1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO ÁN ĐỊA LÝ 9_CỘNG ĐÔNG CÁC DÂN TỘC VIỆT NAM

16 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 145 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Trình bày tình hình phân bố các dân tộc nước ta 2.Kỹ n ă ng : - Rèn kĩ năng xác định trên bản đồ vùng phân bố chủ yếu của một số dân tộc - Phân tích biểu đồ, bảng số liệu, bản đồ về

Trang 1

Ngày soạn :04 /09 /2021 Ngày dạy : 06 /09/21

ĐỊA LÍ VIỆT NAM Phần I: ĐỊA LÍ DÂN CƯ Tiết 1, Bài 1 : CỘNG ĐÔNG CÁC DÂN TỘC VIỆT NAM

I Mục tiêu bài học : HS cần nắm

1 Kiến thức : Cho học sinh hiểu được:

- Nước ta có 54 dân tộc mỗi dân tộc có nét văn hoá riêng Dân tộc kinh có số dân đông nhất Các dân tộc của nước ta luôn đoàn kết bên nhau trong quá trình xây dựng và bảo

vệ Tổ quốc

- Trình bày tình hình phân bố các dân tộc nước ta

2.Kỹ n ă ng :

- Rèn kĩ năng xác định trên bản đồ vùng phân bố chủ yếu của một số dân tộc

- Phân tích biểu đồ, bảng số liệu, bản đồ về dân cư

-Tích hợp GDANQP và môi trường :Tình thần đoàn kết của các dân tộc và vấn đề khai thác tài nguyên ANQP trên địa bàn các dân tộc ít người

3.Thái đ ộ:

- Giáo dục tinh thần tôn trọng đoàn kết các dân tộc, tinh thần yêu nước

II.Chuẩn bị :

1.Giáo viên :

- Bản đồ phân bố các dân tộc Việt Nam ,Tranh ảnh về đồng bằng , ruộng bậc thang,

Bộ tranh ảnh về Đại gia đình dân tộc Việt Nam.(chiếu màn ti vi )

- Câu hỏi phù hợp với đối tượng

2 Học sinh :

- SGK, vở ghi, dụng cụ học tập

III.Tiến trình hoạt động dạỵ- học :

1 Ổn định tổ chức :

2 Kiểm tra bài cũ : Gv kiểm tra sự chuẩn bị của HS về sách vở và dụng cụ học tập

3 Bài mới: * Việt Nam là quốc gia có nhiều dân tộc khác nhau , với truyền thống yêu

nước các dân tộc Việt Nam đã đoàn kết sát cánh bên nhau trong suốt quá trình xây

dựng và bảo vệ Tổ quốc Vậy em biết gì về cộng đồng các dân tộc Việt Nam và sự

phân bố các dân tộc đó? Hôm nay cô trò chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu nhé !

GV cho HS : Đọc thông tin sgk + bảng số liệu sgk trả

lời các câu hỏi sau:

? Nước ta có bao nhiêu dân tộc?

? Dân tộc nào chiếm tỉ lệ lớn nhất , dân tộc nào chiếm

tỉ lệ nhỏ nhất?

GV tích hợp :Tinh thần đoàn kết của các dân tộc

?Em thuộc dân tộc nào? , em biết gì về số dân và tỉ lệ

dân số so của dân tộc mình ?

? Em hãy nêu một số nét văn hóa đặc sắc của dân tộc

I.Các dân tộc Việt Nam :

- Việt Nam có 54 dân tộc anh em, cùng chung sống gắn bó trong quá trình xây dựng và bảo vệ đất nước

- Mỗi dân tộc có những nét văn hoá riêng về ngôn ngữ, trang phục , phong tục, tập quán sx, …

Trang 2

em ?( Trang phục, ngôn ngữ, phong tục tập quán…)

? Em biết gì về văn hóa của các dân tộc ít người ?

Hs trình bày hiểu biết Gv nhận xét, bổ sung

?Vậy làm thế nào để có thể phân biệt được dân tộc

em với các dân tộc khác?

?Bộ phận người Việt định cư ở nước ngoài có thuộc

cộng đồng dân tộc VN không?

?Từ đó em hãy nêu đặc điểm của cộng đồng các dân

tộc Việt Nam?

-Quan sát hình 1.2 em có suy nghĩ gì về lớp học ở

vùng cao không?

