Trên mỗi chiếc tàu, ông dán dòng chữ “Người ta thì đi tàu ta”.+ Thành công của Bạch Thái Bưởi trong cuộc cạnh tranh ngang sức với chủ tàu nước ngoài là gì?. - Khi nhân một số nhân với mộ
Trang 1TUẦN 12
Ngày soạn: 22/11/2017
Ngày giảng: Thứ hai, ngày 25 tháng 11 năm 2019
CHÀO CỜ -
TIẾNG ANH (GV chuyên dạy) -
TẬP ĐỌC TIẾT 23: VUA TÀU THUỶ BẠCH THÁI BƯỞI
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Yêu cầu HS lên bảng đọc thuộc lòng
7 câu tục ngữ trong bài “Có chí thì
Trang 2Câu 3: Khuyên người ta không nản lòng khi gặp khó khăn.
- Nhận xét đánh giá
3 Bài mới: (30’)
3.1 Giới thiệu bài: (1’)
+ Em biết gì về nhân vật trong tranh
minh họa?
- Đây là ông chủ công ti Bạch Thái Bưởi người được mệnh danh là Vua tàu thủy
- GV : Câu chuyện về Vua tàu
thủyBạch Thái Bưởi như thế nào? Các
em cùng học bài để biết về nhà kinh
doanh tài ba, một nhân vật nổi tiếng
một thời trong giới kinh doanh Việt
Nam- người đã tự mình hoạt động vươn
- GV chia đoạn ( 4 đoạn) - Mỗi lần xuống dòng là một đoạn
- Yêu HS đọc nối tiếp lần 1 Kết hợp
luyện đọc từ khó, câu dài
- Yêu cầu HS đọc thầm phần chú giải
- Yêu cầu 4 HS đọc nối tiếp lần 2 - Kết
hợp giải nghĩa từ
-Gv nhận xét hs đọc
- Từ: hàng rong, hiệu cầm đồ, trắng tay, độc chiếm, diễn thuyết, thịnh vượng, người cùng thời
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp lần 3 GV
theo dõi, nhận xét, uốn nắn cho HS
- 4 HS
- Yêu cầu HS đọc theo cặp - Nhóm 2 HS
b Tìm hiểu bài: (12’)
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 , 2 trả
lời câu hỏi:
+ Bạch Thái Bưởi xuất thân trong một
gia đình như thế nào?
- Bạch Thái Bưởi mồ côi cha từ nhỏ, phải theo mẹ quẩy gánh hàng rong.Sauđược nhà họ Bạch nhận làm con nuôi
và cho ăn học
+ Trước khi chạy tàu thuỷ, Bạch Thái
Bưởi đã làm những công việc gì?
- Năm 21 tuổi, ông làm thư kí cho 1 hãng buôn, sau buôn gỗ, buôn ngô, mởhiệu cầm đồ, lập nhà in, khai thác mỏ + Trong kinh doanh Bạch Thái Bưởi là - Là một người rất có chí
Trang 3người như thế nào?
+ Đoạn này cho em biết điều gì? 1 Bạch Thái Bưởi là một người có
chí.
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn còn lại để
trả lời câu hỏi :
+ Bạch Thái Bưởi mở công ty vào thời
điểm nào?
- Vào lúc những con tàu của người Hoa đã độc chiếm các đường sông miền Bắc
+ Bạch Thái Bưởi đã làm gì để cạnh
tranh với chủ tàu người nước ngoài?
- Đã cho người đến các bến tàu diễn thuyết Trên mỗi chiếc tàu, ông dán dòng chữ “Người ta thì đi tàu ta”.+ Thành công của Bạch Thái Bưởi
trong cuộc cạnh tranh ngang sức với
chủ tàu nước ngoài là gì?
- Thành công của ông là khách đi tàu của ông ngày một đông, nhiều chủ tàu người Hoa, người Pháp phải bán lại tàucho ông Rồi ông mua xưởng sửa chữa tàu, thuê kĩ sư giỏi trông nom
+ Chỉ trong 10 năm Bạch Thái Bưởi đã
trở thành như thế nào?
- Trở thành : “ một bậc anh hùng kinh tế”
+ Em hiểu thế nào là: “ một bậc anh
hùng kinh tế” ?
- Là những người lập nên những thành tích phi thường trong kinh doanh.+ Theo em, nhờ đâu mà Bạch Thái
Bưởi đã thắng trong cuộc cạnh tranh
với các chủ tàu nước ngoài?
- Do ông biết khơi dậy lòng tự hào dântộc của người Việt Nam
+ Tên những chiếc tàu của Bạch Thái
Bưởi có ý nghĩa gì?
- Tên những con tàu của Bạch Thái Bưởi đều mang tên những nhân vật, địa danh lịch sử của dân tộc Việt Nam
- Theo em, nhờ đâu mà Bạch Thái Bưởi
thành công?
- Nhờ ý chí, nghị lực, có chí trong kinh doanh
- Em hiểu “người cùng thời” là gì? - Người cùng thời là những người sống
cùng thời đại với ông
+ Nêu ý chính của đoạn này? 2 Sự thành công của Bạch Thái
Bưởi.
+ Nội dung chính của cả bài này là gì? Ý chính: Ca ngợi Bạch Thái Bưởi giàu
nghị lực, có ý chí vươn lên đã trở thành vua tàu thuỷ
c Luyện đọc diễn cảm: (7’)
- Yêu cầu 4 HS đọc nối tiếp 4 đoạn
+ Nêu giọng đọc toàn bài? - Toàn bài đọc với giọng chậm rãi
Giọng kể chuyện ở đoạn 1, 2 thể hiện hoàn cảnh và ý chí của Bạch Thái Bưởi Đoạn 3 đọc nhanh Đoạn 4 đọc với giọng sảng khoái
- GV đưa ra đoạn đọc diễn cảm “Năm 21 tuổi , Bạch Thái Bưởi làm
thư kí cho một hãng buôn Chẳng bao lâu, anh đã đứng ra kinh doanh độc
Trang 4lập, trải đủ mọi nghề: buôn gỗ, buôn
ngô, mở hiệu cầm đồ, lập nhà in, khai
thác mỏ… Có lúc trắng tay, Bưởi vẫn không nản chí.”
