Tài liệu giáo án môn Tiếng Việt 8.
Trang 1Tuần 8 Thứ , ngày tháng năm 200
Tập đọc – Kể chuyện
CÁC EM NHỎ VÀ CỤ GIÀ
I MỤC TIÊU
A – Tập đọc
1 Đọc thành tiếng
Đọc đúng các từ, tiếng khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ:
- PB: lùi dần, lộ, sôi nổi, lễ phép, nặng nhọc, nghẹn ngào,ốm nặng lắm, lòng tốt,lặng đi,…
- PN: sải cánh, ríu rít, lộ rõ vẻ u sầu, sôi nổi, thở nặng nhọc,nghẹn ngào,lặng đi,…
Ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ
Đọc trôi chảy được toàn bài và bước đầu phân biệt lời người dẫn chuyện với lời nhân vật
2 Đọc hiểu
Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài: sếu, u sầu, nghẹn ngào,…
Hiểu được nội dung và ý nghĩa của câu chuyện: Chúng ta cần phải biết quan tâm, chia sẻ, giúp đỡ mọi người xung quanh ta Biết quan tâm, giúp đỡ và chia sẻ nỗi buồn, niềm vui với mọi người thì cuộc sống của mỗi người sẽ tươi đẹp hơn
B – Kể chuyện
Kể lại được một đoạn trong câu chuyện các em nhỏ và cụ già
Biết nghe và nhận xét lời kể của bạn
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
Tranh minh hoạ bài tập đọc (phóng to, nếu có thể)
Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc
Một bức tranh vãe hoặc ảnh chụp chim sếu
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
1 KIỂM TRA BÀI CŨ
- Yêu cầu HS đọc và trả lời câu hỏi về nội
dung bài tập đọc Bận
2 DẠY - HỌC BÀI MỚI
2.1 Giới thiệu bài
- Khi người nào đó chung quanh em như bố
mẹ, anh chị, bạn bè, hoặc cụ già hàng xóm,…
có chuyện buồn thì em sẽ làm gì?
+ Giới thiệu bài theo sách giáo viên
2.2 Hoạt động 1: Luyện đọc
Mục tiêu: HS đọc đúng các từ khĩ và đọc trơi
chảy tồn bài
Cách tiến hành:
a) Đọc mẫu
- GV đọc mẫu toàn bàimột lượt với giọng
thong thả Chú ý:
+ Các câu hỏi thắc mắc của các em nhỏ ở
đoạn 2 đọc với giọng băn khoăn, lo lắng
+ Câu hỏi thăm cụ già ở đoạn 3 đọc với
giọng ân cần, nhẹ nhàng, thông cảm
- 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
- 2 đến 3 HS phát biểu ý kiến theo suy nghĩ của từng em
- Nghe GV giới thiệu bài
- Theo dõi GV đọc mẫu
Trang 2b) Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
+ Hướng dẫn đọc từng câu và luyện phát âm
từ khó, dễ lẫn
- Hướng dẫn HS đọc từng đoạn trước lớp
(Đọc 2 lượt)
- Yêu cầu HS đọc phần chú giải để hiểu
nghĩa các từ khó
- Yêu cầu 4 HS tiếp nối nhau đọc bài trước
lớp, mỗi HS đọc 1 đoạn
+ Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm
+ Tổ chức thi đọc giữa các nhóm
2.3 Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài
Mục tiêu: HS hiểu được nội dung bài và trả lời
được các câu hỏi trong bài
Cách tiến hành:
- GV gọi 1 HS đọc lại cả bài trước lớp
- Yêu cầu 1 HS đọc lại đoạn 1 trước lớp
- Các bạn nhỏ làm gì?
- Khi trời đã về chiều, sau một cuộc dạo chơi
vui vẻ, giờ đây, các bạn nhỏ đang trên đường
về nhà Trên đường về, các bạn đã bắt gặp
chuyện gì? Chúng ta cùng tìm hiểu tiếp đoạn
2 của chuyện
- Các bạn nhỏ gặp ai trên đường về?
- Vì sao các bạn dừng cả lại?
- Các bạn quan tâm đến ông cụ như thế nào?
- Theo em, vì sao không quen biết ông cụ mà
các bạn vẫn băn khoăn, lo lắng cho ông cụ
nhiều như vậy?
- Cuối cùng, các bạn nhỏ quyết định như thế
nào?
