1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tài liệu Giáo án môn Tiếng Việt tuần 15

22 428 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế hoạch giảng dạy tuần 15
Trường học Trường Tiểu Học Tây Nguyên
Chuyên ngành Tiếng Việt
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2004
Thành phố Tây Nguyên
Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 176,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tài liệu Giáo án môn Tiếng Việt tuần 15.

Trang 1

Tuần 15:

Kế hoạch giảng dạy tuần 15

Sinh hoạt đầu tuần.

Hũ bạc củ người cha.

Hũ bạc củ người cha.

Chia số có 3 chữ số cho số có 1 chữ số.

Biết ơn thương binh liệt sĩ.

Thứ 3 Tập đọc (Học thuộc lòng).

Toán.

Chính tả.

TNXH.

Thể dục.

Nhà bố ở.

Chia số có 3 chữ số cho số có 1 chữ số (tiếp theo).

Nghe viết: Hũ bạc củ người cha.

Các hoạt động thông tin liên lạc.

Hoàn thiện bài thể dục phát triển chung.

Thứ 4 Luyện từ và câu.

Toán.

Kỷ thuật.

Hát.

Từ ngữ về các dân tộc.

Giới thiệu bảng nhân.

Tạo nặn dáng con vật.

Học hát bài: Ngày mùa vui.

Nhà rông ở Tây Nguyên.

Giới thiệu bảng chia.

Sinh hoạt lớp.

Nghe viết: Nhà rông ở Tây Nguyên Luyện tập.

Cắt dán chữ V.

Nghe kể: Giấu cày Giới thiệu về tổ em.

Sinh hoạt lớp.

Trang 2

Thứ , ngày tháng năm 2004

Tập đọc – Kể chuyện.

Đôi bạn.

I/ Mục tiêu:

A Tập đọc.

a) Kiến thức :

- Nắm được nghĩa của các từ ngữ trong bài: sơ tán, sao sa, công viên, tuyệt vọng.

- Hiểu nội dung câu chuyện : Ca ngợi phẩm chất tốt đẹp của người ở làng quê(những người sẵn sàng giúp đỡ người khác, hi sinh vì người khác) và vì tính cảmthủy chung của người thành phố với những người đã giúp đỡ mình lúc gian khổ, khókhăn

b) Kỹ năng : Rèn Hs

- Đọc đúng các kiểu câu

- Chú ý các từ ngữ các từ dễ phát âm sai: sơ tán, san sát, nườm mượt, lấp lánh, lăn

lăn, that thanh, vùng vẫy, lướt thướt, hốt hoảng ………

- Biết phân biệt lời dẫn truyện và lời nhân vật

c) Thái độ :

- Giáo dục Hs biết yêu quí lao động

B Kể Chuyện.

- Biết sắp xếp tranh theo đúng thứ tự trong truyện

- Biết dựa vào tranh kể lại toàn bộ câu truyện.

- Biết theo dõi bạn kể, nhận xét, đánh giá đúng lời kể của bạn

II/ Chuẩn bị:

* GV: Tranh minh họa bài học trong SGK

Bảng phụ viết đoạn văn cần hướng dẫn luyện đọc

* HS: SGK, vở

III/ Các hoạt động:

1 Khởi động : Hát.

2 Bài cũ : Nhà rông ở Tây Nguyên.

- Gv gọi 2 em lên đọc bài Nhà rông ở Tây Nguyên

+ Vì sao nhà rông phải chắc và cao?

+ Gian đầu của nhà rông được trang trí như thế nào?

- Gv nhận xét bài kiểm tra của các em

3 Giới thiệu và nêu vấn đề :

Giới thiiệu bài – ghi tựa:

4 Phát triển các hoạt động.

* Hoạt động 1: Luyện đọc.

- Mục tiêu: Giúp Hs bước đầu đọc đúng các từ khó, câu

khó Ngắt nghỉ hơi đúng ở câu dài

 Gv đọc mẫu bài văn

- Gv đọc diễm cảm toàn bài

+ Người dẫn truyện: thong thả, chậm rãi, nhanh hơn, hồi

Trang 3

+ Giọng chú bé kêu cứu: that thanh, hoảng hốt.

