TuÇn 8 TiÕt 36 , 37 V¨n b¶n M Gi¸m Sinh mua KiÒu A Môc tiªu cÇn ®¹t 1 KiÕn thøc Th¸i ®é khinh bØ, c¨m phÉn s©u s¾c cña t¸c gi¶ ®èi víi b¶n chÊt xÊu xa, ®ª hÌn cña kÎ bu«n ngêi vµ t©m tr¹ng ®au ®ín, x[.]
Trang 1- Tài năng nghệ thuật của tác giả trong việc khắc họa tính cách nhân vật thông qua diện mạo, cử chỉ.
2 Kĩ năng :
- Đọc - hiểu văn bản truyện thơ trung đại.
- Nhận diện và phân tích các chi tiết nghệ thuật khắc họa hình tợng nhân vật phản diện (diện mạo,hành động, lời nói,bản chất)
đậm tính chất thực hiện trong đoạn trích
3 Thái độ : Biết yêu thơng trân trọng con ngời, phê phán xã hội.
B Chuẩn bị:
1 Thầy: SGK- SGV- Soạn giáo án- Truyện Kiều- Thiết bi dạy học.
2 Trò : SGK- Soạn văn bản- Đọc đoạn trớc và sau đoạn trích cần
tìm hiểu
C Tổ chức dạy và học:
Bớc I: ổn định tổ chức:
Bớc II Kiểm tra bài cũ : ( 3 phút )
H : Đọc thuộc lòng diễn cảm đoạn trích “ Kiều ở lầu Ngng Bích’’ ? Nêu nội dung và nghệ thuật ?
Bớc III: Bài mới :
Hoạt động 1: Tạo tâm thế: ( 1phút , thuyết trình )
* Giới thiệu bài :
- Mỗi đoạn trích trong "Truyện Kiều" là một đoạn mẫu mực
về bức chân dung hay tâm trạng của nhân vật Hôm nay các emhọc đoạn trích của Truyện Kiều “Mã Giám Sinh mua Kiều”
1 Vị trí
đoạn trích
Trang 2- “ Hỏi tên rằng: Mã Giám Sinh…gần”
- “Đắn đo…thêm hai”
HS: Ngời a chải chuốt bóng bẩy, nhiều tuổi mà
ăn chơi thiếu đứng đắn,nói năng cộc lốc- vô văn hoá, hành vi hợm hĩnh thiếu lịch sự…
“ Trớc thầy…lao xao”- một
đám ngời lộn xộn, không
nề nếp
- Dùng nhiều từ láy tợng hình, tợng thanh…
-> Một kẻ ăn chơi phóng
đãng, trâng tráo, vô văn hoá., thô lỗ, trịch thợng…
2 Đọc và tóm tắt văn bản
3 Giải thíchnghĩa từ khó
II Tìm
hiểu văn bản
1 Mã Giám Sinh- kẻ buônng
ời
Trang 3-> Tự bộc lộ là kẻ buôn bán ngời kẻ giả dối, xảo quyệt…
HS tự trình bày
- Cân sắc cân tài…
ép thử…cò kè bớt một thêm hai…
- Tên lái buôn lọc lõi ranh ma- kẻ thục dụng đến thô
*NT: Kết hợp
kể với tả, đểnhân vật tự bộc lộ tính cách qua dáng vẻ, lời nói, hành vi
và dùng ngônngữ có khả năng diễn tảtrực tiếp…
ND: MGS là
kẻ ăn chơi, phóng đãng,vô học, giả dối-> buôn ngời xảo tấ, bất nhân
2 Thuý Kiều- nạn nhân của cuộc mua bán
Trang 4- Cô độc, bị chà đạp…
HS tự bộc lộ
- Dùng thể thơ lục bát kết hợp tự sự, miêu tả và biểu cảm để giới thiệu nhân vật MGS-> diện mạo và tính cách nhân vật…
- Dùng ngôn ngữ đối thoại
để nhân vật tự bộc lộ tính cách…
- Kết hợp hài hoà giã ngôn ngữ tả thực với ngôn ngữ
so sánh độc
đáo…
- Nỗi hổ thẹn, đắng cay, tiều tuỵcủa ngời phụnữ bị chà
đạp…nàng trở thành nạnnhân của chế độ bất công vì
