1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tài liệu Giáo án môn Tiếng Việt 15

19 333 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế Hoạch Lên Lớp Môn Tiếng Việt – Lớp Ba
Người hướng dẫn Huỳnh Thị Kim Mai – Giáo viên
Trường học Trường Tiểu Học Phước Tiến
Chuyên ngành Tiếng Việt
Thể loại Kế hoạch
Năm xuất bản 200
Thành phố Phước Tiến
Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 172,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tài liệu Giáo án môn Tiếng Việt 15.

Trang 1

Tuần 15 Thứ , ngày tháng năm 200

Tập đọc - Kể chuyện HŨ BẠC CỦA NGƯỜI CHA

I MỤC TIÊU

A - Tập đọc

1 Đọc thành tiếng

Đọc đúng các từ, tiếng khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ : hũ bạc, siêng năng,

nhắm mắt, kiếm nổi, dành dụm, vất vả, thảnh nhiên,

Ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ

Đọc trôi chảy được toàn bài và phân biệt được lời kể chuyện và lời của nhân vật

2 Đọc hiểu

Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài : người Chăm, hũ, dúi, thản nhiên, dành dụm,

Hiểu được nội dung và ý nghĩa của câu chuyện : Câu chuyện cho ta thấy bàn tay và sức lao động của con người chính là nguồn tạo nên mọi của cải không bao giờ cạn

B - Kể chuyện

Biết sắp xếp các tranh minh hoạ theo đúng trình tự nội dung truyện, sau đó dựa vào trí nhớ và tranh minh hoạ kể lại được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện

Biết theo dõi và nhận xét lời kể của bạn

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC

Tranh minh hoạ bài tập đọc và các đoạn truyện (phóng to, nếu có thể).

Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc

Một chiếc hũ (nếu có).

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU

1 KIỂM TRA BÀI CŨ

- Yêu cầu 1 HS đọc và trả lời câu hỏi về nội

dung bài tập đọc Một trường tiểu học vùng cao

1 HS lên bảng kể về trường em

- Nhận xét và cho điểm HS

2 DẠY - HỌC BÀI MỚI

2.1 Giới thiệu bài

- Trong giờ học này, các em sẽ cùng đọc và tìm

hiểu câu chuyện cổ tích Hũ bạc của người cha

Đây là câu chuyện cổ tích của người Chăm,

một dân tộc thiểu số sống chủ yếu ở vùng Nam

Trung Bộ nước ta Câu chuyện cho chúng ta

thấy sự quí giá của bàn tay và sức lao động của

con người

2.2 Hoạt động 1: Luyện đọc

Mục tiêu: HS đọc, hiểu các từ khó và đọc trôi

chảy toàn bài

Cách tiến hành:

Tiến hành theo quy trình hướng dẫn luyện đọc

- 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu

- Nghe GV giới thiệu bài

- Theo dõi GV đọc mẫu

Trang 2

đã giới thiệu ở các bài tập đọc trước.

a) Đọc mẫu

- GV đọc mẫu toàn bài một lượt, chúù ý :

+ Giọng người dẫn chuyện : thong thả, rõ ràng

+ Giọng người cha ở đoạn 1: thể hiện sự

khuyên bảo, lo lắng cho con; ở đoạn 2: nghiêm

khắc; ở đoạn 4: xúc động, có sự yên tâm, hài

lòng về con; ở đoạn 5: trang trọng, nghiêm túc

b) Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ

- Hướng dẫn đọc từng câu và luyện phát âm từ

khó, dễ lẫn

- Hướng dẫn đọc từng đoạn và giải nghĩa từ

khó

- Yêu cầu 5 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn

trong bài, sau đó theo dõi HS đọc bài và chỉnh

sửa lỗi ngắt giọng cho HS

- Hướng dẫn HS tìm hiểu nghĩa của các từ mới

trong bài

- Yêu cầu 5 HS tiếp nối nhau đọc bài trước lớp,

mỗi HS đọc một đoạn

- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm

- Tổ chức thi đọc giữa các nhóm

2.3 Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài

Mục tiêu: HS hiểu nội dung bài và trả lời các

câu hỏi của bài

Cách tiến hành:

- GV gọi 1 HS đọc lại cả bài trước lớp

- Câu chuyện có những nhân vật nào ?