+ Cần nhấn giọng ở từ ngữ nào để đọc
cho hay hơn?
- Cần nhấn giọng ở các từ ngữ: đủ mọi nghề, trắng tay, nản chí
- Yêu cầu 2, 3 em đọc diễn cảm
-GV nhận xét, tuyên dương hs
4 Củng cố kiến thức: (4’)
+ Bài ca ngợi ai? Ca ngợi điều gì? -Ca ngợi Bạch Thái Bưởi giàu nghị
lực, có ý chí vươn lên đã trở thành vua tàu thuỷ
+ Qua bài tập đọc, em học được những
gì ở Bạch Thái Bưởi?
- Giàu nghị lực, có ý chí vươn lên
- Nhận xét giờ học
5 Chuẩn bị cho bài sau : (1’)
- Về nhà luyện đọc bài và chuẩn bị bài
sau: “Vẽ trứng”
-TOÁN TIẾT 56: NHÂN MỘT SỐ VỚI MỘT TỔNG
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Biết thực hiện phép nhân một số với một tổng, nhân một tổng với một số
2 Kĩ năng: Vận dụng làm tốt các bài tập tính nhẩm, tính nhanh
3 Thái độ: Yêu thích học toán
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Bảng phụ
- HS: vở, giấy nháp
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
+ Em hiểu m2 là gì ? Nêu mối
quan hệ giữa m2 và dm2 – cm2?
- Là diện tích của hình vuông có cạnh dài 1m
1m2 = 100dm2 1m2 = 10000 cm2
- Yêu cầu 1 HS lên bảng làm
bài tập
-Gv nhận xét
Bài giảiDiện tích một viên gạch là:
30 30 = 900( cm2)Diện tích của căn phòng đó là:
900 200 = 180000 (cm2) Đổi: 180000 cm2 = 18 m2 Đáp số: 18 m
Trang 5+ Vậy 2 biểu thức này như thế
nào với nhau?
+ Khi nhân một số với một tổng
- HS viết và đọc lại công thức
+ Hãy nêu lại qui tắc một số
nhân với một tổng?
- Khi nhân một số nhân với một tổng, ta có thể
nhân số đó với từng số hạng của tổng, rồi cộng các kết quả với nhau
- Yêu cầu HS nhắc lại
c Luyện tập: (17’)
Bài 1: (4’)
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu - 2 HS đọc
+ Bài tập yêu cầu gì? - Tính giá trị của biểu thức
+ Chúng ta phải tính giá trị của
Trang 6- Yêu cầu HS làm bài - Cả lớp làm bài cá nhân vào vở
trị của hai biểu thức này như
thế nào?
- Giá trị 2 biểu thức bằng nhau và cùng bằng 27
+ Như vậy giá trị của hai biểu
thức này luôn như thế nào với
nhau khi thay các chữ a, b, c
bằng cùng một bộ số?
- Giá trị 2 biểu thức luôn luôn bằng nhau với mỗi bộ số
Bài 2: (5’)
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu - 2 HS đọc
+ Bài tập yêu cầu gì? - Tính bằng hai cách
+Để tính bằng hai cách tính thế
nào?
- Cách 1: tính theo thứ tự
- Cách 2: chuyển về dạng tổng của hai tích
- Yêu cầu HS làm bài - Cả lớp làm bài cá nhân vào vở
207 (2 + 6)
- C1: 207 (2 + 6) = 207 8 = 1656
- C2: 207 (2 + 6) = 207 2 + 207 6 = 414 + 1242 = 1656+ Trong hai cách trên, con thấy
cách nào thuận tiện hơn?
- Cách 1 vì tính tổng đơn giản, sau đó thực hiệnphép nhân có thể nhẩm được
+ Phần b yêu cầu gì? - Tính bằng hai cách theo mẫu
- GV phân tích mẫu
+ Cách 1 ta tính theo thứ tự
Mẫu: 38 6 + 38 4 = ?
- Cách 1: 38 6 + 38 4 = 228 + 152 = 380
+ Cách 2: Biểu thức 38 6 +
38 4 có dạng thế nào?
- Biểu thức có dạng tổng của hai tích
+ Hai tích này đều có điểm gì
giống nhau?
- Hai tích này đều có chung một thừa số là 38
- GV nói: Vì thế ta đưa biểu
thức về dạng một số nhân với
một tổng để thực hiện
- Cách 2:
38 6 + 38 4 = 38 ( 6 + 4 ) = 38 10 = 380
- Yêu cầu cả lớp làm bài - Cả lớp làm bài cá nhân vào vở
- 2 HS làm bảng nhóm
Trang 7- Yêu cầu nêu kết quả
- Nhận xét, chữa bài
- GV chốt kết quả đúng
b 5 38 + 5 62 = 190 + 310 = 500
5 38 + 5 62 = 5 (38 + 62) = 5 100 = 500
c 135 8 + 135 2 = 1080 + 270 = 1350
135 8 + 135 2 = 135 (8 + 2) = 135 10 = 1350
+ Trong hai cách trên con thấy
cách nào thuận tiện hơn?
- Cách hai đơn giản hơn, vì ta chuyển về dạng
một số nhân với một tổng ta có thể nhẩm được
+ Khi nhân một số với một tổng
ta có thể làm như thế nào ?
- Ta nhân số đó với từng số hạng của tổng rồi cộng các kết quả với nhau
Bài 3: (4’)
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu - 2 HS đọc
+ Bài tập yêu cầu gì? - Tính và so sánh giá trị của hai biểu thức.