đồng tiền…
III Tổng kết SGK –
99
- MGS: thô
lỗ, thực dụng
đến bất nhân…
TK: cô độc,
bị chà
đạp…
Trang 5đồng tiền…
- Khinh bỉ kẻ bất nhân->
lên án xã hội, và xót
th-ơng, cảm thong sâu sắc với những bất hạnh của ngời phụ nữ
-> Xã hội bất công, tàn bạo bởi mọi giá trị tốt
đẹp bị chà
đạp do quyền lực và
- Chọn ngôi kể: mụ mối
- Ngôn ngữ kể: vừa tả thực vừa gợi cảm-> lột tả diện mạo và tínhcách MGS; làm hiện lên vẻ tiệu tuỵ và đau đớn của TK…
- Chú ý các lời đối thoại-> để nhân vật tự bộc lộ tính cách
HS các nhóm thảo luận và trình bày
Bài tập 2* :
Cho câu thơ:
“Hỏi tên rằng : Mã Giám Sinh”
Trang 6a Chép chính xác 7 câu thơ tiếp theo b Đoạn thơ nằm trong đoạn trích nào? Cho biết vị trí của đoạn trích c Phân tích đoạn thơ vừa chép bằng một đoạn văn có cách trình bày tổng phân hợp Độ dài từ 5 đến 7 câu làm rõ bản chất của họ Mã Trả lời a “ Hỏi tên rằng: Mã Giám Sinh Hỏi quê rằng: huyện Lâm Thanh cũng gần
Ghế trên ngồi tót sỗ sàng Buồng trong mối đã giúc nàng kíp ra” b Đoạn thơ nằm trong đoạn trích: Mã Giám Sinh mua Kiều - Vị trí: Trong phần gia biến và lu lạc (phần hai của truyện Kiều) c Đoạn thơ là bức chân dung truuyền thần tên lái buôn họ Mã Dới ngòi bút miêu tả tài tình, Nguyễn Du đã giới thiệu diện mạo của Mã Giám Sinh với vẻ bề ngoài chải chuốt, lố lăng, không phù hợp với lứa tuổi để che đậy sự giả dối Đó là hình ảnh chàng sinh viên trờng Quốc Tử Giám - một sự khoe mẽ bịp bợm “Viễn khách” ở đây chỉ là một kẻ buôn thịt bán ngời đến nhà Kiều trong không khí ồn ào, lộn xộn không chút lễ giáo, thiếu nề nếp, đáng khinh: “Trớc thầy sau tớ lao xao” Cách ứng xử, cách đứng ngồi của Mã càng bộc lộ t cách ngồi của kẻ hạ lu, lại còn hợm mình lên mặt, qua lời nói cộc lốc, vô lễ, không cho chủ ngữ, mập mờ, giả dối Cử chỉ thái độ thô lộ, bất lịch sử đến trơ trẽ, hỗn hào Cái nói “Ngồi tót” là các ngồi của bọn con buôn, phờng buôn thịt, quân buôn ngời! “Sỗ sàng” là cử chỉ của những kẻ thiếu nhân cách, thiếu lễ độ, lịch sự, thiếu tự trọng Hắn coi thờng phẩm giá con ngời Nguyễn Du đã sử dụng bút pháp hiện thực, lựa chọn những chi tiết tiêu biểu, đặc sắc nhất về trang phục, dáng vẻ, ngôn ngữ, cử chỉ để khắc hoạ thành công tính cách nhân vật Mã Giám Sinh Bớc IV: Hớng dẫn học và chuẩn bị bài mớí ( 2phút ) - Học thuộc ghi nhớ SGK- 99 - Làm các bài tập trong vở bài tập ngữ văn 9 - Viết đoạn văn nêu cảm nghĩ của em về nhân vật MGS *Ghi chú :
-
Trang 7Ngày soạn: 09/10/20
Ngày dạy :14/10 /10/20 Lớp 9C, 9D
Tuần 8
Tiết 36-37
Thuý Kiều báo ân báo oán.
