1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Giao an lop 4 tuan 12 (2019-2020)

55 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề tập đọc tiết 23: vua tàu thuỷ bạch thái bưởi
Trường học trường tiểu học
Chuyên ngành tiếng anh
Thể loại giáo án
Năm xuất bản 2019-2020
Thành phố hà nội
Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 1,27 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trên mỗi chiếc tàu, ông dán dòng chữ “Người ta thì đi tàu ta”.+ Thành công của Bạch Thái Bưởi trong cuộc cạnh tranh ngang sức với chủ tàu nước ngoài là gì?. - Khi nhân một số nhân với mộ

Trang 1

TUẦN 12

Ngày soạn: 22/11/2017

Ngày giảng: Thứ hai, ngày 25 tháng 11 năm 2019

CHÀO CỜ -

TIẾNG ANH (GV chuyên dạy) -

TẬP ĐỌC TIẾT 23: VUA TÀU THUỶ BẠCH THÁI BƯỞI

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

2 Kiểm tra bài cũ: (5’)

- Yêu cầu HS lên bảng đọc thuộc lòng

7 câu tục ngữ trong bài “Có chí thì

Trang 2

Câu 3: Khuyên người ta không nản lòng khi gặp khó khăn.

- Nhận xét đánh giá

3 Bài mới: (30’)

3.1 Giới thiệu bài: (1’)

+ Em biết gì về nhân vật trong tranh

minh họa?

- Đây là ông chủ công ti Bạch Thái Bưởi người được mệnh danh là Vua tàu thủy

- GV : Câu chuyện về Vua tàu

thủyBạch Thái Bưởi như thế nào? Các

em cùng học bài để biết về nhà kinh

doanh tài ba, một nhân vật nổi tiếng

một thời trong giới kinh doanh Việt

Nam- người đã tự mình hoạt động vươn

- GV chia đoạn ( 4 đoạn) - Mỗi lần xuống dòng là một đoạn

- Yêu HS đọc nối tiếp lần 1 Kết hợp

luyện đọc từ khó, câu dài

- Yêu cầu HS đọc thầm phần chú giải

- Yêu cầu 4 HS đọc nối tiếp lần 2 - Kết

hợp giải nghĩa từ

-Gv nhận xét hs đọc

- Từ: hàng rong, hiệu cầm đồ, trắng tay, độc chiếm, diễn thuyết, thịnh vượng, người cùng thời

- Yêu cầu HS đọc nối tiếp lần 3 GV

theo dõi, nhận xét, uốn nắn cho HS

- 4 HS

- Yêu cầu HS đọc theo cặp - Nhóm 2 HS

b Tìm hiểu bài: (12’)

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 , 2 trả

lời câu hỏi:

+ Bạch Thái Bưởi xuất thân trong một

gia đình như thế nào?

- Bạch Thái Bưởi mồ côi cha từ nhỏ, phải theo mẹ quẩy gánh hàng rong.Sauđược nhà họ Bạch nhận làm con nuôi

và cho ăn học

+ Trước khi chạy tàu thuỷ, Bạch Thái

Bưởi đã làm những công việc gì?

- Năm 21 tuổi, ông làm thư kí cho 1 hãng buôn, sau buôn gỗ, buôn ngô, mởhiệu cầm đồ, lập nhà in, khai thác mỏ + Trong kinh doanh Bạch Thái Bưởi là - Là một người rất có chí

Trang 3

người như thế nào?

+ Đoạn này cho em biết điều gì? 1 Bạch Thái Bưởi là một người có

chí.

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn còn lại để

trả lời câu hỏi :

+ Bạch Thái Bưởi mở công ty vào thời

điểm nào?

- Vào lúc những con tàu của người Hoa đã độc chiếm các đường sông miền Bắc

+ Bạch Thái Bưởi đã làm gì để cạnh

tranh với chủ tàu người nước ngoài?

- Đã cho người đến các bến tàu diễn thuyết Trên mỗi chiếc tàu, ông dán dòng chữ “Người ta thì đi tàu ta”.+ Thành công của Bạch Thái Bưởi

trong cuộc cạnh tranh ngang sức với

chủ tàu nước ngoài là gì?

- Thành công của ông là khách đi tàu của ông ngày một đông, nhiều chủ tàu người Hoa, người Pháp phải bán lại tàucho ông Rồi ông mua xưởng sửa chữa tàu, thuê kĩ sư giỏi trông nom

+ Chỉ trong 10 năm Bạch Thái Bưởi đã

trở thành như thế nào?

- Trở thành : “ một bậc anh hùng kinh tế”

+ Em hiểu thế nào là: “ một bậc anh

hùng kinh tế” ?

- Là những người lập nên những thành tích phi thường trong kinh doanh.+ Theo em, nhờ đâu mà Bạch Thái

Bưởi đã thắng trong cuộc cạnh tranh

với các chủ tàu nước ngoài?

- Do ông biết khơi dậy lòng tự hào dântộc của người Việt Nam

+ Tên những chiếc tàu của Bạch Thái

Bưởi có ý nghĩa gì?

- Tên những con tàu của Bạch Thái Bưởi đều mang tên những nhân vật, địa danh lịch sử của dân tộc Việt Nam

- Theo em, nhờ đâu mà Bạch Thái Bưởi

thành công?

- Nhờ ý chí, nghị lực, có chí trong kinh doanh

- Em hiểu “người cùng thời” là gì? - Người cùng thời là những người sống

cùng thời đại với ông

+ Nêu ý chính của đoạn này? 2 Sự thành công của Bạch Thái

Bưởi.