- Chúng ta cùng tìm hiểu đoạn 3,4 để biết
chuyện gì đã xảy ra với ông cụ
- Ông cụ gặp chuyện gì buồn?
- Vì sao khi trò truyện với các bạn nhỏ, ông
cụ thấy lòng nhẹ hơn?
- Mỗi HS đọc 1 câu, tiếp nối nhau đọc từ đầu đến hết bài Đọc 2 vòng
- Mỗi HS đọc 1 đoạn trước lớp Chú ý ngắt giọng đúng ở các dấu chấm, phẩy và thể hiện tình cảm khi đọc các lời thoại
- Thực hiện yêu cầu của Giáo viên
- 4 HS tiếp nối nhau đọc bài, cả lớp theo dõi bài trong SGK
- Mỗi nhóm 4 HS, lần lượt từng HS đọc một đoạn trong nhóm
- 3 nhóm thi đọc tiếp nối
- 1 HS đọc, cả lớp cùng theo dõi trong SGK
- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp theo dõi
- Các bạn nhỏ đang ríu rít ra về sau một cuộc dạo chơi
- 1 HS đọc đoạn 2 trước lớp, cả lớp đọc thầm theo
- Các bạn nhỏ gặp 1 cụ già đang ngồi ở vệ cỏ ven đường
- Vì các bạn thấy cụ già trông thật mệt mỏi, cặp mắt lộ rõ vẻ u sầu
- Các bạn băn khoăn không biết có chuyện gì xảy ra với ông cụ và bàn tán sôi nổi về điều đó Có bạn đoán ông cụ bị ốm, có bàn đoán ông cụ đánh mất cái gì
- Vì các bạn là những đứa trẻ ngoan./ Vì các bạn rất yêu thương mọi người xung quanh./
Vì các bạn là người tốt, luôn muốn chia sẻ, giúp đỡ mọi người xung quanh
- Các bạn quyết định hỏi thăm ông cụ xem thế nào
- 1 HS đọc đoạn 3,4 trước lớp, cả lớp đọc thầm theo
- Ông cụ buồn vì bà lão nhà ông bị ốm nặng, đã nằm viện mấy tháng nay và rất khó qua khỏi
- HS thảo luận cặp đôi và trả lời: Vì ông cụ được chia sẻ nỗi buồn với các bạn nhỏ./ Vì sự quan tâm của các bạn nhỏ làm ông cụ thấy bớt cô đơn./ Vì ông cụ cảm động trước tấm lòng của các bạn nhỏ./ Vì ông được các bạn
Trang 3- Yêu cầu HS đọc đoạn 5.
- Gọi 1 HS khá đọc câu hỏi 5, sau đó yêu cầu
HS thảo luận để trả lời câu hỏi này
- Gọi đại diện của các nhóm trình bày ý kiến,
chú ý yêu cầu HS nêu rõ lí do vì sao nhóm
em lại chọn tên đó cho câu chuyện
2.4 Hoạt động 3: Luyện đọc lại bài
Mục tiêu: HS đọc đúng và đọc đúng giọng mà
mình được phân vai
Cách tiến hành:
- GV hoặc HS đọc tốt đọc mẫu bài Chú ý
nhấn giọng các từ: dừng lại, mệt mỏi, lộ rõ vẻ
u sầu, bị ốm, đánh mất, có thể giúp gì, nặng
nhọc, ấm áp, nằm viện, mấy tháng, ốm nặng,
khó qua khỏi, lặng đi, thương cảm,…
- Yêu cầu HS luyện đọc theo vai
- Tổ chức cho HS thi đọc
- Tuyên dương nhóm đọc tốt
nhỏ quan tâm, an ủi./…
- 1 HS đọc trước lớp
- 1 HS đọc 4 HS tạo thành 1 nhóm, thảo luận và trả lời
- Đại diện HS trả lời Các nhóm khác nghe và nhận xét
+ Chọn Những đứa tre tốt bụng vì các bạn
nhỏ trong truyện là những người thật tốt bụng và biết yêu thương người khác
+ Chọn Chia sẻ vì các bạn nhỏ trong chuyện
đã biết chia sẻ nỗi buồn với ông cụ để cụ thấy lòng nhẹ hơn
+ Chọn Cảm ơn các cháu vì đó là lời của ông
cụ nói với các bạn nhỏ khi các bạn quan tâm chia sẻ nỗi buồn với ông
- Theo dõi bài đọc mẫu Có thể dùng bút chì gạch chân dưới các từ cần nhấn giọng
- 6 HS tạo thành 1 nhóm và luyện đọc bài theo vai
- 2 đến 3 nhóm thi đọc
Kể chuyện
1 Hoạt động 4: XÁC ĐỊNH YÊU CẦU
Mục tiêu: HS xác định được mục tiêu, YC của
câu chuyện và thực hiện đúng theo YC
Cách tiến hành:
- Gọi HS đọc yêu cầu của phần kể chuyện,
trang 63, SGK
- Khi kể lại câu chuyện theo lời của bạn nhỏ,
em cần chú ý gì về cách xưng hô?
