Giáo viên và học sinh cùng đánh giá vấn đề cụ thể sau: Trong chủ đề này học sinh phải biết cách vận dụng linh hoạt những kiến thức đã biết trong môn học tích hợp nội môn và ngoài môn học
Trang 1Chủ đề: NƯỚC
Thời lượng của chủ đề: 02 tiết
Tiết theo PPCT:52,53.
A Xác định vấn đề cần giải quyết trong bài học (Bước 1)
Giáo viên cung cấp thông tin tạo tình huống có vấn đề Học sinh phát hiện và xác định vấn đề nảy sinh, tự đề xuất các giả thuyết, giải pháp và lựa chọn giải pháp Học sinh thực hiện giải pháp để giải quyết vấn đề Giáo viên và học sinh cùng đánh giá vấn đề cụ thể sau:
Trong chủ đề này học sinh phải biết cách vận dụng linh hoạt những kiến thức đã biết trong môn học (tích hợp nội môn) và ngoài môn học (tích hợp liên môn) để giải quyết vấn đề, biết cách tích hợp nội môn trong chủ đề này chính là giải quyết vấn đề về nguồn tài nguyên thiên nhiên tưởng chừng như vô tận là NƯỚC
B Xây dựng nội dung bài học (Bước 2)
Chủ đề Nước gồm các nội dung chủ yếu sau: thành phần định tính, thành phần định lượng; tính chát vật lí và hóa học của nước; biện pháp bảo vệ nguồn nước tránh ô nhiễm sản phẩm của phản ứng giữa nước với kim loại, oxit là axit và bazo…Kiến thức được thiết kế thành chuỗi các hoạt động cho Học sinh (HS) theo các phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực, giúp HS giải quyết trọn vẹn một vấn đề học tập, phù hợp với mục tiêu phát triển năng lực của HS Giáo viên (GV) chỉ là người tổ chức, định hướng còn HS là người trực tiếp thực hiện các nhiệm vụ do GV giao một cách tích cực, chủ động, sáng tạo
C Xác định mục tiêu bài học (Bước 3)
I Kiến thức, kỹ năng, thái độ
1 Kiến thức
+ Nêu được thành phần định tính và định lượng của nước
+ Nêu được tính chất hóa học của nước
+ Nêu được các khái niệm: axit, bazo, muối; đọc tên và phân loại các hợp chất trên
+ Nước hòa tan được nhiều chất rắn, lỏng, khí
+ Nước phản ứng với nhiều chất ở điều kiện thường như: Na, CaO, …
+ Vai trò của nước trong đời sống và sản xuất
+ Nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước
+ Hậu quả của ô nhiễm nguồn nước đối với đời sống, sản xuất và giải pháp làm giảm ô nhiễm nguồn nước
+ Có ý thức bảo vệ nguồn nước nói riêng và môi trường nói chung
2 Kĩ năng
Trang 2- Rèn kỹ năng tự nghiên cứu tài liệu SGK Hóa học 8, các thông tin trên Internet, các tài liệu về thực trạng nguồn nước hiện nay, các biện pháp bảo vệ môi trường nước…và lập kế hoạch hoạt động nhóm
- Củng cố kỹ năng thực hành thí nghiệm; nhận xét, phân tích nội dung những thông tin đó để tổng hợp kiến thức
- Kỹ năng lắng nghe tích cực các nhóm học tập khác báo cáo kết quả; bước đầu so sánh và đánh giá được sản phẩm của nhóm mình với các nhóm khác
- Kỹ năng giải thích các vấn đề thực tế: vì sao nước ở những vùng khác nhau lại có màu sắc và mùi vị khác nhau…
