Tổ chức ILO định nghĩa: Cơ chế hai bên là bất kỳ quá trình nào mà bằng cách đónhững sự dàn xếp hợp tác trực tiếp giữa người sử dụng lao động và người lao độnghoặc các tổ chức đại diện củ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA QUẢN TRỊ NHÂN LỰC
BÀI TIỂU LUẬN MÔN QUAN HỆ LAO ĐỘNG
Trang 2ĐỀ TÀI
CƠ CHẾ TƯƠNG TÁC HAI BÊN TRONG QUAN HỆ LAO ĐỘNG LIÊN
HỆ THỰC TIỄN.
Trang 3MỤC LỤC
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 2 PHẦN I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CƠ CHẾ TƯƠNG TÁC HAI BÊN TRONG QUAN HỆ LAO ĐỘNG 3 1.1 Khái niệm và các loại cơ chế tương tác trong quan hệ lao động 3 1.2 Cơ chế tương tác hai bên trong quan hệ lao động 3 CHƯƠNG II: LIÊN HỆ THỰC TIỄN CƠ CHẾ TƯƠNG TÁC HAI BÊN TRONG QUAN HỆ LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY VINAMILK 6 2.1 Giới thiệu chung về Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam Vinamilk 6 2.2 Thực trạng cơ chế tương tác hai bên trong quan hệ lao động tại Vinamilk 9 2.3 Những hạn chế trong cơ chế tương tác hai bên tại Vinamilk 17 PHẦN 3: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP CẢI THIỆN VỀ CƠ CHẾ TƯƠNG TÁC HAI BÊN TRONG QUAN HỆ LAO ĐỘNG TẠI VINAMILK 18 KẾT LUẬN 21
Trang 4LỜI MỞ ĐẦU Chủ thể trong quan hệ lao động bao gồm người lao động (Tổ chức đại diện
người lao động), người sử dụng lao động (Tổ chức đại diện người sử dụng lao động)
và Nhà nước Những chủ thể trong quan hệ lao động tạo nên cơ chế tương tác lẫnnhau, đó là cơ chế hai bên và cơ chế ba bên Trong quan hệ đó, nếu chủ nghĩa hai bênnhằm đến mục tiêu cơ bản là cân bằng mối quan hệ lợi ích của người lao động vàngười sử dụng lao động thì cơ chế hai bên chính là công cụ để thực hiện mục tiêu đó
Tổ chức ILO định nghĩa: Cơ chế hai bên là bất kỳ quá trình nào mà bằng cách đónhững sự dàn xếp hợp tác trực tiếp giữa người sử dụng lao động và người lao động(hoặc các tổ chức đại diện của họ) được thành lập, được khuyến khích và được tánthành Cơ chế hai bên chỉ phản ánh sự tương tác giữa hai bên không thực hiện thôngqua nhà nước Ở cơ chế này, nhà nước đóng vai trò là người tạo cơ sở pháp lý, bảođảm cho chúng được thực thi và được bảo vệ Trong những trường hợp cần thiết, nhànước sẽ vào cuộc để dàn xếp những bất đồng mà các bên không tự giải quyết được
Cơ chế tương tác hai bên phổ biến giữa người lao động (Tổ chức đại diện ngườilao động) và người sử dụng lao động (Tổ chức đại diện người sử dụng lao động).Chính vì thế mà không thể phủ nhận vai trò quan trọng của cơ chế tương tác hai bên,
có ảnh hưởng trực tiếp đến quan hệ lao động trong doanh nghiệp cũng như là sự tồn tại
và phát triển của doanh nghiệp đó Để có thể hiểu rõ hơn về cơ chế tương tác hai bên,nhóm 3 đã tiến hành tìm hiểu về cơ chế tương tác hai bên, về phương thức vận hành,điều kiện, cũng như là tác động của nó đến quan hệ lao động trong doanh nghiệp
Trang 5PHẦN I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CƠ CHẾ TƯƠNG TÁC HAI BÊN TRONG QUAN HỆ LAO ĐỘNG
1.1 Khái niệm và các loại cơ chế tương tác trong quan hệ lao động
1.1.1 Khái niệm
