- Học sinh hiểu nội dung :nỗi dằn vặt của An-đrây-ca thể hiện trong tình yêuthương và ý thức trách nhiệm với người thân, lòng trung thực, sự nghiêm khắc vớinỗi lầm của bản th
Trang 1TUẦN 6 Ngày soạn: 11 /10 /2019
Ngày giảng: Thứ hai, ngày 14/10/2019
CHÀO CỜ
-TIẾNG ANH (GV chuyên dạy) -
TẬP ĐỌC NỖI DẰN VẶT CỦA AN-ĐRÂY-CA
I MỤC TIÊU: Sau bài học, Hs biết:
1 Kiến thức:
* Đọc thành tiếng:
- Đọc đúng các tiếng, các từ khó, dễ lẫn: An-đrây-ca, nấc lên,…
- Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ, nhấngiọng ở các từ ngữ gợi tả, gợi cảm
- Đọc diễn cảm toàn bài, thể hiện giọng đọc phù hợp với nội dung
* Đọc – hiểu:
- Hiểu các từ ngữ khó trong bài: dăn vặt
- Học sinh hiểu nội dung :nỗi dằn vặt của An-đrây-ca thể hiện trong tình yêuthương và ý thức trách nhiệm với người thân, lòng trung thực, sự nghiêm khắc vớinỗi lầm của bản thân
- Ứng xử lịch sự trong giao tiếp
- Thể hiện sự cảm thông
- Xác định giá trị
II ĐỒ DUNG DẠY HỌC
- GV: Tranh minh hoạ trong SGK, băng giấy viết sẵn đoạn cần luyện đọc
- HS: Sách vở môn học
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định tổ chức (1’)
- Cho hát, nhắc nhở HS
2 Kiểm tra bài cũ (5’)
- Gọi 2/HS đọc bài: “Gà Trống và Cáo”
và trả lời câu hỏi:
+ Cáo đã nghĩ ra kế gì để dụ Gà Trống?
+ Gà Trống làm cách nào để “vạch mặt”
Trang 23 Dạy bài mới:
a) Giới thiệu bài (1’)
- Chiếu tranh cho HS:
+ Tranh vẽ gì?
- GV chốt và giới thiệu vào bài
- Ghi tên bài
3.1 Luyện đọc: (10’)
- Gọi 1 HS khá đọc bài
(?) Bài chia làm mấy đoạn?
- Gọi 2 HS đọc nối tiếp đoạn
- Kết hợp sửa cách phát âm cho HS
- Yêu cầu 2 HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 và
nêu chú giải
- Cho Hs đọc thầm trong nhóm- thi đọc
- Đọc mẫu toàn bài - GV hướng dẫn cách
đọc bài
3.2 Tìm hiểu bài: (9’)
- Yêu cầu HS đọc đoạn 1 và trả lời câu
hỏi:
(?) Khi câu chuyện xảy ra An-đrây-ca
mấy tuổi, hoàn cảnh gia đình em lúc đó
như thế nào?
(?) Khi mẹ bảo An-đrây-ca đi mua thuốc
cho ông thái độ của cậu như thế nào?
(?) An-đrây-ca làm gì trên đường đi mua
thuốc cho ông
*Chạy một mạch: chạy thật nhanh, không
nghỉ
(?) Đoạn 1 nói lên điều gì?
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2
(?) Chuyện gì xảy ra khi An-đrây-ca
mang thuốc về nhà?
(?) Thái độ của An-đrây-ca lúc đó như thế
nào?
*Oà khóc: khóc nức nở.
(?) An-đrây-ca tự dằn vặt mình ntn?
(?) Câu chuyện cho em thấy An-đrây-ca
là một cậu bé như thế nào?
- Quan sát tranh và trả lời
- Lắng nghe giới thiệu
- HS đọc nối tiếp tên bài
- HS đọc bài, cả lớp đọc thầm+ Bài chia làm 2 đoạn
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 1
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 và nêu chúgiải SGK
- HS đọc trong nhóm
- HS lắng nghe GV đọc mẫu
- HS đọc bài và trả lời câu hỏi
+ An-đrây-ca lúc đó 9 tuổi, em sốngvới mẹ và ông đang bị ốm rất nặng.+ Cậu nhanh nhẹn đi mua ngay
+ An-đrây-ca gặp mấy cậu bạn đang đábóng và rủ nhập cuộc, mải chơi nên cậuquên lời mẹ dặn Mãi sau mới nhớ ra,cậu chạy một mạch đến cửa hàng muathuốc mang về
+ An-đrây-ca mải chơi quên lời mẹdặn
- HS đọc thầm và trả lời câu hỏi+ An-đrây-ca hoảng hốt thấy mẹ đangkhóc nấc lên, ông cậu đã qua đời
+ Cậu ân hận vì mình mải chơi nênmang thuốc về chậm mà ông mất Cậuoà khóc, dằn vặt kể cho mẹ nghe
+ Cậu oà khóc khi biết ông qua đời,cậu cho rằng đó là lỗi của mình Cậu kểhết cho mẹ nghe, cả đêm ngồi dưới gốccây táo do ông trồng
- HS thảo luận nhóm đôi trả lời câu hỏi:+ An-đrây-ca rất yêu thương ông, lạikhông thể tha thứ cho mình vì chuyệnmải chơi mà mua thuốc về chậm để
Trang 3(?) Đoạn 2 nói lên điều gì?