- Kỹ năng hợp tác ứng xử, giao tiếp trong khi thảo luận, tinh thần đoàn kết khi hợp tác nhóm
- Kỹ năng thuyết minh, thuyết trình các bài báo cáo trước tập thể
- Kỹ năng sử dụng đồ dùng học tập
3.Tư duy
- Rèn khả năng quan sát, diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của bản thân và hiểu được ý tưởng của người khác
- Rèn khả năng tư duy linh hoạt, độc lập và sáng tạo
- Rèn khả năng khái quát hóa, trừu tượng
4.Thái độ
- Có ý thức bảo vệ môi trường xung quanh bằng hành động cụ thể; có ý thức giữ cho nguồn nước không bị ô nhiễm, nghiêm túc trong học tập, ý thức hợp tác
- Có tinh thần ủng hộ những đóng góp kiến thức của các bạn HS khác khi thực hiện chủ đề
- Các em thể hiện sự yêu thích bộ môn, có thái độ học tập nghiêm túc, có tình yêu thiên nhiên môi trường
- Học sinh thấy được tầm quan trọng của việc nắm vững kiến thức các môn học để giải quyết vấn đề đặt ra ở bất kỳ bộ môn nào
II Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển
- Năng lực quản lí bản thân: Nhận thức được các yếu tố tác động đến bản thân, nguốn nước bị ô nhiễm có ảnh hưởng gì đến các vấn đề về sức khỏe, thiếu nước có ảnh hưởng gì đến sự phát triển của giống nòi
- Năng lực xác định đúng quyền và nghĩa vụ học tập chủ đề: tìm hiểu về thành phần, tính chất và vai trò của nước đối với con người và đời sống xã hội
- Năng lực quản lí nhóm: Lắng nghe và phản hồi tích cực, tạo hứng khởi học tập
- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học: đề xuất được một số giải pháp khi phát hiện nguồn nước bị ô nhiễm, bảo vệ nguồn nước tránh ô nhiễm
Trang 3- Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống: vai trò của nước trong cuộc sống hàng ngày
D Xác định và mô tả mức độ yêu cầu (Bước 4)
Nội
dung
MỨC ĐỘ NHẬN THỨC
Nước
- Thành phần định tính, thành phần định lượng của nước
- Tính chất vật
lí, tính chất hóa học của nước
- thực trạng ô nhiễm nguồn nước hiện nay
- Viết được các phương trình hóa học chứng minh tính chất hóa học của nước
- Chỉ ra được nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước và biện pháp bảo
vệ nguồn nước, chống ô nhiễm
- Giải toán tính theo phương trình hóa học
- giải thích nguyên nhân của hiện tượng ô nhiễm nguồn nước
-Giải toán dư thừa
-Đề xuất biện pháp khắc phục hiện tượng ô nhiễm nguồn nước
E Biên soạn các câu hỏi, bài tập (Bước 5)
1.Nhận biết
Câu 2,5 sgk/125
2 Thông hiểu
Câu 6/ 125 sgk
Bài 2: Hoàn thành sơ đồ phản ứng sau:
a Na→Na2O → NaOH
b S → SO2 → SO3 → H2SO4
c CaCO3 → CO2 → H2CO3
3 Vận dụng thấp
Câu 3/ 125 sgk
Bài 2: Đốt cháy khí hidro trong oxi tạo ra nước Muốn có 4,5g nước thì thể tích H2
và O2 ( đktc) cần dùng là bao nhiêu?
4.Vận dụng cao
Câu 4/ 125 sgk
Trang 4Câu 4: Cho 9,6g hỗn hợp gồm Ca và CaO hòa tan hết vào nước thu được 2,24 lít khí hidro (đktc)
a Viết các PTHH xảy ra và cho biết đó là loại phản ứng gì?