- Ông lão là người như thế nào ?

- Ông lão buồn vì điều gì ?

- Ông lão mong muốn điều gì ở người con ?

- HS nhìn bảng đọc các từ ngữ cần chú ý phát âm đã nêu ở mục tiêu

- Mỗi HS đọc 1 câu, tiếp nối nhau đọc từ đầu đến hết bài Đọc 2 vòng

- Đọc từng đoạn trong bài theo hướng dẫn của giáo viên

- Đọc từng đoạn trước lớp Chú ý ngắt giọng đúng ở các dấu chấm, phẩy và khi đọc các câu khó :

- Cha muốn trước khi nhắm mắt / thấy con kiếm

nổi bát cơm.// Con hãy đi làm / và mang tiền về đây.//

- Bây giờ / cha tin tiền đó chính tay con làm ra.// Có làm lụng vất vả,/ người ta mới biết quý đồng tiền.//

- Nếu con lười biếng, / dù cha cho một trăm hũ bạc/ cũng không đủ.// Hũ bạc tiêu không bao giờ hết/ chính là hai bàn tay con.

- Yêu cầu HS đọc chú giải để hiểu nghĩa của

các từ mới HS đặt câu với từ thản nhiên, dành

dụm.

- 5 HS tiếp nối nhau đọc bài, cả lớp theo dõi bài trong SGK

- Mỗi nhóm 5 HS, lần lượt từng HS đọc một đoạn trong nhóm

- 2 nhóm thi đọc tiếp nối

- 1 HS đọc, cả lớp cùng theo dõi trong SGK

- Câu chuyện có 3 nhân vật là ông lão, bà mẹ và cậu con trai

- Ông là người rất siêng năng, chăm chỉ

- Ông lão buồn vì người con trai của ông rất lười biếng

- Ông lão mong muốn người con tự kiếm nổi bát cơm, không phải nhờ vả vào người khác

- Người con dùng số tiền mà bà mẹ cho để chơi mấy ngày, khi còn lại một ít thì mang về nhà đưa cho cha

- Người cha ném số tiền xuống ao

- Vì ông muốn biết đó có phải là số tiền mà

Trang 3

- Vì muốn con mình tự kiếm nổi bát cơm nên

ông lão đã yêu cầu con ra đi và kiếm tiền mang

về nhà Trong lần ra đi thứ nhất, người con đã

làm gì ?

- Người cha đã làm gì với số tiền đó ?

- Vì sao người cha lại ném tiền xuống ao ?

- Vì sao người con phải ra đi lần thứ hai ?

- Người con dã làm lụng vất vả và tiết kiệm

tiền như thế nào ?

- Khi ông lão vứt tiền vào lửa, người con đã

làm gì ?

- Hành động đó nói lên điều gì ?

- Ông lão có thái độ như thế nào trước hành

động của con ?

- Câu văn nào trong truyện nói lên ý nghĩa của

câu chuyện ?

- Hãy nêu bài học mà ông lão dạy con bằng lời

của em

2.4 Hoạt động 3: Luyện đọc lại bài

Mục tiêu: HS đọc trôi chảy toàn bài, đọc đúng

các từ khó

Cách tiến hành:

- Yêu cầu HS luyện đọc bài theo vai, sau đó

gọi một số nhóm trình bày trước lớp

- Nhận xét và cho điểm HS

người con tự kiếm được không Nếu thấy tiền của mình bị vứt đi mà không xót nghĩa là đồng tiền đó không phải nhờ sự lao động vất vả mới kiếm được

- Vì người cha phát hiện ra số tiền anh mang về không phải do anh tự kiếm ra nên anh phải tiếp tục ra đi và kiếm tiền

- Anh vất vả xay thóc thuê, mỗi ngày được 2 bát gạo, anh chỉ dám ăn một bát Ba tháng, anh dành dụm được 90 bát gạo liền đem bán lấy tiền và mang về cho cha

- Người con vội thọc tay vào lửa để lấy tiền ra

- Hành động đó cho thấy vì anh đã rất vất vả mới kiếm được tiền nên rất quí trọng nó

- Ông lão cười chảy cả nước mắt khi thấy con biết quí trọng đồng tiền và sức lao động

- HS đọc thầm đoạn 4, 5 và trả lời :

Có làm lụng vất vả người ta mới biết quí trọng tiền./ Hũ bạc tiêu không bao giờ hết chính là bàn tay con.