Cơ chế tương tác trong quan hệ lao động là hệ thống các yếu tố tạo cơ sở,đường hướng hoạt động cho các chủ thể quan hệ lao động và quá trình tương tác giữacác chủ thể đó
1.1.2 Các loại cơ chế tương tác trong quan hệ lao động
Có hai cách tiếp cận để hình thành nên các loại cơ chế tương tác đó là:
- Cách thứ nhất, phương pháp tiếp cận dựa trên việc nghiên cứu và ứng dụng để giải
quyết một nội dung cụ thể trong quan hệ lao động giữa hai chủ thể đó là người laođộng và người sử dụng lao động Ở cách tiếp cận này cơ chế tương tác hai bên đượchình thành Trong cơ chế hai bên chỉ có hai đối tác là người lao động và người sử dụnglao động cũng như sự tương tác tay đôi giữa họ được diễn ra, ở đó chưa xuất hiện đốitác thứ ba là Nhà nước Thực tế cũng cho thấy rằng, khi giải quyết tốt quan hệ giữangười lao động và người sử dụng lao động thì không chỉ nâng cao điều kiện làm việc
và sinh hoạt cho người lao động mà còn đảm bảo sự phát triển bền vững của doanhnghiệp cũng như toàn xã hội
- Cách thứ hai, phương pháp tiếp cận dựa trên việc nghiên cứu và ứng dụng để giải
quyết các nội dung cụ thể trong quan hệ lao động giữa ba chủ thể (người lao động,người sử dụng lao động và nhà nước) Ở cách tiếp cận này cơ chế tương tác ba bênđược hình thành Thực tế phát triển quan hệ lao động trên thế giới cho thấy ở tất cả cácquốc gia, nhà nước không thể đứng ngoài "cuộc chơi" tay đôi giữa người lao động vàngười sử dụng lao động Từ đó hình thành một "cuộc chơi" mới gồm ba "người chơi"là: nhà nước, người lao động, người sử dụng lao động Mối quan hệ ba bên này cũng lànguyên tắc hoạt động cơ bản của Tổ chức Lao động Quốc tế
Tóm lại, có hai loại cơ chế tương tác trong quan hệ lao động đó là cơ chế hai bên
và cơ chế ba bên, được coi là công cụ để thực hiện mục tiêu của chủ nghĩa hai bên vàchủ nghĩa ba bên trong tiếp cận quan hệ lao động
1.2 Cơ chế tương tác hai bên trong quan hệ lao động
1.2.1 Khái niệm cơ chế hai bên
Tổ chức ILO định nghĩa: Cơ chế hai bên là bất kỳ quá trình nào mà bằng cách
đó những sự dàn xếp hợp tác trực tiếp giữa người sử dụng lao động và người lao động(hoặc các tổ chức đại diện của họ) được thành lập, được khuyến khích và được tánthành Cơ chế hai bên chỉ phản ánh sự tương tác giữa hai bên không thực hiện thôngqua nhà nước Ở cơ chế này, nhà nước đóng vai trò là người tạo cơ sở pháp lý, bảođảm
→ Cơ chế hai bên trong quan hệ lao động là hệ thống các yếu tố tạo cơ sở, đườnghướng hoạt động cho hai chủ thể trong quan hệ lao động bao gồm người lao động
Trang 6(hoặc tổ chức đại diện cho người lao động) và người sử dụng lao động (hoặc tổ chứcđại diện cho người sử dụng lao động) và quá trình tương tác trực tiếp giữa hai chủ thể
đó
1.2.2 Đặc điểm của cơ chế hai bên
Cơ chế hai bên có một số đặc điểm cơ bản sau:
+ Thứ nhất, về chủ thể cơ chế hai bên chỉ có hai bên tham gia đó là người lao động
(hay tổ chức đại diện người lao động) và người sử dụng lao động (hay tổ chức đại diệnngười sử dụng lao động) Cơ chế hai bên thường tồn tại ở cấp doanh nghiệp, ngành vàđịa phương; không tồn tại ở cấp quốc gia
+ Thứ hai, về tính chất của tương tác trong cơ chế hai bên là sự tương tác trực tiếp.