+ Nội dung chính của cả bài này là gì? Ý chính: Ca ngợi Bạch Thái Bưởi giàu

nghị lực, có ý chí vươn lên đã trở thành vua tàu thuỷ

c Luyện đọc diễn cảm: (7’)

- Yêu cầu 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn

+ Nêu giọng đọc toàn bài? - Toàn bài đọc với giọng chậm rãi

Giọng kể chuyện ở đoạn 1, 2 thể hiện hoàn cảnh và ý chí của Bạch Thái Bưởi Đoạn 3 đọc nhanh Đoạn 4 đọc với giọng sảng khoái

- GV đưa ra đoạn đọc diễn cảm “Năm 21 tuổi , Bạch Thái Bưởi làm

thư kí cho một hãng buôn Chẳng bao lâu, anh đã đứng ra kinh doanh độc

Trang 4

lập, trải đủ mọi nghề: buôn gỗ, buôn

ngô, mở hiệu cầm đồ, lập nhà in, khai

thác mỏ… Có lúc trắng tay, Bưởi vẫn không nản chí.”

+ Cần nhấn giọng ở từ ngữ nào để đọc

cho hay hơn?

- Cần nhấn giọng ở các từ ngữ: đủ mọi nghề, trắng tay, nản chí

- Yêu cầu 2, 3 em đọc diễn cảm

-GV nhận xét, tuyên dương hs

4 Củng cố kiến thức: (4’)

+ Bài ca ngợi ai? Ca ngợi điều gì? -Ca ngợi Bạch Thái Bưởi giàu nghị

lực, có ý chí vươn lên đã trở thành vua tàu thuỷ

+ Qua bài tập đọc, em học được những

gì ở Bạch Thái Bưởi?

- Giàu nghị lực, có ý chí vươn lên

- Nhận xét giờ học

5 Chuẩn bị cho bài sau : (1’)

- Về nhà luyện đọc bài và chuẩn bị bài

sau: “Vẽ trứng”

-TOÁN TIẾT 56: NHÂN MỘT SỐ VỚI MỘT TỔNG

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: Biết thực hiện phép nhân một số với một tổng, nhân một tổng với một số

2 Kĩ năng: Vận dụng làm tốt các bài tập tính nhẩm, tính nhanh

3 Thái độ: Yêu thích học toán

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV: Bảng phụ

- HS: vở, giấy nháp

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

2 Kiểm tra bài cũ: (5’)

+ Em hiểu m2 là gì ? Nêu mối

quan hệ giữa m2 và dm2 – cm2?

- Là diện tích của hình vuông có cạnh dài 1m

1m2 = 100dm2 1m2 = 10000 cm2

- Yêu cầu 1 HS lên bảng làm

bài tập

-Gv nhận xét

Bài giảiDiện tích một viên gạch là:

30  30 = 900( cm2)Diện tích của căn phòng đó là:

900  200 = 180000 (cm2) Đổi: 180000 cm2 = 18 m2 Đáp số: 18 m

Trang 5

+ Vậy 2 biểu thức này như thế

nào với nhau?

+ Khi nhân một số với một tổng

- HS viết và đọc lại công thức

+ Hãy nêu lại qui tắc một số

nhân với một tổng?

- Khi nhân một số nhân với một tổng, ta có thể

nhân số đó với từng số hạng của tổng, rồi cộng các kết quả với nhau

- Yêu cầu HS nhắc lại

c Luyện tập: (17’)

Bài 1: (4’)

- Yêu cầu HS đọc yêu cầu - 2 HS đọc

+ Bài tập yêu cầu gì? - Tính giá trị của biểu thức

+ Chúng ta phải tính giá trị của

Trang 6

- Yêu cầu HS làm bài - Cả lớp làm bài cá nhân vào vở

trị của hai biểu thức này như

thế nào?

- Giá trị 2 biểu thức bằng nhau và cùng bằng 27

+ Như vậy giá trị của hai biểu

thức này luôn như thế nào với

nhau khi thay các chữ a, b, c

bằng cùng một bộ số?

- Giá trị 2 biểu thức luôn luôn bằng nhau với mỗi bộ số

Bài 2: (5’)

- Yêu cầu HS đọc yêu cầu - 2 HS đọc

+ Bài tập yêu cầu gì? - Tính bằng hai cách

+Để tính bằng hai cách tính thế

nào?

- Cách 1: tính theo thứ tự

- Cách 2: chuyển về dạng tổng của hai tích

- Yêu cầu HS làm bài - Cả lớp làm bài cá nhân vào vở

207  (2 + 6)

- C1: 207 (2 + 6) = 207  8 = 1656

- C2: 207  (2 + 6) = 207  2 + 207  6 = 414 + 1242 = 1656+ Trong hai cách trên, con thấy

cách nào thuận tiện hơn?

- Cách 1 vì tính tổng đơn giản, sau đó thực hiệnphép nhân có thể nhẩm được

+ Phần b yêu cầu gì? - Tính bằng hai cách theo mẫu

- GV phân tích mẫu

+ Cách 1 ta tính theo thứ tự

Mẫu: 38  6 + 38  4 = ?

- Cách 1: 38  6 + 38  4 = 228 + 152 = 380

+ Cách 2: Biểu thức 38  6 +

38  4 có dạng thế nào?

- Biểu thức có dạng tổng của hai tích

+ Hai tích này đều có điểm gì

giống nhau?

- Hai tích này đều có chung một thừa số là 38

- GV nói: Vì thế ta đưa biểu

thức về dạng một số nhân với

một tổng để thực hiện

- Cách 2:

38  6 + 38  4 = 38  ( 6 + 4 ) = 38  10 = 380

- Yêu cầu cả lớp làm bài - Cả lớp làm bài cá nhân vào vở

- 2 HS làm bảng nhóm

Trang 7

- Yêu cầu nêu kết quả

- Nhận xét, chữa bài

- GV chốt kết quả đúng

b 5  38 + 5  62 = 190 + 310 = 500

5  38 + 5  62 = 5  (38 + 62) = 5  100 = 500

c 135  8 + 135  2 = 1080 + 270 = 1350

135  8 + 135  2 = 135  (8 + 2) = 135  10 = 1350

+ Trong hai cách trên con thấy

cách nào thuận tiện hơn?

- Cách hai đơn giản hơn, vì ta chuyển về dạng

một số nhân với một tổng ta có thể nhẩm được

+ Khi nhân một số với một tổng

ta có thể làm như thế nào ?