- GV cũng cần chú ý phân tích và chứng minh về sự

bình đẳng, đoàn kết giữa các dân tộc trong quá trình

phát triển đất nước,

* Gv treo bản đồ phân bố dân cư - hướng dẫn Hs xác

định nơi phân bố của các dân tộc

? Dựa vào sự hiểu biết của mình và thông tin SGK ,

lược đồ hãy cho biết :

? Dân tộc Kinh phân bố ở đâu?

?Em thuộc dân tộc nào và được phân bố ở đâu ?

HS nhận biết dân tộc và địa bàn phân bố của bản thân

? Các Dân tộc ít người sinh sống ở đâu?

Hs tìm được kết quả sauc k t qu sauết quả sau ả sau

Tên dân tộc Nơi phân bố

- Tày, Nùng

- Thái , Mường

- Dao, Mông

*

- Ê Đê

- Gia rai

- Cơ ho

*

- Chăm, Khơ me

- Hoa

- Tả ngạn sông Hồng

- Hữu ngạn sông Hồng

- Các sườn núi cao ( Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ)

*(Tây Nguyên: có khoảng 20 dân tộc khác nhau) - Đăc Lăc

- Kon Tum, Gia rai

- Lâm Đồng

* Ninh Thuận,

- TP Hồ Chí Minh) ( Nam Trung Bộ và Nam Bộ)

? Sự phân bố nơi sinh sống của các dân tộc trên đất

nước ta hiện nay như thế nào ?

GV : Chuẩn khiến thức- bổ sung

-Dân tộc kinh (Việt) đông nhất : chiếm 86,2%

- Các dân tộc khác ít người : chiếm 13,8%

- Ngoài ra còn có cộng đồng người Việt định cư ở nước ngoài

- Các dân tộc sống bình đẳng, đoàn kết cùng chung tay xấy dựng và bảo vệ đất nước

II Phân bố các dân tộc

1.Dân tộc Kinh ( Việt )

- Phân bố rộng khắp cả nước -Tập trung đông ở đồng bằng, trung du, duyên hải

2 Các dân tộc ít ng ư ời :

- Các dân tộc ít người chiếm 13,8% sống chủ yếu ở miền núi

và trung du,

- Hiện nay sự phân bố các dân

Trang 3

+ Các chính sách của Đảng và Nhà nước về vấn

đề nâng cao đời sống của đồng bào các dân tộc

vùng cao: chương trình 135 của chính phủ,…

+ Nâng cao ý thức đề phòng của nhân dân các

dân tộc đối với âm mưu thâm độc của bọn phản động

lợi dụng sự nhẹ dạ cả tin của đồng bào lôi

kéo đồng bào chống phá cách mạng nước ta…

tộc đã có nhiều thay đổi

* Kết luận : sgk/5

4 Củng cố :

Nối ô bên phải với ô bên trái sao cho phù hợp:

1) Kinh (Việt)

2) Các dân tộc ít người

a.Chiếm 13,8% dân số cả nước b.Chiếm 86,2% dân số cả nước c.Có kinh nghiệm trồng cây công

nghiệp ,cây ăn quả, chăn nuôi,tiểu thủ công nghiệp, nghề rừng

d.Có kinh nghiệm thâm canh lúa

nước,nhiều nghề tiểu thủ công nghiệp đạt mức độ tinh xảo

e.Phân bố chủ yếu ở vùng đồng bằng ,

trung du,ven biển

f.Phân bố chủ yếu ở vùng núi và cao

nguyên

1-

2-5 Hướng dẫn học ở nhà :

- Nắm vững nội dung bài học

- Làm bài tập bản đồ : Bài 1

- Chuẩn bị bài : Dân số và sự gia tăng dân số

********************************

Trang 4

Ngày soạn : 05/ 09/2021 Ngày dạy : 07/09/2021

Bài 2 Tiết 2 DÂN SỐ VÀ SỰ GIA TĂNG DÂN SỐ

I Mục tiêu bài học : HS cần nắm

1.Kiến thức : Sau bài học HS có thể :

- Biết số dân của nước ta hiện tại và dự báo trong tương lai

- Hiểu và trình bày được tình hình gia tăng dân số, nguyên nhân và hậu quả

- Đặc điểm thay đổi cơ cấu dân số và xu hướng thay đổi cơ cấu dân số của nước ta nguyên nhân của sự thay đổi