b Tính thành phần % về khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp
c Tính khối lượng Ca(OH)2 thu được
F Thiết kế tiến trình dạy học (Bước 6)
I Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
*Giáo viên
- Bút dạ, bảng nhóm, phiếu ghi nhận thông tin - Máy tính, tivi
- Địa chỉ Internet hoặc nguồn tìm kiếm thông tin Hình ảnh, sách báo, thông tin thực tiễn ở địa phương
- Hóa chất: Na, CaO, P đỏ, bình thu sẵn khí oxi, nước cất, quỳ tím, dd phenolphtalein
- Dụng cụ: ống nghiệm, đèn cồn, diêm (bật lửa), dao cắt, kẹp gỗ, muôi sắt, giấy thấm
*Học sinh
- Đồ dùng học tập, sách vở
- Thu thập các tư liệu liên quan đến bài học
*Phương pháp- kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp tìm tòi, thí nghiệm thực hành, thảo luận, trực quan
- Kĩ thuật KWL, hỏi tích cực, hoàn thành 1 nhiệm vụ
- Hình thức dạy học: hoạt động nhóm, dạy học cả lớp
II Chuỗi các hoạt động học (3 tiết)
Tiết 1- Ngày giảng: 24/3-25/3/2021
Lớp giảng: 8C1,2,4- 8C3
A Hoạt động trải nghiệm, kết nối (10 phút)
a Mục tiêu hoạt động
- Huy động hiểu biết của HS về nước- nguồn tài nguyên thiên nhiên quý giá
- Nội dung HĐ: Học sinh nghiên cứu thông tin, kết hợp vốn hiểu biết của mình
để liên kết kiến thức, hình thành kiến thức về tính chất vật lý, tính chất hóa học và vai trò của nước trong đời sống
b Phương thức tổ chức HĐ
Hoạt động nhóm: - Giáo viên phát phiếu “Ghi nhận thông tin”; yêu cầu học sinh
theo dõi đoạn video Nước - Cội nguồn sự sống
https://www.youtube.com/watch?v=tzYo26L8Y2E
Trang 5- Giáo viên đặt vấn đề: Cuộc sống trên Trái Đất bắt nguồn từ trong nước Tất
cả các sự sống trên Trái Đất đều phụ thuộc vào nước và vòng tuần hoàn nước
? Vậy em đã biết gì về nước và sự sống trên trái đất ? (hs viết vào cột K)
- HS có thể nêu một số hiểu biết ban đầu của mình về nước:
+ Nước có ở ao, hồ, suối, nước mưa
+ Nước có công thức hóa học là H2O
+ Nước có 3 loại: nước mặn, nước ngọt, nước lợ
+ Nước ngọt mới uống được
+ Nước cần cho sự sống, cần cho hoạt động sản xuất nông nghiệp, công nghiệp… + Trong nước còn có nhiều chất khác…
+ Nước đang bị ô nhiễm trên nhiều vùng…
B Hoạt động hình thành kiến thức
HOẠT ĐỘNG 1 Tìm hiểu sự phân hủy nước (13 phút)
a Mục tiêu hoạt động
Mục tiêu: HS biết quan sát thí nghiệm và nêu hiện tượng của thí nghiệm phân hủy
nước.
- Hình thức: hoạt động cá nhân
- Phương pháp: trực quan, đàm thoại
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi
b Tiến trình hoạt động
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
- GV giới thiệu dụng cụ điện phân nước, nêu mục
đích thí nghiệm
* GV làm thí nghiệm: Lắp thiết bị phân huỷ nước
(hình 5.10) Sau đó cho dòng điện một chiều đi qua
nước (có pha thêm 1 ít dd H2SO4 để làm tăng độ dẫn
điện của nước
- GV: Gọi 1 - 2 HS lên bàn GV quan sát TN0
Yêu cầu HS quan sát hiện tượng, nhận xét
? Khi cho dòng điện 1 chiều đi qua nước, ta thấy có
hiện tượng gì?
? Nhận xét tỉ lệ thể tích chất khí ở 2 ống A và B.
- GV làm TN0: Đưa qua đóm lần lượt vào 2 ống
nghiệm A và B
+ HS quan sát và nhận xét
? Xác định chất khí trong 2 ống nghiệm A và B là
I THÀNH PHẦN HÓA HỌC CỦA NƯỚC
1 Sự phân huỷ nước
a Quan sát thí nghiệm và trả lời câu hỏi:
Sgk
b Nhận xét:
- Trên bề mặt 2 điện cực xuất hiện bọt khí
Trang 6khí gì.