+ Giọng bố Thành: trầm xuống, cảm động

- Gv cho Hs xem tranh minh họa

 Gv hướng dẫn Hs luyện đọc kết hợp với giải nghĩa từ

- Gv mời Hs đọc từng câu

+ Hs tiếp nối nhau đọc từng câu trong mỗi đoạn

-Gv mời Hs đọc từng đoạn trước lớp

-Gv mời Hs tiếp nối nhau đọc 3 đoạn trong bài

- Gv mời Hs giải thích từ mới: sơ tán, sao sa, công viên,

tuyệt vọng.

- Gv cho Hs đọc từng đoạn trong nhóm

- Đọc từng đoạn trước lớp

+ Ba nhóm tiếp nối nhau đọc đồng thanh 3 đoạn

+ Một Hs đọc cả bài

* Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài.

- Mục tiêu: Giúp Hs nắm được cốt truyện, hiểu nội dung

bài

- Gv yêu cầu Hs đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu hỏi:

+ Thành và Mến kết bạn vào dịp nào?

+ Lần đầu ra thị xã chơi, Mến thấy thị xã có gì lạ?

- Gv mời Hs đọc thành tiếng đoạn 2 Thảo luận câu hỏi:

+ Ở công viên có những trò chơi gì ?

+ Ở công viên, Mến đã có những hành động gì đáng

khen ?

+ Qua hành động này, em thấy Mến có đức tính gì đáng

quý?

- Gv mời 1 Hs đọc đoạn 3

+ Em hiểu lời nói của bố như thế nào?

Hs xem tranh minh họa

Hs đọc từng câu

Hs đọc tiếp nối nhau đọc từngcâu trong đoạn

Hs đọc từng đoạn trước lớp

3 Hs đọc 3 đoạn trong bài

Hs giải thích các từ khó trongbài

Hs đọc từng đoạn trong nhóm.Đọc từng đoạn trứơc lớp

Ba nhón đọc ĐT 3 đoạn.Một Hs đọc cả bài

PP: Đàm thoại, hỏi đáp,

giảng giải, thảo luận

Hs đọc thầm đoạn 1

Thành và Mến kết bạn từ ngày nhỏ, khi giặc Mĩ ném bom miền Bắc, gia đình Thành phải rời thành phố, sơ tán về quê mến ở nông thôn.

Thị xã có nhiều phố, phố nào cũng nhà ngói san sát, cái cao cái thấp không giống nhà quê ; những dòng xe cộ đi lại nườm nượp ; ban đêm, neon điện lấp lánh như sao sa.

Hs đọc đoạn 2ø

Có cầu trượt, đu quay.

Nghe tiếng kêu cứu, Mến lập tức lao xuống hồ cứu một em bé đang vùng vẫy tuyệt vọng.

Mến rất dũng cảm và sẵn sáng giúp đỡ người khác, không sợ nguy hiểm đến tính mạng.

Hs thảo luận nhóm đôi.

Đại diện các nhóm phát biểu

Trang 4

- Gv chốt lại: Câu nói của người bố ca ngợi phẩm chất tốt

đẹp của những người số ng ở làng quê – những người sẵn

sàng giúp đỡ người khác khi có khó khăn, không ngần

ngại khi cứu người

+ Tìm những chi tiết nói lên tình cảm thủy chung của gia

đình Thành đối với những người đã giúp đỡ mình?

* Hoạt động 3: Luyện đọc lại, củng cố.

- Mục tiêu: Giúp HS đọc diễn cảm toàn bài theo lời của

từng nhân vật

- Gv đọc diễn cảm đoạn 2, 3

- Gv cho 2 Hs thi đọc đoạn 3

- Gv yêu cầu 3 Hs tiếp nối nhau thi đọc 3 đoạn của bài

- Gv nhận xét, tuyên dương nhóm đọc tốt

* Hoạt động 4: Kể chuyện.

- Mục tiêu: Hs biết dựa vào gợi ý Hs kể lại toàn bộ câu

chuyện

Gv mở bảng phụ đã ghi sẵn gợi ý:

- Gv mời 1 Hs kể đoạn 1:

Đoạn 1: Trên đường phố.