( Trích “ Truyện Kiều”- Nguyễn Du)
- Thành công của tác giả trong việc lựa chọn và sử dụng ngôn ngữ
đối thoại để khắc họa hình tợng nhân vật
Bớc II Kiểm tra bài cũ: ( 5phút )
H: Trình bày cảm nhận của em về nhân vật Mã Giám Sinh qua
đoạn trích “ Mã Giám Sinh mua Kiều”?
H: Vẻ đẹp tâm hồn của Thuý Kiều thể hiện qua đoạn trích “ Kiều ở lầu Ngng Bích”?
Bớc III: Bài mới :
Hoạt động 1: Tạo tâm thế ( 1phút , thuyết trình )
* Giới thiệu bài: Mỗi đoạn trích của truyện Kiều là một mẫumực về giá trị nghệ thuật và nội dung Hôm nay chúng ta tiếp tụchọc 1 đoạn trích khác của truyện Kiều
Trang 8cần đạt Hoạt động 2: tri
Kiều báo ân báo oán”
diễn tả lại sự việc gì?
HS dựa vào phần giải thích nghĩa của từ (trang 108) trình bày
2 HS đọc
- Phơng thức tự sự kết hợp với miêu tả
- Nhân vật: nhân vật chính( Thuý Kiều), nhân vật phụ( TS, HT)-
> ngời báo ân báo oán
II Tìm hiểu nội dung văn bản:
1 Thuý Kiều báo
ân:
Trang 9hoa phú quí, Kiều đã
- Thúc Sinh sợ hãi-> nhútnhát, nhu nhợc
- Gọi Thúc Sinh là cố nhân, chàng
- Thân mật, tôn trọng
- Tình cảm sâu
nặng-> trọng nhân nghĩa, sống có thuỷ có chung
- Báo oán vợi Thúc sinh
- Nói về Hoạn Th bằng những lời suồng sã
Nàng dùng ngônnngữ
của nhân dân, bày tỏ thái độ của nhân dân ( cái thiện) để nói về
HT ( cái ác)-> tiếng nói
đòi công lí của nhân dân
- Thái độ yêu ghét rõ ràng phải trái phân minh
HS su tầm các câu ca dao hoặc truyện thể hiện tấm lòng vị tha của con ngời đối với conngời
HS đọc
- Tình cảm sâu nặng-
> trọng nhân nghĩa, sống
có thuỷ có chung
Trang 10H: Thái độ của Thuý
Kiều khi gặp Hoạn
Th ra sao?
H: Cùng lời chào đó,
TK đã xử sự với Hoạn
Th ?
H: Thái độ và lời nói
của Kiều thể hiện
H: Em hãy đọc lại câu
thơ ghi lời của HT?
H: Hoạn Th đa ra lí lẽ
gì?
H: Cùng với lời tự bào
chữa, Hoạn Th kể lại
sự việc gì?
HS: TK báo oán Hoạn th
-vợ của Thúc Sinh- ngời từng đày đoạ nàng
- Xng hô nh ngày ở nhàHoạn Th để nhắc lại cho HT nhớ lại cách cử xử
và hành động độc ác với nàng-> mỉa mai
- Kể tội Hoạn Th: cay nghiệt
- Đay nghiến HT: kẻ nham hiểm bởi bề ngoài
- Kiều quyết trừng trị HT- kẻ nham hiểm, cay nghiệt ấy->xử tội HT theo quan điểm của nhân dân
- Căm ghét kẻ bất nhân
và hả hê trớc cái ác bị vạch mặt
- Hồn lạc phách xiêu->sợ hãi
2 Thuý Kiều báo oán:
* Kiều địnhtội Hoạn Th-
>thái độ kiên quyết trừng trị kẻ nham hiểm, cay nghiệt
đã gây nên nỗi đớn
đau, nhục nhã cho ngời khác->xử tội
HT theo quan điểm của nhân dân
Trang 11H: Theo em, tại sao HT
kể lại sự việc đó?