2 Kỹ năng :

- Rèn kĩ năng vẽ biểu đồ gia tăng dân số

- Có kĩ năng phân tích bảng thống kê, một số biểu đồ dân số

- Tích hợp môi trường ,tich hợp sử dung năng lượng tiết kiệm hiệu quả

3 Thái độ:

-Ý thức được sự cần thiết phải có quy mô về gia đình hợp lí

II.Chuẩn bị

1.Giáo viên :

- Biểu đồ biến đổi dân số nước ta (sgk)

- Tranh ảnh về hậu quả do vấn đề dân số gây ra Môi trường và chất lượng cuộc sống (chiếu màn ti vi )

- Câu hỏi phù hợp với đối tượng

2.Học sinh:

-Sách vở ghi chép, tìm hiểu thông tin về dân số ở địa bàn em đang sinh sống

III Tiến trình hoạt động dạy-học :

1 Ổn định tổ chức :

2 Kiểm tra bài cũ : ?Nước ta có bao nhiêu dân tộc ? Đặc điêm phân bố các dân tộc ở

nước ta ?

3.

Bài mới: Việt Nam là n ư ớc có số dân đô ng, dân số trẻ Nhờ thực hiện tốt chính

sách dân số kế hoạch hoá gia đì nh nên tỉ lệ gia t ă ng dân số tự nhiên có xu h ư ớng giảm và c ơ cấu dân số đ ang có sự thay đ ổi => Chúng ta cùng tìm hiểu các vấn đ ề trên trong bài học hôm nay:

Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt

*GV cho HS đọc thông tin sgk/7 + bảng số liệu để biết số

dân VN năm 2002 (79.7 triệu) 2003 (80.9 triệu)

2009(86 triệu )

?Em biết gì về số dân của nước ta qua các năm trên ?

- HS báo cáo – nhận xét

- GV chuẩn kiến thức và bổ sung

?Tình hình dân số nước ta hiện nay như thế nào ?

?Từ những số liệu đó cho em biết được điều gì về dân số

I Số dân:

- VN là đất nước có đân số đông và ngày càng tăng

Trang 5

của nước ta?

GV cung cấp thông tin : Dân số hiện tại Ngày

04/09/2020: Dân số hiện tại của Việt Nam là 97.58 triệu

người

theo số liệu mới nhất từ Liên Hợp Quốc Dân số Việt

Nam hiện chiếm 1,27% dân số thế giới Việt Nam đang

đứng thứ 15 trên thế giới trong bảng xếp hạng dân số

các nước và vùng lãnh thổ Mật độ dân số của Việt Nam

là 308 người/km2 Với tổng diện tích đất là 310.070

km2.

-Năm 2021 dân số gần 98 triệu bình quân 313.000km2

* HS thảo luận nhóm: Phân tích biểu đồ H2.1 trả lời các

câu hỏi ở phiếu học tập

- GV C hia nhóm HS thảo luận

Quan sát và nêu nhận xét về sự thay đổi số dân qua chiều

cao của các cột?

Quan sát và nhận xét đường biểu diễn tỉ lệ gia tăng dân số

tự nhiên qua từng giai đoạn và xu hướng thay đổi từ 1976

-> 2003 Giải thích nguyên nhân sự thay đổi đó ?

Nhận xét mối quan hệ gia tăng dân số tự nhiên với sự thay

đổi số dân và giải thích ?

- HS báo cáo kết quả - nhận xét

- GV chuẩn kiến thức – bổ sung

+ Dân số nước ta tăng nhanh liên tục => số dân ngày càng

đông

+ Tỉ lệ gia tăng cao từ 1954 -> 1976 đạt 3% trở lên do: sự

tiến bộ về y tế, đời sống ổn định, tuổi thọ tăng => Tỉ lệ

sinh cao, tỉ lệ tử giảm, làm cho tỉ lệ tăng tự nhiên cao, dân

số tăng nhanh => "Bùng nổ dân số"