- Ta nhân số đó với từng số hạng của tổng rồi cộng các kết quả với nhau

Bài 3: (4’)

- Yêu cầu HS đọc yêu cầu - 2 HS đọc

+ Bài tập yêu cầu gì? - Tính và so sánh giá trị của hai biểu thức.

- Yêu cầu cả lớp làm bài - Cả lớp làm bài cá nhân vào vở

thừa số trong biểu thức thứ hai

so với các thừa số trong biểu

- Khi nhân một tổng với một số ta có thể nhân

từng số hạng của tổng với số đó rồi cộng các kết quả với nhau

- Gọi 3 - 4 HS nhắc lại

Bài 4: (4’)

- Yêu cầu HS đọc yêu cầu - 2 HS đọc

+ Bài tập yêu cầu gì? - Tính

Trang 8

b 35  101 = 35  (100 + 1) = 35  100 + 35  1 = 3500 + 35 = 3535

c 213 11 = 213  ( 10 + 1 ) = 213 10+ 213 1 = 2130 + 213 = 2343

d 123 101 = 123 ( 100 + 1 ) = 123 100 + 123 1 = 12300 + 123 = 12423+ Nêu cách nhân nhẩm một số

tự nhiên với 10, 100, 1000, ?

- Thêm vào bên phải số đó 1; 2; 3 chữ số 0

+ Khi nhân một số với một

- Về nhà ôn bài, hoàn thiện các

bài tập và chuẩn bị bài sau

-ĐỌC SÁCH -

KHOA HỌC TIẾT 23: SƠ ĐỒ VÒNG TUẦN HOÀN CỦA NƯỚC TRONG TỰ

2 Kĩ năng: Biết và trình bày sơ đồ vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên

3 Thái độ: Có ý thức học tập, tìm hiểu tự nhiên

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV: + Hình trang 48, 49 SGK ( phóng to)

+ Sơ đồ vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên (phóng to)

- HS: Mỗi HS chuẩn bị một tờ giấy trắng khổ A4

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

2 Kiểm tra bài cũ: (5’)

Trang 9

+ Mây được hình thành như thế nào? - Hơi nước bay lên cao, gặp lạnh ngưng

tụ thành những hạt nước rất nhỏ, tạo nên các đám mây

+ Mưa từ đâu ra? - Các giọt nước có trong đám mây rơi

xuống đất tạo thành mưa

- Nhận xét , đánh giá

3 Bài mới: (30’)

3.1 Giới thiệu bài: (1’)

3.2 Nội dung: (29’)

Hoạt động 1: (15’) 1 Hệ thống hoá kiến thức về vòng

tuần hoàn của nước trong tự nhiên.

- Mục tiêu: Biết chỉ vào sơ đồ và nói về

sự bay hơi và ngưng tụ của nước trong

tự nhiên

- Cách tiến hành:

Bước 1: Làm việc cả lớp

- GV cho HS quan sát sơ đồ vòng tuần

hoàn của nước trong tự nhiên

- Quan sát sơ đồ vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên

+ Liệt kê các cảnh được vẽ trong sơ

đồ?

- Các đám mây: mây trắng và mây đen

- Giọt mưa từ đám mây đen rơi xuống

- Dãy núi, từ một quả núi có dòng suối nhỏ chảy ra, dưới chân núi phía xa là xóm làng có những ngôi nhà và cây cối

- Dòng suối chảy ra 9ong, 9ong chảy rabiển

- Bên bờ 9ong là đồng ruộng và ngôi nhà

- Các mũi tên

+ Sơ đồ trên mô tả hiện tượng gì? - Mô tả hiện tượng bay hơi, ngưng tụ,

mưa của nước

- GV chỉ vào sơ đồ vòng tuần hoàn của

nước trong tự nhiên và giảng: Mũi tên

chỉ nước bay hơi là vẽ tượng trưng,

không có nghĩa là chỉ có nước ở biển

bay hơi Trên thực tế, hơi nước thường

xuyên được bay lên từ bất cứ vật nào

chứa nước, nhưng biển và đại dương

cung cấp nhiều hơi nước nhất vì chúng

chiểm một diện tích lớn trên bề mặt

Trái Đất

- HS lắng nghe

Bước 2: Làm việc cả lớp

- Yêu cầu HS chỉ vào sơ đồ - Vừa chỉ sơ đồ vừa nói

+ Nói về sự bay hơi và ngưng tụ của

nước trong tự nhiên?

- Nước đọng ở hồ ao, 9ong, biển, khôngngừng bay hơi, biến thành hơi nước Hơi nước bốc lên cao, gặp lạnh, ngưng

Trang 10

tụ thành những hạt nước rất nhỏ, tạo thành các đám mây.Các giọt nước ở cácđám mây rơi xuống đất, tạo thành mưa.+ Ai có thể viết tên thể của nước vào

hình vẽ mô tả vòng tuần hoàn của

nước?

Mưa Hơi nước

Nước

- Kết luận: Nước đọng ở hồ ao, 10ong,

suối, biển không ngừng bay hơi, biến

thành hơi nước Hơi nước bay lên cao

gặp lạnh tạo thành những hạt nước nhỏ

li ti.Chúng kết hợp với nhau thành

những đám mây trắng Càng lên cao

càng lạnh, hơi nước ngưng tụ thành

những đám mây đen nặng trĩu nước và

rơi xuống tạo thành mưa Nước mưa

đọng ở ao, hồ, 10ong, ngòi lại không

ngừng bay hơi tiếp tục vòng tuần hoàn

- HS lắng nghe

Hoạt động 2: (14’) 2.Vẽ sơ đồ về vòng tuần hoàn của

nước trong tự nhiên.

- Mục tiêu: HS biết vẽ và trình bày

được vòng tuần hoàn của nước trong tự

nhiên

- Cách tiến hành:

Bước 1: Làm việc cả lớp

- GV giao nhiệm vụ: Vẽ sơ đồ vòng

tuần hoàn của nước trong tự nhiên

- HS lắng nghe

Bước 2: Làm việc cá nhân - HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu

Bước 3: Trình bày theo cặp - 2 HS trình bày với nhau về kết quả

- HS khác theo dõi, nhận xét

-Gv nhận xét

4 Củng cố, dặn dò: (4’)

+ Hãy trình bày vòng tuần hoàn của

nước trong tự nhiên?