2 Kể mẫu
- GV chọn 3 HS khá cho các em tiếp nối nhau
kể lại từng đoạn của câu chuyện trước lớp
Hoặc kể một đoạn câu chuyện
3 Kể theo nhóm:
- Kể lại câu chuyện Các em nhỏ và cụ già
theo lời một bạn nhỏ
- Xưng hô là tôi (mình, em) và giữ nguyên
cách xưng hô đó từ đầu đến cuối câu chuyện
- HS 1 kể đoạn 1,2; HS 2 kể đoạn 3; HS 3 kể đoạn 4,5
- Cả lớp theo dõi và nhận xét
- Mỗi nhóm 3 HS Lần lượt từng em kể 1 đoạn trong nhóm, các bạn trong nhóm nghe và chỉnh sửa lỗi cho nhau
- 2 đến 3 nhóm HS kể trước lớp, cả lớp theo dõi, nhận xét và bình chọn nhóm kể hay
Trang 44 Kể trước lớp
- Tuyên dương HS kể tốt
- GV: Em học được bài học gì từ các bạn nhỏ
trong truyện?
- Trong cuộc sống hằng ngày, mọi người nên
quan tâm, giúp đỡ, chia sẻ với nhau những
nổi buồn niềm vui, sự vất vả khó khăn vì như
thế sẽ làm cho mọi người gần gũi, yêu
thương nhau hơn, cuộc sống cũng vì thế mà
tươi đẹp hơn
- Nhận xét tiết học, dặn dò HS chuẩn bị bài
sau
nhất
- 1 HS kể lại cả câu chuyện trước lớp
- HS tự do phát biểu ý kiến theo suy nghĩ của từng em: Biết quan tâm giúp đỡ người khác
RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY :
Trang 5Tuần 8 Thứ , ngày tháng năm 200
Tập đọc
TIẾNG RU
I MỤC TIÊU
1 Đọc thành tiếng
Đọc đúng các từ, tiếng khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ:
- PB: làm mật, lúa chín, lửa tàn, núi cao, nước,…
- PN: mật, yêu nước, chẳng sáng đêm, mùa vàng, nhân gian, đốm lửa,…
Ngắt, nghỉ hơi đúng nhịp thơ, sau mỗi dòng thơ và giữa các khổ thơ
Đọc trôi chảy và bước đầu biết đọc bài với giọng tình cảm, tha thiết
Trang 62 Đọc hiểu
Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài: đồng chí, nhân gian, bồi,…
Hiểu được nội dung của bài thơ: Con người sống giữa cộng đồng phải đoàn kết, yêu thương anh em, bạn bè, đồng chí
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
Tranh minh hoạ bài thơ
Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
1 KIỂM TRA BÀI CŨ
- Yêu cầu HS đọc và trả lời câu hỏi về nội
dung bài tập đọc Các em nhỏ và cụ già.
