1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giao an lop 4 tuan 9 (2019-2020)

50 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giao An Lop 4 Tuan 9 (2019-2020)
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Tiếng Anh
Thể loại Giáo Án
Năm xuất bản 2019-2020
Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 624 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- GV nhận xét giờ học - Dặn HS về nhà học bài, luôn có ý thức trò chuyện thân mật, tình cảm với mọi người trong mọi tình huống và soạn bài: “ Điều ước của vua Mi-đát.” ---TOÁN TIẾT 40:

Trang 1

TUẦN 9 Ngày soạn: 1/11/2019

Ngày giảng: Thứ hai, ngày 4 tháng 11 năm 2019

CHÀO CỜ -

TIẾNG ANH (GV chuyên dạy) -

TẬP ĐỌC TIẾT 17: THƯA CHUYỆN VỚI MẸ

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

- Đọc đúng các từ khó: cúc cắc, nắm lấy tay mẹ,

- Hiểu nghĩa các từ khó trong bài

- Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ, nhấngiọng ở các từ ngữ gợi tả, gợi cảm

- Hiểu nội dung bài: Cương ước mơ trở thành thợ rèn để kiếm sống giúp mẹ.Cương thuyết phục mẹ hiểu và đồng tình với em Nghề thợ rèn không phải là nghềhèn kém Câu chuyện có ý nghĩa: Nghề nào cũng quý

2 Kĩ năng:

- Đọc diễn cảm thể hiện giọng đọc phù hợp với nội dung, nhân vật

3 Thái độ:

- Giáo dục học sinh lòng yêu thương cha mẹ và quý trọng những người lao động

* CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI

III Các ho t đ ng d y h c ạt động dạy học ộng dạy học ạt động dạy học ọc

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra bài cũ: (5’)

- Yêu cầu HS đọc bài: Đôi giày ba ta

màu xanh Và cho biết ý nghĩa của bài ?

- Niềm vui sướng và sự xúc động củaLái khi được chị phụ trách tặng đôigiày mới trong ngày đầu tiên đến lớp.+ Những câu văn nào tả vẻ đẹp của đôi

giầy ba ta ?

- Những câu: “ Cổ giày ôm sát chân,thân giày làm bằng vải cứng, dáng thonthả, màu vải như màu da trời nhữngngày thu Phần thân … vắt qua.”

+ Những chi tiết nào nói lên sự cảm

động và niềm vui của Lái khi nhận đôi

giày?

- Tay của Lái run run, môi cậu mấpmáy, mắt hết nhìn đôi giày lại nhìnxuống đôi bàn chân mình đang ngọnguậy dưới đất Lúc ra khỏi lớp, Láicột 2 chiếc giày màu xanh vào nhau,

Trang 2

đeo lên cổ, nhảy tưng tưng.

- GV nhận xét, đánh giá

2 Bài mới: (30’)

Giới thiệu bài: (1’)

- Treo tranh và hỏi: - Quan sát tranh

+ Mô tả lại những cảnh vẽ trong bức

tranh?

- Bức tranh vẽ một cậu bé đang nóichuyện với mẹ Sau lưng cậu là hìnhảnh một lò rèn Ở đó có những ngườithợ đang miệt mài làm việc

- GV: Cậu bé trong bức tranh đang nói

gì với mẹ Bài học hôm nay sẽ cho các

em hiểu điều đó: Thưa chuyện với mẹ

- Gọi HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 - Kết hợp giải nghĩa từ khó

+ Đoạn 1: Giải nghĩa từ: - thưa, thầy, kiếm sống

+ Đoạn 2: Giải nghĩa từ: - dòng dõi quan sang, bất giác, cây

 Chuyển ý: Cương là 1 người con rất

hiếu thảo Em đã quyết định chọn cho

mình nghề thợ rèn vừa để giúp đỡ mẹ

vừa để được thực hiện mơ ước của

mình Vậy Cương thuyết phục mẹ ra sao

chúng ta cùng tìm hiểu đoạn 2

- Lắng nghe

- Cho HS đọc thầm đoạn 2 và trả lời câu

Trang 3

+ Mẹ Cương phản ứng như thế nào khi

nghe em trình bày ước mơ của mình?

+ Cương thuyết phục mẹ bằng cách nào? - Nắm lấy tay mẹ, nói thiết tha: Nghề

nào cũng đáng trọng chỉ những ai trộmcắp hay ăn bám mới đáng coi thường.+ Nêu nội dung chính của đoạn 2? 2 Cương thuyết phục để mẹ hiểu và

đồng ý với em.

* Nêu nội dung chính của toàn bài? Ý chính: Cương ước mơ trở thành thợ

rèn vì em cho rằng nghề nào cũng đángquý và cậu đã thuyết phục được mẹ

c Hướng dẫn đọc diễn cảm: (7’)

- Gọi 2 HS đọc nối tiếp bài

* Nêu giọng đọc của toàn bài ? - Toàn bài đọc với giọng trao đổi trò

chuyện, thân mật, nhẹ nhàng,+ Em hãy nêu nhận xét cách trò truyện

+ Cử chỉ của từng nhân vật ? - Cử chỉ trong lúc trò chuyện: Thân

mật, tình cảm Mẹ xoa đầu Cương khithấy Cương biết thương mẹ Cươngnắm lấy tay mẹ, nói thiết tha khi mẹnêu lý do phản đối

- GV treo bảng phụ, đoạn đọc diễn cảm “ Cương thấy nghèn nghẹn ở cổ Em

nắm lấy tay mẹ, thiết tha:

- Mẹ ơi! Người ta ai cũng phải có mộtnghề Làm ruộng hay buôn bán, làmthầy hay làm thợ đều đáng trọng nhưnhau Chỉ những ai trộm cắp hay ănbám mới đáng bị coi thường

Bất giác, em lại nhớ đến 3 người thợnhễ nhại mồ hôi mà vui vẻ bên tiếng bễthổi “phì phào” Tiếng búa con, búa lớntheo nhau đập “cúc cắc” và những tànlửa đỏ hồng, bắn toé lên như khi đốtcây bông

* Để đọc hay đoạn này em cần nhấn

giọng những từ ngữ nào ?

