- Thông qua việc thực hiện các nội dung của bài học, các cách thực hiện bài học từ đóphát triển năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ; Qua hoạt độnghọc tập HS tự lĩnh hội
Trang 1TUẦN 4 Ngày soạn: 24/09/2021
Ngày giảng: Thứ hai, ngày 27/09/2021
CHÀO CỜ
-TẬP ĐỌC TIẾT 7: NHỮNG CON SẾU BẰNG GIẤY
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Học sinh đọc trôi chảy, lưu loát toàn bài.Đọc đúng các tên người, tên địa lý nướcngoài (Xa-xa-cô Xa-xa-ki, Hi-rô-si-ma, Na-ga-xa-ki ) Biết đọc bài văn với giọngtrầm, buồn; nhấn giọng những từ ngữ miêu tả hậu quả nặng nề của chiến tranh hạtnhân khát vọng của cô bé Xa-xa-cô, mơ ước hoà bình của thiếu nhi
- Hiểu ý chính của bài: Tố cáo tội ác chiến tranh hạt nhân, nói lên khát vọng hoà bìnhcủa trẻ em trên toàn thế giới
- Thông qua việc thực hiện các nội dung của bài học, các cách thực hiện bài học từ đóphát triển năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ; Qua hoạt độnghọc tập HS tự lĩnh hội kiến thức, vận dụng vào giải các bài tập liên quan tạo cơ hộicho HS phát triển năng lực giao tiếp, hợp tác và giải quyết vấn đề Góp phần hìnhthành và phát triển phẩm chất Tự học, kỉ luật, chăm chỉ, chủ động, linh hoạt, sángtạokhi thực hiện các nội dung học tập; biết cách học độc lập với phương pháp thích hợpcùng những kĩ năng cầnthiết trong sự hợp tác có hiệu quả với người khác;Giáo dụchọc sinh yêu quê hương đất nước của mình
* Điều chỉnh: HS nghe ghi nội dung chính của bài Dạy lồng ghép trong phần vậndụng
* Giáo dục kĩ năng sống:
− Xác định giá trị (nhận biết giá trị của hòa bình đối với cuộc sống của con người)
− Thể hiện sự cảm thông (bày tỏ sự chia sẻ, cảm thông với những nạn nhân bị bomnguyên tử sát hại)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1 Giáo viên
− Máy tính, máy chiếu
− Bảng phụ viết sẵn câu văn, đoạn văn cần luyện đọc
2 Học sinh: Sách giáo khoa, vở viết
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Hoạt động của - Giáo viên Hoạt động của học sinh
- GV chiếu tranh minh họa bài đọc
+ Bức tranh, ảnh vẽ ai, người đó đang
Trang 22.1 Luyện đọc (10’)
− Gọi 1 HS khá đọc toàn bài, cả lớp
đọc thầm theo và suy nghĩ chia đoạn
bài đọc
− Gọi HS chia đoạn
− Luyện đọc nối tiếp:
− GV đọc mẫu toàn bài giọng trầm
buồn, to vừa đủ nghe Nhấn giọng ở
+ Đoạn 3: Biết chuyện, trẻ em toànnước Nhật/ và nhiều nơi trên thế giới/
đã tới tấp gửi hàng nghìn con sếu giấyđến cho Xa-da-cô
+ Đoạn 4: Trên đỉnh tượng đài cao 9mét / là hình một bé gái giơ cao hai taynâng một con sếu
- HS đọc theo cặp
- 2 HS đọc bài, HS cả lớp lắng nghe
2.2 Tìm hiểu bài (12’)
- Yêu cầu học sinh đọc thầm 2 đoạn
đầu và trả lời câu hỏi:
- Xa- da- cô bị nhiễm phóng xạ từ khi
nào?
- Thế nào là phóng xạ ?
- Bom nguyên tử là loại bom gì ?
- Hậu quả mà hai quả bom nguyên tử
đã gây ra cho nước Nhật là gì?
*Kết luận: Mĩ ném hai quả bom
nguyên tử để chứng tỏ sức mạnh của
mình, hòng làm thế giới khiếp sợ
phóng xạ nguyên tử có thể di truyền
cho nhiều thế hệ sau
+ Qua nội dung vừa tìm hiểu, ý đoạn 1
- HS nghe và thực hiện nhiệm vụ
1 Mĩ ném bom nguyên tử xuống Nhật Bản
+ Từ khi Mĩ ném hai quả bom nguyên
tử xuống Nhật Bản
- Phóng xạ là chất nổ sinh ra khí rất hại
- Bom nguyên tử là loại bom có sức sátthương và công phá mạnh gấp nhiều lầnbom bình thường
- Hậu quả mà bom nguyên tử đã cướp đimạng sống của gần nửa triệu người .Đến năm 1951 lại có thêm gần 100000người chết do nhiễm phóng xạ nguyêntử
Trang 3là gì?
- YC học sinh đọc thầm đoạn còn lại:
- Từ khi bị nhiễm phóng xạ, bao lâu
sau Xa- xa- cô mới mắc bệnh?
- Lúc đó Xa- xa- cô mới mắc bệnh cô
bé hy vọng kéo dài cuộc sống của
- Nếu như em đúng trước tượng đài
của Xa- xa- cô, em sẽ nói gì?
- Câu chuyện muốn nói với các em
+ Mười năm sau
+ Ngày ngày gấp sếu bằng giấy vì emtin vào truyền thuyết bệnh
+ Vì em chỉ sống được ít ngày, emmong muốn khỏi bệnh được sống nhưbao trẻ em khác
+ Gấp những con sếu gửi tới cho da- cô
Xa-+ Các bạn quyên góp tiền xây tượng đàitưởng nhớ nạn nhân bị bom sát hại.+ Học sinh nối tiếp nhau phát biểu:VD: Chúng tôi căm ghét chiến tranh.+Ý chính: Câu chuyện tố cáo tội ácchiến tranh hạt nhân, nói lên khát vọngsống, khát vọng hoà bình của trẻ emtoàn thế giới
- HS ghi nội dung bài
+ Cần nhấn giọng : may mắn, phóng xạ, lâm bệnh nặng, nhẩm đếm, một nghìn, lặng lẽ, toàn nước Nhật, chết
- HS luyện đọc nhóm đôi
- 5 HS thi đọc
- Cả lớp theo dõi và bình chọn bạn đọchay nhất
4 Hoạt động vận dụng, trải nghiệm (5’)
Trang 4+ Các em có biết trong kháng chiến
chống đế quốc Mĩ, Việt Nam chúng ta
đã bị ném những loại bom gì và hậu
quả của nó ra sao?
+ Hãy tưởng tượng em sang thăm nước
Nhật và sẽ đến trước tượng đài
Xa-xa-cô Em muốn nói gì với Xa-xa-cô để tỏ
tinh thần đoàn kết của trẻ em khắp năm
châu và khát vọng thế giới được sống
cuộc sống hòa bình? Hãy viết đoạn văn
ghi lại những điều em muốn nói
- HS tiếp nối giới thiệu
Bom âm thanh, bom từ trường, bom bi, bom na pan
- HS thực hiện làm
* Tổng kết, nhận xét:
- Hệ thống bài học
- GV nhận xét giờ học
- GV đề nghị HS về nhà kể lại câu
chuyện cho người thân nghe và chuẩn
bị bài sau Bài ca về trái đất
- HS nghe và thực hiện
IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY :
………
………
………
………
-TOÁN TIẾT16: Tiết 16 ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG VỀ GIẢI TOÁN
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Biết một dạng quan hệ tỷ lệ (đại lượng này gấp lên bao nhiêu lần thì đại lượng
tương ứng cũng gấp lên bấy nhiêu lần)
- Thực hành giải bài toán liên quan đến quan hệ tỉ lệ này bằng 1 trong 2 cách “Rút về
đơn vị” hoặc “Tìm tỉ số”
- Thông qua việc phân tích để tìm ra mối quan hệ trong dạng toán tỉ lệ, các cách giải bài toán từ đó phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học; Qua hoạt động HS tự lĩnh hội kiến thức, vận dụng vào giải các bài tập liên quan tạo cơ hôi cho HS phát triển năng lực giao tiếp toán học Góp phần hình thành và phát triển phẩm chất Tự học, kỉ luật, chăm chỉ, chủ động, linh hoạt, sángtạo khi thực hiện giải toán tỷ lệ; biết cách học độc lập với phương pháp thích hợp cùng những kĩ năng cầnthiết trong sự hợp tác có hiệu quả với người khác; Hứng thú và niềm tin trong học toán
* Điều chỉnh: Bài 1 (trang 19): Mua 5m vải hết 230000 đồng Hỏi mua 7m vải loại
đó hết bao nhiêu tiền?
