1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án Đại số 8 Tuần 2220591

4 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 148,48 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài 4: PHƯƠNG TRÌNH TÍCH I.Mục tiêu: - Kiến thức: + HS hiểu cách biến đổi phương trình tích dạng Ax Bx Cx = 0 + Hiểu được và sử dụng qui tắc để giải các phương trình tích - Kỹ năng:

Trang 1

Bài 4: PHƯƠNG TRÌNH TÍCH

I.Mục tiêu:

- Kiến thức: + HS hiểu cách biến đổi phương trình tích dạng A(x) B(x) C(x) = 0

+ Hiểu được và sử dụng qui tắc để giải các phương trình tích

- Kỹ năng: Phân tích đa thức thành nhân tử để giải phương trình tích

- Thái độ: Tư duy lô gíc - Phương pháp trình bày

II.Chuẩn bị: HS: Chuẩn bị tốt bài tập ở nhà, đọc trước bài pt tích

GV: Chuẩn bị các ví dụ trên bảng phụ để tiết kiệm thời gian

III.Tiến trình lên lớp :

1 ổn định

2 Kiểm tra bài cũ

HS1: Phân tích các đa thức sau thành nhân tử:

P(x) =(x -1)+(x+1)(x-2)2

HS2: Giải phương trình : (2x-3)(x+1) = 0

H: Một tích bằng 0 khi nào ? ( khi trong tích có thừa số bằng 0 )

3 Bài mới

Hoạt động1: (Giới thiệu dạng pt tích và

cách giải)

-GV: Hãy nhận dạng các pt trình sau:

a/ x(5+x)=0

b/ (2x-1)(x+3)(x+9)=0

-HS trao đổi nhóm và trả lời

GV: Yêu cầu mỗi hs cho 1 ví dụ về pt

tích

-GV: Giải phương trình:

a/ x(5+x)=0

b/ (2x-1)(x+3)(x+9)=0

-GV: Muốn giải pt có dạng

A(x).B(x)=0 ta làm như thế nào?

Hoạt động2: (áp dụng)

Giải các pt:

a/ 2x(x-3)+5(x-3)=0

1.Phương trình tích và cách giải:

Ví dụ1: x(5+x)=0 (2x-1)(x+3)(x+9)=0

Là các pt tích

Ví dụ 2: Giải phương trình x(x+5)=0  x=0 hoặc x+5=0  x=0; x=-5 Tập nghiệm của phương trình S=o; 5  

Tổng quát : A(x).B(x) =0 A(x) = 0

hoặc B(x) = 0

2 Vận dụng:

Ví dụ: Giải phương trình a/ 2x(x-3)+5(x-3)=0

 (x-3)(2x+5)=0

 x-3=0 hoặc 2x+5=0 Tập nghiệm của phương trình S= 2

3;

5

  

Trang 2

b/ (x +x )+(x +x) =0

-GV: Yêu cầu hs nêu hướng giải mỗi pt

trước khi giải; cho hs nhận xét và gv kết

luận chọn phương án giải

Gv : lưu ý cho hs : Nếu VT của PT là tích

của nhiều hơn hai phân tử , ta cũng giải

tương tự , cho lần lượt từng phân tử bằng

0 , rồi lấy tất cả các nghiệm của chúng

-GV: Cho hs thực hiện ?3

- Cho hs tự đọc ví dụ 3 sau đó thực hiện

?4 (có thể thay bởi bài x3+2x2+x=0)

- Trước khi giải cho hs nhận dạng pt, suy

nghĩ và nêu hướng giải GV nên dự kiến

trường hợp hs chia hai vế của pt cho x

b/ (x +x )+(x +x) = 0

2

2

x x x x

(x+1)x(x+1) = 0

x(x+1) = 0

x = 0 hoặc x + 1 = 0

x = 0 hoặc x = 1

Vậy tập nghiệm của phương trình là :

S = 0;1 

?3: x 3 +2x 2 +x=0 Ta có

x3+2x2+x=0  x(x2+2x+1)=0x(x+1)2=0

x=0 hoặc x+1=0 a/ x=0

b/ x+1=0  x=-1 Tập nghiệm của pt S= 0; 1 

4 Luyện tập - Củng cố:

* Chữa bài 21(c)

(4x + 2) (x2 + 1) = 0

Tập nghiệm của PT là:{ }1

2

* Chữa bài 22 (c)

( x2 - 4) + ( x - 2)(3 - 2x) = 0

Tập nghiệm của PT là : 2 ; 5

5 Hướng dẫn về nhà

Làm các bài tập: 21b,d ; 23,24 , 25

IV Rút kinh nghiệm:

Trang 3

Tuần:22 Tiết ppct: 46

LUYỆN TẬP (PHƯƠNG TRÌNH TÍCH)

I MỤC TIÊU:

- Kiến thức: - HS hiểu cách biến đổi phương trình tích dạng A(x) B(x) C(x) = 0

+ Hiểu được và sử dụng qui tắc để giải các phương trình tích

+ Khắc sâu pp giải pt tích

- Kỹ năng: Phân tích đa thức thành nhân tử để giải phương trình tích

- Thái độ: Tư duy lô gíc - Phương pháp trình bày

II CHUẨN BỊ:

- GV: Chuẩn bị các bài toán ở bảng phụ.

- HS: Chuẩn bị tốt bài tập ở nhà,

III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY

1 Ổn định: (

2 Kiểm tra: - HS1: Giải các phương trình sau:

a) 2x(x – 3) + 5(x – 3) = 0 (Kq: x = 3; hoặc x = -5/2)

b) (x2 – 4) + (x – 2) (3 – 2x) = 0 (Kq: x = 2; hoặc x = 5)

- HS2: Giải các phương trình sau:

c) x3 – 3x2 + 3x – 1 = 0 (Kq: x = 1)

d) x(2x – 7) – 4x + 14 = 0 (Kq: x = 2; hoặc x = 7/2)

3 Giảng bài mới

GV: y.c hs lên bảng trình bày

HS: lên bảng trình bày

GV: y.c hs lên bảng trình bày

HS: lên bảng trình bày

Bài tập 22/17 SGK

e) (2x – 5)2 – (x + 2)2 = 0

 (3x-3) (x-7) = 0

 x = 1 hoặc x = 7 f) x2 – x – (3x – 3) = 0

 (x-1) (x-3) = 0

 x = 1 hoặc x = 3

2 Bài tập 23c, 24a/17SGK a) 3x – 15 = 2x (x – 5)

 3(x – 5)–2x(x – 5) = 0

 (x – 5) (3 – 2x) = 0

 x – 5=0 hoặc 3 –2x = 0

Trang 4

GV: Yêu cầu HS nêu hướng giải và khuyến

khích HS giải bài tập b các cách khác nhau

HS làm việc cá nhân rồi trao đổi kết quả ở

nhóm

Cách 2:

x2 – x = -2x + 2

 x2 – x + 2x – 2 = 0

 x2 + x – 2 = 0

 x2 – x + 2x – 2 = 0

 x(x – 1) + 2(x – 1) = 0

 (x + 2) ( x – 1) = 0

4.Giải các phương trình

a) 4x2 + 4x + 1 = x2

b) x2 – 5x + 6 = 0

GV: khuyến khích HS giải bằng nhiều cách

khác nhau

 x = 5 hoặc x = 3/2 b) (x2 – 2x + 1) – 4 = 0

 (x – 1)2 – 22 = 0

 (x – 1–2)(x–1 + 2) = 0

 (x – 3) (x + 1) = 0

 x – 3 = 0 hoặc x + 1 = 0 … Vậy S =  3 ;  1

3 Bài tập 23d; 24b/17 a) x – 1 = x(3x – 7)

7

3

7 1

 (3x – 7) - x(3x – 7) = 0

7

1

7 1

 (3x – 7) (1 – x) = 0

7 1

b) Cách 1

x2 – x = -2x + 2

 x(x – 1) = -2x (x – 1)

 x(x – 1) + 2(x – 1) = 0

 (x – 1) (x + 2) = 0

4 Bài tập 24c,d Cách 1

4x2 + 4x + 1 = x2

 (2x + 1)2 – x2 = 0

Cách 2:

4x2 + 4x + 1 = x2

 3x2 + 4x + 1 = 0

 (x + 1) (3x + 1) = 0

4 Củng cố: kết hợp trong bài

5 Dặn dò:

Học thuộc bài và làm bài tập 25/17 SGK

IV.Rút kinh nghiệm:

Ngày đăng: 25/03/2022, 15:06

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

GV: Chuẩn bị các ví dụ trên bảng phụ để tiết kiệm thời gian III. Tiến trình lên lớp : - Giáo án Đại số 8  Tuần 2220591
hu ẩn bị các ví dụ trên bảng phụ để tiết kiệm thời gian III. Tiến trình lên lớp : (Trang 1)
-GV: Chuẩn bị các bài toán ở bảng phụ. - Giáo án Đại số 8  Tuần 2220591
hu ẩn bị các bài toán ở bảng phụ (Trang 3)
w