→ Từ đó yêu cầu HS rút ra kết luận về quá trình
phân huỷ nước bằng dòng điện
+ Hs: Viết PTPƯ
+ Cực âm : Khí H2 + Cực dương: Khí O2
- V H2 = 2V O2.
- PTHH:
2H2O Dienphan → 2H2 ↑ + O2 ↑
HOẠT ĐỘNG 2 Tìm hiểu quá trình tổng hợp nước (15 phút)
a Mục tiêu hoạt động
- Mục tiêu: biết được quá trình tổng hợp nước
- Hình thức: hoạt động cá nhân
- Phương pháp: trực quan, đàm thoại
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi
b Tiến trình hoạt động
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
- GV chiếu video thí nghiệm tổng hợp nước
Yêu cầu HS quan sát, thảo luận nhóm 2 bàn,
trả lời các câu hỏi
ống thuỷ tinh hình trụ lúc đầu là bao nhiêu?
Khác nhau hay bằng nhau.
? Thể tích còn lại sau khi hỗn hợp nổ (do đốt
bằng tia lửa điện) là bao nhiêu.
+ HS: Còn 1/4
? Vậy đó là khí gì (khí oxi).
? Cho biết tỉ lệ về thể tích giữa hiđro và khí
oxi khi chúng hoá hợp với nhau tạo thành
nước.
- Gv: Yêu cầu HS viết PTPƯ
- GV nêu vấn đề: Có thể tính được thành phần
khối lượng của các nguyên tố hiđro và oxi
trong nước được không?
- Yêu cầu các nhóm thảo luận để tính:
+ Tỉ lệ hóa hợp (về khối lượng) giữa hiđro và
oxi
2 Sự tổng hợp nước
* Quan sát tranh vẽ (hoặc xem băng hình) mô tả thí nghiệm:
Sgk
*Nhận xét:
- Sau khi đốt: Hỗn hợp gồm 4 thể tích H2 và O2
→ 1V O2
- 1V H2hóa hợp với 2V O2 → H2O.
PTHH: 2H2 + O2 →t0 2H2O
a Giả sử có 1mol oxi phản ứng:
- KL oxi p/ư là : m O2 = 1 32 = 32g
- KL hiđro p/ư là: m H2O = 2 2 = 4g
Tỉ lệ hoá hợp (về khối lượng) giữa hiđro và oxi là: .
8
1 32
4 =
b Thành phần % (về khối lượng): 100 % 11 1
8 1
1
+
=
H
%O = 100 % − 11 , 1 ≈ 88 , 9 %.
Trang 7+ Thành phần phần trăm (về khối lượng) của
hiđro và oxi trong nước
HOẠT ĐỘNG 3 Kết luận (4 phút)
a Mục tiêu hoạt động
- Mục tiêu: HS rút ra được kết luận về thành phần hóa học của nước
- Hình thức: hoạt động cá nhân
- Phương pháp: trực quan, đàm thoại
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi
b Tiến trình hoạt động
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau:
? Nước là hợp chất được tạo thành bởi
những nguyên tố nào?
? Chúng hóa hợp với nhau theo tỉ lệ về
khối lượng và thể tích như thế nào?
? Em rút ra công thức hoá học của nước.
3 Kết luận
- Nước là hợp chất tạo bởi 2 nguyên tố là hiđro và oxi
- Tỉ lệ thể tích: 2 phần khí khí H2 và 1 phần khí O2
- Tỉ lệ khối lượng: 1 phần H và 8 phần O
→ CTHH của nước: H2O.
HOẠT ĐỘNG 4 Giao nhiệm vụ tự học ở Nhà cho học sinh (3 phút)
a Mục tiêu hoạt động
- Mục tiêu: HS xác định nhiệm vụ học tập cho tiết học tiếp theo
- Phương pháp, kĩ thuật: chuyển giao nhiệm vụ, đàm thoại
b Tiến trình hoạt động
- GV chia lớp thành 4 nhóm theo nhu cầu học
tập; yêu cầu học sinh làm việc theo nhóm,
chuẩn bị nội dung cho tiết sau:
Nhóm1,2: Tìm hiểu tính chất vật lí của nước.