- 2 đến 3 HS trả lời : Chỉ có sức lao động của

chính đôi bàn tay mới nuôi sống con cả đời / Đôi bàn tay chính là nơi tạo ra nguồn của cải không bao giờ cạn./ Con phải chăm chỉ làm lụng vì chỉ có chăm chỉ mới nuôi sống con cả đời.

- 2 HS tạo thành một nhóm và đọc bài theo các vai : người dẫn truyện, ông lão

KỂ CHUYỆN

1 XÁC ĐỊNH YÊU CẦU

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của phần kể chuyện

trang 122, SGK

- Yêu cầu HS suy nghĩ và ghi ra giấy thứ tự sắp

xếp của các tranh

- 1 HS đọc

- Làm việc cá nhân, sau đó 2 HS ngồi cạnh đổi chéo kết quả sắp xếp cho nhau

Trang 4

- Gọi HS nêu ý kiến, sau đó GV chốt lại ý kiến

đúng và yêu cầu HS kiểm tra phần sắp xếp

tranh của bạn bên cạnh

2 KỂ MẪU

- Yêu cầu 5 HS lần lượt kể trước lớp, mỗi HS

kể lại nội dung của một bức tranh

- Nhận xét phần kể chuyện của từng HS

3 KỂ TRONG NHÓM

- Yêu cầu HS chọn một đoạn truyện và kể cho

bạn bên cạnh nghe

4 KỂ TRƯỚC LỚP

- Gọi 5 HS tiếp nối nhau kể lại câu chuyện

vòng 2 Sau đó, gọi 1 HS kể lại toàn bộ câu

chuyện

- Nhận xét và cho điểm HS

- Đáp án : 3 - 5 - 4 - 1- 2

- HS lần lượt kể chuyện theo yêu cầu Nội dung chính cần kể của từng tranh là :

+ Tranh 3 : Người cha đã già nhưng vẫn làm lụng chăm chỉ, trong khi đó anh con trai lại lười biếng

+ Tranh 5 : Người cha yêu cầu con đi làm và mang tiền về

+ Tranh 4 : Người con vất vả xay thóc thuê và dành dụm từng bát gạo để có tiền mang về nhà + Tranh 1 : Người cha ném tiền vào lửa, người con vội vàng thọc tay vào lửa để lấy tiền ra + Tranh 2 : Hũ bạc và lời khuyên của người cha với con

- Kể chuyện theo cặp

- 2 HS kể, cả lớp theo dõi và nhận xét

Củng cố, dặn dò

- Hỏi : Em có suy nghĩ gì về mỗi nhân vật trong

truyện ?

- Nhận xét tiết học, yêu cầu HS về nhà kể lại

câu chuyện cho người thân nghe và chuẩn bị

bài sau

- 2 đến 3 HS trả lời theo suy nghĩ của từng em

IV RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY:

Trang 5

Tuần 15 Thứ , ngày tháng năm 200

Tập đọc NHÀ BỐ Ở

I MỤC TIÊU

1 Đọc thành tiếng

Đọc đúng các từ, tiếng khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ : Páo, tiếng suối, nhoà

dần, cửa sổ, quanh co, leo đèo,

Đọc đúng nhịp các câu thơ và thể hiện được tâm trạng ngạc nhiên của bạn nhỏ

2 Đọc hiểu

Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài : sừng sững, thang gác,

Hiểu được nội dung bài thơ : Bạn Páo ở miền núi được bố đưa đi thăm thành phố, thấy gì bạn cũng ngạc nhiên thích thú nhưng không quên vùng núi quê mình

3 Học thuộc lòng bài thơ

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC

Tranh minh hoạ bài tập đọc (phóng to, nếu có thể).

Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU

1 KIỂM TRA BÀI CŨ

- Yêu cầu HS đọc và trả lời câu hỏi về nội

dung bài tập đọc Hũ bạc của người cha.

2 DẠY - HỌC BÀI MỚI

2.1 Giới thiệu bài

- Treo tranh minh hoạ và giới thiệu: Đây là bạn

Páo và bố của bạn Páo là một bạn nhỏ sống ở

vùng núi Lần đầu được bố cho về thăm thành

phố, Páo đã có suy nghĩ và tình cảm như thế

nào, chúng ta cùng tìm hiểu qua bài tập đọc

Nhà bố ở.

- Ghi tên bài lên bảng

2.2 Hoạt động 1: Luyện đọc

Mục tiêu: HS đoc được, hiểu các từ ngữ khó và

trình bày được bài văn

- 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu

- Nghe GV giới thiệu bài

- Theo dõi GV đọc mẫu

Trang 6

Cách tiến hành:

a) Đọc mẫu

- GV đọc mẫu toàn bài một lượt, chú ý thể hiện

đúng tâm trạng của Páo :

+ Khổ 1 : háo hức khi được về thăm thành phố

+ Khổ 2, 3 : ngạc nhiên trước những điều lạ ở

thành phố

+ Khổ 4 : bâng khuâng nhớ quê hương

b) Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ

- Hướng dẫn đọc từng câu và luyện phát âm từ

khó, dễ lẫn

- Hướng dẫn đọc từng đoạn và giải nghĩa từ

khó

- Yêu cầu 4 HS tiếp nối nhau đọc 4 khổ thơ

trong bài Theo dõi HS đọc và chỉnh sửa lỗi

ngắt giọng nếu HS mắc lỗi

- Yêu cầu HS đọc chú giải để hiểu nghĩa các từ

khó

- Yêu cầu 4 HS tiếp nối nhau đọc bài trước lớp,

mỗi HS đọc 1 khổ thơ

- Tổ chức thi đọc giữa các nhóm

2.3 Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài

Mục tiêu: HS hiểu nội dung bài và trả lời được

các câu hỏi

Cách tiến hành:

- GV gọi 1 HS đọc lại cả bài trước lớp

- Quê bạn Páo ở đâu? Câu thơ nào cho em biết

điều đó?

- Páo đi thăm bố ở đâu?

- Những điều gì ở thành phố khiến Páo thấy lạ?

- Lần đầu tiên được bố cho về thăm thành phố,

Páo thấy có rất nhiều điều lạ nhưng ở thành

phố còn có những điều làm Páo thấy giống ở

quê mình Em hãy tìm những hình ảnh ở thành

phố mà Páo thấy giống ở quê mình ?

- Theo em, vì sao Páo có thể thấy những điểm

giống giữa quê nhà và cảnh vật thành phố ?

- HS nhìn bảng đọc các từ khó dễ lẫn đã nêu ở mục tiêu

- Mỗi HS đọc 2 dòng thơ, tiếp nối nhau đọc từ đầu đến hết bài

- Đọc từng khổ thơ trong bài theo hướng dẫn của GV

- Đọc từng đoạn thơ trước lớp Chú ý ngắt giọng đúng ở các dấu chấm, phẩy và nhịp thơ :

- 1 HS đọc trước lớp, cả lớp đọc thầm

- Mỗi nhóm 4 HS, lần lượt từng HS đọc một khổ thơ trong nhóm

- 1 HS đọc, cả lớp cùng theo dõi trong SGK

- Quê Páo ở miền núi, các câu thơ cho biết

điều đó là : Ngọn núi ở lại cùng mây ; Tiếng

suối nhoà dần trong mây ; Quanh co như Páo leo đèo ; Gió như đỉnh núi bản ta ; Nhớ sao đèo dốc quê nhà.

- Páo đi thăm bố ở thành phố.