*Ý nghĩa:
(?) Qua câu chuyện trên em thấy dược
điều gì từ An-đrây-ca?
- Qua câu chuyện này cho thấy trẻ em có
quyền được chăm sóc, yêu thương nhưng
bên cạnh đó trẻ em có bổn phận đối với
ông bà, cha mẹ
- GV ghi nội dung lên bảng
3.3 Luyện đọc diễn cảm:(8’)
- Gọi 2 HS đọc nối tiếp cả bài
- Yêu cầu HS luyện đọc phân vai
- Cho HS thi đọc
- HS ghi vào vở - nhắc lại nội dung
- HS đọc nối tiếp toàn bài, cả lớp theodõi cách đọc
- HS luyện đọc phân vai
I MỤC TIÊU: Sau bài học, giúp HS:
- GV: Sách giáo khoa Toán 4, bảng phụ, Sách giáo viên
- HS: Sách giáo khoa, vở bài tập
III CÁC HO T ẠT ĐỘNG DẠY HỌC ĐỘNG DẠY HỌC NG D Y H C ẠT ĐỘNG DẠY HỌC ỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ (5’)
- Cho HS chữa bài tập 2 trong SGK
- Gọi HS nhận xét
- GV nhận xét
2.1 Giới thiệu bài (2’)
- Giới thiệu bài trực tiếp
- Ghi tên bài
Trang 42.2 Hướng dẫn luyện tập :
* Bài tập 1( Tr 33):(9’)
(?) Đây là biểu đồ biểu diễn gì?
- Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống
- Nhận xét, chữa bài
* Bài tập 2( Tr 34):(9’)
- Gọi HS nêu Y/c của bài
(?) Biểu đồ biểu diễn điều gì?
(?) Các tháng được biểu diễn là những
tháng nào?
- Gọi học sinh đọc bài trước lớp
- Nhận xét, chữa bài
* Bài tập 3 ( Tr 34): (9’)
- Nêu y/cầu HD HS làm bài tập
(?) Nêu tên biểu đồ
(?) Biểu đồ còn chưa biểu diễn số cá của
tháng nào?
(?) Nêu số cá bắt được của tháng 2 và
tháng 3?
- Chúng ta sẽ vẽ cột biểu đồ biểu diễn số
cá của tháng 2 và tháng 3
- Gọi HS lên bảng vẽ
- Y/c HS đọc biểu đồ vừa vẽ
(?) Tháng nào bắt được nhiều cá nhất?
(?) Tháng nào bắt được ít cá nhất?
- Nêu y/c bài tập
+ Biểu đồ biểu diễn số ngày có mưatrong 3 tháng của năm 2004
+ Là các tháng 7, 8, 9
- HS làm bài vào vở
a) Tháng 7 có 18 ngày mưa
b) Tháng 8 có 15 ngày mưa
Tháng 9 có 15 ngày mưa
Số ngày mưa của T/8 nhiều hơn T/9 là:
15 - 3 = 12 (ngày)c) Số ngày mưa trung bình của mỗitháng là:
(18 + 15 + 3) : 3 = 12 (ngày)
- Nhận xét - sửa sai
- Nêu y/cầu bài tập
+ Biểu đồ: Số cá tàu Thắng Lợi bắtđược
+ Của tháng 2 và tháng 3
+ Tháng 2 tàu bắt được: 2 tấn Tháng 3 tàu bắt được: 6 tấn
Trang 5(?) Tháng 3 tàu Thắng Lợi đánh bắt được
nhiều hơn tháng 1, tháng 2 bao nhiêu tấn
cá?
- Nhận xét chữa bài
3 Củng cố dặn dò (3’)
(?) Ta làm quen với mấy loại biểu đồ?
Đó là những loại biểu đồ nào?
(?) Muốn đọc được số liệu trên biểu đồ
ta phải làm gì?
- Nhận xét tiết học
- Về nhà làm bài tập trong vở bài tập
+ Tháng 2 + Nhiều hơn tháng 1 là: 6 – 5 = 1 (tấn) Nhiều hơn tháng 2 là: 6 – 2 = 4 (tấn)
KHOA HỌC MỘT SỐ CÁCH BẢO QUẢN THỨC ĂN
I MỤC TIÊU: Sau bài học, Hs biết:
- GV: Tranh minh hoạ trong SGK
- HS: Sách vở môn học
III CÁC HO T ẠT ĐỘNG DẠY HỌC ĐỘNG DẠY HỌC NG D Y - H C ẠT ĐỘNG DẠY HỌC ỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ (5’):
(?) Hãy nêu cách chọn thức ăn tươi,
sạch?