- Yêu cầu cả lớp làm bài - Cả lớp làm bài cá nhân vào vở
thừa số trong biểu thức thứ hai
so với các thừa số trong biểu
- Khi nhân một tổng với một số ta có thể nhân
từng số hạng của tổng với số đó rồi cộng các kết quả với nhau
- Gọi 3 - 4 HS nhắc lại
Bài 4: (4’)
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu - 2 HS đọc
+ Bài tập yêu cầu gì? - Tính
Trang 8b 35 101 = 35 (100 + 1) = 35 100 + 35 1 = 3500 + 35 = 3535
c 213 11 = 213 ( 10 + 1 ) = 213 10+ 213 1 = 2130 + 213 = 2343
d 123 101 = 123 ( 100 + 1 ) = 123 100 + 123 1 = 12300 + 123 = 12423+ Nêu cách nhân nhẩm một số
tự nhiên với 10, 100, 1000, ?
- Thêm vào bên phải số đó 1; 2; 3 chữ số 0
+ Khi nhân một số với một
- Về nhà ôn bài, hoàn thiện các
bài tập và chuẩn bị bài sau
-ĐỌC SÁCH -
KHOA HỌC TIẾT 23: SƠ ĐỒ VÒNG TUẦN HOÀN CỦA NƯỚC TRONG TỰ
2 Kĩ năng: Biết và trình bày sơ đồ vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên
3 Thái độ: Có ý thức học tập, tìm hiểu tự nhiên
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: + Hình trang 48, 49 SGK ( phóng to)
+ Sơ đồ vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên (phóng to)
- HS: Mỗi HS chuẩn bị một tờ giấy trắng khổ A4
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
Trang 9+ Mây được hình thành như thế nào? - Hơi nước bay lên cao, gặp lạnh ngưng
tụ thành những hạt nước rất nhỏ, tạo nên các đám mây
+ Mưa từ đâu ra? - Các giọt nước có trong đám mây rơi
xuống đất tạo thành mưa
- Nhận xét , đánh giá
3 Bài mới: (30’)
3.1 Giới thiệu bài: (1’)
3.2 Nội dung: (29’)
Hoạt động 1: (15’) 1 Hệ thống hoá kiến thức về vòng
tuần hoàn của nước trong tự nhiên.
- Mục tiêu: Biết chỉ vào sơ đồ và nói về
sự bay hơi và ngưng tụ của nước trong
tự nhiên
- Cách tiến hành:
Bước 1: Làm việc cả lớp
- GV cho HS quan sát sơ đồ vòng tuần
hoàn của nước trong tự nhiên
- Quan sát sơ đồ vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên
+ Liệt kê các cảnh được vẽ trong sơ
đồ?
- Các đám mây: mây trắng và mây đen
- Giọt mưa từ đám mây đen rơi xuống
- Dãy núi, từ một quả núi có dòng suối nhỏ chảy ra, dưới chân núi phía xa là xóm làng có những ngôi nhà và cây cối
- Dòng suối chảy ra 9ong, 9ong chảy rabiển
- Bên bờ 9ong là đồng ruộng và ngôi nhà
- Các mũi tên
+ Sơ đồ trên mô tả hiện tượng gì? - Mô tả hiện tượng bay hơi, ngưng tụ,
mưa của nước
- GV chỉ vào sơ đồ vòng tuần hoàn của
nước trong tự nhiên và giảng: Mũi tên
chỉ nước bay hơi là vẽ tượng trưng,
không có nghĩa là chỉ có nước ở biển
bay hơi Trên thực tế, hơi nước thường
xuyên được bay lên từ bất cứ vật nào
chứa nước, nhưng biển và đại dương
cung cấp nhiều hơi nước nhất vì chúng
chiểm một diện tích lớn trên bề mặt
Trái Đất
- HS lắng nghe
Bước 2: Làm việc cả lớp
- Yêu cầu HS chỉ vào sơ đồ - Vừa chỉ sơ đồ vừa nói
+ Nói về sự bay hơi và ngưng tụ của
nước trong tự nhiên?
- Nước đọng ở hồ ao, 9ong, biển, khôngngừng bay hơi, biến thành hơi nước Hơi nước bốc lên cao, gặp lạnh, ngưng
Trang 10tụ thành những hạt nước rất nhỏ, tạo thành các đám mây.Các giọt nước ở cácđám mây rơi xuống đất, tạo thành mưa.+ Ai có thể viết tên thể của nước vào
hình vẽ mô tả vòng tuần hoàn của
nước?
Mưa Hơi nước
Nước
- Kết luận: Nước đọng ở hồ ao, 10ong,
suối, biển không ngừng bay hơi, biến
thành hơi nước Hơi nước bay lên cao
gặp lạnh tạo thành những hạt nước nhỏ
li ti.Chúng kết hợp với nhau thành
những đám mây trắng Càng lên cao
càng lạnh, hơi nước ngưng tụ thành
những đám mây đen nặng trĩu nước và
rơi xuống tạo thành mưa Nước mưa
đọng ở ao, hồ, 10ong, ngòi lại không
ngừng bay hơi tiếp tục vòng tuần hoàn
- HS lắng nghe
Hoạt động 2: (14’) 2.Vẽ sơ đồ về vòng tuần hoàn của
nước trong tự nhiên.
- Mục tiêu: HS biết vẽ và trình bày
được vòng tuần hoàn của nước trong tự
nhiên
- Cách tiến hành:
Bước 1: Làm việc cả lớp
- GV giao nhiệm vụ: Vẽ sơ đồ vòng
tuần hoàn của nước trong tự nhiên
- HS lắng nghe
Bước 2: Làm việc cá nhân - HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu
Bước 3: Trình bày theo cặp - 2 HS trình bày với nhau về kết quả
- HS khác theo dõi, nhận xét
-Gv nhận xét
4 Củng cố, dặn dò: (4’)
+ Hãy trình bày vòng tuần hoàn của
nước trong tự nhiên?