- Nước đọng ở hồ ao, sông, biển, khôngngừng bay hơi, biến thành hơi nước Hơi nước bốc lên cao, gặp lạnh, ngưng

tụ thành những hạt nước rất nhỏ, tạo

Trang 11

thành các đám mây.Các giọt nước ở cácđám mây rơi xuống đất, tạo thành mưa.

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: Học xong bài này HS nhận thức được:

- Hiểu công lao sinh thành, dạy dỗ của ông bà, cha mẹ và bổn phận của con cháu đối với ông bà, cha mẹ

2 Kĩ năng: HS biết thực hiện những hành vi, những việc làm thể hiện lòng hiếu thảo với ông bà, cha mẹ trong cuộc sống

3 Thái độ: Kính yêu ông bà, cha mẹ

*CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI

- Kĩ năng xác định giá trị tình cảm của ông bà, cha mẹ dành cho con cháu

- Kĩ năng lắng nghe lời dạy bảo của ông bà cha mẹ

- Kĩ năng thể hiện tình cảm yêu thương của mình với ông bà, cha mẹ

III ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV: + Đồ dùng để chơi đóng vai

+ Bài hát cho con – nhạc và lời của Phạm Trọng Cầu

- HS: VBT, SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Kiểm tra bài cũ: (5’)

+ Thế nào là không tiết kiệm thời giờ? - Tiết kiệm thời giờ là giờ nào việc nấy,

là sắp xếp công việc hợp lý, không phải

là làm liên tục, không làm gì hay tranh thủ làm nhiều việc cùng một lúc

yêu của cha mẹ đối với mình?

- Cha mẹ là người rất quan tâm, yêu thương đối với con cái …

+ Là người con trong gia đình em phải

Trang 12

- GV kể cho cả lớp nghe câu chuyện:

Phần thưởng

- HS lắng nghe

+ Em có nhận xét gì về việc làm của

bạn Hưng trong câu truyện?

- Bạn Hưng rất yêu quý bà, biết quan tâm chăm sóc bà

+ Theo em, bà bạn Hưng sẽ cảm thấy

thế nào trước việc làm của Hưng?

- Bà bạn Hưng sẽ rất vui

- GV kết luận: Hưng là một đứa bé

hiếu thảo

- Lắng nghe

+ Chúng ta phải đối xử với ông bà,

cha mẹ như thế nào? Vì sao?

- Với ông bà, cha mẹ, chúng ta phải kínhtrọng, quan tâm chăm sóc, hiếu thảo Vì ông bà, cha mẹ là người sinh ra, nuôi nấng và yêu thương chúng ta

+ Các em có biết câu thơ nào khuyên

răn chúng ta phải biết yêu thương,

hiếu thảo với ông bà, cha mẹ không?

Công cha như núi Thái SơnNghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra

Một lòng thờ mẹ kính chaCho tròn chữ hiếu mới là đạo con

* Yêu cầu HS đọc ghi nhớ: SGK - 2 HS đọc

Hoạt động 2: (9’ )Thảo luận nhóm 2 Thế nào là hiếu thảo với ông bà,

cha mẹ?

- Yêu cầu HS nêu yêu cầu của bài 1 - 2 HS nêu yêu cầu

- Yêu cầu HS trao đổi, thảo luận trong

- Việc làm của các bạn trong tình huống

b, d thể hiện lòng hiếu thảo đối với ông

bà, cha mẹ

- Việc làm của các bạn trong tình huống

a, c là chưa quan tâm đến ông bà, cha mẹ

+ Theo em, việc làm thế nào là hiếu

thảo với ông bà, cha mẹ?

- Hiếu thảo với ông bà, cha mẹ là quan tâm tới ông bà cha mẹ, chăm sóc lúc ông

bà bị mệt ốm Làm giúp ông bà cha mẹ những công việc phù hợp

+ Chúng ta không nên làm gì đối với

ông bà cha mẹ?

- Không nên đòi hỏi ông bà, cha mẹ khi ông bà, cha mẹ bận, mệt, những việc không phù hợp

- Kết luận: Hiếu thảo với ông bà cha

mẹ là biết quan tâm tới sức khỏe, niềm

vui, công việc của ông bà, cha mẹ

Làm việc giúp đỡ ông bà cha mẹ,

chăm sóc ông bà cha mẹ

- Lắng nghe

Hoạt động 3: (5’)Làm việc cả lớp 3 Em đã hiếu thảo với ông bà cha mẹ

Trang 13

+ Hãy kể những việc tốt em đã làm? - Bà ốm em nấu cháo cho bà ăn, lấy

thuốc cho bà uống

- Ăn cơm xong em lấy tăm cho bà….+ Kể một số việc chưa tốt mà em đã

mắc phải? Vì sao chưa tốt?

- Bà nói em đã cãi lại lời của bà, không nghe theo bà

- Khi mẹ ốm em vẫn còn la hét trong nhà

+ Có cần quan tâm tới sở thích của

ông bà, cha mẹ không?

- Quan tâm tới sở thích và giúp đỡ ông

đỡ ông bà cha mẹ, chăm sóc ông bà cha mẹ

- GV nhận xét tiết học

- Về nhà sưu tầm các truyện, tấm

gương về tấm lòng hiếu thảo với ông

bà cha mẹvà chuẩn bị bài sau

Ngày soạn: 13/11/2019

-Ngày giảng: Thứ ba, ngày 26 tháng 11 năm 2019

TOÁN TIẾT 57: NHÂN MỘT SỐ VỚI MỘT HIỆU

III ĐỒ DÙNG DẠY HỌC DÙNG D Y H C ẠY HỌC ỌC

1 Kiểm tra bài cũ: (5’)

- Yêu cầu 1 HS lên bảng làm

bài tập

Bài giải Trại đó có tổng số con gà và vịt là:

860 + 540 = 1400 (con)Trại chăn nuôi đó phải chuẩn bị thức ăn trong 1ngày là:

80 1400 = 112 000 (g) = 112kg

Trang 14

Đáp số: 112kg + Khi nhân một số với một

- GV viết lên bảng 2 biểu thức: 3  (7 – 5) và 3  7 – 3  5

- Yêu cầu 2 HS lên bảng làm 3  (7 – 5) = 21 – 15 = 6

3  7 – 3  5 = 3  2 = 6

- Nhận xét, chữa bài

+ Hãy so sánh giá trị của 2

biểu thức này?