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Bảng phụ
- HS : SGK, vở ô li
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Hoạt động mở đầu (3’):
Trang 5- Tổ chức cho HS chơi trò chơi "Gọi
thuyền" với các câu hỏi sau:
+ Nêu các bước giải bài toán tổng tỉ
+ Nêu các bước giải bài toán hiệu tỉ
+ Cách giải 2 dạng toán này có gì
giống và khác nhau ?
- Giáo viên nhận xét
* Kết nối:
- Giới thiệu bài: Qua trò chơi, cô thấy
các con nắm rất chắc các bước giải
bài toán tổng tỉ hoặc hiệu tỉ Trong
giờ học toán hôm nay các em sẽ làm
quen và học cách giải các bài toán có
liên quan đến quan hệ tỉ lệ
+ Vậy khi thời gian gấp lên 2 lần thì
quãng đường như thế nào ?
+ Khi thời gian gấp 3 lần thì quãng
đường như thế nào?
+ Qua ví dụ trên hãy nêu mối quan hệ
giữa thời gian và quãng đường đi
được ?
- KL: Khi thời gian gấp lên bao nhiêu
lần thì quãng đường gấp lên bấy
nhiêu lần
- GV: Chúng ta sẽ dựa vào mối quan
hệ tỉ lệ này để giải một số bài toán
Bài toán:
- Yêu cầu HS đọc thầm yêu cầu bài
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- Giáo viên ghi tóm tắt như SGK Yêu
cầu - Cho HS thảo luận tìm cách giải
+ Gấp 2 lần+ Gấp 2 lần+ Gấp lên 2 lần
+ Gấp lên 3 lần
- Học sinh thảo luận rút ra nhận xét Thời gian gấp lên bao nhiêu lần thìquãng đường gấp lên bấy nhiêu lần
- 2 - 3 em nhắc lại
- HS đọc+ 2 giờ đi 90km
+ 4 giờ đi km?
- Học sinh thảo luận, tìm ra 2 cách giải
Cách 1: Rút về đơn vị.
Trang 6- Tìm số km đi được trong 1 giờ.
- Tính số km đi được trong 4 giờ
+ Dựa vào mối quan hệ nào mà chúng
ta làm như thế ?
- GV nhận xét
- GV kết luận: Bước tìm số ki-
lô-mét đi trong 1 giờ ở bài toán trên gọi
là bước rút về đơn vị
Cách 2: Tìm tỉ số.
+ So với 2 giờ thì 4 giờ gấp mấy lần?
+ Như vậy quãng đường đi được
trong 4 giờ gấp quãng đường đi được
trong 2 giờ mấy lần? Vì sao?
+ 4 giờ đi được bao nhiêu km?
- KL: Bước tìm 4 giờ gấp 2 giờ mấy
lần được gọi là bước tìm tỉ số
- Yêu cầu HS trình bày bài vào vở
- GV: Vừa rồi các con đã nhận diện
và nắm được cách giải bài toán liên
quan đến quan hệ tỉ lệ Để các con
khắc sâu hơn kiến thức, cô trò chúng
ta sẽ chuyển sang hoạt động thực
+ Bài toán cho em biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
+ Theo em, nếu giá vải không đổi, số
tiền mua vải gấp lên thì số vải mua
được sẽ như thế nào (tăng lên hay
giảm đi)?
+ Số tiền mua vải giảm thì số vải mua
1 giờ ô tô đi được số ki- lô- mét là:
90 : 2 = 45 (km)Trong 4 giờ ô tô đi được số ki- lô- mét
là:
45 × 4 = 180 (km)+ Khi thời gian gấp lên bao nhiêu lần thìquãng đường cũng gấp lên bấy nhiêu lần
- HS nghe và ghi nhớ
Cách 2: Tìm tỉ số.
Số lần 4 giờ gấp 2 là:
4 : 2 = 2 (lần)+ Quãng đường đi được trong 4 giờ gấpquãng đường đi được trong 2 giờ là 2 lần
vì khi thời gian gấp lên bao nhiêu lần thìquãng đường gấp lên bấy nhiêu lần.+ Trong 4 giờ ô tô đi được số km là:
90 × 2 = 180 (km)
- HS nghe
- Học sinh trình bày vào vở
- HS nghe
- 1 HS đọc đề bài toán trước lớp
+ Bài toán cho biết Mua 5m vải hết
Trang 7được sẽ như thế nào?
+ Em hãy nêu mối quan hệ giữa số
tiền và số vải mua được
- GV yêu cầu dựa vào bài toán ví dụ
để thực hành kĩ hơn kĩ năng giải toán
liên quan đến quan hệ tỉ lệ
Bài tập 2 Giải bài toán
- Gọi HS đọc yêu cầu bài toán
+ Bài toán cho em biết gì ?
+ Bài toán hỏi gì ?
+ Bài này làm được theo mấy cách?
+ Khi số người và năng suất trồng cây
không đổi thì số cây trồng được sẽ
như thế nào nếu ta gấp (giảm) ngày
trồng đi một số lần ?
được sẽ giảm đi
+ Khi số tiền gấp lên bao nhiêu lần thì sốvải mua được sẽ gấp lên bấy nhiêu lần
- HS làm bài theo cách “Rút về đơn vị”
1 HS làm bài trên bảng lớp, HS cả lớplàm bài vào vở
Tóm tắt
5m: 230 000 đồng7m: đồng ?Bài giải
Mua 1 mét vải hết số tiền là:
230 000: 5 = 46 000 (đồng)Mua 7 mét vải đó hết số tiền là:
1200 × 4 = 4800 (cây)
Đáp số: 4800 cây
- HS nhận xét
+ Nếu ta gấp (giảm) ngày trồng đi một
số lần thì số cây trồng sẽ gấp (giảm) đibấy nhiêu lần
- HS lắng nghe
Trang 8- GV: BT1, 2đã giúp các em thực
hành giải toán liên quan đến tỉ lệ bằng
1 trong 2 cách “Rút về đơn vị” hoặc
“Tìm tỉ số” Để vận dụng cách giải
bài toán liên quan đến quan hệ tỉ lệ để
giải bài toán liên quan đến dân số
chúng ta cùng chuyển tiếp sang hoạt
động tiếp theo
Bài tập 3 Giải bài toán
- Gọi HS đọc yêu cầu bài toán
- Yêu cầu HS tóm tắt bài toán
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi
làm bài
- Gọi HS nhận xét bài làm trên bảng
+ Với bài này ta làm theo cách nào?
- GV nhận xét và đánh giá HS
+ Có phải bài nào của dạng toán này
cũng có thể giải bằng hai cách không?