- GV nhận xét
2 Bài mới:(30’)
2.1.Giới thiệu bài (2’)
- Giới thiệu bài trực tiếp
- Ghi tên bài
(?) Chỉ và nói những cách bảo quản thức
ăn trong từng hình?
- 2 hs lên bảng trả lời
- Lắng nghe
- Lắng nghe
- Đọc nối tiếp tên bài
*Cách bảo quản thức ăn
Trang 6- Nhận xét, bổ sung.
Hoạt động 2(14’) : Cơ sở khoa học của
các cách bảo quản thức ăn
*Mục tiêu: Giải thích được cơ sở khoa
học của các cách bảo quản thức ăn
GV giảng: Thức ăn tươi có nhiều nước
và các chất dinh dưỡng cao là môi
trường thích hợp cho vi sinh vật phát
triển, vì vậy chúng dễ bị hư hỏng, ôi,
thiu
(?) Muốn bảo quản thức ăn được lâu
chúng ta phải làm như thế nào?
(?) Nguyên tắc chung của việc bảo quản
thức ăn là gì?
- Cho HS làm bài tập 2
- Cho HS chữ bài
- Nhận xét
- Cho HS làm bài tập 3
- HS điền vào bảng trong VBT
- Nhận xét, chữa bài
+ Nêu một số cách bảo quản thức ăn mà
gia đình áp dụng
- Nhận xét, bổ sung
3.Củng cố, dặn dò (3’) :
? Nêu một số cách bảo quản
- Nhận xét giờ học
- Về học bài và chuẩn bị bài sau
4 Làm mắm (Ướp mặn)
5 Làm mứt (Cô đặc với đường)
6 Ướp muối (Cà muối)
- Lắng nghe
- HS nêu
+ Làm cho các vi sinh vật không có môitrường hoạt động hoặc ngăn không cho
vi sinh vật xâm nhập vào thức ăn
- Học sinh làm bài 2 (Vở bài tập): Nối ôchữ ở cột A với cột B cho phù hợp.Một số cách bảo quản thức ăn ở nhà
- Học sinh làm bài 3 (Vở bài tập)
- Điền vào bảng sau từ 3 - 5 loại thức ănvà cách bảo quản thức ăn ở gia đình em
I MỤC TIÊU: Học xong bài này HS có khả năng::
Trang 7- Kỹ năng trình bày ý kiến ở gia đình và lớp học.Kỹ năng lắng nghe người khác trình bày ý kiến
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Tranh minh hoạ trong SGK
- HS: Sách vở môn học
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ:(5’)
? Điều gì xảy ra nếu em không được bày
tỏ ý kiến có liên quan đến bản thân em và
lớp em?
- GV nhận xét
2 Bài mới:
2.1.Giới thiệu bài (1’)
- Giới thiệu bài trực tiếp
- Ghi tên bài
- Em có nhận xét gì về ý kiến của mẹ bạn
Hoa? Bố bạn Hoa về việc học của Hoa?
- Hoa đã có ý kiến giúp đỡ gia đình như
thế nào?Ý kiến đó có phù hợp không?
- Nếu là Hoa em sẻ giải quyết như thế
nào?
- Gv nhận xét,bổ sung
- GV kết luận: Mỗi gia đình cĩ những vấn
đề, những khó khăn riêng Là con cái, các
em nên cùng bố mẹ tìm cách giải quyết,
tháo gỡ, nhất là về những vấn đề có liên
quan đến các em
HĐ2: Trò chơi Phóng viên (7’)
- GV hướng dẫn cách chơi: Một số HS
xung phong đóng vai phóng viên và
phỏng vấn các bạn trong lớp theo những
câu hỏi trong bài tập 3,
- GV kết luận : Mỗi người đều có quyền
có những suy nghĩ riêng và có quyền bày
tỏ ý kiến của mình
HĐ3: Hs viết, vẽ tranh, kể chuyện về
quyền được tham gia ý kiến.(7’)
- 2 hs trả lời
- Lắng nghe
- Đọc nối tiếp tên bài
- HS cả lớp xem tiểu phẩm do một số bạn trong lớp đóng
Trang 8- Cho HS vẽ tranh, kể chuyện
- Gv tổ chức cho Hs lần lượt trình bày các
nội dung vẽ tranh, kể chuyện
GV theo dõi nhận xét tuyên dương
3 Củng cố – Dặn dò: (3’)
+ Tại sao chúng ta cần phải bày tỏ ý kiến?