- Từ ngữ : nghèn nghẹn , tha thiết, đángtrọng, trộm cắp, ăn bám, nhễ nhại

- 3 HS thi đọc diễn cảm

Trang 4

- Nhận xét bình chọn HS đọc hay nhất

theo tiêu chí sau:

- Đọc đã trôi chảy chưa?

- Cách ngắt nghỉ đã đúng, hợp lý chưa,đọc phân biệt giọng chưa?

- Đã đọc diễn cảm chưa, có kèm điệu

bộ không?

- GV yêu cầu HS đọc phân vai

( nếu còn thời gian)

- GV nhận xét , đánh giá

3 Củng cố, dặn dò: (3’)

+ Câu chuyện của Cương có ý nghĩa gì ? - Cương ước mơ trở thành thợ rèn vì

em cho rằng nghề nào cũng đáng quý

và cậu đã thuyết phục được mẹ

- GV nhận xét giờ học

- Dặn HS về nhà học bài, luôn có ý thức

trò chuyện thân mật, tình cảm với mọi

người trong mọi tình huống và soạn bài:

“ Điều ước của vua Mi-đát.”

-TOÁN TIẾT 40: HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Nhận biết được hai đường thẳng vuông góc với nhau

- Biết được hai đường thẳng vuông góc với nhau tạo ra bốn góc vuông có chungđỉnh

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra bài cũ: 5'

+ Nêu tên các góc đã học và đặc điểm

Trang 5

- GV vừa thực hành vẽ và giảng: kéo dài

cạnh CD và BC của HCN Khi đó người

ta được hai đường thẳng DC và BC

vuông góc với nhau tại C

- Khi đó ta nói 2 đường thẳng BC và DC

là hai đường thẳng vuông góc với nhau

A B

D C

+ Vậy khi kéo dài 2 cạnh của 1 góc

vuông ta sẽ được 2 đường thẳng như thế

nào?

+ 2 đường thẳng vuông góc với nhau

+ Khi 2 đường thẳng BC và DC vuông

góc với nhau thì chúng tạo thành mấy

0M; 0N rồi kéo dài 2 cạnh vuông góc để

được 2 đường thẳng 0M và 0N vuông

góc với nhau

M

O N

- Gọi học sinh khác nhận xét và nêu cách

vẽ hai đường thẳng vuông góc với nhau

- Gọi học sinh thực hành vẽ hai đường

thẳng vuông góc

- Học sinh lên bảng vẽ và nêu cách vẽ

+ Muốn vẽ hoặc kiểm tra 2 đường thẳng

Trang 6

+ Bài yêu cầu gì? + Dùng ê ke để kiểm tra hai đường

thẳng có vuông góc với nhau không

- Yêu cầu học sinh tự làm bài - Học sinh làm bài cá nhân

- Gọi 1 vài HS lên bảng thực hiện

+ Hai đường thẳng vuông góc với nhau

có đặc điểm gì?

+ 2 cạnh góc vuông trùng với 2 cạnhvuông góc của ê - ke

+ Muốn kiểm tra hai đường thẳng

vuông góc ta cần đo mấy góc?

+ 1 góc

+ Vì sao nói MP và MQ không vuông

góc với nhau? HI và IK vuông góc với

nhau?

+ MP và MQ không trùng với 2 cạnhgóc vuông êke HI và IK trùng với 2cạnh vuông góc của ê - ke

+ Vậy để nhận biết 2 đường thẳng vuông

góc với nhau ta làm thế nào?

+ Góc tạo bởi 2 cạnh đó phải trùngvới 2 cạnh góc vuông của ê – ke

=>2 đường thẳng vuông góc là 2 đường

nhau có trong hình chữ nhật ABCD?

+ Các cặp cạnh vuông góc với nhau

có trong hình chữ nhật ABCD là: BCvuông góc với CD; CD vuông góc vớiDA; DA vuông góc với AB

=> hình chữ nhật có 4 cặp cạnh vuông

góc với nhau

Bài 3: 4'

- Gọi HS đọc yêu cầu

+ Bài yêu cầu gì?

+ Dùng ê ke để kiểm tra rồi viết têntừng cặp cạnh vuông góc với nhau cótrong mỗi hình vẽ

Trang 7

+ Bài tập có mấy yêu cầu?

- GV hướng dẫn:

+ Xác định góc vuông

+ Viết tên cặp cạnh vuông góc

- Yêu cầu học sinh làm bài

- Gọi học sinh giải thích cách làm

- Học sinh làm bài

- Đọc và lên kiểm chứng các góc vuông trên bảng

- Nhận xét

+ Nêu tên từng cặp cạnh vuông góc với

nhau có trong mỗi hình vẽ?

- AE và ED, ED và DC

- MN và NP, NP và PQ

=>Để kiểm tra các cặp đường thẳng

vuông góc với nhau ta làm tn?