- Bạn ngày nhỏ

- Đón bạn ra chơi

Đoạn 2: Trong công viên.

- Công viên

- Ven hồ

- Cứu em nhỏ

Đoạn 3: Lời của bố.

- Bố biết chuyện

- Bố nói gì?

- Gv cho từng cặp Hs kể

- Ba Hs tiếp nối nhau kể thi kể 3 đoạn cuả câu chuyện

- Gv mời 1 Hs kể lại toàn bộ câu chuyện

- Gv nhận xét, tuyên dương những Hs kể hay

suy nghĩ của mình

Hs lắng nghe

Bố Thành về lại nơi sơ tán trước đây đón Mến ra chơi Thành đưa Mến đi khắp thị xã Bố Thành luôn nhớ ơn gia đình Mến và có những suy nghĩ tốt đẹp về người nông dân.

PP: Kiểm tra, đánh giá trò

chơi

2 hs thi đọc diễn cảm đoạn 3

Ba Hs thi đọc 3 đoạn của bài

Hs nhận xét

PP: Quan sát, thực hành, trò

chơi

Một Hs kể đoạn 1

Một Hs kể đoạn 2

Một Hs kể đoạn 3

Trang 6

5 Tổng kềt – dặn dò.

- Về luyện đọc lại câu chuyện

- Chuẩn bị bài: Về quê ngoại.

- Nhận xét bài học

Bổ sung :

Trang 7

-Thứ , ngày tháng năm 2004

Tập viết

Bài : L – Lê Lợi.

I/ Mục tiêu:

a) Kiến thức : Giúp Hs củng cố cách viết chữ hoa L.Viết tên riêng “Lê Lợi” bằng

chữ nhỏ Viết câu ứng dụng bằng chữ nhỏ

b) Kỹ năng: Rèn Hs viết đẹp, đúng tốc độ, khoảng cách giữa các con chữ, từ và câu

đúng

c) Thái độ: Có ý thức rèn luyện chữ giữ vở.

II/ Chuẩn bị: * GV: Mẫu viết hoa L

Các chữ Lê Lợi và câu tục ngữ viết trên dòng kẻ ô li

* HS: Bảng con, phấn, vở tập viết

III/ Các hoạt động:

1 Khởi động : Hát.

2 Bài cũ :

- Gv kiểm tra HS viết bài ở nhà

- Một Hs nhắc lại từ và câu ứng dụng ở bài trước

- Gv nhận xét bài cũ

3 Giới thiệu và nê vấn đề.

Giới thiệu bài + ghi tựa

4 Phát triển các hoạt động :

* Hoạt động 1: Giới thiệu chữ L hoa.

- Mục tiêu: Giúp cho Hs nhận biết cấu tạo và nét đẹp chữ

L

- Gv treo chữõ mẫu cho Hs quan sát

- Nêu cấu tạo chữ L

* Hoạt động 2: Hướng dẫn Hs viết trên bảng con.

- Mục tiêu: Giúp Hs viết đúng các con chữ, hiểu câu ứng

dụng

 Luyện viết chữ hoa

- Gv cho Hs tìm các chữ hoa có trong bài:

L

- Gv viết mẫu, kết hợp với việc nhắc lại cách viết từng

chữ

- Gv yêu cầu Hs viết chữ “L” vào bảng con.

 Hs luyện viết từ ứng dụng

- Gv gọi Hs đọc từ ứng dụng:

Lê Lợi .

- Gv giới thiệu: Lê Lợi (1358 – 1433) là vị anh hùng dân

tộc có công đánh đuổi giặc Minh, giành độc lập cho dân

tộc, lập ra triều đình nhà Lê

- Gv yêu cầu Hs viết vào bảng con

 Luyện viết câu ứng dụng

PP: Trực quan, vấn đáp.

Hs quan sát

Hs nêu

PP: Quan sát, thực hành.

Hs tìm

Hs quan sát, lắng nghe

Hs viết các chữ vào bảng con

Hs đọc: tên riêng Lê Lợi

Một Hs nhắc lại

Hs viết trên bảng con

Trang 8

-Gv mời Hs đọc câu ứng dụng.