H: Những lời tự bào
chữa của HT cho thấy
mụ là ngời thế nào?
H: Sau những lí lẽ
đầy sức thuyết phục
ấy, Hoạn Th tỏ thái độ
cùng của Kiều ra sao?
H: Qua việc tha bổng
-> Mụ đã đổ tội cho chế độ đa thê và cho rằng mình ghen cũng vì yêu chồng -> Mụ là ngời ranh ma, khéo ăn nói
- Nhận tội về phía mình và cầu xin Kiều rộng lòng tha thứ
- Hoạn Th tỏ ra là ngời khôn ngoan, biết cách
xử sự theo hoàn cảnh, biết nhận tội và biết sợ
điều tử tế -> HT đã lay
động tâm hồn Thuý Kiều bằng một chút chânthành , một sự hối lỗi
- “ Khôn ngoan đến mực nói năng phải lời”-
> Khéo ăn nói và khôn ngoan- biết đánh vào tâm lí chung của ngời
kẻ đã biết lỗi, kẻ đã cúi
đầu xin tha tội=>
đánh ngời chạy
đi( quan điểm và triết
lí dân gian)
- Dù căm ghét cái xấu, cái
ác nhng Kiều biết tha thứ
* Tha bổng Hoạn Th->
Dù căm ghét cái xấu, cái
ác nhng Kiều biết tha thứ cho
kẻ hối cải=> lòng khoan dung độ l-ợng
Trang 12Nguyễn Du khi miêu tả
việc báo ân báo oán
thuật, nội dung của
cho kẻ hối cải-> lòng khoan dung độ lợng
HS tự bộc lộ: Kiều là ngời phụ nữ có lòng vị tha, trọng nghĩa tình
- Vận dụng thể thơ lục bát một cách điêu
luyện trong kể chuyện
-> Cái thiện cuối cùng sẽ thắng cái ác
- Đứng về phía cái thiện, cái đẹp chống lạicái ác, cái xấu
HS thảo luận , trình bày
- HS trả lời
III Tổng kết Nghệ thuật :
- Xây dựngtính cáchnhân vậtqua ngônngữ đốithoại
- Xây dựng nhân vật cótính cách, nhất quán
về tính cách
2 Nội dung
:
- Thể hiện ớcmơ công líchính
nghĩa theoquan điểmcủa quầnchúng nhândân: conngời bị ápbức đaukhổ vùng lêncầm cáncân công
lí ; "ở hiềngặp hiền , ở
ác gặp ác"
* Ghi nhớ:
Trang 13văn bản và liên hệ.
HS: ND đã đứng về
phía cái thiện để
chống lại cái ác-> T
t-ởng nhân đạo sáng
ngời trên mỗi trang
viết của ông
H: Đọc ghi nhớ : SGK - HS trả lời
SGK
Hoạt động 5: Củng cố - luyện tập.
( 2phút , cá nhân )
III Luyện tập.
Giá trị nhân đạo của đoạn trích là:
A.Đề cao giá trị quyền sống của con ngời
B Đề cao tài năng, nhân phẩm của con ngời
C Đề cao khát vọng chân chính của con ngời, khát vọng công lí
D Cả A, B, C đều đúng
Bớc IV: Hớng dẫn học và chuẩn bị bài ở nhà( 3phút )
* Học bài:
+ Học thuộc lòng đoạn trích
+ Phân tích thành công của Nguyễn Du thông qua ngôn ngữ
đối thoại của các nhân vật
+ Làm các bài tập trong vở bài tập ngữ văn 9
* Chuẩn bị tiết 39: Văn bản: lục vân tiên cứu kiều nguyệt nga.