+ Ta dùng ê ke kiểm tra góc tạo bởi 2 đường thẳng đó Nếu góc đó là góc vuông thì 2 đường thẳng đó vuông góc

Bài 4: 4'

+ Bài tập yêu cầu gì? a) Hãy nêu tên từng cặp cạnh vuông

góc với nhau

b) Hãy nêu tên từng cặp cạnh cắt nhau

mà không vuông góc với nhau

- Yêu cầu học sinh làm bài

+ Giải thích cách làm?

- Nhận xét

- Học sinh làm trong nhóm bàn, một nhóm đại diện chữa bài bảng

A B

D C + Nêu tên từng cặp cạnh cắt nhau mà

không vuông góc với nhau có trong hình

bên?

a) Các cặp cạnh cắt nhau mà không vuông góc với nhau có trong hình bên là: DC và CB; CB và BA

+ Nêu tên các cặp cạnh vuông góc với

nhau có trong hình bên ?

b) Các cặp cạnh vuông góc với nhau

có trong hình bên là: BA và AD; AD

và DC + Các đường thẳng như thế nào là

vuông góc với nhau?

3 Củng cố-Dặn dò: (3')

+ Nêu đặc điểm của hai đường thẳng

vuông góc?

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị cho bài sau: Chuẩn bị ê –ke

+ Góc tạo bởi 2 cạnh đó phải trùng với 2 cạnh góc vuông của ê – ke + 2 đường thẳng vuông góc tạo thành

4 góc vuông và có chung đỉnh

Trang 8

-ĐỌC SÁCH -

KHOA HỌC TIẾT 17: PHÒNG TRÁNH TAI NẠN ĐUỐI NƯỚC

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: Sau bài học, HS có thể:

- Kể được một số việc nên làm và không nên làm để phòng tránh tai nạn đuốinước

- Nêu một số nguyên tắc khi đi bơi hoặc tập bơi

* GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG TRONG BÀI:

- Kĩ năng phân tích và phán đoán những tình huống có nguy cơ dẫn đến tai nạnđuối nước

- Kĩ năng cam kết thực hiện các nguyên tắc an toàn khi đi bơi, hoặc tập bơi

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:

- GV: Máy tính, máy chiếu

- HS: VBT, SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra bài cũ :(5’)

+ Hãy cho biết khi bị bệnh cần cho

người bệnh ăn uống như thế nào?

+ Người bệnh phải được ăn nhiều thức

ăn có gía trị dinh dưỡng như thịt, cá,trứng sữa, các loại rau xanh, quảchín ăn kiêng theo chỉ dẫn của bác sĩ.+ Khi người thân bị tiêu chảy em sẽ

chăm sóc như thế nào?

+ Ăn đủ chất, uống dung dịch ô - rê dôn hoặc nước cháo muối

- Nêu được một số việc nên làm và

không nên làm để phòng tránh tai nạn

GV giải thích: Đuối: ở tình trạng kiệt sức

ngạt thở ở dưới nước, trên thực tế một số

-Lắng nghe

Trang 9

người bị ngạt thở do nước vẫn có khả

năng được cứu sống Vì vậy những

chuyên gia y tế dùng thuật ngữ đuối

nước

- Yêu cầu thảo luận theo nhóm đôi các

câu hỏi sau:

- 2 HS thảo luận theo nhóm đôi và trảlời các câu hỏi:

+ Hãy mô tả những gì em nhìn thấy ở

H1, 2, 3 Theo em việc nào nên làm và

việc nào không nên làm? Vì sao?

- H1: Các bạn nhỏ đang chơi gần ao

- H2: Vẽ cái giếng, thành xây cao và

có nắp đậy

- H3: HS nghịch nước khi đang ngồitrên thuyền

+ Theo em chúng ta phải làm gì để phòng

tránh tai nạn sông nước?

+ Phải vâng lời người lớn khi thamgia giao thông trên nước Trẻ emkhông nên chơi đùa gần ao Giếng phảiđược xây cao thành, có nắp đậy

- Yêu cầu HS nhận xét, bổ sung

quan sát H4, 5 và trả lời câu hỏi:

2 Những điều cần biết khi đi bơi hoặc tập bơi.

+ Hình minh hoạ cho em biết điều gì? - H4: Minh hoạ các bạn đang bơi ở bể

bơi và có rất đông người

- H5: Minh hoạ các bạn đang bơi ở bờbiển

+ Theo em nên tập bơi và đi bơi ở đâu? + Ở bể bơi có nhiều người và có

phương tiện cứu hộ

+ Trước khi bơi và sau khi bơi cần chú ý

Trang 10

- Chia nhóm Giao cho mỗi nhóm một

tình huống để các em thảo luận và tập

+ Em sẽ nói với Nam là không nên tự

ý tắm ở hồ vì nước ở hồ rất sâu Nếutắm ở đó rất có thể sẽ bị tai nạn đuốinước Nguy hiểm

+TH 2: Lan nhìn thấy em mình đánh rơi

đồ chơi vào bể nước và đang cúi xuống

để lấy Nếu là Lan bạn sẽ làm gì?

+ Em sẽ bảo em không cố lấy bóngnữa, và đi nhờ người lớn lấy giúp Vìnếu cố cúi xuống sẽ đễ bị lộn cổ xuống

bể có thể nguy hiểm

+TH 3: Trên đường đi học về trời đổ

mưa to và nước suối chảy xiết, Mỵ và các

bạn của Mỵ nên làm gì?