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò HS chuẩn bị cho tiết học sau
- HS vẽ tranh, kể chuyện
- Hs lần lượt trình bày các nội dung vẽtranh, kể chuyện
- Lắng nghe
- HS trả lời
- Lắng nghe
Ngày soạn : 12/10/2019
-Ngày giảng: Thứ 3, ngày 15/10/2019
TOÁN LUYỆN TẬP CHUNG
I MỤC TIÊU : Sau bài học, Hs biết:
1 Kiến thức:
- Viết, đọc, so sánh các số tự nhiên, nêu được giá trị của chữ số trong một số
- Đọc được thông tin trên biểu đồ cột
- Xác định được một năm thuộc thế kỷ nào
2 Kĩ năng:
- Học sinh rèn tính chính xác, cẩn thận
- Bài tập cần làm : 1, 3 (a,b,c), 4(a,b) ; giảm tải bài 2
3 Thái độ:
- HS có tính tự giác học tập
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Sách giáo khoa Toán 4, bảng phụ, Sách giáo viên
- HS: Sách giáo khoa, vở bài tập
III.
CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ ( 5’)
+ Có mấy loại biểu đồ?
- GV nhận xét
2 Bài mới :
2.1 Giới thiệu bài (1’)
- Giới thiệu bài trực tiếp
- Ghi tên bài
- Đọc nối tiếp tên bài
- HS đọc đề bài và tự làm bài
- HS lên bảng, lớp làm vào vở
a) Liền sau số 2 835 917 là 2 835 818.b) Liền trước số 2 835 917 là 2 835916
- Học sinh đọc các số và nêu :+ Giá trị chữ số 2 trong số 82 360 945
Trang 9* Bài tập 3
? Biểu đồ trên nói về điều gì ?
(?) Khối lớp ba có bao nhiêu lớp? Đó là
các lớp nào?
(?) Nêu số học sinh giỏi toán của từng
lớp?
(?) Trong khối lớp ba, lớp nào có nhiều
HS giỏi toán nhất? Lớp nào có ít HS giỏi
(?) Kể các số tròn trăm từ 500 đến 800?
(?) Trong các số trên, những số nào lớn
hơn 540 và bé hơn 870?
(?) Vậy x có thể là những số nào?
- Nêu y/c bài tập Làm bài vào vở
- Nói về số hs giỏi toán khối lớp batrường tiểu học Lê Quý Đôn năm học
2004 - 2005+ Khối lớp ba có 3 lớp đó là các lớp:3A, 3B, 3C
+ Lớp 3A có 18 học sinh giỏi toán Lớp 3B có 27 học sinh giỏi toán Lớp 3C có 21 học sinh giỏi toán+ Lớp 3B có nhiều HS giỏi toán nhất Lớp 3A có ít học sinh giỏi toán nhất.+ Trung bình mỗi lớp có số Hs giỏitoán là:
(18 + 27 + 21) : 3 = 22 (học sinh)
- Nêu yêu cầu của bài tập
- HS tự làm đổi chéo vở để KT bài lẫnnhau
a) Năm 2000 thuộc thế kỉ XXb) Năm 2005 thuộc thế kỉ XXI
c) Thế kỉ XXI kéo dài từ năm 2001 đếnnăm 2100
- HS đọc đề bài
+ 500; 600; 700; 800
- Đó là các số: 600; 700; 800
x có thể là 600,700,800
- HS lên bảng làm bài
- Lớp làm vào vở
- Học sinh lắng nghe
-KHOA HỌC PHÒNG MỘT SỐ BỆNH DO THIẾU CHẤT DINH DƯỠNG
I MỤC TIÊU: Sau bài học, Hs biết:
1 Kiến thức:
Trang 10- Học sinh nêu cách phòng, tránh một số bệnh do thiếu chất dinh dưỡng :
+ Thường xuyên theo dõi cân nặng của em bé
+ Cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng và năng lượng
- Đưa trẻ đi khám bệnh để chữa trị kịp thời
- GV: Sách giáo khoa, bảng phụ
- HS: Sách giáo khoa, vở bài tập, bút dạ
III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ (5’)
- Nêu một số cách bảo quản thức ăn?
- Giáo viên nhận xét
2 Bài mới:
2.1.Giới thiệu bài (2’)
- Giới thiệu bài trực tiếp
- Ghi tên bài
2.2 Nội dung:
Hoạt động 1 ( 9’) : Một số bệnh do thiếu chất
dinh dưỡng
* Mục tiêu: Mô tả đặc điểm bên ngoài của trẻ bị
bệnh còi xương, suy dinh dưỡng và người bị
bệnh bướu cổ
- Cho HS thảo luận nhóm 4 trong thời gian 3
phút:
+ Quan sát H1, H2 SGK, nhận xét, mô tả các dấu
hiệu của bệnh còi xương, suy dinh dưỡng và
bệnh bướu cổ
+ Nêu nguyên nhân dẫn đến các bệnh trên
- Cho đại diện nhóm báo cáo
- Gọi các nhóm nhận xét
- GV nhận xét
(?) Nêu được nguyên nhân gây ra các bệnh trên?