- Nước đọng ở hồ ao, sông, biển, khôngngừng bay hơi, biến thành hơi nước Hơi nước bốc lên cao, gặp lạnh, ngưng
tụ thành những hạt nước rất nhỏ, tạo
Trang 11thành các đám mây.Các giọt nước ở cácđám mây rơi xuống đất, tạo thành mưa.
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Học xong bài này HS nhận thức được:
- Hiểu công lao sinh thành, dạy dỗ của ông bà, cha mẹ và bổn phận của con cháu đối với ông bà, cha mẹ
2 Kĩ năng: HS biết thực hiện những hành vi, những việc làm thể hiện lòng hiếu thảo với ông bà, cha mẹ trong cuộc sống
3 Thái độ: Kính yêu ông bà, cha mẹ
*CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI
- Kĩ năng xác định giá trị tình cảm của ông bà, cha mẹ dành cho con cháu
- Kĩ năng lắng nghe lời dạy bảo của ông bà cha mẹ
- Kĩ năng thể hiện tình cảm yêu thương của mình với ông bà, cha mẹ
III ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: + Đồ dùng để chơi đóng vai
+ Bài hát cho con – nhạc và lời của Phạm Trọng Cầu
- HS: VBT, SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ: (5’)
+ Thế nào là không tiết kiệm thời giờ? - Tiết kiệm thời giờ là giờ nào việc nấy,
là sắp xếp công việc hợp lý, không phải
là làm liên tục, không làm gì hay tranh thủ làm nhiều việc cùng một lúc
yêu của cha mẹ đối với mình?
- Cha mẹ là người rất quan tâm, yêu thương đối với con cái …
+ Là người con trong gia đình em phải
Trang 12- GV kể cho cả lớp nghe câu chuyện:
Phần thưởng
- HS lắng nghe
+ Em có nhận xét gì về việc làm của
bạn Hưng trong câu truyện?
- Bạn Hưng rất yêu quý bà, biết quan tâm chăm sóc bà
+ Theo em, bà bạn Hưng sẽ cảm thấy
thế nào trước việc làm của Hưng?
- Bà bạn Hưng sẽ rất vui
- GV kết luận: Hưng là một đứa bé
hiếu thảo
- Lắng nghe
+ Chúng ta phải đối xử với ông bà,
cha mẹ như thế nào? Vì sao?
- Với ông bà, cha mẹ, chúng ta phải kínhtrọng, quan tâm chăm sóc, hiếu thảo Vì ông bà, cha mẹ là người sinh ra, nuôi nấng và yêu thương chúng ta
+ Các em có biết câu thơ nào khuyên
răn chúng ta phải biết yêu thương,
hiếu thảo với ông bà, cha mẹ không?
Công cha như núi Thái SơnNghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra
Một lòng thờ mẹ kính chaCho tròn chữ hiếu mới là đạo con
* Yêu cầu HS đọc ghi nhớ: SGK - 2 HS đọc
Hoạt động 2: (9’ )Thảo luận nhóm 2 Thế nào là hiếu thảo với ông bà,
cha mẹ?
- Yêu cầu HS nêu yêu cầu của bài 1 - 2 HS nêu yêu cầu
- Yêu cầu HS trao đổi, thảo luận trong
- Việc làm của các bạn trong tình huống
b, d thể hiện lòng hiếu thảo đối với ông
bà, cha mẹ
- Việc làm của các bạn trong tình huống
a, c là chưa quan tâm đến ông bà, cha mẹ
+ Theo em, việc làm thế nào là hiếu
thảo với ông bà, cha mẹ?
- Hiếu thảo với ông bà, cha mẹ là quan tâm tới ông bà cha mẹ, chăm sóc lúc ông
bà bị mệt ốm Làm giúp ông bà cha mẹ những công việc phù hợp
+ Chúng ta không nên làm gì đối với
ông bà cha mẹ?
- Không nên đòi hỏi ông bà, cha mẹ khi ông bà, cha mẹ bận, mệt, những việc không phù hợp
- Kết luận: Hiếu thảo với ông bà cha
mẹ là biết quan tâm tới sức khỏe, niềm
vui, công việc của ông bà, cha mẹ
Làm việc giúp đỡ ông bà cha mẹ,
chăm sóc ông bà cha mẹ
- Lắng nghe
Hoạt động 3: (5’)Làm việc cả lớp 3 Em đã hiếu thảo với ông bà cha mẹ
Trang 13+ Hãy kể những việc tốt em đã làm? - Bà ốm em nấu cháo cho bà ăn, lấy
thuốc cho bà uống
- Ăn cơm xong em lấy tăm cho bà….+ Kể một số việc chưa tốt mà em đã
mắc phải? Vì sao chưa tốt?
- Bà nói em đã cãi lại lời của bà, không nghe theo bà
- Khi mẹ ốm em vẫn còn la hét trong nhà
+ Có cần quan tâm tới sở thích của
ông bà, cha mẹ không?
- Quan tâm tới sở thích và giúp đỡ ông
đỡ ông bà cha mẹ, chăm sóc ông bà cha mẹ
- GV nhận xét tiết học
- Về nhà sưu tầm các truyện, tấm
gương về tấm lòng hiếu thảo với ông
bà cha mẹvà chuẩn bị bài sau
Ngày soạn: 13/11/2019
-Ngày giảng: Thứ ba, ngày 26 tháng 11 năm 2019
TOÁN TIẾT 57: NHÂN MỘT SỐ VỚI MỘT HIỆU
III ĐỒ DÙNG DẠY HỌC DÙNG D Y H C ẠY HỌC ỌC
1 Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Yêu cầu 1 HS lên bảng làm
bài tập
Bài giải Trại đó có tổng số con gà và vịt là:
860 + 540 = 1400 (con)Trại chăn nuôi đó phải chuẩn bị thức ăn trong 1ngày là:
80 1400 = 112 000 (g) = 112kg
Trang 14Đáp số: 112kg + Khi nhân một số với một
- GV viết lên bảng 2 biểu thức: 3 (7 – 5) và 3 7 – 3 5
- Yêu cầu 2 HS lên bảng làm 3 (7 – 5) = 21 – 15 = 6
3 7 – 3 5 = 3 2 = 6
- Nhận xét, chữa bài
+ Hãy so sánh giá trị của 2
biểu thức này?