+ Từ 1976 -> 2003 : Tỉ lệ gia tăng tự nhiên có xu hướng

giảm dần < 3% do: Thực hiện tốt chính sách dân số

KHHGĐ => Tỉ lệ sinh giảm , tỉ lệ tử ổn định , làm cho tỉ

lệ gia tăng tự nhiên giảm Tuy vậy do dân số đông, số

người trong độ tuổi sinh đẻ nhiều nên dân số vẫn tăng

nhanh, mỗi năm tăng khoảng >1 triệu dân

GVtích hợp :Tích hợp môi trường ,tich hợp sử dung

năng lượng tiết kiệm hiệu quả

? Qua thực tế ở địa phương em Thạch Kim cho biết dân

số tăng nhanh gây ra những hậu quả gì? Biện pháp khắc

phục như thế nào

- Tài nguyên môi trường suy giảm,ô nhiễm

- Đời sống chậm cải thiệnKinh tế chậm phát triển , ảnh

nhanh Ngày 04/09/2020: Dân số hiện tại của Việt Nam là 97.58 triệu người

- Là nước đông dân đứng thứ

3 ở Đông Nam Á, thứ 15 trên thế giới Dân số Việt Nam hiện chiếm 1,25% dân

số thế giới

II Sự gia t ă ng dân số

- Từ 1954 -> 2003 : Dân số nước ta tăng liên tục

- Cuối những năm 50 : có sự

“Bùng nổ dân số”

- Năm 2003 tỉ lệ gia tăng dân

số tự nhiên: 1,43%

- Ngày nay tỉ lệ gia tăng tự nhiên có xu hướng giảm nhờ thực hiện tốt chính sách dân

số KHHGĐ

Trang 6

hưởng đến ổn định xã hội

*HS phân tích bảng 2.1 sgk/8

? Nhận xét gì về tỉ lệ gia tăng tự nhiên giữa các vùng trong

cả nước?

- HS đọc thông tin sgk/8

? Cơ cấu dân số theo giới tính ở nước ta? Nguyên nhân?

Hậu quả? Nhóm 3

Gv cung cấp thông tin : Theo thống kê của Tổng cục dân

sô –KHHGĐ tỷ số giới tính khi sinh của VN là 112,2

nam/ 100 nữ ( năm 2016) Có những nơi tỉ lệ này cao ở

mức báo động 120 Nam/100 Nữ Dự báo 2050 VN sẽ dư

2,3-> 4 triệu nam giới

? Cho biết cơ cấu dân số nước ta thuộc loại nào? (Dân số

già hay dân số trẻ)

- Dựa vào bảng 2.2 sgk/9 => Trả lời câu hỏi ở cuối bảng

- GV hướng dẫn phân tích bảng số liệu và chia nhóm

Nhận xét tỉ lệ Nam , Nữ qua các năm và xu hướng phát

triển từ 1979 -> 1999?

Nhận xét tỉ lệ Nam , Nữ qua các năm ở từng độ tuổi? Giải

thích?

So sánh tỉ lệ người dưới tuổi lao động từ 0 -> 14 tuổi và

15 -> 59 tuổi với số người > 60 tuổi? Nhận xét gì về xu

hướng thay đổi tỉ lệ trong các độ tuổi từ năm 1979 ->

1999?

Cơ cấu theo giới , theo độ tuổi có ảnh hưởng gì đến sự

phát triển kinh tế - xã hội ?

Các nhóm thảo luận cử đại diện phát biểu

- Tỉ lệ gia tăng tự nhiên giữa các vùng trong cả nước khác nhau

III.C ơ cấu dân số

- Cơ cấu về giới : nữ > nam Hiện nay: nam : 51%, nữ: 49

% =>Mất cân bằng

- Cơ cấu theo độ tuổi: Nước

ta có cơ cấu dân số trẻ, đang

có sự thay đổi dân số ngày càng già đi

* Kết luận : sgk/9

4 Củng cố:

a Tỉ lệ gia tăng tự nhiên giảm nhưng dân số vẫn tăng nhanh do:

b.Công tác dân số KHHGĐ còn hạn chế

c.Tỉ suất sinh còn cao

d.Nước ta có dân số đông

e.Tất cả đều đúng

5 Hướng dẫn học ở nhà :

-GV hướng dẫn trả lời câu hỏi khó sgk/10

BT3: Tính tỉ lệ gia tăng tự nhiên ( % ) = ( Tỉ lệ sinh – Tỉ lệ tử) / 10

Tỉ lệ gia tăng tự nhiên ( % ) : Vẽ biểu đồ là đường biểu diễn

-HS làm bài tập 2 ( BT thực hành bản đồ)

-Nghiên cứu bài 3 (sgk/10)

