1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giao an lop 4 tuan 4 (nam hoc 2019- 2010)

43 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giao An Lop 4 Tuan 4 (Nam Hoc 2019- 2020)
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Tiếng Việt
Thể loại giáo án
Năm xuất bản 2019
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 0,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu chung: Kiến thức: - Biết đọc phân biệt lời các nhân vật, bước đầu đọc diễn cảm được một đoạn trong bài.. Mục tiêu riêng cho HSKT: - Đọc được một số câu trong bài tập đọc.. Mục

Trang 1

TUẦN 4

Ngày soạn: 27/9/2019

Ngày giảng: Thứ hai ngày 30/9/20189

TẬP ĐỌC TIẾT 7: MỘT NGƯỜI CHÍNH TRỰC

I MỤC TIÊU:

1 Mục tiêu chung:

Kiến thức: - Biết đọc phân biệt lời các nhân vật, bước đầu đọc diễn cảm được một

đoạn trong bài

- Hiểu nội dung: Ca ngợi sự chính trực, thanh liêm, tấm lòng vì dân vì nước của Tô Hiến Thành-vị quan nổi tiếng cương trực thời xưa (trả lời được các câu hỏi trong SGK)

Kỹ năng : Rèn kỹ năng đọc diễn cảm.

Thái độ: Biết trung thực trong học tập.

2 Mục tiêu riêng cho HSKT:

- Đọc được một số câu trong bài tập đọc

Trả lời được một số câu hỏi đơn giản

II CÁC KNS CẦN GIÁO DỤC TRONG BÀI:

- Xác định giá trị.

- Tự nhận thức về bản thân

- Tư duy phê phán

III ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Sử dụng thiết bị phòng học thông minh

IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

A/ KTBC: ( 5p)Người ăn xin

- Gọi 3 hs nối tiếp nhau đọc

truyện Người ăn xin và trả lời

+ Hình ảnh ông lão ăn xin đáng

thương như thế nào?

+ Hành động và lời nói ân cần

B/ Dạy-học bài mới:

1) Giới thiệu bài: ( 2p)

(ƯDCNTT)

Chủ điểm của tuần này là gì?

- Tên chủ điểm nói lên điều gì?

- Chiếu slide tranh chủ điểm và

- Măng mọc thẳng

- Nói lên sự ngay thẳng

- Vẽ các bạn đội viên ĐTNTP đang giương cao lá cờ của đội

- HS lắng nghe

-Đọc bài

-Theo dõi

Trang 2

a, HD luyện đọc và tìm hiểu

bài:

* Luyện đọc:( 10p)

- Gọi 3 hs nối tiếp nhau đọc 3

đoạn của bài

+ Trong việc lập ngôi vua, sự

chính trực của Tô Hiến Thành

thể hiện như thế nào?

+ Đoạn 1 kể chuyện gì?

- Y/c hs đọc thầm đoạn 2 và

TLCH:

+ Khi Tô Hiến Thành ốm nặng,

ai thường xuyên chăm sóc ông?

+ Còn gián nghị đại phu Trần

Trung tá thì sao?

- Y/c hs đọc thầm đoạn 3 và

TLCH:

+ Trong việc tìm người giúp

nước , sự chính trực của Tô

Hiến Thành thể hiện như thế

nào?

+ Vì sao nhân dân ca ngợi

những người chính trực như

ông Tô Hiến Thành?

Kết luận: Nhân dân ca ngợi

những người chính trực như

-1HS Đọc bài

- 3 hs nối tiếp nhau đọc + Đoạn 1: Tô Hiến Thành Lý Cao Tông

+ Đoạn 2: Tiếp Tô Hiến Thành được

+ Đoạn 3: Phần còn lại

- HS luyện phát âm

- 3 hs đọc trước lớp

- HS đọc giải nghĩa từ phần chúgiải

- HS đọc trong nhóm đôi

- 2 hs đọc cả bài

- Lắng nghe

- HS đọc thầm đoạn 1+ Tô Hiến Thành làm quan triều Lý

+ Ông là người nổi tiếng chính trực

+ Ông không chịu nhận vàng bạc đút lót để làm sai di chiếu của vua Ông cứ theo di chiếu

mà lập thái tử Long cán

+ Kể chuyển thái độ của Tô Hiến Thành trong việc lập ngôi vua

- HS đọc thầm đoạn 2+ Quan tham tri chính sự ngày đêm hầu hạ bên giường bệnh+ Do quá bận nhiều việc không đến thăm ông được