Tương tác trực tiếp có nghĩa là không qua trung gian Kết quả tương tác giữa hai bên
sẽ ảnh hưởng trực tiếp, nhanh chóng đến quyền lợi và nghĩa vụ của hai bên thông quacác chính sách của ngành, địa phương, doanh nghiệp và các cam kết, thoả thuận trựctiếp giữa hai bên
+ Thứ ba, về vấn đề giải quyết trong cơ chế hai bên là các vấn đề mang tính đặc thù
của ngành, địa phương, các vấn đề cụ thể tại nơi làm việc rất dễ dẫn tới nguy cơ xungđột Những vấn đề được cả hai bên cùng quan tâm giải quyết ở cấp doanh nghiệp bằng
cơ chế hai bên thường là: Chính sách tiền lương của doanh nghiệp; Chính sách tuyểndụng, đề bạt; Chính sách kỷ luật sa thải; Điều kiện làm việc và sinh hoạt của người laođộng; Sự tham gia của người lao động vào hệ thống quản lý; Giải quyết các xung độttrong phạm vi doanh nghiệp; Thời gian làm việc; Đào tạo người lao động;… Ở cấpngành, địa phương những vấn đề giải quyết bằng cơ chế hai bên đó là các tiêu chuẩnlao động ngành, địa phương
+ Thứ tư, về tần suất hoạt động của cơ chế hai bên là tương đối thường xuyên Bởi vì
các vấn đề giải quyết là những vấn đề cơ bản và phản ánh qua công việc và giao tiếpthường xuyên hoặc định kỳ Và có như vậy, vấn đề mới được phát hiện và giải quyếtkịp thời trước khi quá muộn
+ Thứ năm, về trách nhiệm của các bên trong cơ chế hai bên là cùng quyết định Hai
bên trong cơ chế tương tác tương đối bình đẳng, họ cùng thực hiện đối thoại, thươnglượng để đến sự nhất trí và thường được ghi nhận bằng văn bản với chữ ký của hai bên(thường được gọi là bên A và bên B trong hợp đồng lao động hay thỏa ước lao độngtập thể)
1.2.3 Điều kiện vận hành cơ chế hai bên
Để tính "không bình đẳng", tính "mâu thuẫn" trong quan hệ hai bên được tiếtchế và cơ chế hai bên vận hành có hiệu quả, cần có những điều kiện hỗ trợ như sau:
+ Một là, có khuôn khổ luật pháp rõ ràng, ổn định và có hiệu lực cao Đặc biệt là hệ
thống các luật lệ hay quy định liên quan đến quan hệ lao động Điều kiện này sẽ tạo rakhuôn khổ pháp lý để hai chủ thể có thể chủ động và tự tin với vị thế của chủ thể chínhthức trong quan hệ lao động bởi họ được bảo vệ, được đảm bảo quyền, được giới hạncác nghĩa vụ cũng như trách nhiệm
Trang 7+ Hai là, phải có thị trường lao động phát triển và tuân thủ đầy đủ các quy luật của
kinh tế thị trường Thị trường lao động là nơi những người lao động và người sử dụnglao động quyết định lựa chọn nhau để hình thành nên quan hệ lao động Trên thịtrường lao động hai bên đối tác thực hiện việc mặc cả để xác lập giá cả hàng hóa sứclao động được hình thành và được biểu hiện thông qua sự tương tác cụ thể về tiềnlương, điều kiện lao động, thời gian lao động
+ Ba là, các đại diện, tổ chức đại diện của các bên phải thực sự đại diện và hoạt động