+ Nên trở về trường nhờ sự giúp đỡcủa các thầy cô giáo hay vào nhà dângần đó nhờ các bác đưa qua suối

+TH 4: Chiều chủ nhật, Dũng rủ Cường

đi bơi ở một bể bơi gần nhà vừa xây

xong chưa mở cửa cho khách và đặc biệt

chưa có bảo vệ, để không mất tiền mua

vé Nếu là Cường em sẽ nói gì với Dũng?

+ Không nên đi bơi ở đó vì bể bơichưa mở cửa lại chưa có người và cóphương tiện cứu hộ, rất nguy hiểm.Hãy hỏi ý kiến bố mẹ và cùng đi bơi ở

bể bơi khác có đủ điều kiện và antoàn

- Gọi đại diện các nhóm, lên đóng vai,

các HS khác theo dõi bổ sung

3 Củng cố-Dặn dò:(3')

+ Qua bài em cần ghi nhớ điều gì? + Không chơi đùa ở ao hồ sông suối

+ Chấp hành tốt các quy định về antoàn khi tham gia các phương tiện giaothông đường thủy

+ Chỉ tập bơi ở những nơi có ngườilớn và phương tiện cứu hộ, tuân thủcác quy định của bể bơi, khu vực bơi.+ Em đã làm gì trước và sau khi em đi

tập bơi?

+ Vận động các bài tập, sau khi bơi

cần tắm lại xà bông và nước ngọt, dốc

và lau hết nước ở tai và mũi

- Nhận xét tiết học Dặn dò HS về nhà

chuẩn bị bài sau: Ôn tập

-ĐẠO ĐỨC BÀI 5: TIẾT KIỆM THỜI GIỜ (Tiết 1)

I MỤC TIÊU: Giúp học sinh hiểu:

Trang 11

3.Thái độ

- Biết quý trọng và sử dụng thời giờ một cách tiết kiệm Có ý thức làm việc khoahọc hợp lí

*CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI

- Kĩ năng xác định giá trị của thời gian là vô giá

- Kĩ năng đặt mục tiêu, lập kế hoạch khi làm việc, học tập để sử dụng thời gianhiệu quả

- Kĩ năng quản lí thời gian trong sinh hoạt và học tập hằng ngày

- Kĩ năng tư duy phê phán việc lãng phí thời gian

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV:Tranh SGK phóng to

- HS: VBT, SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra bài cũ: 3’

+ Vì sao phải tiết kiệm tiền của?

- Nhận xét, đánh giá

2 Bài mới

2.1Giới thiệu bài:(1’)

- Giới thiệu bài trực tiếp

- Ghi tên bài

- Yêu cầu HS kể lại câu chuyện

+ Mi – chi – a có thói quen sử dụng thời

giờ như thế nào?

+ Mi – chi – a gặp chuyện buồn gì?

+ Sau chuyện đó Mi – chi – a hiểu ra điều

gì?

+ Em rút ra bài học gì từ câu chuyện của

Mi – chi – a?

- GV kết luận: Cần phải biết quý trọng và

tiết kiệm thời giờ dù chỉ là 1 phút

b) Hoạt động 2(9’) Tiết kiệm thời giờ có

tác dụng gì?

Mục tiêu: Giúp HS thấy được cách sử

dụng thời gian một cách tiết kiệm

+ Vì tiền của là do bao công sức làmnên, tiết kiệm tiền của giúp tiết kiệmcho bản thân, tiết kiệm tài nguyên củađất nước, tránh lãng phí,

- Lắng nghe giới thiệu

- Đọc nối tiếp tên bài

- Quan sát và lắng nghe

-2-3HS kể lại+ Mi – chi – a thường xuyên chậmchạp hơn mọi người

+ Mi – chi – a bị thua trong cuộc thitrượt tuyết

+ Một phút cũng làm nên chuyệnquan trọng

+ Phải quý trọng và tiết kiệm thời giờ

- 3 HS nhắc lại bài học

Trang 12

Cách tiến hành:

- HS thảo luận theo nhóm 4 và trả lời câu

hỏi:

Em hãy cho biết chuyện gì xảy ra nếu:

+ Học sinh đến phòng thi muộn?

+ Hành khách đến muộn giờ máy bay

bay?

+ Đưa người bệnh đến bệnh viện cấp cứu

chậm?

+ Theo em nếu tiết kiệm thời giờ thì

những chuyện đáng tiếc trên có xẩy ra

không?

+ Tiết kiệm thời giờ có tác dụng gì?

+ Tìm câu tục ngữ, thành ngữ nói về sự

quí giá của thời giờ?

+ Tại sao thời giờ lại rất quý giá?

- GV kết luận: Thời giờ rất quý giá như

trong câu nói “thời giờ là vàng ngọc ”

Chúng ta phải tiết kiệm thời giờ vì “Thời

gian thấm thoắt đưa thoi/ Nó đi, đi mất có

chờ đợi ai” Tiết kiệm thời giờ giúp ta làm

được nhiều việc có ích, ngược lại lãng

phí thời giờ chúng ta không làm được

việc gì

c) Hoạt động 3: (9’)Tìm hiểu thế nào là

tiết kiệm thời giờ

Mục tiêu: Giúp HS hiểu thế nào là tiết

kiệm thời giờ

Cách tiến hành:

- Gv treo bảng phụ và nêu các ý kiến:

+ Thế nào là tiết kiệm thời giờ?

+ Thế nào là không tiết kiệm thời giờ?