- Giá trị của 2 biểu thức này bằng nhau

+ Vậy 2 biểu thức này như thế

nào với nhau?

- Ta có thể nhân lần lượt số đó với số bị trừ và

số trừ rồi trừ hai kết quả cho nhau

+ Gọi số 3 là a, hiệu ( 7- 5) là

( b - c) hãy viết biểu thức a

nhân với hiệu (b - c) ?

- HS viết: a  (b - c)

+ Biểu thức a  (b - c) có

dạng thế nào?

- Một số nhân với một hiệu

+ Khi thực hiện tính giá trị của

- HS viết và đọc lại công thức

+ Hãy nêu lại qui tắc một số

nhân với một hiệu?

- Khi nhân một số với một hiệu, ta có thể lần lượt nhân số đó với số bị trừ và số trừ, rồi trừ hai kết quả cho nhau

c Luyện tập: (17’)

Bài 1 : (4’)

- Yêu cầu HS đọc yêu cầu - 2 HS đọc

+ Bài tập yêu cầu gì? - Tính giá trị của biểu thức

+ Chúng ta phải tính giá trị của

các biểu thức nào?

- Biểu thức: a  ( b - c) và a b - a  c

- Hướng dẫn HS phân tích a a  ( b - c) a  b - a  c

Trang 15

+ Biểu thức thứ nhất có dạng

như thế nào?

- Một số nhân với một hiệu

+ Khi nhân một số với một hiệu

ta làm như thế nào?

- Ta lấy số đó nhân với số bị trừ và số trừ rồi trừ 2 kết quả cho nhau

Bài 2: (4’)

- Yêu cầu HS đọc yêu cầu - 2 HS đọc

+ Bài tập yêu cầu gì? - Áp dụng tính chất nhân một số với một hiệu

Trang 16

= 12300 - 123 = 12177 + Tại sao lại tách thành 10 - 1? - Tách thành một hiệu để tính cho nhanh.+ Muốn nhân một số với 10;

100; 1000 ta làm thế nào?

- Ta chỉ việc thêm 1; 2; 3; chữ số 0 vào bên phải số đó

Bài 3: (4’)

- Yêu cầu HS đọc bài toán - 2 HS đọc

+ Bài toán cho biết gì? - Có 40 giá để trứng; mỗi giá: 175 quả

Cửa hàng đã bán: 10 giá

+ Bài toán hỏi gì? - Còn lại quả?

+ Muốn biết cửa hàng còn lại

bao nhiêu quả trứng ta làm như

175  40 = 7000 (quả trứng)Cửa hàng đã bán số quả trứng là:

175  10 = 1750 (quả trứng)Cửa hàng còn lại số quả trứng là:

7000 – 1750 = 5250 (quả trứng) Đáp số: 5250 quả trứng.+ Ai nào có cách giải khác? - Cách 2:

Còn lại số giá để trứng là:

40 – 10 = 30 (giá)Cửa hàng còn lại số quả trứng là:

175  30 = 5250 (quả trứng) Đáp số: 5250 quả trứng.+ So sánh hai cách giải? Nên

chọn làm cách nào? Vì sao?

- Hai cách giải kết quả giống nhau Cách 2 nhanh hơn vì ngắn gọn hơn

Bài 4: (5’)

- Yêu cầu HS đọc yêu cầu - 2 HS đọc

+ Bài tập yêu cầu gì? - Tính và so sánh giá trị của hai biểu thức.

- Yêu cầu cả lớp làm bài - Cả lớp làm bài cá nhân vào vở

trong biểu thức thứ hai so với

- Các tích trong biểu thức thứ hai chính là tích

của từng số hạng trong hiệu ( 7 - 5 ).

Trang 17

các thừa số trong biểu thức thứ

nhất?

+ Vậy khi thực hiện nhân một

hiệu với một số ta làm như thế

nào?

- Khi nhân một hiệu với một số ta có thể lần

lượt nhân số bị trừ, số trừ của hiệu với số đó rồitrừ các kết quả cho nhau

3 Củng cố, dặn dò: (4’)

+ Muốn nhân một số với một

hiệu ta làm như thế nào?

- Ta có thể nhân lần lượt số đó với số bị trừ và

số trừ rồi trừ hai kết quả cho nhau

2 Kĩ năng: Trình bày được về vai trò của nước trong sự sống và trong sản xuất

3 Thái độ: Có ý thức giữ gìn nguồn nước sạch không lãng phí nước

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV: + Hình trang 50, 51 SGK ( phóng to ), bảng nhóm

+ Tranh ảnh tư liệu về vai trò của nước

- HS: SGK, VBT

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Kiểm tra bài cũ: (5’)

- Nêu sơ đồ vòng tuần hoàn của nước

trong tự nhiên?

- Nước đọng ở hồ ao, sông, biển, khôngngừng bay hơi, biến thành hơi nước Hơi nước bốc lên cao, gặp lạnh, ngưng

tụ thành những hạt nước rất nhỏ, tạo thành các đám mây.Các giọt nước ở cácđám mây rơi xuống đất, tạo thành mưa

- Nhận xét, đánh giá

2 Bài mới: (30’)

2.1 Giới thiệu bài: (1’)

2.2 Nội dung: (29’)

Hoạt động 1: (15’) 1 Tìm hiểu vai trò của nước đối với

sự sống của con người, động thực vật.