2 DẠY - HỌC BÀI MỚI
2.1 Giới thiệu bài theo sách giáo viên
2.2 Hoạt động 1: Luyện đọc
MỤC TIÊU: HS đọc đúng cá từ khĩ và đọc trơi
chảy tồn bài
Cách tiến hành:
a) Đọc mẫu
- GV đọc mẫu toàn bài thơ một lượt với giọng
chậm rãi, tha thiết, tình cảm
b) Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
+ Hướng dẫn đọc từng câu và luyện phát âm
từ khó, dễ lẫn
+ Hướng dẫn đọc từng khổ thơ và giải nghĩa
từ khó:
- Hướng dẫn HS đọc từng đoạn trước lớp
(Đọc 2 lượt)
- Giải nghĩa từ khó:
- Yêu cầu 3 HS tiếp nối nhau đọc bài trước
lớp, mỗi HS đọc một khổ thơ
+ Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm
+ Tổ chức thi đọc giữa các nhóm
+ Yêu cầu HS cả lớp đọc đồng thanh bài thơ
2.3 Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài
Mục tiêu: HS hiểu được nội dung bài và trả lời
được các câu hỏi mà bài ra
Cách tiến hành:
- GV gọi 1 HS đọc lại bài một lượt
- Con ong, con cá, con chim yêu những gì? Vì
sao?
- Hãy nói lại nội dung hai câu cuối khổ thơ
- 3 HS lên bảng, mỗi HS đọc một đoạn và trả lời 1 trong các câu hỏi về nội dung bài
- Nghe GV giới thiệu bài
- Theo dõi GV đọc mẫu
- Mỗi HS đọc 2 câu (1 câu 6 và một câu 8), tiếp nối nhau đọc từ đầu đến hết bài Đọc 2 vòng
- Đọc từng đoạn trong bài theo hướng dẫn của GV:
- Mỗi HS đọc một khổ thơ trước lớp Chú ý ngắt giọng đúng nhịp thơ
- HS đọc phần chú giải trong SGK
- 3 HS tiếp nối nhau đọc bài, cả lớp theo dõi bài trong SGK
- Mỗi nhóm 3 HS, lần lượt từng HS đọc một khổ trong nhóm
- 3 nhóm thi đọc tiếp nối bài thơ
- Cả lớp cùng đọc bài
- 1 HS đọc trước lớp, cả lớp đọc thầm theo
- Con ong yêu hoa vì hoa có mật ngạt giúp ong làm mật Con cá bơi yêu nước, vì có nước cá mới sống được, bơi lội được Con chim ca yêu trời vì chỉ có bầu trời cao rộng mới cho chim có chỗ bay nhảy, hót ca
- HS nói : Con người muốn sống phải biết yêu thương đồng chí, anh em của mình
- 1 HS đọc lại 2 khổ cuối Cả lớp đọc thầm
- 2 HS đọc
Trang 7đầu bằng lời của em.
- Vì sao con người muốn sống lại phải biết
yêu thương đồng chí, anh em của mình
Chúng ta cùng tìm hiểu tiếp 2 khổ thơ cuối
bài
- Yêu cầu HS đọc câu hỏi 2
- Em hiểu câu thơ Một thân lúa chín, chẳng
nên mùa vàng? Như thế nào?
- Em hiểu câu thơ: Một người đâu phải nhân
gian?/ Sống chăng, một đốm lửa tàn mà thôi.
Như thế nào?
- Vì sao núi không nên chê đất thấp, biển
không nên chê sông nhỏ?
- Câu lục bát nào trong khổ thơ 1 nói nên ý
chính của cả bài thơ?
- GV: Đó chính là điều mà bài thơ muốn nói
với chúng ta Con người sống trong cộng
đồng phải biết yêu thương, đùm bọc đồng
chí, anh em, bạn bè
2.4 Hoạt động 3: Học thuộc lòng bài thơ
Mục tiêu: HS học thuộc bài thơ và đọc đúng
nhịp bài thơ đĩ
Cách tiến hành:
- GV hướng dẫn HS học thuộc lòng bài thơ
theo các bước đã giới thiệu ở bài Hai bàn tay
em, tuần 1.
3 Hoạt động 4: CỦNG CỐ, DẶN DỊ
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò HS học thuộc lòng bài thơ vàø chuẩn
bị bài sau
- HS xung phong phát biểu ý kiến:
+ Một thân lúa chín không làm nên mùa vàng
+ Nhiều thân lúa chín mới làm nên mùa vàng
- Một người không phải là cả loài người Người sống một mình, cô đơn giống như đốm lửa sắp tàn rụi
- Nhiều người mới làm nên nhân loại Người sống một mình giống như đốm lửa tàn, không làm được việc gì, không có sức mạnh
- Núi không nên chê đất thấp vì núi nhờ có đất bồi đắp mà cao lên được Biển không nên chê sông nhỏ vì biển nhờ có nước của muôn dòng sông mà đầy
- HS đọc thầm lại cả bài và trả lời:
Con người muốn sống, con ơi Phải yêu đồng chí, yêu người anh em.