* Kết luận: Trẻ em nếu không được ăn đủ lượng
và đủ chất, đặc biệt thiếu VitaminD sẽ bị còi
xương Thiếu Iốt cơ thể phát triển chậm, kém
thông minh, dễ bị bướu cổ
Hoạt động 2 (9’): Cách phòng bệnh do thiếu
chất dinh dưỡng
*Mục tiêu: Nêu tên và cách phòng bệnh do thiếu
- 3 HS trả lời
- Lắng nghe
- Đọc nối tiếp tên bài
- Lắng nghe nhiệm vụ
- Đại diện nhóm trình bày
- Các nhóm khác trình bày
- Lắng nghe
- HS nêu
- Lắng nghe
Trang 11chất dinh dưỡng.
(?) Ngoài các bệnh còi xương, suy dinh dưỡng,
bướu cổ các em còn biết bệnh nào do thiếu chất
dinh dưỡng?
(?) Nêu cách phát hiện và đề phòng bệnh do
thiếu chất dinh dưỡng?
* Kết luận: Một số bệnh do thiếu chất dinh
dưỡng như:
*Bệnh quáng gà, khô mắt do thiếu VitaminA
*Bệnh phù do thiếu VitaminB1
*Bệnh chảy máu chân răng do thiếu VitaminC
=> Để phòng bệnh suy dinh dưỡng cần ăn đủ
chất và đủ lượng Đối với trẻ em cần theo dõi
cân năng thường xuyên
Hoạt động 3 (10’) : Trò chơi “Bác sĩ”
*Mục tiêu: Củng cố những kiến thức đã học
- Về học bài và chuẩn bị bài sau
+ Bệnh khô mắt, quáng gà, bệnhphù, bệnh chảy máu chânrăng…
+ Phải thường xuyên theo dõicân nặng của em bé Để đềphòng bệnh suy dinh dưỡng cần
ăn đủ lượng và đủ chất
- Lắng nghe, theo dõi
- Lắng nghe luật chơi
- H/s đóng vai bác sĩ
- Học sinh đóng vai bệnh nhân
- Đại diện một nhóm trình bày + Nêu triệu chứng, dấu hiệucủa bệnh
+ Nêu cách phòng các bệnh đó
- Nhận xét qua cách chơi củacác bạn
- HS nêu
- Lắng nghe
-TIẾNG ANH (GV chuyên dạy) -
CHÍNH TẢ (Nghe – viết) NGƯỜI VIẾT TRUYỆN THẬT THÀ
I MỤC TIÊU: Sau bài học, Hs biết:
1 Kiến thức:
- Nghe viết đúng chính tả, trình bày đúng bài chính tả sạch sẽ, trình bày đúng lời đối thoại của nhân vật trong bài
Trang 12- GV: Tập chính tả, sách giáo khoa, Bảng phụ BT 2 a, BT 3 a
- HS: Bút máy, vở bài tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định tổ chức (1’)
2 Kiểm tra bài cũ (5’) :
- Gọi 2 H lên bảng viết cả lớp viết vào
nháp
- GV nhận xét
3 Bài mới
3.1 Giới thiệu bài (2’)
- Giới thiệu bài trực tiếp
- Ghi tên bài
3.2 Hướng dẫn H nghe - viết (8’)
- GV đọc một lượt bài chính tả
- Đọc cho hs viết từ khó
? Câu chuyện có nội dung gì ?
- Nhắc Hs viết tên riêng người nước ngoài
theo đúng quy định
- Đọc từng câu (từng bộ phận)
- Đọc lại bài chính tả
3.3.Hướng dẫn Hs làm bài (15’)
* Bài 2: (Tập phát hiện và sửa lỗi chính tả)
- Nhắc Hs
+ Viết tên bài cần sửa
+ Sửa tất cả các lỗi có trong bài
- Phát phiếu riêng cho 1 số hs
- Nhận xét - chấm chữa
- Nhận xét chung
* Bài 3: Tìm các từ láy
a- Có chứa âm s
- Có tiếng chứa âm x
- Phát phiếu cho một số H
- nhận xét - chốt lại lời giải đúng
- Chen, leng keng
- HS đọc thuộc lòng câu đố
- HS lắng nghe, suy nghĩ
- Lắng nghe giới thiệu bài
- Đọc nối tiếp tên bài
- Cả lớp đọc thầm lại chuyện
- Tự viết trên nháp: Pháp, Ban-dắc
- Qua câu chuyện chúng ta có thể thấyđược các giá trị đạo đức của con người
- Hs viết bài vào vở
- Soát lại bài
- H/s đọc nội dung
- Cả lớp đọc thầm
- Tự đọc bài, phát hiện lỗi và sửa lỗi
- Từng cặp hs đổi vở để sửa chéo