- GV kết luận: GV nhắc lại tiết kiệm thời

giờ là giờ nào việc nấy, là sắp xếp công

việc hợp lý, không phải là làm liên tục,

không làm gì hay tranh thủ làm nhiều việc

cùng một lúc

3 Củng cố- dặn dò (3')

+ Vì sao lại phải tiết kiệm thời giờ?

- GV nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà học thuộc bài và chuẩn

bị trước bài sau

-HS thảo luận nhóm 4-Đại diện nhóm báo cáo kết quả

+ Sẽ không được vào phòng thi

+ Khách bị nhỡ chuyến bay, mất thờigian và ảnh hưởng đến công việc.+ Nguy hiểm đến tính mạng conngười

+ Nếu biết tiết kiệm thời giờ thìnhững điều đáng tiếc đó sẽ không xảyra

+ Giúp ta có thể làm được nhiều việc

Trang 13

-Ngày soạn:2/11/2019

Ngày giảng: Thứ ba, ngày 5 tháng 11 năm 2019

TOÁN TIẾT 41: HAI ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

- Biết được hai đường thẳng song không bao giờ cắt nhau

2 Kĩ năng:

- Nhận biết được hai đường thẳng song song

3 Thái độ:

- Yêu môn hình học

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:

- GV: Ê - ke, thước kẻ

- HS: ê - ke, thước kẻ, vở

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

1 Kiểm tra bài cũ: (5’)

+ Nêu đặc điểm của hai đường thẳng

vuông góc?

- Hai đường thẳng vuông góc với nhau tạo ra bốn góc vuông có chung đỉnh

- HS làm bài SGK: bài 4

a Hãy nêu tên từng cặp cạnh vuông

góc với nhau?

b Hãy nêu tên từng cặp cạnh cắt nhau

mà không vuông góc với nhau?

A B

D C

a Các cặp cạnh vuông góc với nhau có trong hình bên là: AB và AD; DA và DC

b Các cặp cạnh cắt nhau mà không vuông góc với nhau có trong h ình bên là: DC và CB; CB và BA

- GV nhận xét, đánh giá

2 Bài mới: (30’)

a Giới thiệu bài: (1’)

- Giới thiệu bài trực tiếp

- Ghi tên bài

b Giới thiệu hai đường thẳng song

song: (14’)

- lắng nghe giới thiệu bài

- Đọc nối tiếp tên bài

- GV vẽ hình chữ nhật ABCD :

A B

Trang 14

D C+ Hãy cho biết hình trên bảng là hình

gì? Đọc tên?

- Hình chữ nhật: ABCD

- GV thực hiện thao tác vẽ và giảng:

Cô kéo dài hai cạnh đối diện AB và DC

về hai phía Kéo dài hai cạnh AB và

DC của hình chữ nhật ABCD ta được

hai đường thẳng song song với nhau

- GV vẽ 2 đường thẳng AB và CD

- GV nói: Hai đường thẳng này song

song với nhau

A B

C D

+ Nếu kéo dài mãi 2 đường thẳng AB

và CD thì con thấy như thế nào ?

- Hai đường thẳng song song không baogiờ cắt nhau

 Kết luận: Hai đường thẳng song song

không bao giờ cắt nhau

- Yêu cầu 2 HS nhắc lại

+ Hãy tìm ví dụ trên thực tế về hai

đường thẳng song song?

- 2 mép chiều dài của bảng, 2 mép chiềudài bàn ngồi học,

c Thực hành: (15’)

Bài 1: (5’)

- Gọi 2 HS đọc yêu cầu

+ Bài tập yêu cầu gì? - Viết tiếp vào chỗ chấm

a Hãy nêu tên từng cặp cạnh song songvới nhau có trong hình chữ nhật

M N

Q P

Trang 15

- Yêu cầu HS làm bài

b Các cặp cạnh song song với nhau có trong hình vuông MNPQ là: MN và PQ;

là 2 đường thẳng song song ?

- Hai đường thẳng không bao giờ cắtnhau gọi là 2 đường thẳng song song

Bài 3: (5’)

- Gọi 2 HS đọc yêu cầu

+ Bài tập yêu cầu gì? a Nêu tên cặp cạnh song song với nhau

b Nêu tên cặp cạnh vuông góc với nhau

E

Trang 16

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: Củng cố lại kiến thức cơ bản đã học về con người và sức khoẻ

2 Kĩ năng: Biết áp dụng những kiến thức đã học vào cuộc sống hàng ngày

3 Thái độ: Luôn có ý thức trong ăn uống và phòng tránh bệnh tật, tai nạn

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:

- GV: Hình minh hoạ SGK T38 Câu hỏi thảo luận ghi bảng phụ Phiếu ghi sẵn cáctình huống

- HS: VBT, SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra bài cũ :(3’)

+ Chúng ta phải làm gì để phòng tránh

tai nạn sông nước ?

+ Không chơi đùa ở ao hồ sông suối + Chấp hành tốt các quy định về an toàn khi tham gia các phương tiện giao thông đường thủy

+ Theo em nên tập bơi hay đi bơi ở đâu?

+ Trước khi bơi và sau khi bơi cần chú ý

điều gì?