Trang 18

- Mục tiêu: Nêu được một số ví dụ

chứng tỏ nước cần cho sự sống của con

- Chia lớp thành 3 nhóm và giao nhiệm

vụ cho mỗi nhóm

- HS lắng nghe

+ Nhóm 1: Trình bày về vai trò của

nước đối với cơ thể con người

- Thiếu nước con người sẽ không thểsống nổi Con người sẽ chết vì khát Cơthể con người sẽ không hấp thụ đượccác chất dinh dưỡng hoà tan lấy từ thứcăn

+ Nhóm 2: Tìm hiểu về vai trò của

nước đối với động vật

- Nếu thiếu nước động vật sẽ chết khát,một số loài sống ở môi trường nước như cá, cua, tôm sẽ tuyệt chủng

+ Nhóm 3: Tìm hiểu và trình bày về

vai trò của nước đối với thực vật

- Nếu thiếu nước cây cối sẽ bị héo,chết, cây không lớn hay nảy mầmđược

Bước 2: Trình bày và đánh giá

- GV gọi đại diện các nhóm trình bày - Các nhóm khác nhận xét và bổ sung

- GV cho cả lớp cùng thảo luận về vai

trò của nước đối với sự sống của sinh

vật nói chung

- Kết luận: Nước có vai trò đặc biệt đối

với sự sống của con người, thực vật và

động vật Nước chiếm phần lớn trọng

lượng cơ thể Mất một lượng nước từ

10 đến 20% nước trong cơ thể sinh vật

sẽ chết

- HS lắng nghe

- Gọi HS đọc phần bóng đèn toả sáng - HS đọc mục bạn cần biết SGK- 50

Hoạt động 2: (14’) 2.Tìm hiểu vai trò của nước trong

sản xuất nông nghiệp, công nghiệp và vui chơi giải trí.

- Mục tiêu: Nêu được dãn chứng về vai

trò của nước trong sản xuất nông

nghiệp, công nghiệp và vui chơi giải

- Uống, nấu cơm, nấu canh…

- Tắm, giặt quần áo, lau nhà…

Trang 19

- Đi bơi, tắm biển

- Tắm cho súc vật, rửa xe

- Trồng lúa, tưới rau, trồng cây non

- Chạy máy bơm, ô tô, quay tơ

- Chế biến hoa quả, cá hộp, thịt hộp, bánh kẹo

- Sản xuất xi măng, gạch men, tạo ra điện

+ Nhu cầu sử dụng nước của con người

chia ra làm 3 loại đó là những loại nào?

- Con người cần nước để sinh hoạt, vui chơi, sản xuất nông nghiệp, công nghiệp

Bước 2: Thảo luận phân loại, các nhóm

ý kiến

- Các nhóm thảo luận

- Dựa trên danh mục các ý kiến HS đã

nêu ở bước 1, GV cho HS phân loại

chúng vào các nhóm khác nhau

- HS trong nhóm cùng nhau phân loại chúng vào các nhóm khác nhau

Bước 3: Thảo luận từng vấn đề cụ thể

+ Hãy đưa dẫn chứng về vai trò của

nước trong vui chơi giải trí?

- Uống, nấu cơm, nấu canh, tắm, rửa, giặt quần áo, lau nhà đi bơi, tắm biển

- Tắm cho súc vật, rửa xe+ Hãy đưa dẫn chứng về vai trò của

nước trong sản xuất nông nghiệp?

- Trồng lúa, tưới rau, trồng cây non, tưới hoa, tưới cây cảnh, ươm cây giống,gieo mạ…

+ Hãy đưa dẫn chứng về vai trò của

nước trong sản xuất công nghiệp?

- Chạy máy bơm, ô tô, quay tơ

- Chế biến hoa quả, cá hộp, thịt hộp, bánh kẹo, làm đá

- Sản xuất xi măng, gạch men, tạo ra điện

+ Nước có vai trò như vậy chúng ta

phải làm gì?

- Chúng ta phải giữ gìn và bảo vệ nguồn nước

- Kết luận: Con người cần nước vào rất

nhiều việc Vậy tất cả chúng ta hãy giữ

gìn và bảo vệ nguồn nước ở ngay chính

gia đình và địa phương mình

cơ thể Mất một lượng nước từ 10 đến 20% nước trong cơ thể sinh vật sẽ chết

- GV nhận xét tiết học

- Về nhà hoàn thành bài tập và chuẩn bị

bài sau

Trang 20

-TIẾNG ANH (GV chuyên dạy ) -

CHÍNH TẢ TIẾT 12: NGƯỜI CHIẾN SĨ GIÀU NGHỊ LỰC

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

- HS nghe viết đúng chính xác, đẹp đoạn văn “Người chiến sĩ giàu nghị lực”

- Làm đúng các bài tập phân biệt ch / tr hay ươn / ương

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng nghe viết đúng, đẹp và nhanh dần cho hs

3 Thái độ: Có ý thức học tốt

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV: Bảng phụ

- HS: vở

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Kiểm tra bài cũ: (5’)

- Yêu cầu 2 HS lên bảng viết các câu

ở bài tập 3

a Tốt gỗ hơn tốt nước sơn

b Xấu người đẹp nết

c Mùa hè cá sông, mùa đông cá bễ

d Trăng mờ còn tỏ hơn sao Dẫu rằng núi lở còn cao hơn đồi

- Yêu cầu HS lên bảng viết : trăng

trắng, chúm chím, chiền chiện, thuỷ

chung, trung hiếu

- 1 HS lên bảng viết, dưới lớp viết nháp

- Gọi hs đọc đoạn văn

- Tìm hiểu nội dung đoạn văn: - 1 HS đọc thành tiếng đoạn văn

+ Đoạn văn viết về ai? - Hoạ sĩ Lê Duy Ứng

+ Câu chuyện về Lê Duy Ứng nói đến

- Yêu cầu tìm các từ khó, dễ lẫn khi

viết để luyện viết:

- Yêu cầu viết từ khó

- Sài Gòn, tháng 4 năm 1975, Lê Duy Ứng, 30 triển lãm, 5 giải thưởng

- Viết chính tả:

- GV đọc từng câu ngắn (hoặc cụm từ) - HS viết vào vở

Trang 21

- Yêu cầu HS đọc yêu cầu - 2 HS đọc.