+ Ông cử người tài ba ra giúp nước chứ không cử người ngày đêm hầu hạ mình

+ Vì ông quan tâm đến triều đình, tìm người tài giỏi để giúp nước giúp dân, ông không

-Theo dõi, đọc thầm

-Luyện đọc từ-Đọc thầm

-Đọc nhóm

-Đọc thầmTìm hiểu bài

-Theo dõi-Đọc thầm

Trang 3

ông Tô Hiến Thành vì những

người như ông bao giờ cũng đặt

lợi ích của đất nước lên trên hết

Họ làm những điều tốt cho dân

cho nước

b/ Luyện đọc diễn cảm:( 7p)

- Gọi 3 hs nối tiếp nhau đọc 3

đoạn của bài

- Đưa slide giới thiệu đoạn văn

cần luyện đọc (Đoạn 3)

(ƯDCNTT)

- Gv đọc mẫu đoạn luyện đọc

- Gọi 2 hs đọc lại

- Gọi hs thi đọc diễn cảm giữa

các nhóm theo cách phân vai

(người dẫn chuyện, Đỗ thái hậu,

+ Đọc toàn bài với giọng kể thong thả Lời Tô Hiến Thành điềm đạm, dứt khoát

+ Lời thái hậu ngạc nhiên

- HS lắng nghe

- 2 hs đọc

- 4 nhóm thi đọc

- HS nhận xét, chọn nhóm đọc hay nhất

- Ca ngợi sự chính trực, tấm lòng vì dân vì nước của vị quan Tô Hiến Thành.

-Đọc nội dung

-Đọc thầm

-Lắng nghe-Theo dõi

ÂM NHẠC (Giáo viên chuyên)

TOÁN Tiết 16: SO SÁNH VÀ SẮP XẾP THỨ TỰ CÁC SỐ TỰ NHIÊN

I MỤC TIÊU:

1 Mục tiêu chung:

Kiến thức: Bước đầu hệ thống hoá một số hiểu biết ban đầu về so sánh hai số tự

nhiên, xếp thứ tự các số tự nhiên

Kỹ năng: So sánh các số tự nhiên thành thạo

Thái độ: Yêu thích môn toán

2 Mục tiêu riêng cho HSKT:

Bước đầu có một số hiểu biết ban đầu về so sánh hai số tự nhiên, xếp thứ tự các số tự nhiên

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- SGK, VBT

- Sử dụng thiết bị phòng học thông minh

Trang 4

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

A/ KTBC: ( 5P)

Viết STN trong hệ thập phân

- Gọi hs lên bảng viết số

B/ Dạy-học bài mới:

1/ Giới thiệu bài:( 1p)

bao giờ ta cũng so sánh được

* Cách so sánh 2 STN bất

- Luơn xác định số nào bé hơn,

- Số nào cĩ nhiều chữ số hơn thì lớn hơn, số nào cĩ ít chữ số hơn thì bé hơn.

- 123 < 456; 7 891 > 7 578

-Viết nháp

-Lắng nghe

-Nhận xét, nhắc lại

-Theo dõi

-Theo dõi

-Theo dõi

Trang 5

- Khi so sánh hai STN với

nhau, căn cứ vào số các chữ

số ở cùng một hàng kể từ trái sang phải

- Nếu ta thấy hai số cĩ tất cả các cặp chữ số ở từng hàng đều bằng nhau thì ta xác định hai số đĩ bằng nhau.

- 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9,

- 5 < 6 hay 6 > 5

- 6 đứng sau số 5, 5 đứng trước

số 6

- Trong dãy STN số đứng trước

bé hơn số đứng sau, số đứng saulớn hơn số đứng trước

- 5 < 9 hay 9 > 5

- số 5 gần gốc hơn, số 9 xa gốchơn

- Trên tia số, số ở gần gốc hơnlà số bé hơn, số ở xa gốc hơn làsố lớn hơn

- 3 < 7 hay 7 > 3

2 hs lên bảng:

+ Từ lớn đến bé: 7 968; 7 896; 7869; 7 698

+ Từ bé đến lớn: 7 698; 7 869; 7896; 7 968

- Vì ta cĩ thể so sánh các STN nên cĩ thể xếp thứ tự các STN từ

-Theo dõi-Theo dõi

-Nhắc lại

-Theo dõi

-Theo dõi hướng dẫn-Làm bài vào vở

-Theo dõi nhận xét

Trang 6

- Gọi HS đọc yêu cầu.