- Thành phố có nhiều điều làm Páo thấy lạ, đó là đường rất rộng ; sông thì sâu không lội được qua như suối ở quê Páo ; có rất đông người và

xe đi lại như gió thổi ; nhà cao sừng sững, ngước lên mới thấy mái ; lên nhà đi bằng thang gác nằm ở giữa như đi vào trong ruột

- Páo thấy nhà cao giống như trái núi ở quê ; Bố ở trên tầng năm lộng gió như gió ở bản làng quê hương ; lên xuống thang gác giống như Páo đang leo đèo, leo dốc ở quê nhà

- Vì Páo rất yêu và nhớ quê hương của mình

- Thi đọc thuộc lòng bài thơ

Trang 7

2.4 Hoạt động 3: Học thuộc lòng bài thơ

Mục tiêu: Như mục tiêu bài học

Cách tiến hành:

- GV tiến hành hướng dẫn HS học thuộc lòng

bài thơ theo các bước đã giới thiệu ở tiết tập

đọc Hai bàn tay em tuần 1.

3 Hoạt động 4: CỦNG CỐ, DẶN DÒ

- Nhận xét tiết học

- Dặn dò HS học thuộc lòng bài thơ và chuẩn bị

bài sau

RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY :

Tập đọc NHÀ RÔNG Ở TÂY NGUYÊN

I MỤC TIÊU

1 Đọc thành tiếng

Đọc đúng các từ, tiếng khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ : múa rông chiêng,

vướng mái, giỏ mây, truyền lại, bếp lửa, bảo vệ,

Ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ

Đọc trôi chảy được toàn bài, biết nhấn giọng ở các từ gợi tả

2 Đọc hiểu

Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài : múa rông chiêng, nông cụ,

Hiểu được nội dung bài : Bài văn giới thiệu với chúng tavề nhà rông của các dan tộc Tây Nguyên, qua đó cũng giới thiệu những sinh hoạt cộng đồng gắn với nhà rông

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC

Tranh minh hoạ bài tập đọc (phóng to, nếu có thể)

Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU

1 KIỂM TRA BÀI CŨ

- Yêu cầu HS đọc thuộc lòng và trả lời câu hỏi

về nội dung bài tập đọc Nhà bố ở.

- Nhận xét và cho điểm HS

2 DẠY - HỌC BÀI MỚI

2.1 Giới thiệu bài

- Giờ học này chúng ta cùng đọc và tìm hiểu

bài Nhà rông ở Tây nguyên Qua bài tập đọc

này các em sẽ hiểu thêm về đặc điểm của nhà

rông và các sinh hoạt cộng đồng gắn với nhà

rông của đồng bào các dân tộc Tây Nguyên

2.2 Hoạt động 1: Luyện đọc

- 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HS dưới lớp theo dõi và nhận xét bài đọc, nhận xét câu trả lời của bạn

- Nghe GV giới thiệu bài

Trang 8

Mục tiêu: HS đọc được, hiểu các từ khó và đọc

trôi chảy cả bài

Cách tiến hành:

a) Đọc mẫu

- GV đọc mẫu toàn bài một lượt với giọng

thong thả, nhấn giọng ở các từ gợi tả

b) Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ

- Hướng dẫn đọc từng câu và luyện phát âm từ

khó, dễ lẫn

- Hướng dẫn đọc từng đoạn và giải nghĩa từ

khó

- Yêu cầu 4 HS đọc từng đoạn trước lớp, theo

dõi HS đọc bài và chỉnh sửa lỗi ngắt giọng, nếu

- Yêu cầu HS đọc phần chú giải để hiểu nghĩa

các từ khó

- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm

- Tổ chức thi đọc giữa các nhóm

2.3 Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài

Mục tiêu: HS hiểu nội dung bài và trả lời được

các câu hỏi

Cách tiến hành:

- GV gọi 1 HS đọc lại cả bài trước lớp

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1

- Nhà rông thường được làm bằng các loại gỗ

nào ?

- Vì sao nhà rông phải chắc và cao ?

- Gian đầu nhà rông được trang trí như thế

nào?