+ Bài tập yêu cầu gì? - Điền vào chỗ trống tr hay ch

- Yêu cầu 1 HS đọc truyện: “Ngu

Công dời núi”

- Về nhà luyện viết nhiều cho đẹp, kể

lại truyện “Ngu Công dời núi”

- Chuẩn bị bài sau

-LỊCH SỬ TIẾT 12: CHÙA THỜI LÝ

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: Sau bài học, HS nêu được:

- Dưới thời Lý, đạo Phật rất phát triển, chùa chiền được xây dựng ở nhiều nơi

- Chùa là công trình kiến trúc đẹp, là nơi tu hành của các nhà sư, là nơi sinh hoạt văn hóa của công cộng

2 Kĩ năng: Mô tả được một ngôi chùa

3 Thái độ: Biết giữ gìn và bảo vệ các ngôi chùa

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV: Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm về chùa thời Lý

- HS: VBT, SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Kiểm tra bài cũ: (5’)

+ Vì sao Lý Thái Tổ chọn vùng đất Đại

La làm kinh đô?

- Vì vua thấy đây là vùng đất ở trung tâm đất nước, đất rộng lại bằng phẳng, dân cư không khổ vì ngập lụt, muôn vật phong phú tốt tươi

- Nhận xét, đánh giá

Trang 22

2 Bài mới: (30’)

2.1 Giới thiệu bài: (1’)

- GV: Trên đất nước ta, hầu như làng

nào cũng có chùa, chùa là nơi thờ phật

Vậy tại sao đạo Phật và chùa chiền ở

nước ta lại phát triển như vậy? Chúng ta

cùng tìm hiểu qua bài học Chùa thời

+ Đạo Phật du nhập vào nước ta từ bao

giờ và có giáo lý như thế nào?

- Đạo Phật du nhập vào nước ta từ rất sớm Đạo Phật khuyên người ta phải biết yêu thương đồng loại, phải biết nhường nhịn nhau, giúp đỡ người gặp khó khăn, không được đối xử tàn ác với loài vật,…

+ Do đâu nhân dân ta tiếp thu đạo Phật? - Vì giáo lý của đạo Phật phù hợp với

lối sống và cách nghĩ của nhân dân ta nên sớm được nhân dân ta tiếp nhận vàtin theo

- Kết luận: Đạo Phật có nguồn gốc từ

Ấn Độ, đạo Phật du nhập vào nước ta từ

thời phong kiến phương Bắc đô hộ Vì

giáo lý của đạo Phật có nhiều điểm phù

hợp với cách nghĩ, lối sống của nhân

dân ta nên sớm được nhân dân ta tiếp

- Chùa mọc lên khắp nơi, năm 1031, triều đình bỏ tiền xây 950 ngôi chùa, nhân dân cũng đóng góp tiền xây chùa

- Kết luận: Dưới thời Lý, đạo Phật rất

phát triển và được xem là Quốc giáo - HS lắng nghe

Trang 23

Triều đình và nhân dân cùng góp sức

xây dựng chùa với quy mô rộng khắp

Kiến trúc đẹp, tinh xảo của một số cổ

vật còn lại từ thời Lý chứng tỏ thời Lý,

đạo Phật được ưa chuộng, vì nó phù

hợp với lòng dân

Hoạt động 3: (9’) Làm việc cả lớp 3 Chùa trong đời sống sinh hoạt của

nhân dân.

- Yêu cầu HS đọc đoạn còn lại - Đọc thầm phần còn lại

+ Chùa gắn bó với sinh hoạt văn hóa

của nhân dân ta như thế nào?

- Chùa là nơi tu hành của các nhà sư, lànơi tế lễ của đạo Phật nhưng cũng là trung tâm văn hóa của các làng xã Nhân dân đến chùa để lề phật, hội họp,vui chơi,…

- GV treo tranh hình 1, 2, 3 và mô tả - Quan sát và lắng nghe

- Chùa Một Cột, chùa Keo, tượng Phật

+ Theo em những ngôi chùa thời Lý

còn lại đến ngày nay có giá trị gì đối

với văn hoá dân tộc ta?

- Những ngôi chùa thời Lý còn lại đến ngày nay có giá trị về thẩm mĩ, là côngtrình kiến trúc đẹp, là nơi sinh hoạt vănhóa của cộng đồng

- Nhận xét giờ học

- Dặn HS về nhà ôn lại bài, trả lời các

câu hỏi cuối bài và chuẩn bị bài sau

-LUYỆN TỪ VÀ CÂU TIẾT 23: MỞ RỘNG VỐN TỪ: Ý CHÍ – NGHỊ LỰC

- Biết sử dụng những từ ngữ thuộc chủ điểm trên 1 cách sáng tạo, linh hoạt

- Hiểu ý nghĩa của một số câu tục ngữ nói về ý chí, nghị lực của con người

3 Thái độ: Yêu thích học Tiếng Việt

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV: Bảng phụ

- HS: VBT, SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Trang 24

1 Kiểm tra bài cũ: (5’)

- Yêu cầu 2 HS lên bảng, mỗi em đặt 1

câu có sử dụng tính từ Rồi gạch chân

dưới các tính từ đó?

+ Thế nào là tính từ ? Cho ví dụ? - Tính từ là những từ miêu tả đặc

điểm, tính chất của sự vật, hành động, trạng thái của người, vật

VD:

- Bạn Hà lớp em rất thông minh

- Cô giáo đi nhẹ nhàng vào lớp

- Em có chiếc khăn thêu rất đẹp

- Khu vườn yên tĩnh quá!