Lời nói chẳng mất tiền mua.

Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau.

- Gv giải thích câu tục ngữ: Khuyên con người nói năng

phải biết lựa chọn lời nói, làm cho người nói chuyện với

mình cảm thấy dễ chịu, hài lòng

* Hoạt động 2: Hướng dẫn Hs viết vào vở tập viết.

- Mục tiêu: Giúp Hs viết đúng con chữ, trình bày sạch đẹp

vào vở tập viết

- Gv nêu yêu cầu:

+ Viết chữ L: 2 dòng cỡ nhỏ.

+ Viế chữ Lê Lợi : 2 dòng cỡ nhỏ.

+ Viết câu tục ngữ 2 lần

- Gv theo dõi, uốn nắn

- Nhắc nhở các em viết đúng nét, độ cao và khoảng cách

giữa các chữ

* Hoạt động 3: Chấm chữa bài.

- Mục tiêu: Giúp cho Hs nhận ra những lỗi còn sai để chữa

lại cho đúng

- Gv thu từ 5 đến 7 bài để chấm

- Gv nhận xét tuyên dương một số vở viết đúng, viết đẹp

- Trò chơi: Thi viết chữ đẹp

- Cho học sinh viết tên một địa danh có chữ cái đầu câu là

L Yêu cầu: viết đúng, sạch, đẹp.

- Gv công bố nhóm thắng cuộc

Hs đọc câu ứng dụng:

Hs viết trên bảng con các chữ: Lời

nói, Lựa lời.

PP: Thực hành, trò chơi.

Hs nêu tư thế ngồi viết, cách cầm bút, để vở

Hs viết vào vở

PP : Kiểm tra đánh giá, trò chơi

Đại diện 2 dãy lên tham gia

Hs nhận xét

5 Tổng kết – dặn dò

- Về luyện viết thêm phần bài ở nhà

- Chuẩn bị bài: Ôn chữ hoa M.

- Nhận xét tiết học

Bổ sung :

-

Trang 9

-Thứ , ngày tháng năm 2004

Chính tả

Nghe – viết : Hũ bạc của người cha.

I/ Mục tiêu:

a) Kiến thức :

- Nghe và viết chính xác , trình bày đúng một đoạn trong bài “ Người liên lạc nhỏ”

- Biết viết hoa chữ đầu câu và tên riêng trong bài, ghi đúng các dấu câu

b) Kỹ năng : Làm đúng bài tập chính tả, điền vào chỗ trống tiếng có vần khó ui/uôi

hoặc các từ chứa tiếng có âm vần dễ lẫn l/n, âm giữa vần i/iê.

c) Thái độ : Giáo dục Hs có ý thức rèn chữ, giữ vỡ

II/ Chuẩn bị:

* GV: Bảng phụ viết BT2

Bảng lớp viết BT3

* HS: VBT, bút

II/ Các hoạt động:

1 Khởi động : Hát.

2 Bài cũ : Nhớ Việt Bắc.

- GV mời 2 Hs lên bảng viết các từ: lá trầu, đàn trâu, tim,nhiễm bệnh, tiền bạc.

- Gv nhận xét bài cũ

3 Giới thiệu và nêu vấn đề

Giới thiệu bài + ghi tựa

4 Phát triển các hoạt động :

* Hoạt động 2: Hướng dẫn Hs nghe - viết.

- Mục tiêu: Giúp Hs nghe - viết đúng bài chính tả vào vở.

 Gv hướng dẫn Hs chuẩn bị

- Gv đọc toàn bài viết chính tả.

- Gv yêu cầu 1 –2 HS đọc lại đoạn viết viết

- Gv hướng dẫn Hs nhận xét Gv hỏi:

+ Lời nói của cha đựơc viết như thế nào?

+ Từ nào trong đoạn văn phải viết hoa? Vì sao?

- Gv hướng dẫn Hs viết ra nháp những chữ dễ viết sai: sưởi

lửa, ném,thọc tay, làm lụng.