- Những hs làm bài trên phiếu dán bàilên bảng
- H đọc y/c (đọc cả M) lớp theo dõi
- H làm bài vào vở
- sẵn sàng, sum suê, …
- xình xịch, xôn xao, xa xăm, …
- Những H làm bài trên phiếu dán kếtquả
- HS lắng nghe
Trang 13- Nhắc H chuẩn bị bản đồ có tên quận,
huyện, danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử
LỊCH SỬ
-KHỞI NGHĨA HAI BÀ TRƯNG NĂM 40
I MỤC TIÊU : Sau bài học, giúp HS
1 Kiến thức:
- HS Kể được ngắn gọc cuộc khởi nghĩa của Hai Bà Trưng :
+ Nguyên nhân : Do căm thù quân xâm lược, Thi Sách bị Tô Định giết hại (trả nợ nước, thù nhà)
+ Diễn biến : mùa xuân năm 40 tại cửa sông Hát, Hai Bà Trưng phất cờ khởi nghĩa Nghĩa quân làm chủ Mê Linh, chiếm Cổ Loa rồi tấn công Luy Lâu, trung tâm của chính quyền đô hộ
+ Ý nghĩa : đây là cuộc khởi nghĩa đầu tiên thắng lợi sau hơn 200 năm nước ta bị các trều đại phong kiến phương Bắc đô hộ, thể hiện tinh thần yêu nước của nhân dân ta
- GV: Sách giáo khoa, bảng phụ
- HS: Sách giáo khoa, vở bài tập, bút dạ
III CÁC HO T ẠT ĐỘNG DẠY HỌC ĐỘNG DẠY HỌC NG D Y H C ẠT ĐỘNG DẠY HỌC ỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Ổn định tổ chức: (1’)
2 KTBC: (2’)
- Các triều đại PKPB đã đàn áp, bóc lột
nhân dân ta như nào ?
- Nhân dân ta đã phản ứng ra sao ?
- Cho 2 HS lên điền tên các cuộc kn vào
bảng
- GV nhận xét, đánh giá
3 Bài mới:
a.Giới thiệu bài (1’)
- Giới thiệu bài trực tiếp
- Ghi tên bài
b.Tìm hiểu bài :
- GV yêu cầu HS đọc SGK từ “Đầu thế kỉ
thứ I…trả thù nhà”
- Trước khi thảo luận GV giải thích khái
niệm quận Giao Chỉ: thời nhà Hán đô hộ
nước ta , vùng đất Bắc Bộ và Bắc Trung
- Hát
- HS trả lời
- Lắng nghe giới thiệu bài
- Đọc nối tiếp tên bài
- HS đọc,cả lớp theo dõi
- Lắng nghe
Trang 14Bộ chúng đặt là quận Giao Chỉ
+ Thái thú: là 1 chức quan cai trị 1 quận
thời nhà Hán đô hộ nước ta
- GV đưa vấn đề sau để HS thảo luận :
Khi tìm nguyên nhân của cuộc KN hai Bà
Trưng, có 2 ý kiến :
+ Do nhân dân ta căm thù quân xâm lược,
đặc biệt là Thái Thú Tô Định
+ Do Thi Sách, chồng của Bà Trưng Trắc
bị Tô Định giết hại
Theo em ý kiến nào đúng ? Tại sao ?
- Cho HS báo cáo kết quả
- Gọi các nhóm nhận xét
- GV nhận xét, kết luận: việc Thi Sách bị
giết hại chỉ là cái cớ để cuộc KN nổ ra,
nguyên nhân sâu xa là do lòng yêu nước,
căm thù giặc của hai Bà
- Treo lược đồ lên bảng và giải thích cho
HS : Cuộc KN hai Bà Trưng diễn ra trên
phạm vi rất rộng nhưng trong lược đồ chỉ
phản ánh khu vực chính nổ ra cuộc kn
- GV yêu cầu 2 HS lên bảng trình bày lại
diễn biến chính của cuộc kn trên lược đồ
- GV nhận xét và kết luận
- GV yêu cầu HS cả lớp đọc SGK , hỏi:
+ Khởi nghĩa hai Bà Trưng đã đạt kết quả
như thế nào?
- Khởi nghĩa Hai Bà Trưng thắng lợi có ý
nghĩa gì ?
- GV kết luận : Sau hơn 200 năm bị PK
nước ngoài đô hộ, lần đầu tiên nhân dân ta
giành được độc lập Sự kiện đó chứng tỏ
nhân dân ta vẫn duy trì và phát huy được
truyền thống bất khuất chống giặc ngoại
xâm
4 Củng cố, dặn dò: (3’)
- Cho HS đọc phần bài học
- Nêu nguyên nhân dẫn đến cuộc KN của
Hai Bà Trưng ?
