1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÀI THUYẾT TRÌNH BIỆN PHÁP LÀNH MẠNH HÓA QUAN HỆ LAO ĐỘNG VÀ LIÊN HỆ THỰC TIỄN TẠI CÁC DOANH NGHIỆP FDI TRÊN ĐỊA BÀN TP HỒ CHÍ MINH

49 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Biện pháp lành mạnh trong quan hệ lao động và liên hệ thực tiễn tại các doanh nghiệp FDI trên địa bàn TP Hồ Chí Minh
Tác giả Nhóm 03
Chuyên ngành Quan hệ Lao động
Thể loại Bài thuyết trình
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 1,65 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BIỆN PHÁP LÀNH MẠNH HÓA QUAN HỆ LAO ĐỘNG VÀ LIÊN HỆ THỰC TIỄN TẠI CÁC DOANH NGHIỆP FDI TRÊN ĐỊA BÀN TP HỒ CHÍ MINH BIỆN PHÁP LÀNH MẠNH TRONG QUAN HỆ LAO ĐỘNG VÀ LIÊN HỆ THỰC TIỄN TẠI CÁC DOANH NGHIỆP.

Trang 1

BIỆN PHÁP LÀNH MẠNH TRONG

QUAN HỆ LAO ĐỘNG

VÀ LIÊN HỆ THỰC TIỄN TẠI CÁC DOANH NGHIỆP FDI TRÊN ĐỊA

BÀN TP HỒ CHÍ MINH

Nhóm 03 Học phần: Quan hệ lao động

Trang 3

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ LÀNH MẠNH TRONG

QUAN HỆ LAO

ĐỘNG

01

Trang 4

Khái niệm quan hệ lao động

 Theo cách tiếp cận hệ thống: Quan hệ lao động là một hệ thống bao gồm nhiều chủ thể tương tác lẫn nhau trong quá trình lao động sản xuất

 Theo cách tiếp cận kinh tế chính trị: Quan hệ lao động là quan hệ giữa hai nhân

tố chính của sản xuất: sức lao động và tiền vốn mà đại diện cho chúng là người lao động và người sử dụng lao động trong doanh nghiệp, trong ngành hoặc trong một quốc gia, một nhóm quốc gia

 Theo khoản 5 Điều 3 Bộ luật Lao động 2019, quan hệ lao động là quan hệ xã hội phát sinh trong việc thuê mướn, sử dụng lao động, trả lương giữa người lao động, người sử dụng lao động, các tổ chức đại diện của các bên, cơ quan nhà nước có thẩm quyền

Tóm lại, Quan hệ lao động là hệ thống tương tác giữa các chủ thể (người lao

động hoặc tổ chức đại diện cho người lao động, người sử dụng lao động hoặc tổ chức đại diện cho người sử dụng lao động và Nhà nước) nảy sinh từ quá trình thuê mướn lao động, để đạt được lợi ích cá nhân, lợi ích tập thể và lợi ích xã hội dựa trên cơ sở pháp luật.

KHÁI QUÁT CHUNG VỀ QUAN HỆ LAO ĐỘNG LÀNH MẠNH

Trang 5

QUAN HỆ LAO ĐỘNG LÀNH MẠNH

Là mục tiêu hướng tới

của doanh nghiệp

Quan hệ lao động lành mạnh giúp ngăn

ngừa đình công, lãn công, bế xưởng hay

những khiếu kiện, tranh chấp xảy ra do

mâu thuẫn giữa NSDLĐ và NLĐ.

Theo quan điểm của ILO

Hệ thống quan hệ lao động lành mạnh

là hệ thống mà trong đó, mối quan hệ

giữa người lao động và người sử dụng

lao động có khuynh hướng hài hòa và

hợp tác

Là trạng thái quan hệ lao động

Tồn tại sự cân bằng về lợi ích, sự tôn trọng, sự hỗ trợ và hợp tác giữa các chủ thể quan hệ lao động