 Gv đọc cho Hs viết bài vào vở

- Gv đọc cho Hs viết bài

- Gv đọc thong thả từng câu, cụm từ

- Gv theo dõi, uốn nắn

 Gv chấm chữa bài

- Gv yêu cầu Hs tự chữ lỗi bằng bút chì

- Gv chấm vài bài (từ 5 – 7 bài)

PP: Phân tích, thực hành.

Hs lắng nghe

1 – 2 Hs đọc lại bài viết

Viết sau dấu hai chấm, xuống dòng, gạch đầu dòng Chữ đầu dòng đầu câu viết hoa.

Những từ: Hũ, Hôm, Ông, Người, Ông, Bây , Có Đó

Hs viết ra nháp

Học sinh nêu tư thế ngồi

Học sinh viết vào vở

Học sinh soát lại bài

Hs tự chữ lỗi

Trang 10

- Gv nhận xét bài viết của Hs.

* Hoạt động 2: Hướng dẫn Hs làm bài tập.

- Mục tiêu: Giúp Hs biết điền vào chỗ trống tiếng có vần

khó ui/uôi hoặc các từ chứa tiếng có âm vần dễ lẫn l/n,

âm giữa vần i/iê.

+ Bài tập 2:

- Gv cho Hs nêu yêu cầu của đề bài

- Gv chi lớp thành 4 nhóm , mỗi nhó 4 Hs

- GV cho các tổ thi làm bài tiếp sức, phải đúng và nhanh

-Các nhómlên bảng làm

- Gv nhận xét, chốt lại:

Mũi dao – con mũi Núi lửa – nuôi nấng

Hạt muối – múi bưởi Tuổi trẻ – tuổi thân + Bài tập 3: - Yêu mời Hs đọc yêu cầu đề bài - Gv yêu cầu Hs làm việc cá nhân - Gv dán 6 băng giấy lên bảng Mời mỗi nhóm 6 Hs thi tiếp sức - Gv nhận xét, bình chọn nhóm thắng cuộc - Gv chốt lại lời giải đúng Câu a) Sót – xôi – sáng Câu b) Mật – nhất – gấc PP: Kiểm tra, đánh giá, trò chơi Một Hs đọc yêu cầu của đề bài Các nhóm thi đua điền các vần ui/uôi. Các nhóm làm bài theo hình thức tiếp sức Hs nhận xét Hs đọc yêu cầu đề bài Hs làm việc cá nhân Hs thi tiếp sức Hs cả lớp nhận xét Hs nhìn bảng đọc lời giải đúng Cả lớp sửa bài vào VBT 5 Tổng kết – dặn dò - Về xem và tập viết lại từ khó - Chuẩn bị bài: Nhà rông ở Tây Nguyên - Nhận xét tiết học Bổ sung :

Trang 11

-Thứ , ngày tháng năm 2004.

- Hiểu các từ : sừng sững, thang gác.

b) Kỹ năng:

- Đọc đúng các từ dễ phát âm sai, biết ngắt hơi đúng giữa các câu thơ

c) Thái độ: Giáo dục Hs biết nhớ đến quê nhà của mình.

II/ Chuẩn bị:

* GV: Tranh minh hoạ bài học trong SGK

* HS: Xem trước bài học, SGK, VBT

III/ Các hoạt động:

1 Khởi động : Hát.

2 Bài cũ : Hũ bạc của người cha.

- GV gọi 3 học sinh tiếp nối kể đoạn 1 – 2 – 3 của câu chuyện “ Hũ bạc của người

cha ” và trả lời các câu hỏi:

+ Người con đã làm lụng vất vả như thế nào?

+ Khi ông lão vứt tiền vào bếp lửa, người con làm gì? Vì sao?

+ Tìm những câu trong truyện nói lên ý nghĩa của truyện này.

- Gv nhận xét

3 Giới thiệu và nêu vấn đề

Giới thiệu bài + ghi tựa

4 Phát triển các hoạt động

* Hoạt động 1: Luyện đọc.

- Mục tiêu: Giúp Hs đọc đúng các từ, ngắt nghỉ đúng

nhịp các câu dòng thơ

 Gv đọc diễm cảm toàn bài

- Giọng kể thong thả, chậm rãi như theo bước chân của

Páo( khổ 1), háo hức (khổ 2, 3, 4) ; tha thiết tình cảm

nhớ quê nhà (khổ cuối).