- Nhận xét và đánh giá

2 Bài mới: (30’)

2.1 Giới thiệu bài: (1’)

- GV: Trong tiết học này các em sẽ

được hiểu một số từ, câu tục ngữ nói về

ý chí, nghị lực của con người và biết

dùng những từ này khi nói, viết

- Lắng nghe

2.2 Nội dung: (29’)

+ Con hiểu thế nào là ý chí? - Khả năng tự xác định mục đích cho

hành động và hướng hành động của mình khắc phục khó khăn

+ Nghị lực có nghĩa như thế nào? - Sức mạnh tinh thần tạo cho con người

sự kiên quyết trong hành động, không lùi bước trước khó khăn

Bài 1: (7’)

- Yêu cầu HS đọc nội dung bài - 2 HS đọc

+ Bài tập yêu cầu gì? - Xếp các từ có tiếng chí vào hai nhóm

- Yêu cầu các em tự làm bài - Cả lớp làm bài cá nhân vào vở

- Yêu cầu HS báo cáo kết quả

+ Tìm những từ thể hiện “chí” có nghĩa

là ý muốn bền bỉ theo đuổi 1 mục đích

tốt đẹp?

- VD: ý chí, chí khí, chí hướng, quyết chí,…

+ Con hiểu thế nào là chí công? - Có nghĩa là ý muốn bền bỉ theo đuổi

Trang 25

+ Bài tập yêu cầu gì? - Dòng nào đúng nghĩa của từ nghị lực.

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm bàn - Đại diện các nhóm TLCH

+ Em hiểu: nghị lực có nghĩa là gì? - Là sức mạnh tinh thần làm cho con

người kiên quyết trong hành động, không lùi bước trước mọi khó khăn.+ Làm việc liên tục, bền bỉ là nghĩa của

+ Đặt câu với các từ trên? VD:

- Nguyễn Ngọc Kí là một người giàu nghị lực

- Kiên trì thì làm việc gì cũng thành công

- Lâu đài được xây rất kiên cố

- Cậu nói thật chí tình

-Gv nhận xét

Bài 3: (7’)

- Yêu cầu HS đọc yêu cầu - 2 HS đọc

+ Bài tập yêu cầu gì? - Chọn từ trong ngoặc đơn điền vào

chỗ trống

- Yêu cầu các em tự làm bài - Cả lớp làm bài cá nhân vào vở

- Gọi HS nêu kết quả

- Nhận xét, chữa bài

- GV chốt kết quả đúng

- Thứ tự cần điền: nghị lực, nản chí, quyết tâm, kiên nhẫn, quyết chí, nguyện vọng

+ Những từ vừa điền thuộc từ loại nào? - Từ chỉ phẩm chất của con người

Bài 4:(8’)

- Yêu cầu HS đọc yêu cầu - 2 HS đọc

+ Bài tập yêu cầu gì? - Mỗi câu tục ngữ khuyên ta điều gì?+ Nghĩa đen của câu tục ngữ: Lửa thử

vàng, gian nan thử sức là như thế nào?

- Vàng phải thử trong lửa mới biết vàng thật hay giả Người phải thử thách trong gian nan mới biết nghị lực, biết tài năng

+ Nước lã mà vã nên hồ nghĩa là thế

nào?

- Từ nước lã mà làm thành hồ, từ tay không mà dựng nổi cơ đồ mới thật tài giỏi, ngoan cường

+ Con hiểu có vất vả mới thanh nhàn là

như thế nào?

- Phải vất vả lao động mới gặt hái đượcthành công, không thể tự dưng mà thành đạt, được kính trọng, có có ngườihầu hạ, cầm tàu, cầm lọng che cho.+ Vậy câu a khuyên ta điều gì? a Khuyên người ta đừng sợ vất vả,

gian nan, Gian nan, vất vả thử thách con người, giúp cho con người vững

Trang 26

vàng, cứng cỏi hơn.

+ Câu b khuyên ta điều gì? b Khuyên người ta đừng sợ bắt đầu từ

2 bàn tay trắng Những người từ bàn tay trắng mà làm nên sự nghiệp càng đáng kính trọng, khâm phục

+ Câu c khuyên điều gì? c Khuyên người ta phải vất vả mới có

- Viết phần kết bài một cách tự nhiên, lời văn sinh động, dùng từ hay

2 Kĩ năng: Viết các kết bài một cách thành thạo

3 Thái độ: yêu thích học văn

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV: Bảng phụ

- HS: VBT, SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Kiểm tra bài cũ: (5’)

3.1 Giới thiệu bài : (1’)

+ Có những cách mở bài nào? - Mở bài trực tiếp: kể ngay vào sự việc mở

đầu câu chuyện

- Mở bài gián tiếp: nói chuyện khác để dẫnvào câu chuyện định kể

- GV: Khi mở bài hay câu chuyện sẽ

Trang 27

lôi cuốn người nghe, người đọc Kết

bài hay, hấp dẫn sẽ để lại trong lòng

người đọc ấn tượng khó quên về câu

chuyện Trong tiết tập làm văn hôm

nay cô hướng dẫn các em cách viết

đoạn kết bài theo các hướng khác

- Yêu cầu HS đọc yêu cầu - 2 HS đọc

- Yêu cầu HS đọc truyện - 2 HS nối tiếp đọc câu chuyện “Ông

-Nhận xét

Bài 3: (5’)

- Yêu cầu HS đọc yêu cầu - 2 HS đọc

+ Bài yêu cầu gì? - Thêm vào cuối truyện 1 lời đánh giá,

nhận xét làm đoạn kết bài

- GV phân tích mẫu - Câu chuyện này giúp em thấm thía hơn

lời khuyên của người xưa: “ Có chí thì nên” Ai nỗ lực vươn lên, người ấy sẽ đạt được điều mình mong ước

- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm

đôi

- Các nhóm làm việc theo yêu cầu

- Yêu cầu các nhóm báo cáo kết quả

Bài 4: (4’)

- Yêu cầu HS đọc yêu cầu - 2 HS đọc

+ Bài yêu cầu gì? - So sánh 2 cách kết bài nói trên

+ Hãy so sánh 2 cách kết bài nói

trên?

+ Kết bài của truyện : Ông Trạng thả - Cách kết bài của truyện chỉ cho biết kết

Ngày đăng: 18/03/2022, 01:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w