- Giá trị của 2 biểu thức này bằng nhau
+ Vậy 2 biểu thức này như thế
nào với nhau?
- Ta có thể nhân lần lượt số đó với số bị trừ và
số trừ rồi trừ hai kết quả cho nhau
+ Gọi số 3 là a, hiệu ( 7- 5) là
( b - c) hãy viết biểu thức a
nhân với hiệu (b - c) ?
- HS viết: a (b - c)
+ Biểu thức a (b - c) có
dạng thế nào?
- Một số nhân với một hiệu
+ Khi thực hiện tính giá trị của
- HS viết và đọc lại công thức
+ Hãy nêu lại qui tắc một số
nhân với một hiệu?
- Khi nhân một số với một hiệu, ta có thể lần lượt nhân số đó với số bị trừ và số trừ, rồi trừ hai kết quả cho nhau
c Luyện tập: (17’)
Bài 1 : (4’)
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu - 2 HS đọc
+ Bài tập yêu cầu gì? - Tính giá trị của biểu thức
+ Chúng ta phải tính giá trị của
các biểu thức nào?
- Biểu thức: a ( b - c) và a b - a c
- Hướng dẫn HS phân tích a a ( b - c) a b - a c
Trang 15+ Biểu thức thứ nhất có dạng
như thế nào?
- Một số nhân với một hiệu
+ Khi nhân một số với một hiệu
ta làm như thế nào?
- Ta lấy số đó nhân với số bị trừ và số trừ rồi trừ 2 kết quả cho nhau
Bài 2: (4’)
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu - 2 HS đọc
+ Bài tập yêu cầu gì? - Áp dụng tính chất nhân một số với một hiệu
Trang 16= 12300 - 123 = 12177 + Tại sao lại tách thành 10 - 1? - Tách thành một hiệu để tính cho nhanh.+ Muốn nhân một số với 10;
100; 1000 ta làm thế nào?
- Ta chỉ việc thêm 1; 2; 3; chữ số 0 vào bên phải số đó
Bài 3: (4’)
- Yêu cầu HS đọc bài toán - 2 HS đọc
+ Bài toán cho biết gì? - Có 40 giá để trứng; mỗi giá: 175 quả
Cửa hàng đã bán: 10 giá
+ Bài toán hỏi gì? - Còn lại quả?
+ Muốn biết cửa hàng còn lại
bao nhiêu quả trứng ta làm như
175 40 = 7000 (quả trứng)Cửa hàng đã bán số quả trứng là:
175 10 = 1750 (quả trứng)Cửa hàng còn lại số quả trứng là:
7000 – 1750 = 5250 (quả trứng) Đáp số: 5250 quả trứng.+ Ai nào có cách giải khác? - Cách 2:
Còn lại số giá để trứng là:
40 – 10 = 30 (giá)Cửa hàng còn lại số quả trứng là:
175 30 = 5250 (quả trứng) Đáp số: 5250 quả trứng.+ So sánh hai cách giải? Nên
chọn làm cách nào? Vì sao?
- Hai cách giải kết quả giống nhau Cách 2 nhanh hơn vì ngắn gọn hơn
Bài 4: (5’)
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu - 2 HS đọc
+ Bài tập yêu cầu gì? - Tính và so sánh giá trị của hai biểu thức.
- Yêu cầu cả lớp làm bài - Cả lớp làm bài cá nhân vào vở
trong biểu thức thứ hai so với
- Các tích trong biểu thức thứ hai chính là tích
của từng số hạng trong hiệu ( 7 - 5 ).
Trang 17các thừa số trong biểu thức thứ
nhất?
+ Vậy khi thực hiện nhân một
hiệu với một số ta làm như thế
nào?
- Khi nhân một hiệu với một số ta có thể lần
lượt nhân số bị trừ, số trừ của hiệu với số đó rồitrừ các kết quả cho nhau
3 Củng cố, dặn dò: (4’)
+ Muốn nhân một số với một
hiệu ta làm như thế nào?
- Ta có thể nhân lần lượt số đó với số bị trừ và
số trừ rồi trừ hai kết quả cho nhau
2 Kĩ năng: Trình bày được về vai trò của nước trong sự sống và trong sản xuất
3 Thái độ: Có ý thức giữ gìn nguồn nước sạch không lãng phí nước
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: + Hình trang 50, 51 SGK ( phóng to ), bảng nhóm
+ Tranh ảnh tư liệu về vai trò của nước
- HS: SGK, VBT
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Nêu sơ đồ vòng tuần hoàn của nước
trong tự nhiên?
- Nước đọng ở hồ ao, sông, biển, khôngngừng bay hơi, biến thành hơi nước Hơi nước bốc lên cao, gặp lạnh, ngưng
tụ thành những hạt nước rất nhỏ, tạo thành các đám mây.Các giọt nước ở cácđám mây rơi xuống đất, tạo thành mưa
- Nhận xét, đánh giá
2 Bài mới: (30’)
2.1 Giới thiệu bài: (1’)
2.2 Nội dung: (29’)
Hoạt động 1: (15’) 1 Tìm hiểu vai trò của nước đối với
sự sống của con người, động thực vật.