Muốn xếp được các số theo

- Gv yêu cầu hs làm bài

- Gv yêu cầu hs giải thích

cách làm

C Củng cố, dặn dò ( 5 phút)

bé đến lớn hoặc ngược lại

- Hs đọc: Điền dấu >, <, = vào chỗ chấm

1234 999 8754 87540 39680 39000 + 680

- Tính kết quả của 39 000 +680-HS nêu

1 HS đọc: Viết các số sau theo thứ tự từ bé đến lớn:

a , 8316; 8136; 8361

c , 64831; 64813; 63841

- Chúng ta phải so sánh các số với nhau

- Hs trả lời:

a, Các số đều có 4 chữ số nên ta

so sánh đến các cặp chữ số ở cùng một hàng.Các số đều có hàng nghìn là 8, ta so sánh đến hàng trăm.ta có 1< 3 nên 8136 là

số bé nhất; có 2 số có hàng trăm

là 3 nên ta so sánh đến hàng chục, vì 1<6 nên 8316< 8361

Vậy xếp theo thứ tự từ bé đến lớn là:

8136, 8316, 8361 Tương tự giải thích với phần b

- HS nêu yêu cầu

- Bài tập yêu cầu xếp các số theo thứ tự từ lớn đến bé

- Chúng ta phải so sánh các số với nhau

-Theo dõi, làmbài vào vở

-Theo dõi chữa bài

-Đọc yêu cầu, theo dõi nhận xét

-Đọc yêu cầu, theo dõi nhận xét Làm bài vào vở

Trang 7

Gv tổng kết giờ học, dặn hs

về nhà hoàn thành bài tập và

chuẩn bị bài sau

- 1 hs lên bảng làm bài, hs cả lớp làm vở

a, 1942; 1978; 1952; 1984

- Hs giải thích

_

CHÍNH TẢ T4: TRUYỆN CỔ NƯỚC MÌNH

+ Kỹ năng: Tiếp tục nâng cao kĩ năng viết đúng (phát âm đúng) các từ có âm đầu

d /gi /r hoặc có vần ân /âng

+ Thái độ: Tự rèn chữ viết

2 Mục tiêu riêng cho HSKT:

- Nhìn sách viết đúng 8 dòng thơ đầu và trình bày bài CT sạch sẽ; biết trình bày đúng các dòng thơ lục bát

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Bảng con, phiếu nhóm BT

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

A Kiểm tra bài cũ:5’

- Tổ chức cho hs thi viết nhanh tên

- Gv yêu cầu hs viết một số từ:

nghiêng soi, sâu xa, rặng dừa

c Viết bài

- Yêu cầu hs viết bài

- Gv theo dõi, chỉ bảo các em

- Tiếng đầu dòng thơ

- 1 hs lên viết, dưới lớp viết bảng

- Hs gấp sách, viết bài

-Viết bảng con

-Đọc thầm-Theo dõi, nhận xét

-Nhìn sách viết bài-Chữa lỗi

Trang 8

- Chuẩn bị bài sau.

- Lớp chữa lỗi chung

- 1 hs đọc yêu cầu bài

+ Nhớ một buổi trưa nào,

nồm nam cơn gió thổi

+ Gió đưa tiếng sáo, gió nâng

cánh diều

- 2 hs nối tiếp nêu

-Đọc yêu cầu-Làm bài

-Cho bạn kiểm tra

-Theo dõi, nêu

THỂ DỤC (GV chuyên) _

ĐẠO ĐỨC TIẾT 4: VƯỢT KHÓ TRONG HỌC TẬP (Tiết 2 )

I MỤC TIÊU: HS nhận thức được:

1 Mục tiêu chung:

- Nêu được ví dụ về sự vượt khó trong học tập

- Biết được vượt khó trong học tập giúp em học tập mau tiến bộ

- Có ý thức vượt khó vươn lên trong học tập

- Yêu mến, noi theo những tấm gương học sinh nghéo vượt khó

2 Mục tiêu riêng cho HSKT:

- Biết được vượt khó trong học tập giúp em học tập mau tiến bộ

- Yêu mến, noi theo những tấm gương học sinh nghéo vượt khó

II CÁC KNS CẦN GIÁO DỤC TRONG BÀI:

- Kỹ năng lập kế hoạch vượt khó trong học tập.