Trang 6

Xây dựng quan hệ lao

động lành mạnh

Là một quá trình chủ động nhằm chuyển đổi căn

bản một hệ thống quan hệ lao động đạt được

trạng thái mong muốn có mức độ lành mạnh cao

Trang 7

Tiêu chí đánh giá quan hệ

lao động lành mạnh

1 Tiêu chí về năng lực chủ thể của các bên trong quan hệ lao động

Trang 8

2 Tiêu chí về sự tiến bộ của người sử dụng lao động

Trang 9

3 Tiêu chí về cơ chế đảm bảo quyền và lợi ích của người lao động

Thủ tục giải quyết bất bình, khiếu nại của NLĐ

Thủ tục giải quyết tranh chấp lao động tại doanh nghiệp

Trang 10

Các cơ chế của quan hệ lao động

sẽ tạo ra những kết quả khác

nhau Đó là những quy tắc, tiêu

chuẩn mà các bên đã đạt được

thoả thuận và ảnh hưởng của nó

 Các chuẩn mực về điều kiện lao động đặc thù Xét về khía cạnh quan hệ việc làm, đầu ra này biểu hiện tính chất đoàng hoàng của việc làm

 Phương diện đánh giá: Hợp pháp – Hợp lý – Hợp tình

Trang 11

Đầu ra gián tiếp

 Là kết quả cuối cùng của quan hệ lao động, phản ánh mức độ thoả mãn của các bên đối với nhau

Các khía cạnh đánh giá mức độ thỏa mãn của NLĐ:

• Sự ổn định về nhân sự của doanh nghiệp

• Mức độ gắn bó của NLĐ đối với doanh nghiệp

• Năng suất lao động, chất lượng sản xuất

• Số lượng người tham gia sáng kiến và thư góp ý

Các khía cạnh đánh giá mức độ thỏa mãn của NSDLĐ:

• Sự quan tâm của chủ doanh nghiệp đến đào tạo

và phát triển người lao động

• Các khoản phúc lợi cho người lao động

• Tỷ lệ lao động bị kỷ luật, sa thải

Các cơ chế của quan hệ lao động

sẽ tạo ra những kết quả khác

nhau Đó là những quy tắc, tiêu

chuẩn mà các bên đã đạt được

thoả thuận và ảnh hưởng của nó

đến doanh nghiệp

Trang 12

Cách thức xây dựng quan

hệ lao động lành mạnh

Trang 13

Các nhân tố ảnh hưởng đến xây dựng

mối quan hệ lao động lành mạnh

Trang 14

THỰC TRẠNG QUAN HỆ

LAO ĐỘNG LÀNH MẠNH TẠI CÁC DOANH NGHIỆP FDI Ở TP HỒ

CHÍ MINH

02

Trang 15

Số liệu thành lập

Công đoàn cơ sở

Thực trạng quan hệ lao

động tại các doanh nghiệp FDI ở TP Hồ Chí

Minh

DN Nhật Bản DN Đài Loan DN Trung Quốc DN Hàn Quốc 0

10 20 30 40 50 60 70

56

33

TỶ LỆ CÁC DN NƯỚC NGOÀI CÓ TỔ CHỨC CĐCS (%)

Trang 16

DN Nhật Bản DN Đài Loan DN Singapore DN Hàn Quốc 0

10 20 30 40 50 60 70 80 90

Trang 17

Nhìn chung, các DN FDI thường thực hiện công tác an toàn vệ sinh lao động tốt hơn các DN nhà nước hoặc các loại hình DN không có yếu tố nước ngoài.

Tuy nhiên, còn có những nội dung các DN FDI thực hiện chưa tốt, như:

 Việc thực hiện bồi dưỡng bằng hiện vật và chế độ ưu đãi về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi đối với NLĐ làm việc ở môi trường độc hại, nguy hiểm Cho đến nay, có rất ít DN thực hiện chế độ này đối với NLĐ, mặc dù kết quả kiểm tra đo môi trường lao động của các cơ quan quản lý đã xác định có yếu tố độc hại, nguy hiểm nhưng DN vẫn trốn tránh không thực hiện hoặc thực hiện chưa đầy đủ;

 Nhiều DN chưa tổ chức đo môi trường lao động

Tình hình thực hiện vệ sinh an toàn lao

động

Trang 18

Một số vấn đề phát sinh chủ yếu như:

 Đóng không đúng tiền lương thực tế

 Đóng không đủ số lao động, thu tiền của NLĐ rồi chiếm dụng

 Nợ đọng bảo hiểm kéo dài để lách đóng bảo hiểm xã hội cho NLĐ

Tình hình thực hiện bảo hiểm xã

hội

Trang 19

 Các tranh chấp này thể hiện dưới dạng: đơn thư khiếu nại cá nhân; đơn thư

khiếu nại tập thể; xô xát giữa công nhân và cán bộ quản lý hoặc chuyên gia

 Yêu sách đầu tiên và quan trọng nhất là vấn đề tiền lương, trong đó có đến

95,1% NLĐ đòi tăng lương cơ bản, ngoài ra NLĐ thường đòi tăng các khoản

phụ cấp khác, như: tiền phụ cấp thâm niên, phụ cấp chuyên cần, hỗ trợ xăng xe,

hỗ trợ tiền nhà, cải thiện điều kiện làm việc

Tình hình tranh chấp lao động và đình công

Trang 20

Số liệu các vụ đình công của các DN FDI tại TP HCM

Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019

41 19

12

Trang 21

Vấn đề đặt ra ở các doanh nghiệp

FDI tại TP Hồ Chí Minh

Về phía Nhà nước

Về phía TP Hồ Chí Minh

Do yêu cầu phát triển kinh tế, nên chính sách

đầu tư của TP Hồ Chí Minh có phần dễ dãi

trong thu hút các DN FDI, mới chỉ quan tâm

đến số lượng, chứ chưa quan tâm nhiều đến

chất lượng

Vẫn còn thiếu sự tham gia của cán bộ nhà nước trong hội

đồng hòa giải cơ sở về lao động Quyền lợi NLĐ chưa được

đảm bảo bởi công đoàn

Trang 22

Về phía DN FDI tại TP Hồ Chí Minh

 Những khác biệt về văn hóa trong các DN FDI

đã làm cho vấn đề quản lý và sử dụng lao động

trở nên phức tạp

 DN FDI tại TP Hồ Chí Minh chưa quan tâm đến

việc sử dụng lao động lâu dài, chưa thực sự

chăm lo đến đời sống vật chất và tinh thần cho

NLĐ, chưa tạo được sự gắn bó lâu dài giữa NLĐ

và DN.

Trang 23

Một số biện pháp lành mạnh

hóa quan hệ lao động tại các doanh nghiệp FDI trên đại bàn TP Hồ Chí Minh

Trang 24

Đối với Nhà nước và chính quyền TP Hồ Chí Minh

Trang 25

 Xác định rõ vai trò của cơ quan quản lý nhà nước trong việc hỗ trợ thúc đẩy quan hệ lao động bảo đảm phù hợp với tiêu chuẩn lao động của ILO và cam kết với các nước

 Sớm nghiên cứu xây dựng và ban hành Luật về tố tụng các vụ án về lao động; Luật tổ chức hoạt động của tổ chức đại diện NSDLĐ.

 Xác định rõ mô hình tổ chức và chức năng, nhiệm

vụ của tổ chức đại diện NSDLĐ trong quan hệ lao động.

Trang 26

Tăng cường vai

trò quản lý nhà

nước về quan hệ

lao động

02

 Kiện toàn hệ thống cơ quan quản lý nhà nước về quan

hệ lao động từ Trung ương đến cơ sở

 Đẩy mạnh việc tuyên truyền phổ biến pháp luật lao động

 Nâng cao năng lực của cơ quan thanh tra lao động, bảo đảm kiểm soát tốt việc thực thi pháp luật lao động của NSDLĐ

 Phối hợp cùng tổ chức đại diện NSDLĐ, tổ chức đại diện NLĐ cùng cấp hỗ trợ NLĐ, NSDLĐ thúc đẩy và thực hiện có hiệu quả cơ chế đối thoại tại nơi làm việc

 Nghiên cứu mô hình để thành lập tổ chức thuộc cơ quan quản lý nhà nước thực hiện chức năng quản lý và đăng

ký, giám sát hoạt động của các tổ chức của NLĐ, tổ chức của NSDLĐ

Trang 27

Hoàn thiện các

thiết chế về giải

quyết tranh chấp

lao động

03  Nghiên cứu xây dựng thí điểm cơ quan chuyên trách

giải quyết tranh chấp lao động ở một số tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

 Hoàn thiện mô hình tổ chức và cơ chế hoạt động của các thiết chế giải quyết tranh chấp lao động hiện tại

 Thiết lập cơ chế hiệu quả để ngăn ngừa, phát hiện và

xử lý các hành vi vi phạm pháp luật của người sử dụng lao động

Trang 28

Củng cố và hoàn

thiện cơ chế tham

vấn ba bên về

quan hệ lao động

04  Xác định rõ mô hình tổ chức tham vấn ba bên ở cấp

trung ương và địa phương, bảo đảm vừa thực hiện tốt vai trò tư vấn cho Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ trong việc xây dựng và ban hành các chính sách về quan hệ lao động

 Tiếp tục kiện toàn và nâng cao hiệu quả hoạt động của Hội đồng Tiền lương quốc gia

Trang 29

Tiếp tục triển khai

Trang 30

Đối với Tổ chức đại diện người sử dụng lao động

Trang 33

Đối với các Doanh nghiệp FDI trên

địa bàn TP Hồ Chí Minh

Trang 34

• Các doanh nghiệp FDI tại TP Hồ Chí Minh nên duy trì việc đối thoại thường xuyên nhằm cung cấp thông tin, chia sẻ những khó khăn cũng như những thành quả của doanh nghiệp trong hoạt động sản xuất kinh doanh.

