để hoàn thành một khối lượng công việc trong một đơn vị thời gian nhất định

Áp dụng đối với những công việc mang tính chất tổng hợp

Trang 31

8.5 MỘT SỐ HÌNH THỨC

TRẢ LƯƠNG

Chế độ tiền lương theo sản phẩm có thưởng

Là chế độ tiền lương sản phẩm trực tiếp không hạn chế hoặc chế

độ lương khoán kết hợp với khen thưởng khi công nhân đạt

những chỉ tiêu về số lượng, chất lượng hay thời gian quy định

Nếu vượt được các chỉ tiêu đã quy định về số lượng, chất lượng sản phẩm, nguyên liệu…thì được thêm tiền thưởng

Khoản tiền thưởng được chi trả khi công nhân hoàn thành định mức sản lượng

Ví dụ:

Trang 32

8.5 MỘT SỐ HÌNH THỨC

TRẢ LƯƠNG

Chế độ tiền lương theo sản phẩm có thưởng (tt)

Ví dụ:

Định mức sản lượng của dây chuyền đóng chai nước giải khát là

2000 chai/ngày với tỷ lệ lỗi là 1 chai/ngày Công ty áp dụng chế độ thưởng nếu sản lượng đóng chai trên 2400 chai/ngày với tỷ lệ lỗi 1 chai/ngày hoặc ít hơn

Trang 33

8.5 MỘT SỐ HÌNH THỨC TRẢ LƯƠNG

Chế độ tiền lương sản phẩm khi tăng định mức lao động

Khi doanh nghiệp tăng định mức lao động cần phải thay đổi đơn giá lương để đảm bảo quyền lợi cũng như khuyến khích người lao động

Đơn giá tiền lương mới được tính như sau:

Đơn giá mới = Đơn giá cũ x (Định mức cũ + Định mức mới)/(2

x Định mức mới)

Trang 34

8.5 MỘT SỐ HÌNH THỨC TRẢ LƯƠNG

Chế độ tiền lương sản phẩm khi tăng định mức lao động (tt)

Ví dụ:

- Đơn giá cũ 30.000đ/sp; định mức cũ 6sp/ngày

- Định mức mới 7sp/ngày

Đơn giá mới = 30.000đ x (6 + 7)/(2 x 7) = 27.857đ/sp

Trước thay đổi = 30.000đ x 6 = 180.000đ/ngày

Sau thay đổi = 27.857đ x 7 = 194.999đ/ngày

Trang 35

8.5 MỘT SỐ HÌNH THỨC TRẢ LƯƠNG

Tiền hoa hồng

Tiền hoa hồng thường áp dụng đối với nhân viên bán hàng Có thể áp dụng hai cách tính sau:

- Tiền lương tính bằng tỷ lệ % trên doanh số bán hàng

- Tiền lương tính bằng lương thời gian theo ngày hoặc tháng và tỷ

lệ % trên doanh số bán hàng trong ngày hoặc tháng

Trang 36

8.5 MỘT SỐ HÌNH THỨC TRẢ LƯƠNG

Trả lương khoán theo nhóm

Áp dụng đối với những công việc có tính tổng hợp, nhiều khâu liên kết mà nếu chi nhỏ sẽ không có lợi cho việc đảm bảo chất lượng, thời gian thực hiện

Toàn bộ khối lượng công việc sẽ được giao cho 1 nhóm/tổ thực hiện

Trang 37

8.5 MỘT SỐ HÌNH THỨC TRẢ LƯƠNG

Trả lương khoán theo nhóm (tt)

Việc phân phối tiền công giữa các thành viên trong nhóm thường căn cứ vào:

- Trình độ của người lao động (Hsi)

- Thời gian thực tế làm việc của mỗi người (Tti)

- Đóng góp, thái độ của mỗi người (Ki)

- Thời gian làm việc quy chuẩn cá nhân: Tci = Hsi x Tti x Ki

-Tổng thời gian làm việc quy chuẩn của nhóm: TC =

- Tiền công của cá nhân:

Trang 38

8.5 MỘT SỐ HÌNH THỨC TRẢ LƯƠNG

Lao động lương Hệ số

(Hsi)

Tổng thời gian làm việc (giờ)

Đóng góp, thái

độ (Ki)

Thời gian quy chuẩn

Tiền công khoán 3.000.000đ

Trả lương khoán theo nhóm (tt)