- Kỹ năng tìm hiểu sự hổ trợ, giúp đỡ của thầy cô, bạn ben khi gặp khó khăn trong học tập.

II/ CHUẨN BỊ: - Các mẩu chuyện, tấm gương vượt khó học tập

- ƯDCNTT

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Trang 9

1/ Kiểm tra bài cũ(3p)

Gv theo dõi kết luận

HĐ2 : Thảo luận nhóm đôi

(8p)

Bài tập 3/tr7: Tự liên hệ,trao đổi về

việc vượt khó trong học tập

Gv nhận xét tuyên dương

Kiểm tra 3 HS

1 HS đọc đề nêu yêu cầu

HS hoạt động nhóm thảo luận tìm cách giải quyết tình huốngĐại diện các nhóm trình bàylớp nhận xét bổ sung

HS hoạt động nhóm đôiVài HS trình bày trước lớp

HS hoạt động cá nhân hoàn thành bảng

-Theo dõi

-Đọc yêu cầu-Thảo luận nhóm-Theo dõi

Kết luận chung: Trong cuộc sống

mỗi người đều gặp phải khó khăn

riêng Để học tập tốt ta phải vượt

Trang 10

- Bước đầu phân biệt được từ ghép với từ láy đơn giản (BT1); tìm được từ ghép, từ láy chứa tiếng đã cho (BT2).

+Kỹ năng : Bước đầu biết vận dụng kiến thức đã học để phân biệt từ ghép và từ láy,

tìm được các từ ghép và từ láy đơn giản, đặt câu

+ Thái độ: Tự giác học tập

2 Mục tiêu riêng cho HS KT

- Bước đầu nhận ra đặc điểm của từ láy: Có một bộ phận giống nhau (âm, vần,…)

- Bước đầu phân biệt được từ ghép với từ láy đơn giản (BT1);

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Bảng phụ, từ điển

- VBT, SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Gtb:1’ Trong tiết luyện từ và câu tuần

trước, các em đã biết thế nào là từ đơn và

từ phức Từ phức có hai loại là từ ghép và

từ láy Bài học hôm nay sẽ giúp các em

nắm được cách cấu tạo hai loai từ này

2 Nhận xét:15’

- Tìm những từ phức trong câu ?

- Gv nhận xét:

+ Truyện cổ, ông cha do những tiếng có

nghĩa tạo thành (truyện + cổ, ông + cha).

+ Thầm thì do tiếng có âm đầu (th) lặp lại

- 1 hs đọc câu thơ thứ nhất

+ truyện cổ, ông cha, thầm thì

- 1 hs đọc khổ tiếp theo

- Hs suy nghĩ, nêu nhận xét

- 3 hs đọc ghi nhớ

- 1 hs đọc yêu cầu bài

-Theo dõi-Lắng nghe

-Đọc yêu cầu-Đọc thầm

-Theo dõi, nhắclại

-Đọc to-Nhận xét-Đọc to ghi nhớ

-Đọc thầm yêu cầu

-Làm nhóm

Trang 11

- Hs trình bày bài trên bảng.

-Đọc yêu cầu-Làm bài (mỗi phần tìm 1 từ

_

_

TOÁN Tiết 17: LUYỆN TẬP

I.MỤC TIÊU:

1 Mục tiêu chung:

+ Kiến thức: - Viết và so sánh được các số tự nhiên.

- Bước đầu làm quen dạng x < 5, 2 < x < 5 với x là số tự nhiên

+Kỹ năng: Rèn kĩ năng viết và so sánh số tự nhiên.