tích cực để bảo vệ lợi ích cho bên mình, hoạt động của các tổ chức này phải tương đốiđộc lập trong khuôn khổ pháp luật quốc gia Các tổ chức này là công đoàn hay hiệp hộingười sử dụng lao động Chỉ khi nào tổ chức công đoàn hoàn toàn không bị phụ thuộckinh tế vào người sử dụng lao động, khi đại diện của công đoàn có đủ năng lực vàkhông bị chi phối bởi người sử dụng lao động thì lúc đó đại diện và tổ chức đại diệnmới thực sự vì người lao động và có khả năng bảo vệ người lao động
+ Bốn là, sự tồn tại của các tổ chức trung gian, hoà giải, toà án lao động đảm bảo giải
quyết các xung đột trong trường hợp hai bên không đạt được thoả thuận chung Điềukiện này đề cập đến sự hỗ trợ cần thiết và đúng lúc của các trung gian khi quan hệ laođộng có vấn đề Sự xuất hiện và hỗ trợ phù hợp sẽ điều hướng tương tác hai bên không
bế tắc và giúp cho nó bước qua thời kỳ khủng hoảng và sang thời kỳ mới tươi sánghơn
1.2.4 Phương thức vận hành cơ chế hai bên
Cơ chế hai bên vận hành ở cấp ngành, địa phương và doanh nghiệp nhằm hợptác dàn xếp các vấn đề cụ thể liên quan đến điều kiện làm việc mang tính đặc thù củadoanh nghiệp hay của ngành như: mức lương, bảo hộ lao động, xử lý độc hại, chínhsách đào tạo, điều kiện sa thải kỷ luật, chế độ bảo hiểm… và hiệu quả sản xuất kinhdoanh Về hoạt động, cơ chế hai bên vận hành dưới các phương thức như:
+ Đối thoại xã hội, thỏa thuận, tham khảo ý kiến, cùng ra quyết định và các diễn đàn
có sự tham gia của hai bên
+ Thương lượng, đàm phán giải quyết xung đột, tranh chấp lao động
Cơ chế hai bên ở cấp doanh nghiệp, hai chủ thể tương tác trực tiếp là người sửdụng lao động và các đại diện cho tập thể người lao động trong doanh nghiệp như:công đoàn hay uỷ ban người lao động Cơ chế hai bên ở cấp ngành, địa phương cácchủ thể tương tác thường là đại diện của hai phía Đại diện cho người sử dụng laođộng: Hiệp hội giới chủ, liên minh các doanh nghiệp, hiệp hội doanh nghiệp, liên đoàngiới chủ… Đại diện cho người lao động: Công đoàn, liên đoàn lao động (là sự liênminh của nhiều tổ chức công đoàn trong cùng ngành hay cùng khu vực)
Trang 8CHƯƠNG II: LIÊN HỆ THỰC TIỄN CƠ CHẾ TƯƠNG TÁC HAI BÊN
TRONG QUAN HỆ LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY VINAMILK.
2.1 Giới thiệu chung về Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam Vinamilk
2.2.1 Khái quát về công ty sữa Vinamilk
- Vinamilk là tên viết tắt của công ty sữa Việt Nam, được thành lập trên quyết định số155/2003 QĐ-BCN năm 2003 của Bộ Công nghiệp về chuyển doanh nghiệp Nhà nướcCông Ty sữa Việt Nam thành Công ty Cổ Phần Sữa Việt Nam
- Giấy phép đăng ký kinh doanh: Lần đầu số 4103001932 do Sở Kế hoạch và Đầu tưthành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 20/11/2003 Lần 8 số: 0300588569 cấp ngày12/10/2009
- Tên giao dịch theo tiếng anh là: VIETNAM DAIRY PRODUCTS JOINT STOCK
COMPANY
- Mã chứng khoán (Hose): VNM
- Trụ sở giao dịch: số 36 – 38 Ngô Đức Kế, Quận 1, Tp.Hồ Chí Minh
- Văn phòng giao dịch: số 148-186-188 Nguyễn Đình Chiểu, Quận 3, Tp.Hồ Chí Minh
- Đến năm 2009 Vinamilk có 9 nhà máy dọc theo đất nước
2.2.2 Một số đặc điểm chính của công ty
a.