Trang 39

8.5 MỘT SỐ HÌNH THỨC TRẢ LƯƠNG

8.5.1 Trả lương theo sản phẩm

- Chế độ tiền lương trực tiếp không hạn chế

- Chế độ tiền lương tính theo sản phẩm gián tiếp

- Chế độ tiền lương sản phẩm lũy tiến

- Chế độ tiền lương khoán sản phẩm

- Chế độ tiền lương theo sản phẩm có thưởng

- Chế độ tiền lương khi tăng định mức lao động

- Chế độ tiền lương khoán theo nhóm

Trang 40

8.5 MỘT SỐ HÌNH THỨC

TRẢ LƯƠNG

8.5.2 Hình thức trả lương theo thời gian

Trả lương theo thời gian làm việc

Người lao động được trả lương theo thời gian làm việc: ngày, giờ, tuần, tháng

Thường áp dụng rộng rãi đối với một số loại công việc của lao động không lành nghề hoặc những công việc khó tiến hành định mức lao động; hoặc đối với các công việc không phù hợp với trả lương theo sản phẩm

Nhược điểm: không có mối liên hệ rõ rang giữa chất lượng và số lượng mà người lao đông đã tiêu hào trong quá trình sản xuất

Trang 41

8.5 MỘT SỐ HÌNH THỨC

TRẢ LƯƠNG

Trả lương theo giờ chuẩn

Vận dụng hình thức trả lương theo sản phẩm nhưng sử dụng yếu

tố thời gian làm chuẩn quy định cho người lao động để thực hiện một khối lượng công việc nhất định

Khi người lao động thực hiện công việc nhanh hơn mức quy định,

sẽ được thưởng thêm một số tiền công bằng một phần nào đó của đơn giá thời gian tiết kiệm được

Trang 43

8.6 YẾU TỐ PL TRONG

TRẢ CÔNG LĐ TẠI VN

8.6.1 Quy định về lương tối thiểu và thời gian làm việc

 Lương tối thiểu được ấn định theo giá sinh hoạt để đảm bảo cho NLĐ làm công việc giản đơn bình thường bù đắp sức lao động và tái sản xuất sức lao động

 Mức lương tối thiểu được thay đổi định kỳ để phù hợp với tình hình thực tế

 Thời gian lao động quy định 8 giờ trong 1 ngày

 Làm thêm không quá 4 giờ/ngày và 200 giờ/năm

 Nghỉ có hưởng lương

 Nghỉ phép

Trang 44

8.6 YẾU TỐ PL TRONG

TRẢ CÔNG LĐ TẠI VN

8.6.2 Quy định về lao động trẻ em và phụ nữ

 Nghiêm cấm doanh nghiệp sử dụng trẻ em dưới 15 tuổi

 Chỉ được sử dụng lao động dưới 18 tuổi vào những công việc phù hợp Thời gian làm việc là 7 giờ/ngày

 Bảo đảm quyền bình đẳng về việc làm của phụ nữ so với nam giới

 Không được đơn phương chấm dứt hợp đồng hoặc sa thải đối với lao động nữ vì lý do kết hôn, có thai, nghỉ thai sản, nuôi con dưới 12 tháng tuổi

Trang 45

8.6 YẾU TỐ PL TRONG

TRẢ CÔNG LĐ TẠI VN

8.6.3 Các quy định về phúc lợi xã hội như BHXH, ốm đau, thai sản, tai nạn lao động

 Quy định về BHXH, BHTN, BHYT bắt buộc

 Người lao động được hưởng các chế độ trợ cấp BHXH, ốm

đau, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, thai sản, hưu trí, tử tuất

Trang 46

8.7 CHÍNH SÁCH TIỀN

LƯƠNG TRONG DN

Chính sách tiền lương của doanh nghiệp thường liên quan chủ yếu đến 03 quyết định:

 Mức lương chung trong doanh nghiệp

 Cơ cấu tiền lương trong doanh nghiệp

 Quy chế trả lương trong doanh nghiệp

Trang 47

8.7 CHÍNH SÁCH TIỀN

LƯƠNG TRONG DN

8.7.1 Mức lương chung trong doanh nghiệp

Quyết định này trả lời câu hỏi: Người lao động được trả lương như thế nào?

Các yếu tố ảnh hưởng đén quyết định về mức lương chung trong doanh nghiệp gồm có:

 Triết lý, quan điểm của nhà quản trị cao cấp trong doanh nghiệp

 Quy mô doanh nghiệp

 Ngành kinh tế hoặc lĩnh vực sản xuất của doanh nghiệp

Trang 48

8.7 CHÍNH SÁCH TIỀN

LƯƠNG TRONG DN

8.7.2 Cơ cấu tiền lương trong doanh nghiệp

Quyết định này trả lời câu hỏi: Các công việc khác nhau được trả lương như thế nào?