4 Hoạt động vận dụng, trải
nghiệm:( (4 phút)
* Hãy điền số thích hợp vào chỗ
chấm và giải bài toán: Gia đình em
có 4 người, 3 ngày ăn hết kg gạo.
Hỏi 30 ngày gia đình em ăn hết bao
1000 người: 21 người
4000 người: người b) Tóm tắt
Trang 9………
………
……….
-TIẾNG ANH ( GV chuyên dạy)
-TIẾNG ANH ( GV chuyên dạy)
-ĐỌC SÁCH
-ĐẠO ĐỨC
CÓ CHÍ THÌ NÊN (TIẾT 2)
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Giúp học sinh hiểu trong cuộc sống, mỗi người đều có những khó khăn khác nhau
và luôn phải đối mặt với những thử thách Biết khắc phục, vượt qua những khó khăn bằng ý chí, quyết tâm của chính bản thân mình, biết tìm kiếm sự hỗ trợ của những người tin cậy
- Xác định được những khó khăn, những thuận lợi của mình Lập được kế hoạch vượt khó cho bản thân
- HS phát triển năng lực nhận thức chuẩn mực hành vi, đánh giá hành vi của bản thân
và người khác, điều chỉnh hành vi.Cảm phục những tấm gương có ý chí vượt qua những khó khăn của số phận để trở thành người có ích cho xã hội
* Giáo dục kĩ năng sống
- Kĩ năng tư duy, phê phán (biết phê phán, đánh giá những quan niệm, những hành vi thiếu ý chí trong học tập và trong cuộc sống)
- Kĩ năng đặt mục tiêu vượt khó khăn vươn lên trong cuộc sống và trong HT
- Trình bày suy nghĩ, ý tưởng
* Tư tưởng Hồ Chí Minh: Bác Hồ là một tấm gương lớn về ý chí và nghị lực Qua bài học, rèn luyện cho học sinh phẩm chất, nghị lực theo gương Bác Hồ
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1 GV : Một số mẩu chuyện về những tấm gương vượt khó
2 HS: VBT, SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Hoạt động mở đầu : 3 phút
- Thế nào là có ý chí ? - HS trả lời
Trang 10- GV nhận xét bổ sung.
* Giới thiệu bài: Trực tiếp
- HS lắng nghe
2 Hoạt động thực hành,luyện tập :
Bài 3: Một số tấm gương tiêu biểu:
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm
- GV gợi ý để HS phát hiện những bạn có
khó khăn ngay trong lớp học, trường mình
và có kế hoạch để giúp bạn vượt khó
- Gọi đại diện nhóm trình bày
+ Khi gặp khó khăn trong học tập các bạn đó
+ GV kể cho HS nghe một câu chuyện về
một tấm gương vượt khó.(Câu chuyện:
Không có việc gì khó)
+ GV hỏi:
+ Thầu Chín đã đạt được kết quả gì khi kiên
trì, cố gắng trên đường đi?
+ Nêu ý nghĩa 4 câu thơ Bác đã đọc?
“Không có việc gì khó
Chỉ sợ lòng không bền
Đào núi và lấp biển
Quyết chí ắt làm nên.”
* GD tư tưởng Hồ Chí Minh: Bác Hồ là một
tấm gương lớn về ý chí và nghị lực Qua bài
học, rèn luyện cho học sinh phẩm chất, nghị
- HS thảo luận nhóm về nhữngtấm gương đã sưu tầm được
- Đại diện nhóm trình bày kết quảthảo luận nhóm
+ Các bạn đã khắc phục nhữngkhó khăn của mình, không ngừnghọc tập vươn lên
+ Là biết khắc phục khó khăn,tiếp thu phấn đấu và học tập,không chịu lùi bước để đạt đượckết quả tốt
+ Giúp ta tự tin hơn trong cuộcsống, học tập và được mọi ngườiyêu mến, cảm phục
- HS lắng nghe
- HS trả lời câu hỏi của GV
+ Bước chân của Thầu Chín đã đinhanh, đi gọn, đường dài hơn 70
km mà Thầu Chín chỉ đi hết mộtngày
+ Cho dù việc có khó đến mấycũng vẫn sẽ làm được, chỉ cầnchúng ta quyết chí bền lòng
Trang 11lực theo gương Bác Hồ
Kết luận: Các bạn đã biết khắc phục những
khó khăn của mình và không ngừng vươn
lên Mong rằng đó là những tấm gương sáng
để các em noi theo
3 Hoạt động Vận dụng - Trải nghiệm
(15’)
Bài 4 HS liên hệ bản thân:
- GV đưa bài tập Yêu cầu HS làm cá nhân
theo mẫu
STT Khó khăn Những biện pháp
khắc phục1
2
3
4
- Yêu cầu HS thảo luận trao đổi những khó
khăn của mình với nhóm bàn
- GV tổ chức hoạt động cả lớp
+ GV yêu cầu đại diện nhóm lên báo cáo
kết quả thảo luận
+ GV yêu cầu cả lớp trao đổi bổ sung thêm
những việc có thể giúp đỡ được bạn gặp
hoàn cảnh khó khăn
GV kết luận: Phần lớn các em trong lớp
chúng ta có điều kiện đầy đủ và có nhiều
thuận lợi Đó là một điều rất hạnh phúc, các
em phải biết quý trọng và cố gắng học tập
Tuy nhiên vẫn có một số bạn có những khó
khăn riêng Cô mong cả lớp sẽ giúp đỡ bạn,
để bạn có thể vượt qua khó khăn, cùng nhau
đi lên trong học tập và trong cuộc sống
- HS quan sát tự phân tích nhữngkhó khăn của bản thân
- HS trao đổi những khó khăn củamình với nhóm
- Mỗi nhóm chọn 1-2 bạn có nhiềukhó khăn hơn trình bày trước lớp
- Lớp thảo luận tìm cách giúp đỡVD
: STT Khó khăn Biện pháp
khắc phục
1
Bố mất, ở với mẹ, hoàn cảnhkhó khăn
Tự giác học tập, Tiết kiệm, giữ gìn
đồ dùng học tập
2
Bố mất,
mẹ đi làm
ăn xa, ở với bà, nhà nghèo…
Tiết kiệm, giữgìn đồ dùng học tập
3 Nhà Tự giác học
Trang 12nghèo, bịnhiễmchất độcmàu dacam.
tập, Tiết kiệm, giữ gìn
đồ dùng học tập Cả lớp động viờn chia sẻ
-Ngày giảng: Thứ ba, ngày 28/09/2021
có hiệu quả với người khác; Hứng thú và niềm tin trong học toán
* Điều chỉnh: Bài 1 (trang 19): Mua 12 quyển vở hết 72000 đồng Hỏi mua 30 quyển
vở như thế hết bao nhiêu tiền?
Bài 2 (trang 19): Bạn Hà mua hai tá bút chì hết 108 000 đồng Hỏi bạn Hà mua 8 cái bút như vậy hết bao nhiêu tiền?
Bài 4 (trang 20): Một người làm trong 2 ngày được trả 360000 đồng tiền công Hỏi với mức trả công như thế, nếu làm trong 5 ngày thì người đó được trả bao nhiêu tiền?
Trang 13II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Bảng nhóm
- HS: Vở ô li, SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Hoạt động mở đầu: (5p)
* Khởi động:
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “ Ai
nhanh, ai đúng”
15 người làm xong quãng đường trong 10
ngày Hỏi muốn làm xong quãng đường đó
trong 5 ngày cần bao nhiêu người (Mức
làm như nhau)
- Yêu cầu HS nhận xét và nêu các bước
giải bài toán tỉ lệ
- Nhận xét
* Kết nối:
- Qua phần khởi động cô thấy các con đã
nhớ được cách giải toán tỉ lệ Để củng cố
thêm về cách giải toán này Cô cùng các
con học bài thực hành ngày hôm nay
2 Hoạt động luyện tập, thực hành: (17
phút)
Bài 1: Điều chỉnh dữ liệu bài toán
- Học sinh đọc đề toán trên bảng phụ:Mua
12 quyển vở hết 72 000 đồng Hỏi mua 30
quyển vở như thế hết bao nhiêu tiền?