- Gv nói về Việt bắc và hoàn cảnh sát tác bài thơ

- Gv cho hs xem tranh

 Gv hướng dẫn Hs luyện đọc, kết hợp với giải nghĩa

từ

- Gv mời đọc từng dòng thơ

- Gv mời Hs đọc từng khổ thơ trước lớp

- Gv yêu cầu Hs tiếp nối nhau đọc 4 khổ thơ trong bài.

PP: Đàm thoại, vấn đáp, thực

Hs đọc từng khổ thơ trước lớp

4 nối tiếp nhau đọc 4 khổ thơtrong bài

Trang 12

- Gv hướng dẫn các em đọc đúng:

Con đường sao mà rộng thế /

Sông sâu / chẳng lội được qua /

Người , / xe / đi như gió thổi /

Ngước lên / mới thấy mái nhà //

- Gv cho Hs giải thích từ : sừng sững, thang gác.

- Gv cho Hs đọc từng khổ thơ trong nhóm

- Cả lớp đọc đồng thanh bài thơ

* Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài.

- Mục tiêu: Giúp Hs hiểu và trả lời được các câu hỏi

trong SGK

- Gv yêu cầu Hs đọc thầm bài thơ Và hỏi:

+ Quê Páo ở đâu? Những câu thơ nào cho biết điều đó?

+ Páo đi thăm bố ở đâu?

- Gv yêu cầu Hs đọc các đoạn 2, 3, 4 Trả lời câu hỏi

+ Những điều gì ở thành phố kiến Páo thấy lạ

- Cả lớp trao đổi nhóm

- Gv chốt lại: Đó là con đường rất rộng, sông sâu không

lội qua được như con suối nhà mình Người và xe rất

đông, đi như gió thổi Nhà cao sừng sững như núi,

ngước lên mới thấy mái Có nhà trăm cửa số, đi theo

thang gác ở giữa nhà như đi vào ruộng

- Gv hỏi tiếp:

+ Những gì ở thành phố Páo thấy giống như ở nhà?

+ Qua bài tơ em hiểu gì về bạn Páo?

* Hoạt động 3: Học thuộc lòng bài thơ.

- Mục tiêu: Giúp các em nhớ và đọc thuộc bài thơ.

- Gv mời một số Hs đọc lại toàn bài thơ bài thơ

- Gv hướng dẫn Hs học thuộc khổ thơ mình thích

- Hs thi đua học thuộc lòng từng khổ thơ của bài thơ

- Gv mời 3 em thi đua đọc thuộc lòng cả bài thơ

Hs đọc lại các câu thơ trên

Hs giải thích từ

Hs đọc từng câu thơ trongnhóm

Cả lớp đọc đồng thanh bài thơ

PP: Hỏi đáp, đàm thoại, giảng

giải

Hs đọc thầm bài thơ:

Quê Páo ở miền núi Những

câu thơ đó là: Ngọn núi lại

cùng mây ; Tiếng suối nhoà dần theo cây ; Quanh co như Páo leo đèo ; Gió như đỉnh núi bản ta ; Nhớ sao đèo dốc quê nhà.

Páo đi thăm bố ở thành phố.

Hs đọc các đoạn 2, 3, 4

Hs thảo luận nhóm

Đại diện các nhóm lên trìnhbày

Hs nhận xét

Nhà cao giống như trái núi Bố

ở tầng năm gió lộng Gío giống như gió trên đỉnh núi Lên xuống thang gác như leo đèo.

Hs phát biểu ý kiến cá nhâ

PP: Kiểm tra, đánh giá, trò

chơi

Hs đọc lại toàn bài thơ

Hs thi đua đọc thuộc lòng từngkhổ của bài thơ

3 Hs đọc thuộc lòng bài thơ

Hs nhận xét

Ngày đăng: 23/11/2012, 08:43

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình ảnh.. - Tài liệu Giáo án môn Tiếng Việt tuần 15
nh ảnh (Trang 15)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w