- Như vậy ta thấy, gian đầu nhà rông là nơi rất

thiêng liêng, trang trọng của nhà rông Gian

giữa được coi là trung tâm của nhà rông Hãy

giải thích vì sao gian giữa lại được gọi là trung

tâm của nhà rông ?

- Theo dõi GV đọc mẫu

- HS nhìn bảng đọc các từ cần chú ý phát âm

đã nói ở phần Mục tiêu.

- Mỗi HS đọc 1 câu, tiếp nối nhau đọc từ đầu đến hết bài Đọc 2 vòng

- Đọc từng đoạn trong bài theo hướng dẫn của GV

- Mỗi HS đọc 1 đoạn trước lớp Chú ý ngắt giọng đúng ở các dấu chấm, phẩy và giữa các cụm từ Một số câu cần chú ý :

- Thực hiện yêu cầu của GV

- Mỗi nhóm 4 HS, lần lượt từng HS đọc một đoạn trong nhóm

- 3 nhóm thi đọc tiếp nối

- 1 HS đọc, cả lớp cùng theo dõi trong SGK.

- HS đọc thầm và trả lời câu hỏi

- Nhà rông thường được làm bằng các loại gỗ bền và chắc như lim, gụ, sến, táu

- Vì nhà rông được sử dụng lâu dài, là nơi thờ thần làng, nơi tụ họp những người trong làng vào những ngày lễ hội Nhà rông phải cao để đàn voi đi qua không chạm sàn, phải cao để khi múa rông chiêng ngọn giáo không vướng mái

- Gian đầu nhà rông là nơi thờ thần làng, trên vách có treo một giỏ mây đựng hòn đá thần Đó là hòn đá mà già làng nhặt lấy khi lập làng Xung quanh hòn đá, người ta treo những cành hoa đan bằng tre, vũ khí, nông cụ của cha ông truyền lại và chiêng trống dùng để cúng tế

- Vì gian giữa là nơi đặt bếp lửa của nhà rông, nơi các già làng tụ họp để bàn việc lớn và cũng là nơi tiếp khách của nhà rông

- Từ gian thứ ba trở đi là nơi ngủ của trai tráng trong làng đến 16 tuổi, chưa lập gia đình Họ tập trung ở đây để bảo vệ buôn làng

Trang 9

- Từ gian thứ ba của nhà rông được dùng để

làm gì ?

- GV : Nhà rông là ngôi nhà đặc biệt quan

trọng đối với các dân tộc Tây Nguyên Nhà

rông được làm rất to, cao và chắc chắn Nó là

trung tâm của buôn làng, là nơi thờ thần làng,

nơi diễn ra các sinh hoạt cộng đồng quan trọng

của người dân tộc Tây Nguyên

2.4 Hoạt động 3: Luyện đọc lại bài

Mục tiêu: HS đọc được các từ khó và đọc trôi

chảy toàn bài

Cách tiến hành:

- Yêu cầu HS chọn đọc một đoạn em thích

trong bài và luyện đọc

- Nhận xét và cho điểm HS

3 Hoạt động 4: CỦNG CỐ, DẶN DÒ

- Nhận xét tiết học, dặn dò HS về nhà chuẩn bị

bài sau

- Tự luyện đọc một đoạn, sau đó 3 đến 4 HS đọc đoạn văn mình chọn trước lớp Cả lớp theo dõi và nhận xét

Rút kinh nghiệm tiết dạy:

Chính tả HŨ BẠC CỦA NGƯỜI CHA

I MỤC TIÊU

Nghe - viết chính xác đoạn từ Hôm đó quý đồng tiền trong bài Hũ bạc của người cha.

Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt : ui/uôi, s/x hoặc âc/ât.

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC

Viết sẵn nội dung các bài tập chính tả trên bảng phụ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU

1 KIỂM TRA BÀI CŨ

- Gọi 3 HS lên bảng, 1 HS đọc cho cả lớp nghe

- Nhận xét, cho điểm từng HS

2 DẠY - HỌC BÀI MỚI

2.1 Giới thiệu bài

- Tiết chính tả này các em sẽ viết đoạn từ Hôm

đó quý đồng tiền trong bài tập đọc Hũ bạc

của người cha và làm các bài tập chính tả phân

- 4 HS lên bảng đọc, HS dưới lớp viết vào vở

nháp: lá trầu, đàn trâu, tim, nhiễm bệnh, tiền

bạc.