- Lắng nghe nhiệm vụ
- HS các nhóm thảo luận
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả:+ Vì ách áp bức hà khắc của nhà Hán,
vì lòng yêu nước căm thù giặc, vì thùnhà đã tạo nên sức mạnh của 2 BàTrưng khởi nghĩa
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- Quan sát lược đồ
- HS dựa vào lược đồ và nội dung củabài để trình bày lại diễn biến chínhcủa cuộc kn
- HS lên chỉ vào lược đồ và trình bày
- HS đọc và trả lời+ Sau hơn 200 năm bị PK nước ngoài
đô hộ ,lần đầu tiên nhân dân ta giànhđược độc lập
+ Sự kiện đó chứng tỏ nhân dân ta vẫnduy trì và phát huy được truyền thốngbất khuất chống giặc ngoại xâm
- Lắng nghe
- 3 HS đọc ghi nhớ
- HS trả lời
Trang 15- Cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng có ý nghĩa
gì ?
- GV nhận xét , kết luận: Sau hơn 200 năm
bị PK nước ngoài đô hộ, lần đầu tiên nhân
dân ta giành được độc lập Sự kiện đó
chứng tỏ nhân dân ta vẫn duy trì và phát
huy được truyền thống bất khuất chống
giặc ngoại xâm
- Nhận xét tiết học
- Về nhà học bài và xem trước bài: Chiến
thắng Bạch Đằng do Ngô Quyền lãnh đạo
- Học sinh hiểu được khái niệm DT chung và DT riêng (nội dung ghi nhớ)
- Phân biệt được danh từ chung và danh từ riêng dựa trên dấu hiệu về ý nghĩa kháiquát của chúng
- Học sinh: Sách vở môn học
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ (5’)
(?) Danh từ là gì? Cho ví dụ?
(?) Tìm 5 danh từ chỉ người?
- GV nxét
2 Bài mới:
2.1 Giới thiệu bài (1’)
- Giới thiệu bài trực tiếp
- Ghi tên bài
2.2 Hướng dẫn phần nhận xét (15’)
* Bài tập 1:
- Gọi hs đọc y/c và ND
- Y/c hs thảo luận và tìm từ đúng
- GV nxét và giới thiệu bản đồ tự nhiên
Việt Nam, chỉ một số sông đặc biệt là
sông Cửu Long Giới thiệu vua Lê Lợi,
- Học sinh nêu trước lớp
- Học sinh cả lớp theo dõi nhận xét
- Lắng nghe giới thiệu
- Đọc nối tiếp tên bài
- H/s đọc, cả lớp theo dõi
- Thảo luận cặp đôi, tìm từ đúng a) Sông b) Cửu Long c) vua d) Lê Lợi
Trang 16người đã có công đánh đuổi được giặc
Minh, lập ra nhà hậu Lê ở nước ta
*Bài tập 2:
- Y/c hs đọc đề bài
(?) Sông là từ chỉ gì?
(?) Cửu Long là tên chỉ gì?
(?) Vua là từ chỉ ai trong xã hội?
(?) Lê Lợi chỉ người như thế nào?
- GV:
+Những từ chỉ tên chung của một loại sự
vật như sông, vua được gọi là danh từ
chung
+ Những từ chỉ tên riêng của một sự vật
nhất định như Cửu Long, Lê Lợi gọi là
danh từ riêng
Bài tập 3:
- Gọi hs đọc y/c
- Y/c hs thảo luận cặp đôi và trả lời câu
hỏi
*GV kết luận: Tên riêng chỉ người địa
danh cụ thể luôn luôn phải viết hoa
3 Ghi nhớ ( 3’)
- Gọi hs đọc ghi nhớ
2.3 Luyện tập (15’) :
Bài tập 1:
- Gọi hs đọc y/c và nội dung
- Phát giấy, bút dạ cho từng nhóm y/c hs
thảo luận trong nhóm và viết vào giấy
- Gọi đại diện các nhóm lên trình bày các
nhóm khác nxét, bổ sung
- Gv nxét để có phiếu đúng
- Hs lắng nghe
- Hs đọc to, cả lớp theo dõi
- Thảo luận cặp đôi
+ Sông: tên chung để chỉ những dòngnước chảy tương đối lớn, trên đóthuyền bè đi lại được
+ Cửu Long: Tên riêng của một dòngsông có sông nhánh ở đồng bằng sôngCửu Long
+ vua: Tên chung chỉ người đứng đầunhà nước phong kiến
+ Lê Lợi: Tên riêng của vị vua mở đầunhà hậu Lê
- Lắng nghe và nhắc lại
- H/s đọc to, cả lớp theo dõi
- Thảo luận và trả lời câu hỏi
+ Tên chung để chỉ dòng nước chảytương đối lớn: sông không viết hoa, tênriêng chỉ một dòng sông cụ thể: CửuLong viết hoa
+ Tên chung để chỉ người đứng đầunhà nước phong kiến (vua) không viếthoa Tên riêng chỉ một vị vua cụ thể(Lê Lợi) viết hoa
- Lắng nghe
- Đọc phần ghi nhớ
- Đọc y/c bài tập
- Thảo luận, hoàn thành phiếu
- Các nhóm cử đại diện trình bày
- Hs chữa bài theo phiếu đúng
Trang 17(?) Danh từ chung gồm những từ nào?