Trang 18- Mục tiêu: Nêu được một số ví dụ
chứng tỏ nước cần cho sự sống của con
- Chia lớp thành 3 nhóm và giao nhiệm
vụ cho mỗi nhóm
- HS lắng nghe
+ Nhóm 1: Trình bày về vai trò của
nước đối với cơ thể con người
- Thiếu nước con người sẽ không thểsống nổi Con người sẽ chết vì khát Cơthể con người sẽ không hấp thụ đượccác chất dinh dưỡng hoà tan lấy từ thứcăn
+ Nhóm 2: Tìm hiểu về vai trò của
nước đối với động vật
- Nếu thiếu nước động vật sẽ chết khát,một số loài sống ở môi trường nước như cá, cua, tôm sẽ tuyệt chủng
+ Nhóm 3: Tìm hiểu và trình bày về
vai trò của nước đối với thực vật
- Nếu thiếu nước cây cối sẽ bị héo,chết, cây không lớn hay nảy mầmđược
Bước 2: Trình bày và đánh giá
- GV gọi đại diện các nhóm trình bày - Các nhóm khác nhận xét và bổ sung
- GV cho cả lớp cùng thảo luận về vai
trò của nước đối với sự sống của sinh
vật nói chung
- Kết luận: Nước có vai trò đặc biệt đối
với sự sống của con người, thực vật và
động vật Nước chiếm phần lớn trọng
lượng cơ thể Mất một lượng nước từ
10 đến 20% nước trong cơ thể sinh vật
sẽ chết
- HS lắng nghe
- Gọi HS đọc phần bóng đèn toả sáng - HS đọc mục bạn cần biết SGK- 50
Hoạt động 2: (14’) 2.Tìm hiểu vai trò của nước trong
sản xuất nông nghiệp, công nghiệp và vui chơi giải trí.
- Mục tiêu: Nêu được dãn chứng về vai
trò của nước trong sản xuất nông
nghiệp, công nghiệp và vui chơi giải
- Uống, nấu cơm, nấu canh…
- Tắm, giặt quần áo, lau nhà…
Trang 19- Đi bơi, tắm biển
- Tắm cho súc vật, rửa xe
- Trồng lúa, tưới rau, trồng cây non
- Chạy máy bơm, ô tô, quay tơ
- Chế biến hoa quả, cá hộp, thịt hộp, bánh kẹo
- Sản xuất xi măng, gạch men, tạo ra điện
+ Nhu cầu sử dụng nước của con người
chia ra làm 3 loại đó là những loại nào?
- Con người cần nước để sinh hoạt, vui chơi, sản xuất nông nghiệp, công nghiệp
Bước 2: Thảo luận phân loại, các nhóm
ý kiến
- Các nhóm thảo luận
- Dựa trên danh mục các ý kiến HS đã
nêu ở bước 1, GV cho HS phân loại
chúng vào các nhóm khác nhau
- HS trong nhóm cùng nhau phân loại chúng vào các nhóm khác nhau
Bước 3: Thảo luận từng vấn đề cụ thể
+ Hãy đưa dẫn chứng về vai trò của
nước trong vui chơi giải trí?
- Uống, nấu cơm, nấu canh, tắm, rửa, giặt quần áo, lau nhà đi bơi, tắm biển
- Tắm cho súc vật, rửa xe+ Hãy đưa dẫn chứng về vai trò của
nước trong sản xuất nông nghiệp?
- Trồng lúa, tưới rau, trồng cây non, tưới hoa, tưới cây cảnh, ươm cây giống,gieo mạ…
+ Hãy đưa dẫn chứng về vai trò của
nước trong sản xuất công nghiệp?
- Chạy máy bơm, ô tô, quay tơ
- Chế biến hoa quả, cá hộp, thịt hộp, bánh kẹo, làm đá
- Sản xuất xi măng, gạch men, tạo ra điện
+ Nước có vai trò như vậy chúng ta
phải làm gì?
- Chúng ta phải giữ gìn và bảo vệ nguồn nước
- Kết luận: Con người cần nước vào rất
nhiều việc Vậy tất cả chúng ta hãy giữ
gìn và bảo vệ nguồn nước ở ngay chính
gia đình và địa phương mình
cơ thể Mất một lượng nước từ 10 đến 20% nước trong cơ thể sinh vật sẽ chết
- GV nhận xét tiết học
- Về nhà hoàn thành bài tập và chuẩn bị
bài sau
Trang 20-TIẾNG ANH (GV chuyên dạy ) -
CHÍNH TẢ TIẾT 12: NGƯỜI CHIẾN SĨ GIÀU NGHỊ LỰC
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- HS nghe viết đúng chính xác, đẹp đoạn văn “Người chiến sĩ giàu nghị lực”
- Làm đúng các bài tập phân biệt ch / tr hay ươn / ương
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng nghe viết đúng, đẹp và nhanh dần cho hs
3 Thái độ: Có ý thức học tốt
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Bảng phụ
- HS: vở
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Yêu cầu 2 HS lên bảng viết các câu
ở bài tập 3
a Tốt gỗ hơn tốt nước sơn
b Xấu người đẹp nết
c Mùa hè cá sông, mùa đông cá bễ
d Trăng mờ còn tỏ hơn sao Dẫu rằng núi lở còn cao hơn đồi
- Yêu cầu HS lên bảng viết : trăng
trắng, chúm chím, chiền chiện, thuỷ
chung, trung hiếu
- 1 HS lên bảng viết, dưới lớp viết nháp
- Gọi hs đọc đoạn văn
- Tìm hiểu nội dung đoạn văn: - 1 HS đọc thành tiếng đoạn văn
+ Đoạn văn viết về ai? - Hoạ sĩ Lê Duy Ứng
+ Câu chuyện về Lê Duy Ứng nói đến
- Yêu cầu tìm các từ khó, dễ lẫn khi
viết để luyện viết:
- Yêu cầu viết từ khó
- Sài Gòn, tháng 4 năm 1975, Lê Duy Ứng, 30 triển lãm, 5 giải thưởng
- Viết chính tả:
- GV đọc từng câu ngắn (hoặc cụm từ) - HS viết vào vở
Trang 21- Yêu cầu HS đọc yêu cầu - 2 HS đọc.