 Các công việc có giá trị như sau phải được trả lương như nhau

 Những doanh nghiệp có số lượng công việc ít hoặc không quá đặt thù có thể áp dụng trực tiếp theo cơ cấu tiền lương trên thị trường

 Hoặc áp dụng các các sau: theo đánh giá chủ quan của lãnh đạo doanh nghiệp; theo thỏa ước tập thể…

Trang 49

8.7 CHÍNH SÁCH TIỀN

LƯƠNG TRONG DN

8.7.2 Cơ cấu tiền lương trong doanh nghiệp (tt)

 Khi xác định cơ cấu tiền lương cần quan tâm đến cơ cấu thu nhập giữa tiền lương, thưởng, phúc lợi… và tỷ trọng quỹ tiền lương cơ bản trên tổng chí phí liên quan đến quản trị NNL

 Giải quyết tốt sẽ kích thích người lao động hăng hái, nhiệt tình, sáng tạo trong công việc và trung thành với doanh nghiệp

Trang 50

8.7 CHÍNH SÁCH TIỀN

LƯƠNG TRONG DN

8.7.3 Quy chế tiền lương trong doanh nghiệp

Quy chế tiền lương trong doanh nghiệp liên quan đến các vấn đề sau:

- Quy chế xếp lương, tăng lương và những điều khoản quy định

để làm cơ sở trả lương, thưởng, phúc lợi

- Quy chế trả lương đối với người lao động có trình độ khác nhau khi thực hiện cùng một công việc

Trang 51

8.7 CHÍNH SÁCH TIỀN LƯƠNG TRONG DN

8.7.3 Quy chế tiền lương trong doanh nghiệp (tt)

Các yếu tố liên quan đến việc trả lương gồm:

 Kết quả thực hiện công việc

 Kinh nghiệm: thâm niên và trình độ

 Tiềm năng phát triển

Ngày đăng: 25/03/2022, 20:54

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

 Cách xác định các hình thức trả lương - Bài 8   thu nhập và trả công lao động
ch xác định các hình thức trả lương (Trang 2)
Tiền lương là một trong những hình thức kích thích lợi ích vật chất đối với người lao động. - Bài 8   thu nhập và trả công lao động
i ền lương là một trong những hình thức kích thích lợi ích vật chất đối với người lao động (Trang 7)
 Tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp - Bài 8   thu nhập và trả công lao động
nh hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp (Trang 18)
8.5 MỘT SỐ HÌNH THỨC TRẢ LƯƠNG - Bài 8   thu nhập và trả công lao động
8.5 MỘT SỐ HÌNH THỨC TRẢ LƯƠNG (Trang 21)
8.5 MỘT SỐ HÌNH THỨC TRẢ LƯƠNG - Bài 8   thu nhập và trả công lao động
8.5 MỘT SỐ HÌNH THỨC TRẢ LƯƠNG (Trang 22)
8.5 MỘT SỐ HÌNH THỨC TRẢ LƯƠNG - Bài 8   thu nhập và trả công lao động
8.5 MỘT SỐ HÌNH THỨC TRẢ LƯƠNG (Trang 23)
8.5 MỘT SỐ HÌNH THỨC TRẢ LƯƠNG - Bài 8   thu nhập và trả công lao động
8.5 MỘT SỐ HÌNH THỨC TRẢ LƯƠNG (Trang 24)
8.5 MỘT SỐ HÌNH THỨC TRẢ LƯƠNG - Bài 8   thu nhập và trả công lao động
8.5 MỘT SỐ HÌNH THỨC TRẢ LƯƠNG (Trang 25)
8.5 MỘT SỐ HÌNH THỨC TRẢ LƯƠNG - Bài 8   thu nhập và trả công lao động
8.5 MỘT SỐ HÌNH THỨC TRẢ LƯƠNG (Trang 26)
8.5 MỘT SỐ HÌNH THỨC TRẢ LƯƠNG - Bài 8   thu nhập và trả công lao động
8.5 MỘT SỐ HÌNH THỨC TRẢ LƯƠNG (Trang 27)
8.5 MỘT SỐ HÌNH THỨC TRẢ LƯƠNG - Bài 8   thu nhập và trả công lao động
8.5 MỘT SỐ HÌNH THỨC TRẢ LƯƠNG (Trang 28)
8.5 MỘT SỐ HÌNH THỨC TRẢ LƯƠNG - Bài 8   thu nhập và trả công lao động
8.5 MỘT SỐ HÌNH THỨC TRẢ LƯƠNG (Trang 29)
8.5 MỘT SỐ HÌNH THỨC TRẢ LƯƠNG - Bài 8   thu nhập và trả công lao động
8.5 MỘT SỐ HÌNH THỨC TRẢ LƯƠNG (Trang 30)
8.5 MỘT SỐ HÌNH THỨC TRẢ LƯƠNG - Bài 8   thu nhập và trả công lao động
8.5 MỘT SỐ HÌNH THỨC TRẢ LƯƠNG (Trang 31)
8.5 MỘT SỐ HÌNH THỨC TRẢ LƯƠNG - Bài 8   thu nhập và trả công lao động
8.5 MỘT SỐ HÌNH THỨC TRẢ LƯƠNG (Trang 32)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w