Quá trình hình thành và phát triển của công ty:
+ Năm 1976: tiền thân là công ty Sữa, Cafè Miền Nam, trực thuộc Tổng cục Côngnghiệp thực phẩm, với 6 đơn vị là Nhà máy sữa Thống Nhất, Nhà máy sữa TrườngThọ, Nhà máy sữa Dielac, Nhà máy Café’ Biên Hòa, Nhà máy bột Bích Chi và Lubico.+ Năm 1978: Công ty được chuyển cho Bộ Công nghiệp thực phẩm quản lý và đổi tênthành Xí Nghiệp Liên Hợp Sữa Café và Bánh kẹo I3
+ Năm 1992: Chính thức đổi tên thành Công ty Sữa Việt Nam và thuộc sự quản lý trựctiếp của Bộ Công nghiệp nhẹ
+ Năm 1996: liên hiệp với công ty cổ phần Đông lạnh Quy Nhơn lập xí nghiệp liêndoanh sữa Bình Định
+ Năm 2003: Chính thức chuyển đổi thành công ty Cổ phần vào tháng 11/2003 và đổitên thành công ty Cổ phần Sữa Việt Nam
+ Năm 2004: Mua công ty Cổ phần sữa Sài Gòn, tăng vốn điều lệ của công ty lên 1590
tỷ đồng
+ Năm 2005: Mua số cổ phần còn lại của đối tác liên doanh trong công ty liên doanhsữa Bình Định Khánh thành nhà máy sữa Nghệ An vào ngày 30/06/2005 ( đặt tại khucông nghiệp Cửa Lò- Nghệ An) Liên doanh với công ty SABmiller Asia B.V để thànhlập công ty TNHH liên doanh SABMiller Việt Nam vào tháng 8/2005 Sản phẩm đầu
Trang 9tiên của công ty liên doanh mang thương hiệu Zorok tung ra thị trường vào giữa năm2007.
+ Năm 2006: niêm yết trên thị trường chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh ngày19/01/2006 Vào tháng 11/2006 mở chương trình trang trại bò sữa
+ Năm 2007: Mua cổ phần chi phối 55% của công ty Sữa Lam Sơn vào tháng 9/2007trụ sở đặt tại Khu công nghiệp Lễ Môn- Thanh Hóa
Cho đến nay công ty đạt được rất nhiều danh hiệu và giải thưởng cao quý Đó là:+ Huân chương lao động Hạng II (1991); Huân chương lao động Hạng I (1996); AnhHùng Lao động (2000); Huân chương Độc lập Hạng III (2005) “Siêu cúp” Hàng ViệtNam chất lượng cao và uy tín năm 2006 do Hiệp hội sở hữu trí tuệ & Doanh nghiệpvừa và nhỏ Việt Nam
+ Top 10 “Hàng Việt Nam chất lượng cao “ ( từ 1995 đến nay)
+ “Cúp vàng- Thương hiệu chứng khoán uy tín” và Công ty cổ phần hàng đầu ViệtNam “ (năm 2008 do UBCKNN- ngân hàng nhà nước hội kinh doanh Chứng Khoán –Công ty Chứng Khoán và Thương mại Công nghiệp Việt Nam và Công ty Văn HóaThăng Long)
+ Trong năm 2009, công ty có nhiều thành tích: Báo Sài Gòn tiếp thị cấp giấy chứngnhận “Hàng Việt Nam chất lượng cao năm 2009” do người tiêu dùng bình chọn; “Giảivàng thương hiệu an toàn vệ sinh an toàn thực phẩm năm 2009” do cục an toàn vệ sinhthực phẩm cung cấp; Báo Sài Gòn giải phóng cấp giấy chứng nhận và cúp “thươnghiệu ưa thích nhất năm 2008-2009”; Cúp vàng “Thương hiệu chứng khoán uy tín năm2009” và giải thưởng “Doanh nghiệp chứng khoán uy tín trên thị trường chứng khoánViệt Nam”