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- YCHS làm bảng phụ, lớp làm vở
+ Trong hai bước tính của bài, bước nào
gọi là bước rút về đơn vị ?
Bài 2: Thay đổi dữ liệu
- Yêu cầu học sinh đọc đề toán trên bảng
ngày cần số người là:
15 × 2 = 30 (người)Đáp số: 30 người
- Học sinh nhận xét, trả lời: Có 2 bướcgiải toán tỉ lệ (rút về đơn vị, tìm tỉ số)
Bài giảiMua 1 quyển vở hết số tiền là:
72 000 : 12 = 6 000 (đồng)Mua 30 quyển vở hết số tiền là:
6000 × 30 = 180 000 (đồng)
Đáp số: 180 000 đồng.+ Bước tính giá tiền của 1 quyển vởgọi là bước rút về đơn vị
Trang 14000 đồng Hỏi bạn Mai muốn mua 8 cái
bút chì như thế thì phải trả người bán
hàng bao nhiêu tiền?
+ Bài toán cho biết gì và hỏi gì?
+ Biết giá bút không đổi, em hãy nêu mối
quan hệ giữa số bút mới mua và số tiền
phải trả ?
+ 24 cái bút giảm đi mấy lần thì được 8 cái
bút ?
+ Vậy số tiền mua 8 cái bút như thế nào so
với số tiền mua 24 cái bút ?
+ Với bài tập này các em có thể làm mấy
- Qua bài tập 2 cô nghĩ rằng các con đã có
thể giúp mẹ đi chợ được rồi đấy Ngoài áp
dụng cách giải toán về tỉ lệ để tính được số
tiền ra thì còn có thể giúp chúng ta ứng
dụng nó vào việc gì trong cuộc sống hay
không? Cô cùng các con chuyển sang hoạt
động vận dụng
Bài 3: Giải bài toán
- Yêu cầu học sinh đọc đề bài
- YCHS đọc thầm lại đề bài, so sánh các
đại lượng và dự đoán xem ở bài tập này có
thế giải bằng cách nào? Tại sao?
- 1 học sinh đọc đề
+ Biết mua 2 tá bút chì hết 108 000đồng Hỏi mua 8 cái bút như thế hếtbao nhiêu tiền?
+ Khi gấp (giảm) số bút muốn mua baonhiêu lần thì số tiền phải trả cũng gấp(giảm) bấy nhiêu lần
+ 24 : 8 = 3 Vậy giảm 3 lần thì được 8cái bút
- Số tiền mua 8 cái bút bằng số tiềnmua 24 cái bút giảm đi 3 lần
+ 2 cách
- HS làm vở, 2 HS làm bảng phụCách 1:
Bài giảiMột cái bút chì có giá tiền là:
108 000 : 24 = 4 500 (đồng)Mua 8 cái bút như thế thì phải trả
người bán số tiền là:
4 500 × 8 = 36 000 (đồng)Cách 2:
về đơn vị
- HS chú ý
Trang 15- GV nhận xét, đồng ý với ý kiến của HS
- Y/c học sinh làm, chữa bài trên bảng
phụ
- Yêu cầu HS nhận xét, chữa bài
- Gv nhận xét
Bài 4: Thay đổi dữ liệu
- Mời 1 HS đọc yêu cầu bài trên bảng phụ:
Một người làm trong 2 ngày được trả 320
000 đồng tiền công.Nếu mức trả công như
thế làm trong 5 ngày thì người đó được
trả bao nhiêu tiền?
- Yêu cầu Học sinh tự làm bài (tương tự
bài 3)
- Yêu cầu học sinh nêu mối quan hệ giữa
số ngày làm và số tiền công nhận được,
biết mức trả công một ngày không đổi?
+ Đã giải bài toán bằng cách nào ?
3 Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (18
phút)
* GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “ Ai
nhanh, ai đúng”
- GV đưa 2 bảng kẻ sẵn
Giá tiền 36 000đ
- GV nhận xét * Tổng kết, nhận xét: - GV tóm tắt nội dung bài - Nhận xét, hướng dẫn về nhà - HS thực hiện yêu cầu Bài giải Mỗi ô tô chở được số học sinh là: 120 : 3 = 40 (học sinh) Số ô tô cần chở 160 học sinh là: 160 : 40 = 4 (ô tô) Đáp số: 4 ô tô - HS nhận xét - HS đọc yêu cầu bài - HS làm cá nhân, 1 HS đọc kết quả Bài giải Số tiền công được trả trong một ngày làm là: 320 000 : 2 = 160 000(đồng) Số tiền công được trả trong 5 ngày là: 160 000 × 5 = 800 000 (đồng) Đáp số: 800 000 đồng + Số ngày làm tăng lên bao nhiêu lần thì số tiền công nhận được tăng bấy nhiêu lần + Cách rút về đơn vị HS ghi nhanh kết quả vào bảng con HS nêu cách thực hiện - Lắng nghe IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ………
………
………
……….
Trang 16
-CHÍNH TẢ (NGHE - VIẾT) TIẾT 4:ANH BỘ ĐỘI CỤ HỒ GỐC BỈ
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT :
-Xếp được từ ngữ cho trước về chủ điểm Nhân dân vào nhóm thích hợp(BT1), nắm
được một số thành ngữ, tục ngữ nói về phẩm chất tốt đẹp của người Việt Nam (BT2),
hiếu nghĩa của từ đồng bào, tìm được một số từ bắt đầu bằng tiếng đồng, đặt câu với một từ có tiếng đồng vừa tìm được(BT3);
- Vận dụng được kiến thức vào làm các bài tập theo yêu cầu
* HS thuộc được thành ngữ, tục ngữ ở bài tập 2; đặt được câu với các từ tìm được ởbài 3
- Thông qua việc thực hiện các nội dung của bài học, các cách thực hiện bài học từ đóphát triển năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ; Qua hoạt độnghọc tập HS tự lĩnh hội kiến thức, vận dụng vào giải các bài tập liên quan tạo cơ hộicho HS phát triển năng lực giao tiếp, hợp tác và giải quyết vấn đề Góp phần hìnhthành và phát triển phẩm chất Tự học, kỉ luật, chăm chỉ, chủ động, linh hoạt, sángtạokhi thực hiện các nội dung học tập; biết cách học độc lập với phương pháp thích hợpcùng những kĩ năng cầnthiết trong sự hợp tác có hiệu quả với người khác; GD HStính cẩn thận, tỉ mỉ, trình bày sạch sẽ, tạo cho HS có hứng thú và niềm tin trong họctập
* Phần tìm hiểu nội dung bài tích hợp dạy học môn Lịch sử
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giáo viên:Mô hình cấu tạo vần viết vào bảng phụ để kiểm tra bài cũ và làm BT 2
- Học sinh: Vở viết
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
1 Hoạt động khởi động: (5 phút)
* Khởi động:
- Cho HS tổ chức trò chơi "Ai nhanh, ai
đúng" với nội dung:
+ Cho câu văn: “Chúng tôi muốn thế giới
này mãi mãi hoà bình”
+ Hãy viết phần vần của các tiếng trong
câu văn trên vào mô hình cấu tạo vần
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
* Hoạt động kết nối:
+ Nêu quy tắc đánh dấu thanh trong các
tiếng của câu văn trên?