+ Đọc văn bản
+Tìm hiểu chú thích
+ Trả lời câu hỏi phần đọc - hiểu văn bản
*Ghi chú :
-
Ngày soạn: 09/10/20
Ngày dạy :16 /10/20 lớp 9C , 9D
Ngày dạy :19/10/20 Lớp 9C , 9D
Tuần 8
Trang 14- Đọc - hiểu một đoạn trích truyện thơ.
- Nhận diện và hiểu đợc tác dụng của các từ địa phơng Nam Bộ
đợc sử dụng trong đoạn trích
- Cảm nhận đợc vể đẹp của hình tợng nhân vật lý tơnge theoquan niệm đạo đức mà Nguyễn Đình Chiểu đã khắc họa trong
- Các tài liệu về tác giả, tác phẩm Máy chiếu, PHT
2 Trò : - Đọc và soạn bài trớc ở nhà Tìm đọc cả tác phẩm (nếu
có)
- Vở BT Ngữ văn
C Tổ chức dạy và học:
Bớc I: ổn định tổ chức:
Bớc II Kiểm tra bài cũ: ( 5phút )
H: Đoạn trích “ Thuý Kiều báo ân báo oán” sử dụng thành công
bút pháp nghệ thuật nào?
A Tả cảnh ngụ tình
B Miêu tả tâm lí nhân vật
Trang 15C Khắc hoạ nhân vật qua ngôn ngữ đối thoại.
D Khắc hoạ nhân vật qua ngôn ngữ độc thoại
- Đọc thuộc lòng đoạn trích Thuý Kiều báo ân, báo oán và nêu suynghĩ của em về hình ảnh nhân vật Hoạn Th trong đoạn trích?
Bớc III: Bài mới :
Hoạt động 1: Tạo tâm thế ( 1phút )
* Giới thiệu bài: Chia tay với một kiệt tác của văn chơng trung đại,chúng ta lại đợc học một truyện của Phơng Nam cũng là tác phẩmtruyện thơ đặc sắc của văn chơng trung đại Việt Nam
đạtHoạt động 2: Tri giác (
cuộc đời và sự nghiệp
của tác giả Nguyễn
- HS khác bổsung
I Đọc - chú thích:
1 Tác giả , tácphẩm :
a Tác giả:
- Nguyễn ĐìnhChiểu (1822 -
1888 )
- Tục gọi là ĐồChiểu
- Sinh tại quê mẹ
ở làng Tân Thớitỉnh Gia Định( nay là TP Hồ ChíMinh )
- Quê cha: Bồ Đề,Phong Điền, tỉnhThừa Thiên - Huế
- Tích cực thamgia phong tràokháng chiến
- Là một nhà thơlớn của dân tộc
- ông để lại nhiều
áng văn chơng cógiá trị nhằmtruyền bá đạo lí
làm ngời: Truyện Lục Vân Tiên, D-
ơng Từ - Hà Mậu;
cổ vũ lòng yêu
Trang 16Tiên đợc kết cấu theo
kiểu thông thờng của
các loại truyện truyền
thống xa nh thế nào?
H: Đối với loại văn chơng
nhằm tuyên truyền đạo
bị kẻ xấu hãmhại, lừa lọc nhng
họ vẫn đợc hỗtrợ, cu mang đểrồi cuối cùng
đều nạn khỏi,tai qua đợc đềntrả xứng đáng
Kẻ xấu bị trừngtrị
- HS nêu ý kiến
- Nhận xét, bổsung ý kiến
- HS đọc
- HS khác nhậnxét và đọc lại( diễn cảm)
Truyện thơ dài:
Ng tiều y thuật vấn đáp.