Nhóm 3,4: Tìm hiểu về nguồn nước và thực
trạng ô nhiễm nguồn nước hiện nay, biện pháp
bảo vệ nguồn nước chống ô nhiễm Liên hệ
thực tế nguồn nước tại địa phương nơi cư trú
- Làm bài tập 1,2 sgk/ 125
- Tìm hiểu tính chất hóa học của nước
Các HS nhận nhóm, bầu nhóm trưởng, thư kí
Từng nhóm nhận nhiệm vụ tìm hiểu nội dung bài học theo chủ đề của nhóm; phân công nhiệm vụ
cụ thể tới từng thành viên
Ngày giảng: 25/3-27/3/2021
Lớp giảng: 8C2,4- 8C1,3
Trang 8Tiết 2: TÌM HIỂU TÍNH CHẤT CỦA NƯỚC VAI TRÒ CỦA NƯỚC VÀ THỰC TRẠNG Ô NHIỄM NGUỒN NƯỚC HIỆN
NAY
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Học sinh biết và hiểu tính chất hoá học của nước
- Hiểu và viết được phương trình hoá học thể hiện được tính chất hoá học của nước
- Biết được những nguyên nhân làm ô nhiểm nguồn nước và biện pháp phòng chống ô nhiễm, có ý thức giữ cho nguồn nước không bị ô nhiễm
2 Kỹ năng
- Tiếp tục rèn luyện kĩ năng tính toán thể tích các chất khí theo phương trình hoá học
- Tự tin trình bày ý kiến trước tập thể
3.Tư duy
- Rèn khả năng quan sát, diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của bản thân và hiểu được ý tưởng của người khác
- Rèn khả năng tư duy linh hoạt, độc lập và sáng tạo
- Rèn khả năng khái quát hóa, trừu tượng
4 Năng lực cần hướng tới
- Năng lực giao tiếp: hoạt động nhóm, mô tả thí nghiệm
- Năng lực tự học
- Năng lực thực hành hóa học: sử dụng dụng cụ, hóa chất khi làm thí nghiệm tính chất hóa học của nước
5 Thái độ
- Yêu thích học tập bộ môn
- Có trách nhiệm tuyên truyền cho cộng đồng cùng bảo vệ nguồn nước sạch.
Nhiều nguồn nước ngọt trên Trái đất đang bị ô nhiễm nặng do các chất thải sinh hoạt và công nghiệp gây ảnh hưởng sức khỏe → tránh ô nhiễm nước tạo môi
trường sống thân thiện, hòa bình
II CHUẨN BỊ
* Giáo viên:
- Dụng cụ: chén sứ nhỏ, lọ thủy tinh có nắp, muôi đốt, cốc nước, đèn cồn, diêm, giấy lọc, kẹp gắp, ống nhỏ giọt, pipet
- Hóa chất: kim loại Na, P đỏ, vôi sống CaO, giấy quỳ tím, dung dịch phenolphtalein
*Học sinh:
- Tìm hiểu tính chất hóa học của nước
Trang 9- Chuẩn bị: giấy quỳ tím tự chế (từ khoai lang tím hoặc lá cây dâm bụt) + mẩu vôi sống tự nung; sản phẩm trải nghiệm của HS, sản phảm hoạt động nhóm
III PHƯƠNG PHÁP VÀ KỸ THUẬT DẠY HỌC
- Phương pháp: Thực hành, trực quan, làm mẫu; phát hiện và giải quyết vấn đề
- Kĩ thuật dạy học: Đặt câu hỏi; Hỏi và trả lời, Chia nhóm
IV TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG - GIÁO DỤC
1 Ổn định tổ chức, kiểm tra sĩ số: (1phút)
2 Kiểm tra bài cũ: Không
3 Bài mới
HOẠT ĐỘNG 1 Tìm hiểu tính chất vật lí của nước (3p)
a Mục tiêu hoạt động