- Nhận xét - đánh giá

+ Chỉ tập bơi ở những nơi có người lớn

và phương tiện cứu hộ, tuân thủ cácquy định của bể bơi, khu vực bơi

+ Vân động các bài tập, tắc bằng nướcngọt trước khi bơi Sau khi bơi cần tắmlại xà bông và nước ngọt, dốc và lauhết nước ở mang tai và mũi

2 Bài mới

2.1Giới thiệu bài: (1')

- Giới thiệu bài trực tiếp

- Ghi tên bài

- Lắng nghe giới thiệu bài

- Đọc nối tiếp tên bài

Trang 17

- Sự trao đổi chất của cơ thể người với

môi trường

- Các chất dinh dưỡng có trong thức ăn

và vai trò của chúng

- Cách phòng tránh một số bệnh do thiếu

hoặc thừa chất dinh dưỡng và bệnh lây

qua đường tiêu hóa

Tiến hành:

- Yêu cầu các nhóm thảo luận và trình

bày về nội dung mà nhóm mình nhận

Tổ chức cho HS trao đổi trước lớp

- Yêu cầu sau mỗi nhóm trình bày, các

nhóm khác đều chuẩn bị câu hỏi để hỏi

lại nhằm hiểu rõ nội dung trình bày

Nhóm 1: Trình bày trong quá trìnhsống con người lấy những gì từ môitrường và thải ra môi trường những gì?Nhóm 2: Giới thiệu về nhóm các chấtdinh dưỡng vai trò của chúng đối với

cơ thể?

Nhóm3.Giới thiệu về một số bệnhthường gặp, dấu hiệu để nhận ra bệnh

và cách phòng tránh, chăm sóc ngườithân khi bị bệnh

Nhóm4.Giới thiệu những việc nên làm

và không nên làm để phòng tránh tainạn đuối nước?

- Các nhóm khác nghe, nhận xét

- Các nhóm tiến hành trao đổi, hỏinhóm trình bày một số câu hỏi như sau:+ Cơ quan nào có vai trò chủ đạo trong

quá trình trao đổi chất?

Nhóm1: Cơ quan tiêu hóa

+ Hơn hẳn sinh vật khác con người cần

gì để sống?

+ Những điều kiện vật chất: không khí,thức ăn nước uống, quần áo, đồ dùngtrong gia đình, các phương tiện đi lại + Những điều kiện tinh thần, văn hóa

xã hội như: Tình cảm gia đình, bạn bè,làng xóm, các phương tiện học tập, vuichơi giải trí,

Nhóm 2:

+ Hầu hết thức ăn nước uống có nguồn

gốc từ đâu?

+ Động vật và thực vật

+ Tại sao chúng ta cần ăn phối hợp

nhiều loại thức ăn?

+ Không có một loại thức ăn nào có thểcung cấp đủ các chất cần thiết cho hoạtđộng sống của cơ thể Tất cả những

Trang 18

chất mà cơ thể cần đều phải lấy từnhiều nguồn thức ăn khác nhau Để cósức khỏe tốt, chúng ta cần phải ăn phốihợp nhiều loại thức ăn và thường xuyênthay đổi món ăn.

Nhóm 3:

+ Tại sao chúng ta phải diệt ruồi? + Ruồi là con vật trung gian gây nhiều

mầm bệnh

+ Để chống mất nước cho bệnh nhân

tiêu chảy chúng ta cần phải làm gì?

+ Cho bệnh nhân uống dung dịch dôn hoặc nước cháo muối

những kiến thức đã học vào việc thực

hiện theo dõi chế độ ăn uống của mình

Tiến hành:

Bước 1: Tổ chức hướng dẫn

- GV yêu cầu HS theo dõi và ghi lại tên

thức ăn, đồ uống hàng ngày của bạn, vào

vở theo mẫu SGK- trang 39

- HS tự làm bài vào phiếu

- 3; 5 HS trình bày, cả lớp theo dõi

+ Đã ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và

thường xuyên thay đổi món ăn chưa?

+ Đã ăn phối hợp các chất đạm, chất béo

động vật và thực vật chưa?

+ Đã ăn các thức ăn có chứa các loại

vi-ta-min và chất khoáng chưa?

Bước 2:Tự đánh giá

- Từng HS dựa vào bảng ghi tên các

thức ăn đồ uống của mình trong tuần và

tự đánh giá theo các tiêu chí trên, sau đó

trao đổi với bạn bên cạnh

Bước 3:Làm việc cả lớp

- Gọi HS trình bày kết quả làm cá

nhân.Dựa vào kiến thức trên và chế độ

Trang 19

ăn uống của mình trong tuần để tự đánh

mà cơ thể cần đều phải lấy từ nhiềunguồn thức ăn khác nhau Để có sứckhỏe tốt, chúng ta cần phải ăn phối hợpnhiều loại thức ăn và thường xuyênthay đổi món ăn

+ Nêu một số cách bảo quản thức ăn ở

CHÍNH TẢ TIẾT 9: THỢ RÈN

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

- Giúp học sinh nghe, viết, trình bày đúng bài thơ: Thợ rèn

- Làm đúng bài tập chính tả: Phân biệt l / n hoặc uôn/ uông

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra bài cũ: (5’)

- Giáo viên đọc: con dao, giao

Trang 20

Giới thiệu bài: (1’)

Mỗi nghề đều có nét hay, nét

đẹp riêng Bài chính tả hôm nay

các em sẽ được biết thêm cái hay,

cái vui nhộn của nghề thợ rèn và

làm bài tập chính tả phân biệt l-n

hoặc uôn- uông

- Lắng nghe

a Hướng dẫn viết chính tả:

(21’)

 Tìm hiểu nội dung bài thơ: (4’)