+Thái độ: Yêu thích học toán

2 Mục tiêu riêng cho HS KT:

- Viết và so sánh được các số tự nhiên trường hợp đơn giản

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Bảng con, phiếu nhóm BT

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

A- Kiểm tra bài cũ ( 5 phút)

- Gv gọi 3 hs lên bảng yêu cầu làm

các bài tập của tiết trước, đồng thời

kiểm tra vbt của 1 số hs khác

- Gv chữa bài, nhận xét hs

- Hs làm bài, hs dưới lớp theo dõi để nhận xét bài củabạn

-Làm nháp

Trang 12

B- Dạy- học bài mới ( 35 phút)

1 Giới thiệu bài ( 2 phút)

- Gv nêu mục tiêu tiết học rồi ghi

tên bài lên bảng

- Gv yêu cầu hs đọc bài mẫu phần

a, sau đó làm tiếp bài phần b

- HS chữa bảng

- Gv chữa bài hs

3 Củng cố- dặn dò ( 3 phút)

- Gv tổng kết giờ học và dặn hs về

nhà hoàn thành bài tập, xem trước

bài sau: yến, tạ, tấn

- Hs nghe gv giới thiệu bài

- 1 hs lên bảng làm , hs cả lớp làm vở

a, 0, 10, 100

b, 9, 99, 999

-HS Đọc yêu cầu-Trao đổi cặp đôi làm bài-Chữa bài

-NHận xéta)10

b)90

- Điền số 0

- Vì 2 số đều có 6 chữ số

Chữ số hàng trăm nghìn đều bằng 8, hàng chục nghìn đều bằng 5, hàng nghìn cùng bằng 9 Vậy để 859 67<

859167 thì hàng trăm < 1, vậy ta điền số 0 vào ô trống

Ta có 859 067 < 859167

b, 2< x < 5

- Hs làm bài và chữa bài

- 2 hs ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau

đỡ của GV

-Đọc mẫu, làm bài phần a

_

KỂ CHUYỆN Tiết 4: MỘT NHÀ THƠ CHÂN CHÍNH

I MỤC TIÊU:

1 Mục tiêu riêng:

Trang 13

+ Kiến thức: - Nghe-kể lại được từng đoạn câu chuyện theo câu hỏi gợi ý (SGK); kể

nối tiếp được toàn bộ câu chuyện Một nhà thơ chân chính (do GV kể)

- Hiểu được ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi nhà thơ chân chính, có khí phách cao đẹp,thà chết chứ không chịu khuất phục cường quyền

+ Kỹ năng: Nói lưu loát, tự nhiên

+Thái độ: Nhận xét, đánh giá đúng lời kể của bạn và kể đúng.

2.Mục tiêu riêng cho HS KT

- Biết lắng nghe, kể lại được một số câu trong câu chuyện

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

ƯDCNTT

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

HS

HS KT

A Kiểm tra bài cũ:5’

- Kể một câu chuyện đã nghe, đã đọc

nói về lòng nhân hậu ?

- Gv yêu cầu hs trả lời câu hỏi:

+ Trước sự bạo ngược của nhà vua,

dân chúng đã làm gì ?

+ Nhà vua đã làm gì khi biết ?

+ Trước sự đe doạ của nhà vua, dân

- Gv yêu cầu hs dựa vào câu hỏi và

tranh minh hoạ kể trong nhóm

- Kể chuyện trước lớp

- Câu chuyện này có ý nghĩa gì ?

- Gv đưa ra tiêu chí để học sinh nhận

+ Bắt kẻ sáng tác bài thơ đó

+ lần lượt khuất phục

+ thán phục, kính trọng lòng trung thực

- Hs kể nối tiếp đoạn trongnhóm

- 4 hs kể nối tiếp câu chuyện trước lớp

- Lớp nhận xét

- 2 học sinh thi kể cả câu chuyện, trao đổi ý nghĩa câu chuyện với các bạn

- Lớp nhận xét bình chọn bạn kể chuyện hay

- Ca ngợi nhà thơ chân chính thà chết trên giàn thiêu chứ không ca ngợi

-Theo dõi

-Lắng nghe-Quan sát-Lắng nghe, nhắc lại

-Kể trong nhóm-Theo dõi

-Đọc lại nội dung

Trang 14

I/ MỤC TIÊU:

1 Mục tiêu riêng:

Kiến thức:

- Biết phân loại thức ăn theo nhóm chất dinh dưỡng

- Biết được để có sức khoẻ tốt phải ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và thường xuyên thay đổi món

- Chỉ vào bảng tháp dinh dưỡng cân đối và nói: cần ăn đủ các nhóm thức ăn chứa nhiều chất bột đường, nhóm chứa nhiều vi-ta-min và chất khoáng; ăn vừa phải nhóm thức ăn chứa nhiều chất đạm; ăn có mức độ nhóm chứa nhiều chất béo; ăn ít đường

và hạn chế ăn muối

Kỹ năng: Nhận biết được các nhóm thức ăn

Thái độ: Tự tìm hiểu các món ăn trong thực tế cuộc sống

2 Mục tiêu riêng cho HSKT: Qua giờ học HS biết.

- Biết được để có sức khoẻ tốt phải ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và thường xuyênthay đổi món

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- ƯDCNTT

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ:5’

- Nêu vai trò của thức ăn chứa

Thảo luận sự cần thiết ăn phối

hợp nhiều loại thức ăn

*Mục tiêu: Giải thích được lí

Trang 15

do tại sao cần ăn phối hợp

nhiều loại thức ăn và thường

xuyên đổi món ?

* Cách tiến hành:

B.c 1: Gv yêu cầu hs thảo luận

nhóm

- Tại sao phải ăn phối hợp

nhiều loại thức ăn và đổi món

* Mục tiêu: Nói tên nhóm

thức ăn cần ăn đủ, ăn vừa

phải, ăn có mức độ, ăn ít và

hạn chế

* Cách tiến hành:

Bước 1: Gv lưu ý hs đây là

tháp d2 dành cho người lớn

Bước.2: Yêu cầu làm việc

theo cặp, hs nói cho nhau biết

cái gì cần ăn ít, ăn hạn chế, ăn

* Mục tiêu: Biết lựa chọn các

thức ăn cho từng bữa ăn một

- Hs trao đổi cặp+ Thi đặt câu hỏi và trả lời: thức

ăn nào cần ăn đủ ?

- 1, 2 cặp báo cáo trước lớp

-Làm bài-Tìm hiểu

-Trao đổi cặp

-Theo dõi

-Làm cá nhân

-Thực hiện lựa chọn-Theo dõi

-Nhắc lại

Trang 16

- Tại sao phải ăn phối hợp

nhiều loại thức ăn ?

TIN HỌC (2 tiết) (GV chuyên) _

Ngày soạn: 27/9/2019

Ngày giảng: Thứ tư ngày 2/10/2019

TẬP ĐỌC Tiết 8: TRE VIỆT NAM I/ MỤC TIÊU:

1.Mục tiêu chung:

+ Kiến thức:

- Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thơ lục bát với giọng tình cảm

- Hiểu nội dung: Qua hình tượng cây tre, tác giả ca ngợi những phẩm chất cao đẹpcủa con người Việt Nam: giáu tình thương yêu, ngay thẳng, chính trực (trả lời đượccác câu hỏi 1, 2; thuộc khoảng 8 dòng thơ)

+Kỹ năng: Rèn kĩ năng đọc và đực diễn cảm cho HS.

+Thái độ: Giáo dục h/s có ý thức chăm sóc và bảo vệ tre, để góp phần bảo vệ môi

trường

2 Mục tiêu riêng cho HS KT

- Đọc được một số câu, đoạn trong bài tập đọc

- Thuộc được một số câu trong bài

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

ƯDCNTT

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Kiểm tra bài cũ: 5’

- Đọc Một người chính trực và trả lời

câu hỏi: Vì sao nhân dân ta luôn ca ngợi

những người chính trực ?