b Tác phẩm: “Truyện Lục VânTiên”
- Truyện thơ Nôm
đợc sáng tác vàokhoảng đầunhững năm 50của thế kỉ XIX
- Đợc lu truyềnrộng rãi dới hìnhthức sinh hoạt vănhoá dân gian nh “
kể thơ”, “nói thơVân Tiên”, “hátVân Tiên”
- Truyện đợc innhiều lần
- Văn bản thờngdùng hiện nay,truyện có 2082câu thơ lục bát
- Kết cấu củatruyện theo kiểutruyền thống củaloại truyện phơng
Đông, nghĩa làtheo từng chơnghồi, xoay quanhdiễn biến cuộc
đời các nhân vậtchính Đợc viết ranhằm mục đíchtrực tiếp làtruyền dạy đạo lílàm ngời
- Tính chất mộttruyện để kể
Trang 17GVkhái quát lại nội
dung của bài
HS làm bài tập trắc
nghiệm:
( 3phút , cá nhân )
Câu1 : Truyện Lục Vân
Tiên đựoc viết bằng
H Vân Tiên xuất hiện
trong tình huống nào?
H Khi đó, Lục Vân Tiên
=> T cách mộtcon ngời chínhtrực, hào hiệp,trọng nghĩakhinh tài, cũngrất từ tâm,nhân hậu
=> làm việcnghĩa là bổnphận, một lẽ tựnhiên Đó là cách
c xử mang tinhthần nghĩa hiệpcủa các bậc anhhùng hảo hán
nhiều hơn là để
đọc, để xem
II Tìm hiểu văn bản:
1 Hình ảnh Lục Vân Tiên.
- Hành động
đánh cớp
=> tài năng, dũngcảm, có tấm lòng
vị nghĩa
- Thái độ c xử vớiKiều Nguyệt Nga
=> chính trực,hào hiệp, trọngnghĩa khinh tài,
từ tâm, nhânhậu
Trang 18nói của Vân Tiên thể
của Lục Vân Tiên với
Kiều Nguyệt Nga sau
- HS trong lớp tự
do nêu ý kiến,suy nghĩ của cá
nhân
- Sau các bạn có
ý kiến, th kítổng hợp ý kiến
- GV yêu cầu HSthảo luận theonhóm nhỏ 4 em
- Nhận xét và
bổ sung ý kiến
- HS nêu ý kiến
=> Khắc hoạnhân vật quamiêu tả hành
động, cử chỉ
=> giống với
=> Hình ảnh
đẹp, hình ảnh lítởng tác giả gửigắm niềm tin và
ớc vọng củamình
2 Hình ảnh Kiều Nguyệt
Trang 19H: Trao đổi theo nhóm,
ghi lại kết quả, báo cáo,
H: Điều đó cho thấy
Truyên Lục Vân Tiên
gần với loại truyện nào
đã học?
truyện dângian
=> ngôn ngữ
mộc mạc, bình
dị, gần với lời nóithông thờng vàmang màu sắc
địa phơng Nam
Bộ, phù hợp vớingôn ngữ ngời
đầu lời của LụcVân Tiên đầyphẫn nộ, lời têntớng cớp hốnghách, kiêu căng
- HS khái quát
- HS đọc
Nga.
- Ngôn ngữ, cửchỉ, lời nói
=> thuỳ mị, nết
na, có học thức,sống ân tình,thuỷ chung
* Khắc hoạ nhânvật qua hành
động, cử chỉ, lờinói
III Tổng kết :
Trang 20H: Em có nhận xét gì
về ngôn ngữ kể
chuyện của tác giả
trong đoạn trích?
Lời thoại giữa Lục Vân
Tiên với Kiều Nguyệt
IV Luyện tập:
* Phân biệt sắcthái riêng từng lờithoại của mỗinhân vật trong
B Khắc hoạ tính cách nhân vật thông qua vẻ đẹp ngoạihình
C Khắc hoạ tính cách nhân vật thông qua ngôn ngữ đốithoại, hành động, cử chỉ
D Khắc hoạ tính cách nhân vật thông qua mối quan hệ vớicác nhân vật khác
2 Hình ảnh Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Na đợc khắc hoạ giống với mô típ nào trong truyện cổ?
A Một chàng trai tài giỏi cứu một cô gái thoát khỏi cảnh nguyhiểm, họ trả nghĩa nhau và trở thành vợ chồng
B Một anh nông dân nghèo nhờ chăm chỉ đã lấy đợc vợ đẹp