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- 2 nhóm HS tham gia chơi, mỗi bạn chỉđược ghi 1 tiếng, sau đó về vị trí đứng ởhàng của mình, rồi tiếp tục đến bạn kháccho đến khi hết thời gian chơi
- Học sinh nhận xét trò chơi
- Dấu thanh được đặt ở âm chính gồm:
âm đệm, âm chính, âm cuối
- HS ghi vở
2 Hoạt động khám phá:
HĐ1: Chuẩn bị viết chính tả (5 phút)
*Tìm hiểu nội dung đoạn văn
- Giáo viên đọc toàn bài chính tả
- Vì sao Ph.răng Đơ Bô-en lại chạy sang
hàng ngũ quân đội ta?
- Chi tiết nào cho thấy ông rất trung thành
với đất nước Việt Nam ta?
- Học sinh lắng nghe, lớp đọc thầm lại
- Vì ông nhận rõ tính chất phi nghĩa củacuộc chiến tranh xâm lược
- Bị bắt: dụ dỗ, tra khảo nhưng ông nhấtđịnh không khai
Trang 17- Bài văn có từ nào khó viết ?
- Yêu cầu học sinh viết các từ vừa tìm
- Giáo viên đọc cho học sinh viết
- GV quan sát uốn nắn học sinh
- Đọc cho HS soát lỗi
- Học sinh viết bài
- Nhận xét nhanh về bài làm của HS
- HS xem lại bài của mình, dùng bút chìgạch chân lỗi viết sai Sửa lại xuống cuối
vở bàng bút mực
- Lắng nghe
3 Hoạt động luyện tập- thực hành ( 7 phút)
Bài 2: HĐ cá nhân
- Gọi học sinh đọc yêu cầu nội dung bài
- Yêu cầu học sinh tự làm bài cá nhân
+ Nêu quy tắc ghi dấu thanh trong tiếng ?
+ Nêu quy tắc ghi dấu thanh ở tiếng
“chiến” và “nghĩa”
- 1 học sinh đọc, lớp theo dõi
- Lớp làm vở, báo cáo kết quả
- HS nghe
- Giống: 2 tiếng đều có âm chính có 2chữ cái (đó là nguyên âm đôi)
- Khác:
+ tiếng nghĩa: không có âm cuối.
+ tiếng chiến: có âm cuối.
- Học sinh làm bài cặp đôi, thảo luận làmbài, trả lời câu hỏi:
- Dấu thanh được đặt trong âm chính
- Dấu thanh đặt ở âm chính, tiếng
“chiến” có âm cuối nên dấu thanh đặt ở
chữ cái thứ 2 nguyên âm đôi
“nghĩa” không có âm cuối dấu thanh đặt ở
chữ cái thứ 1 của nguyên âm đôi
4 Hoạt động vận dụng: (3 phút)
+ Em hãy nêu quy tắc đánh dấu thanh các
tiếng của cá từ sau: khoáng sản, thuồng
luồng, luống cuống
*Tổng kết, nhận xét:
- HS lắng nghe và thực hiện
- Nhận xét giờ học; tuyên dương HS có ý
thức học tập tốt
- Dặn dò: Yêu cầu HS Tìm hiểu một số
quy tắc viết chính tả khác Chuẩn bị bài
sau
- HS lắng nghe và thực hiện
IV ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ HỌC:
Trang 18
-LUYỆN TỪ VÀ CÂU TIẾT 7:TỪ TRÁI NGHĨA I YÊU CẦU CẦN ĐẠT : - Bước đầu hiểu thế nào là từ trái nghĩa, tác dụng của những từ trái nghĩa khi đặt cạnh nhau; - Nhận biết được từ trái nghĩa trong các thành ngữ, tục ngữ (BT1); biết tìm từ trái nghĩa với những từ cho trước (BT2, BT3) HS( M3,4) đặt được 2 câu để phân biệt cặp từ trái nghĩa tìm được ở BT3 - Thông qua việc thực hiện các nội dung của bài học, các cách thực hiện bài học từ đó phát triển năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ; Qua hoạt động học tập HS tự lĩnh hội kiến thức, vận dụng vào giải các bài tập liên quan tạo cơ hội cho HS phát triển năng lực giao tiếp, hợp tác và giải quyết vấn đề Góp phần hình thành và phát triển phẩm chất Tự học, kỉ luật, chăm chỉ, chủ động, linh hoạt, sángtạo khi thực hiện các nội dung học tập; biết cách học độc lập với phương pháp thích hợp cùng những kĩ năng cầnthiết trong sự hợp tác có hiệu quả với người khác;GD HS yêu thích môn học Bồi dưỡng cho HS về từ trái nghĩa
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Bảng lớp viết nội dung bài tập 1, 2, 3 phần luyện tập, Từ điển tiếng Việt
- HS : SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
1 Hoạt động khởi động: (5 phút)
* Khởi động :
- Cho HS tổ chức thi đọc đoạn văn đoạn
văn miêu tả có dùng từ đồng nghĩa
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
* Hoạt động kết nối:
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS thi đọc, nêu các từ đồng nghĩa đã
sử dụng trong đoạn văn đó
- Lớp nhận xét đoạn văn bạn viết, nhận xét các từ đồng nghĩa bạn đã dùng đúng đúng chưa
- HS nhận xét, bình chọn bạn viết hay nhất
- HS ghi vở
2 Hoạt động hình thành kiến thức mới: (15 phút)
Bài 1: HĐ cặp đôi
- Cho HS đọc yêu cầu
- Nêu các từ in đậm ?
- Yêu cầu HS trao đổi theo cặp so sánh
nghĩa của 2 từ phi nghĩa, chính nghĩa.
- Em hiểu chính nghĩa là gì?
- Phi nghĩa là gì?
- Em có nhận xét gì về nghĩa của 2 từ
- Học sinh đọc yêu cầu của bài
- Phi nghĩa, chính nghĩa
- Học sinh thảo luận tìm nghĩa của từ phi nghĩa, chính nghĩa
- Chính nghĩa là đúng với đạo lý, điều
chính đáng cao cả
- Phi nghĩa trái với đạo lý
- Hai từ đó có nghĩa trái ngược nhau
Trang 19chính nghĩa và phi nghĩa?
- Giáo viên kết luận: hai từ “chính nghĩa”
và “phi nghĩa” có nghĩa trái ngược nhau
gọi là từ trái nghĩa
- Qua bài tập em biết: Thế nào là từ trái
nghĩa?
Bài 2, 3: HĐ cặp đôi
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Thảo luận nhóm đôi để tìm các từ trái
nghĩa?
- Tìm các cặp từ trái nghĩa trong câu?
- Tại sao em cho đó là các cặp từ trái
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Học sinh thảo luận nhóm, báo cáo kếtquả:
- Dùng từ trái nghĩa có tác dụng làm nổibật sự vật, sự việc, hoạt động trạng tháiđối lập nhau
- 3 học sinh nối tiếp ghi nhớ
3 Hoạt động thực hành: (15 phút)
Bài 1: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu học sinh tự làm bài: giáo viên
gợi ý chỉ gạch dưới những từ trái nghĩa
- Giáo viên nhận xét
Bài 2: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Giáo viên yêu cầu học sinh tự làm bài
- Giáo viên nhận xét
Bài 3: HĐ nhóm
- Giao nhiệm vụ cho HS thảo luận nhóm
làm bài
- Chia 4 nhóm: yêu cầu học sinh thảo luận
từ trái nghĩa với các từ “hoà bình, thương
yêu, đoàn kết, giữ gìn”
- Học sinh đọc yêu cầu
- HS làm bài cá nhân, chia sẻ kết quả:
- đục/ trong; đen/ sáng; rách/ lành; dở/ hay
- Lớp nhận xét
- Học sinh đọc yêu cầu
- Lớp làm vở cá nhân, báo cáo kết quả
- HS nhận xét
- Nhóm trưởng điều khiển
- Học sinh trong nhóm thảo luận, tìm từtrái nghĩa
- Đại diện nhóm trình bày, lớp nhận xét
- Hoà bình >< chiến tranh/ xung đột
- Thương yêu >< căm giận/ căm ghét/căm thù
- Đoàn kết >< chia sẻ/ bè phái
Trang 204 Hoạt động vận dụng: (5 phút)
+ Tìm từ trái nghĩa trong câu thơ sau:
Nơi hầm tối lại là nơi sáng nhất
Nơi con tìm ra sức mạnh Việt Nam.