- GV nxét chung
Bài tập 2:
- Y/c 2, 3 hs viết bảng lớp, cả lớp viết
bảng con hoặc vào vở viết họ và tên 3 bạn
nam, 3 bạn nữ
- Gọi hs nxét bài của bạn trên bảng
(?) Họ và tên các bạn ấy là danh từ chung
hay danh từ riêng? Vì sao?
- GV: Tên người các em luôn phải viết
hoa cả họ và tên
3 Củng cố dặn dò (3’)
(?) Thế nào là danh từ chung?
(?) Thế nào là danh từ riêng?
- Nhận xét giờ học
- Dặn về học thuộc bài và viết vào vở 10
danh từ chung chỉ đồ dùng, 10 danh từ
riêng chỉ người hoặc địa danh
+ Danh từ chung gồm: núi, dòng, sông,dãy, mặt, sông, ánh, nắng, dương, dãy,nhà, trái, phải, giữa
+ Danh từ riêng: Chung, Lam, Thiên,Nhẫn, Trác, Đại Huệ, Bác Hồ
- H/s đọc, cả lớp theo dõi
- 2, 3 hs viết trên bảng, cả lớp viết vàovở tên 3 bạn nam, 3 bạn gái
- Họ và tên là danh từ riêng vì chỉ mộtngười cụ thể nên phải viết hoa
- Hs trả lời
- Lắng nghe và ghi nhớ
-TẬP LÀM VĂN TRẢ BÀI VĂN: VIẾT THƯ
I MỤC TIÊU Sau bài học, Hs biết:
1 Kiến thức:
- Học sinh biết nhận thức đúng về lỗi trong bài của bạn và của mình khi đã được côgiáo chỉ rõ
2 Kĩ năng:
- Rèn cho Học sinh biết tham gia cùng các bạn trong lớp, chữa những lỗi chung về
ý, bố cục, cách dùng từ, đặt câu, lỗi chính tả; biết tự sửa lỗi cô yêu cầu chữa trong bài của mình
3 Thái độ:
- Giáo dục học sinh nhận thức được cái hay của bài được cô giáo khen
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: giấy khổ to để viết các đề bài tập làm văn
- HS: Phiếu học tập để học sinh sửa lỗi trong bài của mình
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ (5’)
- Gv trả bài văn viết thư và hỏi:
+ Cấu tạo của một bức thư gồm mấy phần?
Đó là các phần nào?
- Nhận bài và trả lời câu hỏi
Trang 18- GV nhận xét
2 Bài mới:
2.1 Giới thiệu bài: (2’)
- Giới thiệu bài trực tiếp
- Ghi tên bài
2.2 Hướng dẫn HS chữa bài (28’)
- GV treo 4 đề bài lên bảng:
* Đề 1: Nhân dịp năm mới, hãy viết thư
cho một người thân (ông bà, cô giáo cũ,
bạn cũ,…) để thăm hỏi và chúc mừng năm
mới
* Đề 2: Nhân dịp sinh nhật của một người
thân đang ở xa, hãy viết thư thăm hỏi và
chúc mừng người thân đó
* Đề 3: Nghe tin quê bạn bị thiệt hại do lũ,
hãy viết thư thăm hỏi và động viên bạn em
* Đề 4: Nghe tin gia đình một bạn thân ở
xa có chuyện buồn (có người đau ốm,
người mới mất hoặc mới gặp tai nạn,…)
hãy viết thư thăm hỏi và động viên người
thân đó
- Cho HS đọc lại bài làm của mình
- Cho HS nhận xét
* Gv nhận xét bài viết
* Ưu điểm: Xác định dúng kiểu bài văn
viết thư Bố cục lá thư rõ ràng: gồm ba
phần đầu thư, nội dung thư và kêt thúc thư
Diễn đạt lưu loát, rõ ràng đủ ý
* Hạn chế: Nội dung còn sơ sài, hầu như
phần kể về người viết chưa có Một vài bạn
đã nêu tới nhưng chưa kỹ
* Hướng dẫn chữa bài
- Đọc bài văn hay
- Viết lại 1 đoạn của bài cho hay hơn
3 Củng cố dặn dò (3’)
- Nhận xét tiết học
- Tuyên dương những bài làm tốt
- Dặn học sinh về nhà chuẩn bị bài: “Luyện
tập xây dựng đoạn văn kể chuyên.”
- Lắng nghe
- Đọc nối tiếp tên bài
- H/sinh đọc đề bài mình chọn để làm
- Học sinh đọc lại bài của mình
- Lỗi về dùng từ, đặt câu, về ý vàchính tả
- Nhận xét và nêu ra ý hay của bài
- Lắng nghe
- HS viết
- Lắng nghe
Ngày soạn : 13/10/2019
-Ngày giảng: Thứ 4, ngày 16/10/2019
TIẾNG ANH (GV chuyên dạy) -