- Gv nhận xét

2 Dạy bài mới:

2.1 Giơí thiệu bài 1’

Cây tre rất quen thuộc và gần gũi với - Hs quan sát slide và

-Đọc bài

Trang 17

mỗi người Việt Nam Tre được dùng

làm nguyên vật liệu xây dựng nhà cửa,

chế tạo giấy, đan lát nhiều đồ dùng và đồ

mĩ nghệ Tre có những phẩm chất đáng

quý, tượng trưng cho tính chất cao đẹp

của con người Việt Nam Bài thơ tre

Việt Nam các em học hôm nay sẽ giúp

các em hiểu được điều đó

2.2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu

12’

a Luyện đọc:

- Gv chia bài thành 4 đoạn

- Gv kết hợp sửa sai cho hs

- Gv đọc cả bài thơ

b Tìm hiểu bài 10’,

- Đọc thầm “Từ đầu đến bờ tre xanh”

và trả lời câu hỏi:

- Những câu thơ nào cho thấy sự gắn bó

lâu đời của tre với người VN ?

Gv tiểu kết, chuyển ý

- Những hình ảnh nào gợi lên những

phẩm chất tốt đẹp của con người VN ta ?

- Em thích những hình ảnh nào của cây

tre và búp măng non ? Vì sao ?

Gv tiểu kết, chuyển ý

*Những hình ảnh đó vừa cho thấy vẻ

đẹp của môi trườngthiên nhiên, vừa

mang lại ý nghĩa sắc thái trong cuộc

sống

- Đoạn thơ kết bài có ý nghĩa gì?

- Em hãy nêu nội dung chính của bài

thơ ?

Đại ý: Qua hình tượng cây tre tác giả ca

ngợi những phẩm chất cao đẹp của con

người Việt Nam: giàu tình thương yêu,

nghe gv giới thiệu bài

- Học sinh đọc nối tiếp lần 1

- Hs đọc chú giải

- Hs đọc nối tiếp lần 2

- Học sinh đọc theo cặp

- 1 hs đọc cả bài

- xanh tự bao giờ

chuyện ngày xưa đã có

bờ tre xanh

Sự gắn bó lâu đời của cây tre với con người VN

- Cho dù đất sỏi mỡ màu ít chất dồn lâu , rễ siêng không ngại đất nghèo

+ Bão bùng thân bọc lấy thân tay ôm tay níu

đâu chịu mọc cong, dáng thẳng, lưng tròn

- Hs phát biểu

Phẩm chất tốt đẹp của cây tre

- Sức sống lâu bền của cây tre

- 4 hs nối tiếp đọc bài

- Hs đọc theo cặp

-Quan sát, lắng nghe

-Đọc nối tiếp

-Theo dõi trả lời

-Theo dõi

-Theo dõi, nhắc lại

Trang 18

tre xanh”.

- Gv đọc mẫu

- Nhận xét, tuyên dương học sinh

3 CỦNG CỐ DẶN DÒ: 3’

- Qua hình tượng cây tre, tác giả muốn

nói lên điều gì ?

Củng cố nội dung bài

TOÁN Tiết 18: YẾN, TẠ, TẤN

ki-lô Biết chuyển đổi đơn vị đo giữa tạ, tấn và kiki-lô lôki-lô gam

- Biết thực hiện phép tính với các số đo: tạ, tấn

+ Kỹ năng: Biết chuyển đổi đơn vị đo khối lượng (chủ yếu từ đơn vị lớn hơn ra đơn

vị bé hơn)

+ Thái độ: Biết thực hiện phép tính với các số đo khối lượng.

2 Mục tiêu riêng cho HS KT:

- Bước đầu nhận biết về yến, tạ, tấn đơn vị đo khối lượng

- Biết thực hiện phép tính với các số đo: tạ, tấn dạng đơn giản (bằng máy tính bỏ túi)

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- SGK, VBT

- Bảng phụ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Kiểm tra bài cũ ( 5 phút)

Hãy kể tên các đơn vị đo khối lượng mà

em đã được học

2- Dạy học bài mới

a, Giới thiệu bài ( 1 phút)

GV: Trong giờ học toán hôm nay các em

sẽ được làm quen với các đơn vị đo khối

lượng lớn hơn ki-lô-gam

b, Giới thiệu yến, tạ, tấn ( 30 phút)

*HĐ1: Giới thiệu đơn vị yến :

- Giới thiệu: Để đo khối lượng các vật

Trang 19

- Viết lên bảng 1 yến = 10 kg

+ Mua 2 yến gạo tức mua bao nhiêu

ki-lô-gam gạo ?

+ Có 30 kg khoai tức là có bao nhiêu yến

khoai?