- HS lắng nghe và thực hiện
*Tổng kết, nhận xét:
- Nhận xét giờ học; tuyên dương HS có ý
thức học tập tốt
- Dặn dò: Về nhà viết một đoạn văn ngắn
khoảng 5 - 7 câu kể về gia đình em trong
đó có sử dụng các cặp từ trái nghĩavà
chuẩn bị bài sau
- HS lắng nghe và thực hiện
IV ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ HỌC:
-TIẾNG ANH ( Gv chuyên dạy)
-TIN HỌC ( Gv chuyên dạy) -Ngày soạn: 27/09/2021
Ngày giảng: Thứ tư, ngày 30/09/2021
TẬP ĐỌC TIẾT 8: BÀI CA VỀ TRÁI ĐẤT
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Đọc trôi chảy, diễn cảm bài thơ.Học thuộc lòng bài thơ
- Hiểu nội dung, ý nghĩa của bài thơ: Kêu gọi đoàn kết chống chiến tranh, bảo vệ cuộc sống bình yên và quyền bình đẳng giữa các dân tộc
- Thông qua việc thực hiện các nội dung của bài học, các cách thực hiện bài học từ đó phát triển năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ; Qua hoạt động học tập HS tự lĩnh hội kiến thức, vận dụng vào giải các bài tập liên quan tạo cơ hội cho HS phát triển năng lực giao tiếp, hợp tác và giải quyết vấn đề Góp phần hình thành và phát triển phẩm chất Tự học, kỉ luật, chăm chỉ, chủ động, linh hoạt, sángtạo khi thực hiện các nội dung học tập; biết cách học độc lập với phương pháp thích hợp cùng những kĩ năng cầnthiết trong sự hợp tác có hiệu quả với người khác;Giáo dục học sinh yêu hòa bình
* Điều chỉnh: Phần liên hệ thực tế tích hợp dạy học môn Đạo đức, phần tìm hiểu bài dạy tích hợp môn Âm nhạc
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1 Giáo viên: Máy tính, máy chiếu
2 Chuẩn bị của học sinh: Sách giáo khoa, vở viết
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Hoạt động của - Giáo viên Hoạt động của học sinh
Trang 211 Hoạt động mở đầu:(5 phút)
* Khởi động:
- Cho HS tổ chức trò chơi "Hộp quà bí
mật" với nội dung đọc một đoạn trong
bài “Những con sếu bằng giấy” và trả
lời câu hỏi trong SGK
- Nhận xét
* Kết nối:
- GV chiếu tranh minh họa bài đọc và
giới thiệu bài - Ghi bảng
- Gọi 1 HS đọc toàn bài, và yêu cầu hs
nêu giới hạn từng đoạn
- Gv chia đoạn: 3 đoạn
- GV yêu cầu HS luyện đọc nối tiếp
theo đoạn:
- Gọi HS đọc nối tiếp đoạn lần 1: kết
hợp với sửa phát âm
+ GV ghi bảng những từ cần luyện đọc
và gọi HS luyện đọc cá nhân
- Gọi HS đọc nối tiếp lần 2: kết hợp
với giải thích từ khó,luyện đọc câu dài
− GV yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
Gọi một cặp HS đọc trước lớp
- GV đọc mẫu toàn bài giọng vui tươi,
hồn nhiên như trẻ thơ Nhấn giọng ở
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 1 + luyện đọc
- HS đọc theo cặp
- HS nghe
Trang 222.2 Tìm hiểu bài (10’)
- GV giao nhiệm vụ: đọc thầm khổ thơ
1 và trả lời câu hỏi 1 trong SGK, sau
đó báo cáo, chia sẻ trước lớp:
+ Hình ảnh trái đất có gì đẹp?
+ Nội dung thứ nhất của bài là gì?
Kết luận: Các dân tộc dù da màu hay
da trắng, da đen đều có quyền bình
đẳng, tự do đều đáng quý như nhau
- Y/C HS đọc thầm khổ thơ 2 và trả lời
câu hỏi 2 trong SGK
+ Hai câu thơ: Màu hoa nào cũng quý,
cũng thơm - Màu hoa nào cũng quý,
cũng thơm ý nói gì?
- Y/C HS đọc thầm khổ thơ 3 và trả lời
câu hỏi 3 trong SGK
+ Chúng ta phải làm gì để giữ bình yên
cho trái đất?
+ Hai câu thơ cuối bài ý nói gì?
+ Ý chính thứ ba của bài thơ là gì?
+ Nội dung chính của bài thơ muốn nói
- GV cho Hs nghe bài hát
- HS nghe và thực hiện nhiệm vụ
1 Trái đất này là của trẻ em
- Trái đất giống như một quả bóng xanhbay giữa bầu trời xanh, có tiếng chim bồcâu và những cánh chim hải âu vờn trênsóng biển
- HS trả lời
2 Mọi trẻ em trên thế giới đều bìnhđẳng
- Hai câu thơ ý muốn nói mỗi loài hoa
có vẻ đẹp riêng nhưng đều thơm vàđáng quý như mọi người trên thế giới dù
là da vàng, da trắng, da đen đều cóquyền bình đẳng tự do như nhau, đềuđáng quý, đáng yêu
3 Phải chống chiến tranh, giữ cho tráiđất bình yên và trẻ mãi
- Chúng ta phải cùng nhau chống chiếntranh, chống bom H, bom A
- Hai câu thơ cuối bài muốn khẳng địnhtrái đất và tất cả mọi vật đều là củanhững con người yêu chuộng hoà bình
- HS trả lờiND:Bài thơ là lời kêu gọi đoàn kếtchống chiến tranh, bảo vệ cuộc sốngbình yên và quyền bình đẳng giữa cácdân tộc
- 2 HS nhắc lại ND bài
- HS lắng nghe
3 Hoạt động Luyện tập, thực hành (10’)
- Gọi 3 HS nối tiếp nhau đọc bài
+ Em hãy dựa vào nội dung bài để tìm
giọng đọc cho phù hợp của bài thơ
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm 1
đoạn trong bài (Đoạn 1)
- GV đọc mẫu, yêu cầu hs nghe và nêu
- 3 HS nối tiếp đọc bài nêu giọng đọccủa bài (mỗi HS 1 khổ thơ): Toàn bàiđọc với giọng hồn nhiên, vui tươi, rộnràng Câu cuối cùng đọc chậm hơn cáccâu trước
- HS nghe và nêu cách đọc cụ thể:
+ Nhấn giọng: này, của chúng mình,
Trang 23- GV tuyên dương hs đọc diễn cảm và
học thuộc lòng bài thơ tốt
bay, thương mến, cùng bay nào,
- HS luyện đọc nhóm đôi
- HS thi đọc diễn cảm, HS nghe và nhậnxét bạn đọc bài Bình chọn bạn đọc haynhất
- HS luyện đọc thuộc lòng từng đoạn và
cả bài thơ
- Một vài hs đọc thuộc lòng từng đoạn
và cả bài thơ trước lớp
- HS thi đọc thuộc lòng
- HS đánh giá, khen bạn đọc thuộc lòng,
có thể hiện diễn cảm
4 Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm (5’)
- GV yêu câu HS suy nghĩ và TLCH:
hiểu thêm những tấm gương yêu nước
và chuẩn bị bài sau
- HS suy nghĩ và nối tiếp nêu ý kiếntrước lớp
IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
-TOÁN TIẾT 18: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG VỀ GIẢI TOÁN (Tiếp theo)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Trang 24GV: Bảng phụ, máy chiếu, máy tính
HS: Vở ô li
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
+ Nếu mỗi bao đựng 5 kg thì số gạo đó
chia hết cho bao nhiêu bao?