- GV gọi HS đọc bài thơ - 2 HS đọc thành tiếng

- Gọi HS đọc phần chú giải - 1 HS đọc phần chú giải

+ Những từ ngữ nào cho em biết

 HS luyện viết các từ khó: (2’) - trăm nghề, quai một trận, bóng nhẫy, diễn

- GV đọc bài chính tả - HS soát lỗi

- Nhận xét 8 bài, nhận xét chung - HS còn lại đổi chéo vở soát lỗi

b Hướng dẫn làm bài tập: (8’)

Bài 2:

- Cho HS nêu yêu cầu - 1 HS đọc thành tiếng

- Yêu cầu HS thảo luận trong

nhóm bàn

- Thảo luận theo yêu cầu

- Gọi đại diện các nhóm trả lời - Đại diện nhóm trả lời

- Nhóm khác nhận xét, bổ sung

a Năm gian lều cỏ thấp le te Ngõ tối…….đóm lập loè Lưng giậu phất phơ chòm khói nhạt Làn ao lóng lánh bóng trăng loe+ Đây là cảnh vật ở đâu? Vào thời

gian nào?

- Đây là cảnh vật ở nông thôn vào những đêmtrăng

 Bài thơ Thu ẩm nằm trong chùm

thơ thu rất nổi tiếng của nhà thơ

Nguyễn Khuyến ông được mệnh

danh nhà là nhà thơ của làng quê

Việt Nam Các em tìm đọc để thấy

được nét đẹp của vùng nông thôn

- Lắng nghe

- Phần b làm tương tự b Uống nước nhớ nguồn

- Anh đi anh nhớ quê nhà

Trang 21

Nhớ canh rau muống nhớ cà dầm tương -Đố ai lặn xuống vực sâu

Mà đo miệng cá, uốn câu cho vừa

3 Củng cố, dặn dò: (3’)

- GV nhận xét chữ viết của HS

- GV nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà học thuộc bài thơ

“Thu ẩm” của Nguyễn Khuyến

hoặc các câu ca dao và ôn luyện

để chuẩn bị kiểm tra

- Lắng nghe

-LỊCH SỬ TIẾT 9: ĐINH BỘ LĨNH DẸP LOẠN 12 SỨ QUÂN

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra bài cũ: (5’)

+ Nêu các giai đoạn lịch sử mà em đã

học? Cho biết thời gian của từng giai

đoạn?

+ Nêu thời gian và sự kiện lịch sử

khoảng 700 TCN đến 938 mà em đã

học?

- Giai đoạn 1: Buổi đầu dựng nước

và giữ nước Giai đoạn này bắt đầu

từ khoảng năm 700 TCN và kéo dàiđến năm 179 TCN Giai đoạn 2: Hơn

1 nghìn năm đấu tranh… Giai đoạnnày bắt đầu từ năm 179 TCN đếnnăm 938

- Khoảng năm 700 - Nước Văn Lang

ra đời Năm 179 nước Âu Lạc rơi vào tay Triệu Đà Năm 938 chiến thắng Bạch Đằng do Ngô Quyền lãnh đạo

- GV nhận xét, đánh giá

2 Bài mới: (30’)

Trang 22

2.1Giới thiệu bài: (1’)

- Giới thiệu bài trực tiếp

- Ghi tên bài

- Lắng nghe giới thiệu bài

- Đọc nối tiếp tên bài

+ Sau khi Ngô Quyền mất tình hình

nước ta như thế nào ?

- Ngô Quyền mất triều đình lục đục, tranh nhau ngai vàng, đất nước bị chia cắt thành 12 vùng, dân chúng đổmáu vô ích, ruộng đồng bị tàn phá, quân giặc lăm le ngoài bờ cõi

- GV: Yêu cầu bức thiết trong hoàn

+ Em biết gì về Đinh Bộ Lĩnh? - Đinh Bộ Lĩnh sinh ra và lớn lên ở

Hoa Lư, Gia Viễn, Ninh Bình.Truyện “Cờ lau tập trận” nói lên từnhỏ Đinh Bộ lĩnh đã tỏ ra có chí lớn.+ Đinh Bộ Lĩnh đã có công gì? - Lớn lên gặp buổi loạn lạc Đinh Bộ

Lĩnh đã xây dựng lực lượng, đemquân đi dẹp loạn 12 sứ quân Năm

968, ông đã thống nhất được giangsơn

+ Vì sao nhân dân ủng hộ Đinh Bộ

Lĩnh ?

- Vì ông lãnh đạo nhân dân dẹp loạn,mang lại hoà bình cho đất nước.+ Sau khi thống nhất Đinh Bộ Lĩnh đã

làm gì?

- Lên ngôi vua, lấy hiệu là Đinh TiênHoàng, đóng đô ở Hoa Lư, đặt tênnước là Đại Cồ Việt, niên hiệu làThái Bình

- Giáo viên giải thích từ: + Hoàng: Là Hoàng Đế, ngầm nói

với Vua nước ta ngang hàng vớiHoàng Đế trung Hoa

+ Đại Cồ Việt: Nước Việt lớn

+ Thái Bình: Yên ổn, không có loạnlạc và chiến tranh

+ Đời sống của nhân dân dưới thời Đinh

Bộ Lĩnh có gì thay đổi so với thời “

Loạn 12 sứ quân”?

- Đất nước yên ổn, không có loạn lạc

và chiến tranh Nhân dân không cònphải phiêu tán, họ trở về quê hươnglàm ruộng, đời sống nhân dân dầndần ấm no

Trang 23

- Đất nước qui về 1 mối

- Triều đình - Lục đục - Được tổ chức lại quy củ

- Đời sống của

nhân dân

- Làng mạc, ruộng đồng

bị tàn phá, dân chúngnghèo khổ, đổ máu vôích

- Đồng ruộng trở lại xanhtươi, ngược xuôi buôn bán,khắp nơi chùa tháp đượcxây dựng

* Hãy kể lại chiến công dẹp loạn

12 sứ quân của Đinh Bộ Lĩnh?