- Học sinh biết và hiểu tính chất vật lí của nước
- Hình thức: hoạt động cá nhân
- Phương pháp: trực quan, đàm thoại
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi
b Tiến trình hoạt động
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
- GV cho HS quan sát 1 cốc nước, liên hệ thực
tế và những hiểu biết của em, hãy nêu các tính
chất vật lí của nước
+ HS vận dụng trả lời
- GV giới thiệu: nước là 1 dung môi lí tưởng
I TÍNH CHẤT CỦA NƯỚC
1 Tính chất vật lí
- Chất lỏng, không màu, không mùi, không vị, sôi ở 100ºC, hoá rắn ở 0ºC,
ở 4ºC D = 1g/ml
- Hoà tan nhiều chất: Rắn, lỏng, khí
HOẠT ĐỘNG 2 Tìm hiểu tính chất hóa học của nước (20p)
- Mục tiêu: HS biết cách tiến hành các thí nghiệm và nêu được tính chất hóa học của nước
- Tổ chức: Hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân.
- Phương pháp: Thực hành, vấn đáp, trực quan.
- Kĩ thuật: Hoàn tất 1 nhiệm vụ
- Tiến trình:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
- GV giới thiệu hóa chất, dụng cụ
Giới thiệu về chất chỉ thị màu dùng để
nhận biết axit, bazơ- Quỳ tím, dd
phenolphtalein
* GV làm TN0:
2 Tính chất hoá học
a Tác dụng với kim loại
* Cách tiến hành:
Trang 10+ Nhúng quỳ tím vào cốc nước→thả 1
mẩu Na nhỏ vào cốc nước
+ Nhúng quỳ tím vào dung dịch thu
được
- HS quan sát và nhận xét
GV lưu ý HS lấy lượng nhỏ Na để đảm
bảo an toàn và tiết kiệm hóa chất
? dd tạo thành làm cho quỳ tím chuyển
màu như thế nào?
+ HS: Quỳ tím chuyển sang màu xanh,
? Vậy dung dịch đó thuộc loại nào?
(dung dịch bazơ)
- GV lấy 1 giọt dung dịch và cô cạn trên
ngọn lửa đèn cồn, giới thiệu công thức
của sản phẩm là NaOH Các dd bazơ
được đặc trưng bởi nhóm OH có hóa trị
I
GV yêu cầu HS lên bảng viết PTHH
? Phản ứng của Natri với nước thuộc
loại phản ứng gì Vì sao.
- GV thông báo: Ở nhiệt độ thường nước
có thể t/d với 1 số kim loại khác như K,
Ca, Ba tạo ra sản phẩm tương tự
GV yêu cầu HS viết PTHH tương tự với
Ca
+ HS lên bảng viết PTHH
- Rút ra kết luận về tính chất hóa học
của nước thông qua thí nghiệm trên
- GV hướng dẫn HS làm thí nghiệm 2
? Nghiên cứu thông tin, nêu cách tiến
hành thí nghiệm:
+ Cho một mẩu nhỏ vôi sống (bằng hạt
ngô) vào bát sứ
+ Rót một ít nước vào vôi sống Cho 1-2
giọt dung dịch phemolphtalein vào dung
Sgk.
* Hiện tượng:
- Miếng natri chạy chạy trên mặt nước
- Có khí thoát ra (H2)
- Quỳ tím chuyển sang màu xanh
* Phương trình hóa học:
2Na + 2H2O →2NaOH + H2 ↑
→ Phản ứng của natri với nước tạo
thành dung dịch bazơ và giải phóng khí
H 2
Kim loại + nước→ dung dịch bazơ + H2
b Nước tác dụng với 1 số oxit bazơ
*Thí nghiệm:
Sgk.