Trang 10

biệt ui/uôi, s/x hoặc âc/ât.

2.2 Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả

Mục tiêu: Như mục tiêu của bài

Cách tiến hành:

a) Trao đổi nội dung bài viết

- GV đọc đoạn văn 1 lượt

- Hỏi : Khi thấy cha ném tiền vào lửa, người

con đã làm gì ?

- Hành động của người con giúp người cha hiểu

điều gì ?

b) Hướng dẫn cách trình bày

- Đoạn văn có mấy câu ?

- Trong đoạn văn những chữ nào phải viết hoa?

- Lời nói của người cha được viết như thế nào?

c) Hướng dẫn viết từ khó

- Yêu cầu HS nêu các từ khó, dễ lẫn khi viết

chính tả

- Yêu cầu HS đọc và viết các từ vừa tìm được

d) Viết chính tả

e) Soát lỗi

g) Chấm bài

2.3 Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập chính

tả

Như mục tiêu của bài:

Bài 2

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Nhận xét, chốt lại lời giải đúng

Bài 3

- GV có thể lựa chọn phần a) hoặc phần b) tuỳ

theo lỗi mà HS địa phương thường mắc

a) Gọi HS đọc yêu cầu

- Phát giấy và bút dạ cho các nhóm

- Gọi 2 nhóm lên dán bài trên bảng và đọc lời

giải của mình

- Nhận xét, chốt lại lời giải đúng

b) Tiến hành tương tự như phần a)

3 Hoạt động 3: CỦNG CỐ, DẶN DÒ

- Nhận xét tiết học, bài viết của HS

- Dặn HS về nhà học thuộc các từ vừa tìm

được HS nào viết xấu, sai 3 lỗi trở lên phải

viết lại bài

- HS cả lớp chuẩn bị bài sau

- Theo dõi sau đó 1 HS đọc lại

- Người con vội thọc tay vào lửa lấy tiền ra

- Người cha hiểu rằng tiền đó do anh làm ra Phải làm lụng vất vả thì mới quý đồng tiền

- Đoạn văn có 6 câu

- Những chữ đầu câu : Hôm, Ông, Anh, Ông,

Bây, Có.

- Viết sau dấu hai chấm, xuống dòng, gạch đầu dòng

- sưởi lửa, thọc tay, đồng tiền, vất vả, quý,

- 3 HS lên bảng viết, HS dưới lớp viết vào vở nháp

- 1 HS đọc yêu cầu trong SGK

- 3 HS lên bảng, HS dưới lớp làm vào vở nháp

- Đọc lại lời giải và làm bài vào vở

- mũi dao - con muỗi; hạt muối; múi bưởi ; núi lửa - nuôi nấng; tuổi trẻ - tủi thân.

- 1 HS đọc yêu cầu trong SGK

- HS tự làm trong nhóm

- 2 HS đại diện cho nhóm lên dán bài và đọc lời giải HS nhóm khác bổ sung (nếu có)

- Đọc lại lời giải và làm bài vào vở

sót - xôi ; sáng

- Lời giải : mật - nhất - gấc

Ngày đăng: 21/11/2012, 16:42

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Gọi 2 nhóm lên dán bài trên bảng và đọc lời giải của mình.  - Tài liệu Giáo án môn Tiếng Việt 15
i 2 nhóm lên dán bài trên bảng và đọc lời giải của mình. (Trang 10)
- 3 HS lên bảng viết, HS dưới lớp viết vào vở nháp. - Tài liệu Giáo án môn Tiếng Việt 15
3 HS lên bảng viết, HS dưới lớp viết vào vở nháp (Trang 12)
Đặt được câu có hình ảnh so sánh. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Tài liệu Giáo án môn Tiếng Việt 15
t được câu có hình ảnh so sánh. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC (Trang 13)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w