+ Vinamilk là doanh nghiệp đầu tiên và duy nhất của Việt Nam lọt vào danh sách
“Best under a billion” – 200 DN tốt nhất tại khu vực châu Á do tạp chí Forbes Asiabình chọn năm 2010
+ Lao động trong công ty: hiện nay công ty có hơn 4000 cán bộ công nhân viên, đanglàm việc tận tâm và đầy nhiệt huyết đóng góp cho sự phát triển của công ty
b
Tầm nhìn – sứ mệnh – giá trị cốt lõi của công ty
Tầm nhìn: Vinamilk tập trung mọi nguồn lực để trở thành công ty sữa và thực
phẩm có lợi cho sức khỏe với mức tăng trưởng nhanh, bền vững nhất tại Việt Nambằng chiến lược xây dựng các dòng sản phẩm có lợi thế cạnh tranh dài hạn
Sứ mệnh: Vinamilk không ngừng đa dạng hóa các dòng sản phẩm, mở rộng
lãnh thổ phân phối nhằm duy trì vị trí dẫn đầu bền vững trên thị trường nội địa và tối
đa hóa lợi ích của cổ đông công ty Vinamilk mong muốn trở thành sản phẩm được yêuthích nhất ở mọi khu vực, lãnh thổ
Giá trị cốt lõi:
+ Đạo đức: tôn trọng các tiêu chuẩn đã được thiết lập và hành động một cách đạo đức
Trang 10+ Tuân thủ: tuân thủ luật pháp, bộ quy tắc ứng xử và các quy chế, chính sách, quy địnhcủa công ty
+ Chính trực: liêm chính, trung thực trong ứng xử và trong tất cả các giao dịch
+ Tôn trọng: tôn trọng bản thân, tôn trọng đồng nghiệp, tôn trọng công ty, tôn trọngđối tác, hợp tác trong sự tôn trọng
+ Công bằng: công bằng với nhân viên, khách hàng, nhà cung cấp và các bên liên quankhác
Vì thế Vinamilk tâm niệm rằng chất lượng, sáng tạo là người bạn đồng hành của Công
ty và xem khách hàng là trung tâm và cam kết đáp ứng mọi nhu cầu của khách hàng
Chính sách chất lượng: “Luôn thỏa mãn và có trách nhiệm với khách hàng
bằng cách đa dạng hóa sản phẩm và dịch vụ, đảm bảo chất lượng, an toàn vệ sinh thựcphẩm với giá cả cạnh tranh, tôn trọng đạo đức kinh doanh và tuân theo luật định.”(Tổng giám đốc-Bà Mai Kiểu Liên)
+ Kinh doanh nhà, môi giới , cho thuê bất động sản
+ Kinh doanh kho bến bãi, kinh doanh vận tải bằng ô tô, bốc xếp hàng hóa
+ Sản xuất mua bán rượu, bia, đồ uống, thực phẩm chế biến, chè uống, cafe rang – xay– phin – hòa tan
+ Sản xuất và mua bán bao bì, in trên bao bì
+ Sản xuất mua bán sản phẩm nhựa
d Sản phẩm :
+ Sữa dinh dưỡng organic
+ Sữa nước, sữa đậu nành, sữa cho người cao tuổi
+ Sữa chua vinamilk
+ Sữa cho mẹ mang thai và bé
+ Bột ăn dặm
+ Sữa đặc
+ Nước giải khát
+ Kem, phomai
Trang 11+ Đường vietsugar…
+Sản xuất mua bán rượu, bia, đồ uống, thực phẩm chế biến, chè uống, cà phê
+Sản xuất và mua bán bao bì, in trên bao bì
2.2 Thực trạng cơ chế tương tác hai bên trong quan hệ lao động tại Vinamilk.
2.2.1 Thực trạng điều kiện vận hành cơ chế hai bên của công ty Vinamilk.
a Thứ nhất, mối quan hệ lao động giữa hai chủ thể tại Vinamilk là công đoàn và người sử dụng lao động.