ơn ông, nhân dân ta đã xây dựng đền thờông ở Hoa Lư, Ninh Bình trong khu di tích

cố đô Hoa Lư xưa

- GV nhận xét giờ học

- Về nhà làm bài và chuẩn bị cho

bài sau: Bài 8

- lắng nghe

-LUYỆN TỪ VÀ CÂU TIẾT 17: MỞ RỘNG VỐN TỪ: ƯỚC MƠ

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: Giúp HS :

- Củng cố và mở rộng vốn từ thuộc chủ điểm: ước mơ

- Bước đầu phân biệt được giá trị của những ước mơ cụ thể qua luyện tập sử dụngcác từ ngữ kết hợp với từ ước mơ và các ví dụ minh họa

- Hiểu ý nghĩa và biết cách sử dụng một số câu tục ngữ thuộc chủ điểm ước mơ

Trang 24

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra bài cũ: (5’)

+ Dấu ngoặc kép có tác dụng gì? - Dấu ngoặc kép dùng để đánh dấu

chỗ trích dẫn lời nói trực tiếp củanhân vật Hoặc được dùng với nghĩađặc biệt

- 2 em lên bảng đặt câu có sử dụng dấu

ngoặc kép với 2 trường hợp khác nhau?

a Giới thiệu bài: (1’)

- Giới thiệu bài trực tiếp

- Ghi tên bài

- Lắng nghe giới thiệu bài

- Đọc nối tiếp tên bài

b Hướng dẫn làm bài tập: (29’)

Bài 1: (7’)

- Gọi 2 HS nêu đề bài

+ Bài tập yêu cầu gì? - Ghi lại những từ trong bài tập đọc

“ Trung thu độc lập” cùng nghĩa với

ước mơ ?

- Yêu cầu HS đọc bài: Trung thu độc lập - 1 HS đọc

+ Tìm những từ cùng nghĩa với ước mơ? - Mơ tưởng; mong ước

+ Giải thích nghĩa từ “mơ tưởng” và

“mong ước”?

- Mơ tưởng: là mong mỏi và tưởng

tượng điều mình sẽ đạt được trongtương lai

- Mong ước: mong muốn thiết tha

điều tốt đẹp trong tương lai

+ Đặt câu với từ mong ước? - Em mong ước sẽ học giỏi hơn để bố

mẹ vui lòng

Bài 2: (7’)

- Gọi 2 HS đọc yêu cầu

+ Bài tập yêu cầu gì? - Tìm tiếng bắt đầu bằng tiếng ước;

mơ cùng nghĩa với từ “ ước mơ ”

- Chia lớp thành 4 nhóm, thảo luận và tìm

từ bắt đầu bằng tiếng: ước; bắt đầu bằng

muốn, ước ao, ướcmong, ước vọng…

mơ ước, mơ tưởng, mơ mộng,

mơ hão…

+ Đặt câu có một trong những từ này ? - Em ước ao có một đôi giày đẹp

Trang 25

Bài 3: (7’)

+ Bài tập yêu cầu gì? - Ghép thêm vào sau từ ước mơ

những từ ngữ thể hiện sự đánh giá

- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi - 2 HS ngồi cùng bàn thảo luận

- 3 nhóm làm 3 nội dung ra bảngnhóm

- Gọi HS trả lời câu hỏi

- Cho HS khác nhận xét, bổ sung

- Đánh giá cao: ước mơ đẹp đẽ, ước

mơ cao cả, ước mơ lớn, ước mơ chínhđáng

- Đánh giá không cao: ước mơ nho

nhỏ

- Đánh giá thấp: ước mơ viển vông,

ước mơ kì quặc, ước mơ dại dột

+ Con hiểu ước mơ được đánh giá cao là

gì ?

- Đó là những ước mơ vươn lên làm được việc có ích cho mọi người+ Mơ ước được đánh giá không cao là

gì ? - Đó là những ước mơ giản dị, thiết thực có thể thực hiện được không cần

nỗ lực phấn đấu+ Ước mơ bị đánh giá thấp là như thế

- Gọi 2 em nêu yêu cầu

+ Bài tập yêu cầu gì? - Nêu ví dụ minh hoạ về 1 loại ước

mơ nói trên

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm bàn tìm

những ước mơ minh hoạ

- Đánh giá thấp: ước đi học không bị

cô giáo kiểm tra bài, ước không phải học bài mà điểm vẫn cao

3 Củng cố, dặn dò: (4’)

+ Các em vừa học các từ ngữ thuộc chủ

điểm nào?

- Học các từ thuộc chủ điểm ước mơ

+ Hãy đặt câu với từ: ao ước, mơ tưởng? - Đã từ lâu, em ao ước có một chiếc

bút máy luyện viết chữ đẹp

- Chúng em mơ tưởng sau 15 năm nữađất nước ta xây dựng to đẹp hơn rất nhiều

Ngày đăng: 02/03/2022, 21:02

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng nhóm. - Giao an lop 4 tuan 9 (2019-2020)
Bảng nh óm (Trang 34)
- GV: Bảng phụ ghi nội dung bài tập 2, bảng nhóm. - Giao an lop 4 tuan 9 (2019-2020)
Bảng ph ụ ghi nội dung bài tập 2, bảng nhóm (Trang 41)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w