- HS thi đọc thuộc lòng bài thơ theo nhóm
RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY :
Trang 8Tập đọc
NHỮNG CHIẾC CHUÔNG REO
I MỤC TIÊU
1 Đọc thành tiếng
Đọc đúng các từ, tiếng khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ:
- PB: túp lều, lò gạch, vào lò, nhóm lửa, nặn, cái núm ,…
- PN: giữa, vàng xỉn, rủ, nhỏ, cửa, những,…
Ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ
Đọc trôi chảy được toàn bài với giọng kể vui, nhẹ nhàng
2 Đọc hiểu
Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài: trò ú tim, cây nêu,…
Hiểu được nội dung của câu chuyện: Câu chuyện cho ta thấy tình cảm gắn bó, thân thiết của bạn nhỏ với gia đình bác thợ gạch Món quà giản dị của bác thợ gạch đã làm cho cái Tết
ở gia đình bạn nhỏ ấm áp và náo nức hẳn lên
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
Tranh minh hoạ bài tập đọc (phóng to, nếu có thể)
Bảng phụ ghi sẵn nội dung hướng dẫn luyện đọc
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
1 KIỂM TRA BÀI CŨ
- Yêu cầu HS lên bảng đọc thuộc lòng và trả
lời câu hỏi về nội dung bài tập đọc Tiếng ru.
2 DẠY – HỌC BÀI MỚI
2.1 Giới thiệu bài theo sách giáo viên
2.2 Hoạt động 1: Luyện đọc
Mục tiêu: HS đọc đúng các từ khĩ và đọc trơi
chảy tồn bài
Cách tiến hành:
a) Đọc mẫu
- GV đọc mẫu toàn bài một lượt với giọng
nhẹ nhàng, vui vẻ
b) Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
+ Hướng dẫn đọc từng câu và luyện phát âm
từ khó, dễ lẫn:
+ Hdẫn đọc từng đoạn và giải nghĩa từ khó:
- Hdẫn HS chia bài thành 4 đoạn như sau:
+ Đoạn 1: Giữa cánh đồng… đóng gạch.
+ Đoạn 2: Tôi rất thích… để tạo ra tiếng kêu.
+ Đoạn 3: Bác thợ gạch… cây nêu trước sân.
+ Đoạn 4: Phần còn lại
- Hướng dẫn HS đọc từng đoạn trước lớp
(Đọc 2 lượt)
- 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
- Nghe GV giới thiệu bài
- Theo dõi GV đọc mẫu
- Mỗi HS đọc 1 câu, tiếp nối nhau đọc từ đầu đến hết bài Đọc 2 vòng
- Đọc từng đoạn trong bài theo hdẫn của GV
- Dùng bút chì đánh dấu phân cách giữa các đoạn
- Mỗi HS đọc một đoạn trước lớp Chú ý ngắt giọng đúng ở các dấu chấm, phẩy khi đọc câu
- Tôi rất thích ra lò gạch / chơi trò ú tim với
thằng Cu / và cái Cún,/ con bác.
- Khi các đồ đất nung đã nguội,/ bác lấy hai sợi dây thép / xâu những chiếc chuông thành hai cái vòng:// một vòng treo trước cửa nhà bác / cho Cu và Cún chơi,/ vòng kia tặng tôi /
Trang 9- Giải nghĩa từ khó:
- Yêu cầu 4 HS tiếp nối nhau đọc bài trước
lớp, mỗi HS đọc một đoạn
+ Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm
+ Tổ chức thi đọc giữa các nhóm
+ Yêu cầu HS các tổ tiếp nối nhau đọc đồng
thanh bài tập đọc
2.3 Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài
MỤc tiêu: HS hiểu được nội dung bài và trả lời
được các câu hỏi của bài
Cách tiến hành:
- GV gọi 1 HS đọc lại cả bài trước lớp
- Nơi ở của gia đình bác thợ gạch có gì đặt
biệt?
- Yêu cầu HS đọc đoạn 2,3
- Những chi tiết nào trong bài nói lên tình
thân giữa gia đình bác thợ gạch và bạn nhỏ?
- Những chiếc chuông nhỏ mà bác thợ gạch
tặng đã đem lại niềm vui cho nhà bạn nhỏ
như thế nào?