Với quyền và nghĩa vụ:
- Thương lượng tập thể với người sử dụng lao động
- Đối thoại tại nơi làm việc
- Được tham gia xây dựng ý kiến xây dựng và giám sát việc thực hiện thang lương,bảng lương, mức lao động, quy chế trả lương, quy chế thưởng, nội quy lao động vànhững vấn đề liên quan đến quyền, lợi ích của người lao động là thành viên của mình
- Đại diện cho người lao động trong quá trình giải quyết khiếu nại, tranh chấp lao động
cá nhân khi được người lao động ủy quyền
- Tổ chức và lãnh đạo đình công theo quy định của Bộ luật này
- Tiếp nhận hỗ trợ kỹ thuật của cơ quan, tổ chức đăng ký hoạt động hợp pháp tại ViệtNam nhằm tìm hiểu pháp luật về lao động; về trình tự, thủ tục thành lập tổ chức đạidiện người lao động và việc tiến hành các hoạt động đại diện trong quan hệ lao độngsau khi được cấp đăng ký
- Được người sử dụng lao động bố trí nơi làm việc và được cung cấp thông tin, bảođảm các điều kiện cần thiết cho hoạt động của tổ chức đại diện người lao động tại cơsở
- Các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật
Cụ thể như: Công đoàn tham gia kí kết thỏa ước lao động tại Vinamilk, tham giacác cuộc họp liên quan đến lợi ích của người lao động như “Họp định kì Công đoàn –Quản lý”; Thay mặt công nhân là nguyên đơn trong các vụ kiện, có thể với tư cách chủthể hoặc tư cách đại diện, kiện ra toà án; Tham gia giải quyết khiếu nại, tố cáo, tranh
Trang 12chấp lao động, tổ chức đối thoại thương lượng giữa người sử dụng lao động và ngườilao động, tổ chức lãnh đạo Hiệu quả công việc của Công đoàn trong việc giám sát chế
độ chính sách liên quan đến lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động có hiệuquả nhưng chưa thực sự mang lại hiệu quả cao
Người sử dụng lao động tại Vinamilk:
Người sử dụng lao động tại công ty Vinamilk thông qua việc tuyển dụng laođộng có thể chủ động tuyển chọn, bố trí, quản lý, điều hành, giám sát, khen thưởng,duy trì và phát triển lực lượng lao động cần thiết cho đơn vị mình, nhằm hoàn thành tốtmục tiêu, kế hoạch sản xuất, công tác đã đề ra Việc tuyển dụng lao động tạo điều kiệncho người lao động thực hiện quyền có việc làm và nghĩa vụ lao động của mình
Người sử dụng lao động với những nghĩa vụ sau:
- Người sử dụng phải thực hiện nghiêm chỉnh các cam kết trong hợp đồng lao động,thoả ước lao động tập thể, đó là nghĩa vụ căn bản, quan trọng nhất với tư cách là chủthể quan hệ lao động
- Thiết lập cơ chế và thực hiện đối thoại, trao đổi với người lao động và tổ chức đạidiện người lao động; thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc;
- Đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng nâng cao trình độ, kỹ năng nghề nhằm duy trì, chuyểnđổi nghề nghiệp, việc làm cho người lao động;
- Thực hiện quy định của pháp luật về lao động, việc làm, giáo dục nghề nghiệp, bảohiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và an toàn, vệ sinh lao động; xâydựng và thực hiện các giải pháp phòng, chống quấy rối tình dục tại nơi làm việc;
- Tham gia phát triển tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia, đánh giá, công nhận kỹ năngnghề cho người lao động
- Trong quá trình làm việc tại Vinamilk người lao động được công ty đào tạo về các kĩnăng cần có trong quá trình làm việc cũng như thực hiện đầy đủ các thỏa ước lao độngđối với người lao động Vinamilk là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sữa nênđiều kiện môi trường làm việc rất được chú trọng Không chỉ mang đến những sảnphẩm có chất lượng cao đồng thời tạo cơ sở hạ tầng tốt giúp tác động đến tinh thần củangười lao động nhằm đạt năng suất cao
Với những điều này điều này giúp cho người sử dụng lao động và tổ chức côngđoàn tại Vinamilk có thể tự tin, bảo đảm được quyền và nghĩa vụ của đôi bêntrong quan hệ lao động
ra thỏa đáng với những quy định trong Bộ Luật Lao Động