Trang 7

- Chuẩn bị bài : Phân bố dân cư và các loại hình quần cư

********************************

Ngày soạn: 11/09/2021 Ngày dạy: 13/09/2021

Bài 3- tiết 3: PHÂN BỐ DÂN CƯ VÀ CÁC LOẠI HÌNH QUẦN CƯ

I Mục tiêu bài học :

1.Kiến thức : Sau bài học HS có thể :

- Hiểu và trình bày được đặc điểm mật độ dân số, phân bố dân cư ở nước ta

- Biết đặc điểm của các loại hình quần cư nông thôn, thành thị và đô thị hoá ở Việt Nam

2 Kỹ năng :

- Biết phân tích bản đồ phân bố dân cư, đô thị Việt Nam, một số bảng số liệu về dân

- Có kĩ năng phân tích lược đồ Bảng số liệu

- Tích hợp môi trường các vấn đề đô thị ;Môi trường an ninh xã hội

3 Thái độ:

-Ý thức được sự cần thiết phát triển đô thị trên cơ sở phát triển công nghiệp, bảo vệ môi trường nơi đang sống Chấp hành chính sách của nhà nước về phân bố dân cư

II Chuẩn bị :

1.Giáo viên :

- Lược đồ phân bố dân cư Việt Nam

- Tranh ảnh về một số loại hình làng

- Câu hỏi phù hợp với đối tượng

2 Học sinh

- Đọc và chuẩn bị bài

III.Tiến trình hoạt động day- học :

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ :

? Trình bày số dân và gia tăng dân số ở nước ta?

? Nêu những lợi ích của sự giảm tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên ở nước ta

3 Bài mới:

Hoạt động của GV - HS Nội dung cần đạt

HS hoạt động cá cặp/nhóm.

- HS dựa vào bảng số liệu, thông tin

trong SGK và sự hiểu biết của mình hãy

nhận xét:

? Hãy so sánh mật độ dân số nước ta so

với mật độ TB của Châu Á và các nước

I.Mật độ dân số và phân bố dân cư

Trang 8

ĐNA? Sự thay đổi mật độ dân số từ

1999 -> 2003

HS trình bày – nhận xét , bổ sung

GV chuẩn kiến thức , bổ sung

+ Mật độ dân số nước ta cao gấp hơn 5

lần so với mật độ dân số TB của thế

giới, gấp gần 2 lần so với Trung Quốc

=>Việt Nam là một quốc gia “ Đất chật ,

người đông”

? Quan sát hình 3.1 hãy cho biết dân cư

tập trung đông đúc ở những vùng nào?

Thưa thớt ở những vùng nào?Tại sao?

Nhóm.3

? Sự phân bố dân cư như vậy có ảnh

hưởng gì đến sự phát triển kinh tế xã

hội?Nhóm.3

- Nơi tập trung đông dân cư , mật độ dân

số cao => Sự quá tải về quỹ đất , cạn

kiệt về tài nguyên ô nhiễm môi trường

- Nơi thưa dân: Đất rộng, tài nguyên

chưa khai thác hết

? Chúng ta phải làm gì để khắc phục

tình trạng đó?

- Phân bố lại dân cư , phát triển kinh tế,

văn hoá đi đôi với xây dựng cơ sở hạ

tầng, cơ cấu kinh tế hợp lí gắn liền với

bảo vệ môi trường

? Có mấy loại hình cư trú? Nhóm.1-2

-Gồm 2 nông thôn và thành thị

? Các loại hình quần cư cú đặc điểm gì?

( mật độ, hình thức cư trú, hoạt động

kinh tế

? Em đang sinh sống ở quần cư nào?

HS trả lời theo thực tế của địa phương

Thạch Kim

?Cùng với quá trình công nghiệp hóa ,

nông thôn ngày nay có sự thay đổi như

thế nào?

GV cho hs đọc khái niệm đô thị hóa ở

-Mật độ dân số nước ta thuộc loại cao trên thế giới Năm 2021 là 317 người/km2 cao gấp hơn 6 lần mật độ dân số trung bình của t

- Sự phân bố dân cư không đều giữa các miền , vùng:

+ Dân cư tập trung đông đúc ở các đồng bằng, ven biển, thưa thớt ở miền núi và cao nguyên + Dân cư tập trung phần lớn ở nông thôn: chiếm 74%

II Các loại hình quần cư

1 Quân cư nông thôn :

- Là điểm dân cư với quy mô dân số và tên gọi khác nhau: làng, xã, thôn, bản

- Hoạt động kinh tế chủ yếu là nông nghiệp, dựa vào ruộng đất

2 Quần cư thành thị :

- Mật độ dân số cao

- Sinh hoạt theo phố , phường,

- Hoạt động kinh tế công nghiệp, thương nghiệp, dịch vụ, văn hóa, khoa học, chính trị

- Các đô thị nước có qui mô vừa và nhỏ phân

bố ở ven biển

Trang 9

bảng tra cứu thuật ngữ sau sgk

- HS dựa vào bảng 3.1 hãy:

N 1 Nhận xét về số dân thành thị và tỉ

lệ dân thành thị của nước ta?