• Các doanh nghiệp FDI tại TP Hồ Chí Minh phải coi lực lượng lao động của mình là tài sản vô giá, và có trách nhiệm, phối hợp và tạo điều kiện để NLĐ hoàn thành tốt nhiệm

vụ được giao.

• Các doanh nghiệp FDI cần chú trọng tuân thủ pháp luật lao động, quan tâm đến cải thiện điều kiện làm việc, tăng thu nhập, hỗ trợ nhà ở và chăm lo các điều kiện văn hóa tinh thần cho NLĐ.

• Các doanh nghiệp FDI tổ chức đào tạo định hướng cho nhân viên mới và đào tạo nhắc lại/cập nhật hàng năm với tất cả NLĐ về các nội dung cơ bản: Pháp luật lao động, Quy tắc ứng xử toàn cầu.

Trang 35

• Các doanh nghiệp FDI phổ biến và phát Sổ tay nhân viên để tất cả NLĐ trong doanh nghiệp am hiểu đầy đủ về doanh nghiệp và pháp luật lao động.

• Các doanh nghiệp FDI tích cực ứng dụng công nghệ thông tin để xây dựng các kênh trao đổi, phản hồi với NLĐ nhanh chóng, kịp thời, tiết kiệm chi phí.

• Các doanh nghiệp FDI xây dựng đội ngũ Đại sứ Nơi làm việc lý tưởng (Great Work Place Agent) để liên tục phỏng vấn, trao đổi với NLĐ ít nhất 1 tháng/ lần.

• Các doanh nghiệp FDI xây dựng Trung tâm hỗ trợ nhân viên

Trang 36

Đối với Tổ

chức đại diện người lao

động

Trang 37

Đổi mới tổ chức, hoạt động của

Công đoàn Việt Nam

 Công đoàn Việt Nam cần đổi mới cơ cấu tổ chức và nội dung hoạt động của các cấp công đoàn trong hệ thống, bảo đảm tính liên kết thống nhất giữa các công đoàn ngành theo chiều dọc từ Trung ương đến địa phương và cơ sở với sự kết hợp quản lý theo chiều ngang trên từng địa bàn, lãnh thổ, khu công nghiệp

 Tăng số lượng cán bộ chuyên trách làm công tác công đoàn ở cơ sở, bảo đảm doanh nghiệp có 1.000 lao động trở lên phải có ít nhất 1 cán bộ công đoàn chuyên trách, trên cơ sở đó mới đủ năng lực và điều kiện để hoạt động công đoàn tại cơ sở

 Thường xuyên tổ chức các lớp đào tạo ngắn hạn về nghiệp vụ công đoàn cho cán

bộ công đoàn, nhất là cán bộ công đoàn ở các doanh nghiệp, từng bước nâng cao trình độ, và chuyên môn nghiệp vụ về hoạt động công đoàn

 Công đoàn cơ sở chủ động đề xuất các nội dung và yêu cầu NSDLĐ động tiến hành thương lượng tập thể và ký kết TƯLĐTT, bảo đảm quyền và lợi ích của NLĐ

Trang 38

Đối với tổ chức của NLĐ ngoài hệ

thống công đoàn Việt Nam

 Hoàn thiện khuôn khổ pháp luật, kiện toàn các công cụ, biện pháp quản lý nhằm bảo đảm sự ra đời tổ chức của NLĐ tại doanh nghiệp, tạo điều kiện để tổ chức này hoạt động thuận lợi, lành mạnh, đúng quy định của pháp luật, phù hợp với các nguyên tắc của ILO, đồng thời giữ vững ổn định chính trị - xã hội

 Thể hiện được vai trò đại diện và bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho thành viên của mình, trên tinh thần tôn trọng các tổ chức khác của NLĐ và tôn trọng lợi ích của NSDLĐ

Trang 39

Đối với người lao động

Trang 41

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

03

Trang 42

Về tầm nhìn trung và dài hạn, thu hút FDI vẫn là nhiệm vụ trọng tâm của

nước ta để tăng trưởng kinh tế, bù đắp sự thiếu hụt về vốn ngoại tệ Với bối cảnh nền kinh tế thị trường phát triển và hội nhập quốc tế sâu rộng như vậy, xây dựng Quan hệ lao động lành mạnh là một trong những mục tiêu quan trọng mà các doanh nghiệp đều hướng đến, cụ thể là các

Doanh nghiệp FDI tại TP Hồ Chí Minh cũng không nằm ngoài xu hướng chung này.