+ Bài tập yêu cầu gì? - Điền vào chỗ trống tr hay ch
- Yêu cầu 1 HS đọc truyện: “Ngu
Công dời núi”
- Về nhà luyện viết nhiều cho đẹp, kể
lại truyện “Ngu Công dời núi”
- Chuẩn bị bài sau
-LỊCH SỬ TIẾT 12: CHÙA THỜI LÝ
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Sau bài học, HS nêu được:
- Dưới thời Lý, đạo Phật rất phát triển, chùa chiền được xây dựng ở nhiều nơi
- Chùa là công trình kiến trúc đẹp, là nơi tu hành của các nhà sư, là nơi sinh hoạt văn hóa của công cộng
2 Kĩ năng: Mô tả được một ngôi chùa
3 Thái độ: Biết giữ gìn và bảo vệ các ngôi chùa
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm về chùa thời Lý
- HS: VBT, SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ: (5’)
+ Vì sao Lý Thái Tổ chọn vùng đất Đại
La làm kinh đô?
- Vì vua thấy đây là vùng đất ở trung tâm đất nước, đất rộng lại bằng phẳng, dân cư không khổ vì ngập lụt, muôn vật phong phú tốt tươi
- Nhận xét, đánh giá
Trang 222 Bài mới: (30’)
2.1 Giới thiệu bài: (1’)
- GV: Trên đất nước ta, hầu như làng
nào cũng có chùa, chùa là nơi thờ phật
Vậy tại sao đạo Phật và chùa chiền ở
nước ta lại phát triển như vậy? Chúng ta
cùng tìm hiểu qua bài học Chùa thời
+ Đạo Phật du nhập vào nước ta từ bao
giờ và có giáo lý như thế nào?
- Đạo Phật du nhập vào nước ta từ rất sớm Đạo Phật khuyên người ta phải biết yêu thương đồng loại, phải biết nhường nhịn nhau, giúp đỡ người gặp khó khăn, không được đối xử tàn ác với loài vật,…
+ Do đâu nhân dân ta tiếp thu đạo Phật? - Vì giáo lý của đạo Phật phù hợp với
lối sống và cách nghĩ của nhân dân ta nên sớm được nhân dân ta tiếp nhận vàtin theo
- Kết luận: Đạo Phật có nguồn gốc từ
Ấn Độ, đạo Phật du nhập vào nước ta từ
thời phong kiến phương Bắc đô hộ Vì
giáo lý của đạo Phật có nhiều điểm phù
hợp với cách nghĩ, lối sống của nhân
dân ta nên sớm được nhân dân ta tiếp
- Chùa mọc lên khắp nơi, năm 1031, triều đình bỏ tiền xây 950 ngôi chùa, nhân dân cũng đóng góp tiền xây chùa
- Kết luận: Dưới thời Lý, đạo Phật rất
phát triển và được xem là Quốc giáo - HS lắng nghe
Trang 23Triều đình và nhân dân cùng góp sức
xây dựng chùa với quy mô rộng khắp
Kiến trúc đẹp, tinh xảo của một số cổ
vật còn lại từ thời Lý chứng tỏ thời Lý,
đạo Phật được ưa chuộng, vì nó phù
hợp với lòng dân
Hoạt động 3: (9’) Làm việc cả lớp 3 Chùa trong đời sống sinh hoạt của
nhân dân.
- Yêu cầu HS đọc đoạn còn lại - Đọc thầm phần còn lại
+ Chùa gắn bó với sinh hoạt văn hóa
của nhân dân ta như thế nào?
- Chùa là nơi tu hành của các nhà sư, lànơi tế lễ của đạo Phật nhưng cũng là trung tâm văn hóa của các làng xã Nhân dân đến chùa để lề phật, hội họp,vui chơi,…
- GV treo tranh hình 1, 2, 3 và mô tả - Quan sát và lắng nghe
- Chùa Một Cột, chùa Keo, tượng Phật
+ Theo em những ngôi chùa thời Lý
còn lại đến ngày nay có giá trị gì đối
với văn hoá dân tộc ta?
- Những ngôi chùa thời Lý còn lại đến ngày nay có giá trị về thẩm mĩ, là côngtrình kiến trúc đẹp, là nơi sinh hoạt vănhóa của cộng đồng
- Nhận xét giờ học
- Dặn HS về nhà ôn lại bài, trả lời các
câu hỏi cuối bài và chuẩn bị bài sau
-LUYỆN TỪ VÀ CÂU TIẾT 23: MỞ RỘNG VỐN TỪ: Ý CHÍ – NGHỊ LỰC
- Biết sử dụng những từ ngữ thuộc chủ điểm trên 1 cách sáng tạo, linh hoạt
- Hiểu ý nghĩa của một số câu tục ngữ nói về ý chí, nghị lực của con người
3 Thái độ: Yêu thích học Tiếng Việt
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Bảng phụ
- HS: VBT, SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Trang 241 Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Yêu cầu 2 HS lên bảng, mỗi em đặt 1
câu có sử dụng tính từ Rồi gạch chân
dưới các tính từ đó?
+ Thế nào là tính từ ? Cho ví dụ? - Tính từ là những từ miêu tả đặc
điểm, tính chất của sự vật, hành động, trạng thái của người, vật
VD:
- Bạn Hà lớp em rất thông minh
- Cô giáo đi nhẹ nhàng vào lớp
- Em có chiếc khăn thêu rất đẹp
- Khu vườn yên tĩnh quá!