+ Nếu mỗi bao đựng 10kg gạo thì chia
hết số gạo đó cho bao nhiêu bao?
+ Khi số kg gạo ở mỗi bao tăng từ 5kg
lên 10kg thì số bao gạo như thế nào ?
+ 5kg gấp lên mấy lần thì được 10?
+ 20 bao gạo giảm đi mấy lần thì được
10 bao gạo?
+ Khi số kg gạo ở mỗi bao gấp lên 2
lần thì số bao gạo thay đổi như thế
nào?
- Yêu cầu học sinh nhắc lại
* Tương tự với 20 kg gạo
+ Khi số kg gạo ở mỗi bao tăng từ 5 kg
lên 20 kg thì số bao gạo như thế nào?
+ 5kg gấp lên mấy lần thì được 20kg?
+ 20 bao gạo giảm đi mấy lần thì được
5 bao gao?
+ Khi số kg gạo ở mỗi bao gấp lên 4
lần thì số bao gạo có được thay đổi như
thế nào?
+ Khi số kg gạo ở mỗi bao gấp lên một
số lần thì số bao gạo có được thay đổi
như thế nào?
- Yêu cầu học sinh nhắc, GV ghi
- 2 học sinh lên bảngđiền
+ 5kg gấp lên 4 lần thì được 20kg?+ 20 bao gạo giảm đi 4 lần thì được 5bao gao?
+ Khi số kg gạo ở mỗi bao gấp lên 4lần thì số bao gạo giảm đi 4 lần
+ Khi tăng số kg gạo ở mỗi bao lên baonhiêu lần thì số bao gạo có được giảm
đi bấy nhiêu lần
- HS nhắc lại
Trang 25VD 2:
- Yêu cầu học sinh đọc đề bài
* Giải bằng cách rút về đơn vị
+ Biết mức làm của mỗi người như
nhau, nếu số người làm tăng thì số ngày
sẽ thay đổi như thế nào ?
+ Biết đắp nền nhà trong hai ngày thì
cần 12 người, nếu muốn đắp xong nền
nhà trong một ngày thì cần bao nhiêu
người ?
- GVKL: Đắp nền nhà trong 2 ngày thì
cần 12 người, đắp nền nhà trong 1 ngày
thì cần số người gấp đôi vì số ngày
giảm đi 2 lần
+ Biết đắp nền nhà trong 1 ngày thì cần
24 người, hãy tính số người cần để đắp
trong 4 ngày
- GVKL: Đắp nền nhà trong 1 ngày thì
cần 24 người Đắp nền nhà trong 4
ngày tức là số ngày gấp lên 4 lần thì số
người cần sẽ giảm đi 4 lần là: 24 : 4 = 6
- GV giải thích: Bước tìm số người cần
để làm xong nền nhà trong một ngày
gọi là bước rút về đơn vị
* Giải bằng cách tìm tỉ số
- YCHS nêu lại mối quan hệ tỉ lệ giữa
số người làm việc và số ngày làm xong
nền nhà?
+ So với 2 ngày 4 ngày gấp mấy lần 2
ngày?
+ Biết mức làm của mỗi người như
nhau, Khi gấp số ngày làm xong nền
nhà lên 2 lần thì số người cần làm thay
đổi như thế nào ?
+ Vậy làm xong nền nhà trong 4 ngày
thì cần bao nhiêu người ?
- Yêu cầu một học sinh lên bảng giải,
lớp nháp
- Nhận xét:
- 2 HS đọc đề bài+ Số ngày làm sẽ giảm đi
- B2: Tìm số người cần làm trong 4ngày
+ Khi gấp số người làm bao nhiêu lầnthì số ngày làm xong nền nhà giảm bấynhiêu lần
+ 4 : 2 = 2 (lần)+ Giảm đi 2 lần
+ Cần 12: 2 = 6 (người)
- HS lên bảng làm, lớp làm nháp
+ B1:Tìm số lần 4 ngày gấp 2 ngày.B2:Tìm số người làm trong 4 ngày
Trang 26+ Em hãy nêu lại các bước giải bài toán
trên?
- GV: Bước tìm xem 4 ngày gấp 2 ngày
mấy lần gọi là bước tìm tỉ số
GV: Vừa rồi các con đã nhận diện và
nắm được cách giải bài toán liên quan
đến quan hệ tỉ lệ Để các con khắc sâu
hơn kiến thức, cô trò chúng ta sẽ
chuyển sang hoạt động thực hành
3 3 Hoạt động luyện tập, thực hành:
(20 phút)
Bài 1: Giải bài toán
- Yêu cầu học sinh đọc đề bài
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
+ Biết mức làm của mỗi người như
nhau, khi gấp hay giảm số ngày làm
xong công việc trong 1 ngày chúng ta
lại thực hiện phép nhân 10 x 7?
+ Vì sao để tính người cần để làm xong
công việc trong 5 ngày ta lại lấy 70 : 5?
+ Trong 2 phép tính trên, phép tính nào
là phép tính rút về đơn vị?
Bài 2: Giải bài toán
- Yêu cầu học sinh đọc đề
+ Bài toán cho biết gì?
- HS lắng nghe
- 2 HS đọc đề bài+ Biết 10 người làm xong công việctrong 7 ngày, mức làm của mỗi ngườinhư nhau
+ Hỏi số người cần để làm công việc
5 ngày 5 lần
+ Phép tính tìm số người cần để làmxong công việc trong 1 ngày
- 1 HS đọc yêu cầu
+ Biết 120 người ăn hết gạo trong 20ngày Mức ăn của mỗi người như nhau.+ Tính xem 150 người ăn hết số gạo đó
Trang 27+ Bài toán hỏi gì?
- Yêu cầu HS suy nghĩ làm bài nhóm
đôi 1 nhóm học sinh làm vào PHT
- Yêu cầu HS nhận xét, chữa bài
- GV nhận xét
GV: Ở 2 bài tập trên các em đã nắm
chắc kiến thức và thực hành tốt Để vận
dụng cách giải bài toán liên quan đến
quan hệ tỉ lệ để giải bài toán liên quan
đến việc sử máy bơm để hút nước trong
cuộc sống chúng ta cùng chuyển tiếp
sang hoạt động tiếp theo
Bài 3: Giải bài toán
- Yêu cầu Học sinh đọc đề - tóm tắt
+ Bài toán có thể giải bằng mấy cách?
Nêu cách giải bài toán
4 Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
(3-4 phút)
? Em hãy nêu 1 ví dụ về hai đại lượng
tỉ lệ thuận và 1 ví dụ về hai đại lượng tỉ
lệ nghịch
trong bao nhiêu ngày?