KẾT LUẬN

Trang 43

Tuy nhiên, sự phát triển mạnh mẽ của các DN FDI đã làm nảy sinh nhiều vấn đề phức tạp trong QHLĐ, đặc biệt là các tranh chấp lao động và đình công

Để giảm thiểu tối đa tranh chấp lao động, thúc đẩy xây dựng QHLĐ hài hoà, ổn định, tiến bộ trong doanh nghiệp, Nhà nước, các địa phương

và các bên liên quan cần chủ động nhận diện một cách tường tận các mặt trái của việc thu hút đầu tư FDI đến kinh tế, chính trị, xã hội, môi trường trên bình diện vĩ mô và ảnh hưởng trực tiếp đến các nội dung

cơ bản của QHLĐ trong phạm vi doanh nghiệp là: vấn đề lao động và việc làm, chính sách tiền lương và các phúc lợi xã hội

Trang 44

Nhóm 03 đã đề xuất giải pháp nhằm tăng cường xây dựng QHLĐ lành mạnh tại Doanh nghiệp FDI trên địa bàn TP Hồ Chí Minh

Các giải pháp này mang tính đồng bộ, đòi hỏi cả NSDLĐ, NLĐ và tổ chức Công đoàn cơ sở phải thực sự chung sức đồng lòng thực hiện, cùng với đó là sự quan tâm giúp đỡ, chỉ đạo, kiểm tra, giám sát của các cơ quan quản lý Nhà nước về QHLĐ tại địa phương Chỉ có như vậy thì xây dựng QHLĐ tại các Doanh nghiệp FDI trên địa bàn TP Hồ Chí Minh nói riêng và các doanh nghiệp khác nói chung mới duy trì và củng cố được tính hài hòa, ổn định để từ đó ngày càng phát triển, tiến bộ hơn

Trang 45

KHUYẾN NGHỊ

1 Nhà nước cần hoàn thiện hệ thống pháp luật về QHLĐ theo hướng: thay đổi tư duy luật pháp từ điều chỉnh các nội dung cụ thể của QHLĐ sang điều chỉnh về

cơ chế QHLĐ kết hợp với các nội dung cụ thể của QHLĐ

2 Cần phải luật pháp hóa quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của tổ chức đại diện NSDLĐ trong quan hệ lao động

3 Nâng cao hiệu quả của Hội đồng Tiền lương Quốc gia, Ủy ban QHLĐ

4 Xây dựng cơ chế chính sách hỗ trợ nhà ở, công trình phúc lợi, thiết chế công đoàn cho NLĐ

Đối với Nhà nước

Trang 47

KHUYẾN NGHỊ

1 Đổi mới tổ chức, hoạt động của Công đoàn Việt Nam

2 Đổi mới và hoàn thiện mô hình tổ chức của công đoàn các cấp, nâng cao năng lực, hỗ trợ, tham vấn cho CĐCS hoạt động, đổi mới nội dung, phương thức hoạt động của CĐCS

Đối với Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam

Trang 48

KHUYẾN NGHỊ

1 Các cấp ủy, tổ chức đảng, chính quyền TP Hồ Chí Minh phải quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo xây dựng QHLĐ hài hòa, ổn định và tiến bộ tại các doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp FDI nói riêng

2 Sở Lao động, thương binh và xã hội TP Hồ Chí Minh cần tập trung củng cố, tổ chức bộ máy làm công tác quản lý nhà nước về QHLĐ từ cấp thành phố, quận, huyện, bảo đảm có tổ chức, có nhân sự phù hợp để triển khai nhiệm vụ đặt ra trong từng giai đoạn

Đối với chính quyền TP Hồ Chí Minh

Trang 49

XIN CẢM ƠN CÔ VÀ CÁC BẠN ĐÃ

LẮNG NGHE!

Ngày đăng: 11/12/2022, 07:51

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w