- Qua bài tập đọc trên, em thấy được điều gì
về tình cảm giữa bạn nhỏ và gia đình bác thợ
gạch?
2.4 Hoạt động 3: Luyện đọc lại bài
Mục tiêu: HS đọc trơi chảy tồn bài và ngắt
nghỉ hơi đúng
Cách tiến hành:
- Tiến hành tương tự như với tiết tập đọc Cậu
bé thông minh, tuần 1.
3 Hoạt động 4: CỦNG CỐ, DẶN DÒ
-Nhận xét giờ học, dặn dò HS chuẩn bị bài
sau
đem về treo lên cây nêu trước sân.//
- HS đọc chú giải trong SGK
- 4 HS tiếp nối nhau đọc bài, cả lớp theo dõi bài trong SGK
- Mỗi nhóm 4 HS, lần lượt từng học sinh đọc một đoạn trong nhóm
- 2 nhóm thi đọc tiếp nối
- Mỗi tổ đọc đồng thanh một đoạn, 4 tổ đọc từ đầu đến hết bài
- 1 HS đọc, cả lớp cùng theo dõi trong SGK
- Nhà bác thợ gạch ở giữa cánh đồng, là một túp lều bằng phên rạ màu vàng xỉn, xung quanh xếp đầy những hàng gạch mới đóng
- 1 HS đọc trước lớp, cả lớp đọc thầm theo
- HS xung phong phát biểu ý kiến, mỗi HS chỉ cần nêu một chi tiết:
- HS đọc thầm đoạn 4 và trả lời: Tiếng kêu lanh canh của những chiếc chuông nhỏ đã làm cho gia đình bạn nhỏ ấm áp và náo nức hẳn lên
- Bạn nhỏ rất yêu quý gia đình bác thợ gạch và bác cũng rất yêu mến bạn
- Luyện đọc diễn cảm bài tập đọc theo yêu cầu
RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY :
Trang 10Tuần 8 Thứ , ngày tháng năm 200
Chính tả
CÁC EM NHỎ VÀ CỤ GIÀ
I MỤC TIÊU
Nghe-viết đúng đoạn từ Cụ ngừng lại… thấy lòng nhẹ hơn trong bài Các em nhỏ và cụ già.
Tìm được các từ có tiếng âm đầu r/ d/ gi hoặc có vần uôn/ uông
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
Bảng phụ chép sẵn bài tập 2a hoặc 2b
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
1 KIỂM TRA BÀI CŨ
- Gọi 3 HS lên bảng, sau đó đọc cho HS viết
các từ sau:
+ PB: nhoẻn cười, nghẹn ngào, trống rỗng,
chống chọi
+ PN: nhoẻn cười, hèn nhát, trung kiên, kiêng
nể.
- Nhận xét, cho điểm HS
2 DẠY – HỌC BÀI MỚI
2.1 Giới thiệu bài
- Trong giờ chính tả này các em sẽ viết 1
đoạn trong bài Các em nhỏ và cụ già và làm
bài tập chính tả phân biệt r/ d/ gi hoặc uôn/
uông.
2.2 Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả
Mục tiêu: HS viết đúng các từ khĩ và trình bày
được bài viết
Cách tiến hành:
a) Trao đổi về nội dung đoạn văn
- GV đọc đoạn văn 1 lần
- Hỏi: Đoạn này kể chuyện gì?
b) Hướng dẫn trình bày
- Đoạn văn có mấy câu?
- Trong đoạn văn những chữ nào phải viết
hoa?
- Lời của ông cụ được viết như thế nào?
c) Hướng dẫn viết từ khó
- 3 HS viết trên bảng lớp Cả lớp viết ra giấy nháp
- Theo dõi GV đọc, 2 HS đọc lại đoạn văn
- Cụ già nói lí do cụ buồn vì cụ bà ốm nặng phải nằm viện, khó qua khỏi Cụ cảm ơn lòng tốt của các bạn, các bạn làm cho cụ cảm thấy lòng nhẹ hơn
- Đoạn văn có 3 câu
- Các chữ đầu câu
- Lời của ông cụ được viết sau dấu hai chấm, xuống dòng, gạch đầu dòng, viết lùi vào một
ô li
- PB: ngừng lại, nghẹn ngào, nặng lắm, xe
buýt.