- HS làm bài cặp đôi, 1 nhóm làm bảngphụ
- HS nhận xét
- Lắng nghe
- HS đọc bài, tóm tắt+ Bài giải được bằng 2 cách: Cách giảiqua bước rút về đơn vị và cách giải quabước tìm tỉ số
- HS làm bài, 2 học sinh lên bảng làmbài 2 cách
Bài giải
Cách 1: Để hút hết nước trong hồ trong
1 giờ cần số máy bơm là:
3 × 4 = 12 ( máy bơm )Thời gian 6 máy bơm hút hết nước
Trang 28Bồi dưỡng sự yêu thích viết văn tả cảnh.
* GD BVMT: Khai thác trực tiếp nội dung bài: Ngữ liệu dùng để có nội dung giúp
HS cảm nhận được vẻ đẹp của môi trường thiên nhiên, có tác dụng giáo dục BVMT
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giáo viên: Bút dạ, bảng nhóm
- Học sinh: Quan sát cảnh trường học và ghi chép lại
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Trang 29của học sinh đã chuẩn bị.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
* Hoạt động kết nối:
- Giáo viên giới thiệu dựa vào kết quả
quan sát về trường học để lập dàn ý cho
bài văn tả trường học, viết một đoạn văn
trong bài này
- Học sinh lắng nghe - Ghi vở
2 Hoạt động luyện tập- thực hành ( 30 phút)
Bài 1: HĐ nhóm
- HS đọc yêu cầu và các lưu ý SGK
- Giáo viên đưa câu hỏi gợi ý
+ Đối tượng em định miêu tả cảnh là gì?
+ Thời gian em quan sát vào lúc nào?
+ Xác định góc quan sát, đặc điểm chung
và riêng của cảnh vật Quan sát bằng
nhiều giác quan: màu sắc, âm thanh,
đường nét, hương vị, sắc thái, chú ý các
điểm nổi bật gây ấn tượng
- Trình bày kết quả
- Giáo viên nhận xét, sửa chữa
- Mở bài:
+ Trường em là trường Tiểu học
+ Ngôi trường khang trang nằm
- Thân bài: Tả từng phần của trường.
+ Nhìn từ xa: ngôi trường xinh xắn hiền
hoà dưới những cây cổ thụ
+ Trường: tường sơn màu thật sang
trọng
+ Cổng trường sơn màu
+ Sân trường đổ bê tông, lát gạch kiên
cố
+ Bàng, phượng, hoa sữa như cái ô
khổng lồ che mát sân trường
Giờ chơi sân trường thật là nhộn nhịp
+ Lớp học: dãy nhà 2 tầng với các phòng
học rộng rãi, thoáng mát, có đèn điện,
quạt trần, cửa sổ và cửa ra vào sơn màu
xanh rất đẹp
- Học sinh đọc yêu cầu bài, lớp theo dõi
- Nhóm trưởng điều khiển nhóm
- Lần lượt từng em nêu ý kiến của mình:Ngôi trường của em
- Buổi sáng/trước buổi học/sau giờ tanhọc
+ Tả cảnh sân trường
+ Lớp học, vườn trường, phòng truyềnthống, hoạt động của thầy và trò
- 1 HS (M3,4) viết bảng nhóm, HS còn lạiviết vào vở
- Học sinh trình bày
- Lớp nhận xét
Trang 30+ Bàn ghế: ngay ngắn gọn gàng.
+ Thư viện: có nhiều sách báo
- Kết bài: em yêu quý, tự hào về trường
em
Bài 2: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Em chọn đoạn văn nào để miêu tả?
- Yêu cầu HS tự làm bài: viết một đoạn
- Dặn dò: Về nhà viết lại đoạn văn chưa
đạt Ôn bài và chuẩn bị bài sau
- HS lắng nghe và thực hiện
IV ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ HỌC:
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nêu một vài điểm mới về tình hình kinh tế - xã hội Việt Nam cuối thế kỉ XIX đầuthế kỉ XX
+ Về kinh tế: xuất hiện nhà máy, hầm mỏ, đồn điền, đường ô tô, đường sắt
+ Về xã hội: xuất hiện các tầng lớp mới: chủ xưởng, chủ nhà buôn, công nhân
- Qua bài học: Hs so sánh rút ra được sự thay đổi về tình hình kinh tế, xã hội nước tatrước và sau khi TDP xâm lược
- Phát triển năng lực tìm tòi, khám phá lịch sử: sử dụng tư liệu lịch sử để trình bàynhững hiểu biết của mình về xã hôi Việt nam cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX, nêuđược mối quan hệ giữa kinh tế và xã hội (kinh tế thay đổi kéo theo sự thay đổi của xãhội) Năng lực giao tiếp, hợp tác: Làm việc nhóm, cá nhân, kĩ năng thuyết trình GDlòng yêu nước, nâng cao ý thức học tập để sau này xây dựng đất nước giàu đẹp, lòngham mê tìm hiểu lịch sử nước nhà
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Trang 31- GV:Hình minh hoạ SGK, PBT, tranh ảnh tư liệu về kinh tế, xã hội Việt Nam cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX.
- HS: SGK, vở
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Hoạt động mở đầu: (4 phút)
* Khởi động:
- GV cho Hs quan sát clip về xã hội Việt
Nam cuối XIX đầu thế kỉ XX và hỏi: Các
hình ảnh gợi cho em suy nghĩ gì về xã hội
VN cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX?
- HS suy nghĩ và TL: cuối thế kỉ XIX đầu
thế kỉ XX ở VN đã có ô tô, tàu hỏa Thành
thị theo kiểu Châu Âu nhưng cuộc sống
của nhân dân đặc biệt là nông dân vẫn rất
khổ cực.,,
* Kết nối:
- GV giới thiệu vào bài
- HS quan sát, TL câu hỏi
- HS ghi vở
2 Hoạt động hình thành kiến thức mới (25 phút)
HĐ 1: Những thay đổi của nền kinh tế Việt Nam cuối thế kỷ 19 đầu thế kỷ 20 (10 phút)
- YCHS làm việc theo cặp: HS đọc SGK,
quan sát hình minh hoạ, trả lời các câu hỏi
sau:
+ Trước khi thực dân Pháp xâm lược, nền
kinh tế Việt Nam có những ngành nào là
chủ yếu?
+ Sau khi thực dân Pháp đặt ách thống trị
ở Việt Nam chúng đã thi hành những biện
pháp nào để khai thác, bóc lột vơ vét tài
nguyên của nước ta? Những việc làm đó
đã dẫn đến sự ra đời của những ngành
kinh tế nào?
+ Ai là người được hưởng những nguồn
lợi do phát triển kinh tế?
- GV gọi HS phát biểu và nhận xét
- GV kết luận: Từ cuối thế kỉ XIX thực
dân Pháp tăng cường khai thác mỏ, lập
nhà máy đồn điền để vơ vét tài nguyên và
bóc lột nhân dân ta Sự xuất hiện của các
ngành kinh tế mới đã làm cho XH nước ta
thay đổi như thế nào chúng ta cùng tìm
hiểu tiếp bài
- HS làm việc theo căp: cùng đọcSGK, quan sát hình minh hoạ, trả lờicác câu
- Trước khi thực dân Pháp xâm lược,nền kinh tế Việt Nam dựa vào nôngnghiệp là chủ yếu …
- Sau khi thực dân Pháp… chúngkhai thác khoáng sản của đất nước ta:than(QN); thiếc(Cao Bằng)…
- Xây nhà máy điện, nước, xi măng
- Cướp đất của nhân dân
- Lần đầu tiên có đường ô tô, đườngray xe lửa
- Người Pháp là những người đượchưởng nguồn lợi của sự phát triểnkinh tế
- HS phát biểu và nhận xét
HĐ 2: Những thay đổi trong xã hội Việt Nam cuối thế kỷ 19 đầu thế kỷ 20 và đời sống của nhân dân (15 phút)