* HĐ 2: Giới thiệu đơn vị tạ ,tấn

- Với cách tương tự như trên, GV đưa ra

các ví dụ để HS hiểu được các đơn vị tạ,

tấn và mối quan hệ giữa các đơn vị

Lưu ý: HS chỉ nhẩm cách đổi rồi viết kết

quả cuối cùng vào chỗ chấm, không viết

đủ các bước như mẫu

- Đọc lại

- HS nêu thêm được các

ví dụ như con lợn nặng 6 yến con trâu nặng 3 tạ, con voi nặng 2 tấn nhằm cảm nhận được độ lớn của các đơn vị này

- HS đọc, hiểu yêu cầu của bài

- HS làm bài ghi kết quả vào SGK

- Chọn số đúng, ghi được: a) 2tạ, b) 2kg, c) 2 tấn

- HS theo dõi hiểu cách đổi các đơn vị đo

- HS cả lớp làm bài tập ghi kết quả vào SGK, 3

HS làm trên bảng lớp

( Giảm tải: cột 2 làm 5/10 ý)

- Nhận xét bài làm ở bảng, thống nhất kết quả rồi chữa bài

- HS nêu yêu cầu

-Đọc lại

-Đọc yêu cầu Làm bài

-Đọc yêu cầu-Làm bài, mỗi phần làm 1 cột, mỗi cột làm

2 ý đầu

-Đọc yêu cầu, làm bài (có thể sử dụng máy tính để tính)

Trang 20

+ Bao nhiêu ki-lô-gam thì bằng 1 yến,

bằng 1 tạ, bằng 1 tấn?

+ 1 tạ bằng bao nhiêu yến?

+1 tấn bằng bao nhiêu tạ?

Dặn hs hoàn thành các bài tập và xem

trước bài sau

18 yến + 26 yến = 44 yến

LUYỆN TỪ VÀ CÂU Tiết 8: LUYỆN TẬP VỀ TỪ GHÉP VÀ TỪ LÁY I/ MỤC TIÊU:

1 Mục tiêu chung:

Kiến thức:

- Qua luyện tập, bước đầu nắm được hai loại từ ghép (có nghĩa tổng hợp, có nghĩa phân loại)-BT1, BT2 (chỉ yêu cầu tìm 3 từ ghép có nghĩa tổng hợp, 3 từ ghép có nghĩa phân loại)

- Bước đầu nắm được 3 nhóm từ láy (giống nhau ở âm đầu, vần, cả âm đầu và BT3

vần)-Kỹ năng: Phân biệt được từ ghép, từ láy

Thái độ: Rèn cho hs cách tính cẩn thận, chính xác.

2 Mục tiêu riêng cho HSKT:

- Bước đầu biết một số từ láy, từ ghép

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Bảng con, phiếu nhóm BT

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Kiểm tra bài cũ: 5’

- Thế nào là từ ghép, ví dụ ?

- Thế nào là từ láy, ví dụ ?

- Gv nhận xét.

2 Dạy bài mới:

2.1 Giới thiệu 1’ Trực tiếp.

- 1 hs đọc yêu cầu bài

- Hs làm việc cá nhân, suy nghĩ trả lời

-Nhận xét bạn

Trang 21

Viết các từ ghép được in đậm trong

những câu dưới đây vào ô thích

hợp trong bảng phân loại từ ghép:

- Yêu cầu hs trao đổi để điền vào

bảng sao cho phù hợp (Giảm tải:

Lưu ý mỗi loại từ ghép tìm 3 từ.)

- bánh trái có nghĩa tổng hợp

- bánh rán có nghĩa phân loại

*Hoạt động nhóm đôi

- 1 hs đọc yêu cầu bài

- Hs trao đổi, làm bài vào VBT,2 nhóm làm phiếu dán bảng

- Các nhóm báo cáo kết quả

-Theo dõi-Theo dõi

-Đọc yêu cầu-Làm bài

-Theo dõi

KĨ NĂNG SỐNG (GV chuyên)

PHÒNG HỌC TRẢI NGHIỆM T4: ONG MẬT VÀ TÁC NHÂN GÂY THỤ PHẤN (TIẾT 1)

Ngày đăng: 02/03/2022, 21:02

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w