- Nhận xét và đánh giá
2 Bài mới: (30’)
2.1 Giới thiệu bài: (1’)
- GV: Trong tiết học này các em sẽ
được hiểu một số từ, câu tục ngữ nói về
ý chí, nghị lực của con người và biết
dùng những từ này khi nói, viết
- Lắng nghe
2.2 Nội dung: (29’)
+ Con hiểu thế nào là ý chí? - Khả năng tự xác định mục đích cho
hành động và hướng hành động của mình khắc phục khó khăn
+ Nghị lực có nghĩa như thế nào? - Sức mạnh tinh thần tạo cho con người
sự kiên quyết trong hành động, không lùi bước trước khó khăn
Bài 1: (7’)
- Yêu cầu HS đọc nội dung bài - 2 HS đọc
+ Bài tập yêu cầu gì? - Xếp các từ có tiếng chí vào hai nhóm
- Yêu cầu các em tự làm bài - Cả lớp làm bài cá nhân vào vở
- Yêu cầu HS báo cáo kết quả
+ Tìm những từ thể hiện “chí” có nghĩa
là ý muốn bền bỉ theo đuổi 1 mục đích
tốt đẹp?
- VD: ý chí, chí khí, chí hướng, quyết chí,…
+ Con hiểu thế nào là chí công? - Có nghĩa là ý muốn bền bỉ theo đuổi
Trang 25+ Bài tập yêu cầu gì? - Dòng nào đúng nghĩa của từ nghị lực.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm bàn - Đại diện các nhóm TLCH
+ Em hiểu: nghị lực có nghĩa là gì? - Là sức mạnh tinh thần làm cho con
người kiên quyết trong hành động, không lùi bước trước mọi khó khăn.+ Làm việc liên tục, bền bỉ là nghĩa của
+ Đặt câu với các từ trên? VD:
- Nguyễn Ngọc Kí là một người giàu nghị lực
- Kiên trì thì làm việc gì cũng thành công
- Lâu đài được xây rất kiên cố
- Cậu nói thật chí tình
-Gv nhận xét
Bài 3: (7’)
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu - 2 HS đọc
+ Bài tập yêu cầu gì? - Chọn từ trong ngoặc đơn điền vào
chỗ trống
- Yêu cầu các em tự làm bài - Cả lớp làm bài cá nhân vào vở
- Gọi HS nêu kết quả
- Nhận xét, chữa bài
- GV chốt kết quả đúng
- Thứ tự cần điền: nghị lực, nản chí, quyết tâm, kiên nhẫn, quyết chí, nguyện vọng
+ Những từ vừa điền thuộc từ loại nào? - Từ chỉ phẩm chất của con người
Bài 4:(8’)
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu - 2 HS đọc
+ Bài tập yêu cầu gì? - Mỗi câu tục ngữ khuyên ta điều gì?+ Nghĩa đen của câu tục ngữ: Lửa thử
vàng, gian nan thử sức là như thế nào?
- Vàng phải thử trong lửa mới biết vàng thật hay giả Người phải thử thách trong gian nan mới biết nghị lực, biết tài năng
+ Nước lã mà vã nên hồ nghĩa là thế
nào?
- Từ nước lã mà làm thành hồ, từ tay không mà dựng nổi cơ đồ mới thật tài giỏi, ngoan cường
+ Con hiểu có vất vả mới thanh nhàn là
như thế nào?
- Phải vất vả lao động mới gặt hái đượcthành công, không thể tự dưng mà thành đạt, được kính trọng, có có ngườihầu hạ, cầm tàu, cầm lọng che cho.+ Vậy câu a khuyên ta điều gì? a Khuyên người ta đừng sợ vất vả,
gian nan, Gian nan, vất vả thử thách con người, giúp cho con người vững
Trang 26vàng, cứng cỏi hơn.
+ Câu b khuyên ta điều gì? b Khuyên người ta đừng sợ bắt đầu từ
2 bàn tay trắng Những người từ bàn tay trắng mà làm nên sự nghiệp càng đáng kính trọng, khâm phục
+ Câu c khuyên điều gì? c Khuyên người ta phải vất vả mới có
- Viết phần kết bài một cách tự nhiên, lời văn sinh động, dùng từ hay
2 Kĩ năng: Viết các kết bài một cách thành thạo
3 Thái độ: yêu thích học văn
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Bảng phụ
- HS: VBT, SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ: (5’)
3.1 Giới thiệu bài : (1’)
+ Có những cách mở bài nào? - Mở bài trực tiếp: kể ngay vào sự việc mở
đầu câu chuyện
- Mở bài gián tiếp: nói chuyện khác để dẫnvào câu chuyện định kể
- GV: Khi mở bài hay câu chuyện sẽ
Trang 27lôi cuốn người nghe, người đọc Kết
bài hay, hấp dẫn sẽ để lại trong lòng
người đọc ấn tượng khó quên về câu
chuyện Trong tiết tập làm văn hôm
nay cô hướng dẫn các em cách viết
đoạn kết bài theo các hướng khác
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu - 2 HS đọc
- Yêu cầu HS đọc truyện - 2 HS nối tiếp đọc câu chuyện “Ông
-Nhận xét
Bài 3: (5’)
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu - 2 HS đọc
+ Bài yêu cầu gì? - Thêm vào cuối truyện 1 lời đánh giá,
nhận xét làm đoạn kết bài
- GV phân tích mẫu - Câu chuyện này giúp em thấm thía hơn
lời khuyên của người xưa: “ Có chí thì nên” Ai nỗ lực vươn lên, người ấy sẽ đạt được điều mình mong ước
- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm
đôi
- Các nhóm làm việc theo yêu cầu
- Yêu cầu các nhóm báo cáo kết quả
Bài 4: (4’)
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu - 2 HS đọc
+ Bài yêu cầu gì? - So sánh 2 cách kết bài nói trên
+ Hãy so sánh 2 cách kết bài nói
trên?
+ Kết bài của truyện : Ông Trạng thả - Cách kết bài của truyện chỉ cho biết kết