N.2 Cho biết sự thay đổi tỉ lệ dân thành

thị đã phản ánh quá trình đô thị hoá ở

nước ta như thế nào?

GV tích hợp Tích hợp môi trường các

vấn đề đô thị ;Môi trường an ninh xã

hội

? Qúa trình đô thị hoá cao, nhưng trình

độ đô thị hoá thấp đã gây ra những khó

khăn gì?

- Quỹ đất sản xuất bị thu hẹp, thiếu việc

làm, vấn đề XD cơ sở hạ tầng đường ,

trường , trạm, nước , hệ thống cống rãnh

nước thải … chưa đáp ứng được yêu

cầu => Ô nhiễm môi trường , chất lượng

cuộc sống chậm cải thiện Qúa trình đô

thị hoá nông thôn được mở rộng => Sự

lan toả lối sống thành thị về nông thôn

? Hãy lấy VD minh hoạ về việc mở rộng

quy mô các thành phố - VD: TP Hà

Tĩnh

III Đô thị hoá:

- Số dân thành thị ít và tỉ lệ dân thành thị thấp , đang có xu hướng tăng dần

- Qúa trình đô thị hoá ở nước ta đang diễn ra với tốc độ cao, nhưng trình độ đô thị hoá còn thấp

- Phần lớn các đô thị thuộc loại vừa và nhỏ

* Kết luận : sgk/13

4 Củng cố : 1 Đặc điểm phân bố dân cưở nước ta?

2.Nhân tố quyết định đến sự phân bố dân cư là

a) Địa hình c) Khí hậu

b) Tài nguyên d) Phương thức sản xuất

5.Hướng dẫn học ở nhà :

-Học và nắm nội dung của bài

- Làm bài tập bản đồ : Bài 3

- Chuẩn bị bài : Lao động , việc làm và chất lượng cuộc sống

****************************************

Trang 10

Ngày soạn: 13 / 09/2021 Ngày dạy:16/09/2021

Tiết 4: LAO ĐỘNG VIỆC LÀM VÀ CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG

I Mục tiêu bài học

1.Kiến thức : Sau bài học HS có thể :

- Hiểu và trình bày được đặc điểm của nguồn lao động ở nước ta

- Biết sơ lược về chất lượng cuộc sống và việc nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân ta

2 Kỹ năng :

- Biết nhận xét các biểu đồ, bảng số liệu về lao động và chất lượng cuộc sống

- Xác lập mối quan hệ giữa dân số, lao động việc làm và chất lượng cuộc sống

-Lồng ghép an ninh quốc phòng

3 Thái độ:

- Ýthức lao động tự giác, nâng cao chất lượng cuộc sống

II Chuẩn bị :

1.Giaó viên

- Các biểu đồ về cơ cấu lao động

- Bảng số liệu thống kê về sử dụng lao động, chất lượng cuộc sống

- Tranh ảnh thể hiện sự tiến bộ nâng cao chất lượng cuộc sống

- Câu hỏi phù hợp với đối tượng

2.Học sinh :

- Đọc và chuẩn bị bài

III.Tiến trình hoạt động dạy- học :

1.Ổn định

2.Kiểm tra bài cũ:

- Dựa vào bản đồ dân cư trình bày đặc điểm phân bố dân cư của nước ta và giải thích?

3 Bài mới: *

- Nước ta có dân số trẻ , có lực lượng lao động dồi dào Trong thời gian qua nước ta

đã có nhiều cố gắng giải quyết việc làm và nâng cao chất lượng cuộc sống cho nhân dân => Vậy chúng ta cùng tìm hiểu vấn đề đó trong bài học hôm nay

I Nguồn lao động và sử dụng

Ngày đăng: 02/03/2022, 21:02

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w