Tài liệu Giáo án môn Tiếng Việt 14.
Trang 1Tuần 14 Thứ , ngày tháng năm 200
Tập đọc - Kể chuyện
NGƯỜI LIÊN LẠC NHỎ
I MỤC TIÊU
A - Tập đọc
1 Đọc thành tiếng
Đọc đúng các từ, tiếng khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ : nhanh nhẹn, thản
nhiên, thong manh, tảng đá, vui
Ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ
Đọc trôi chảy được toàn bài, bước đầu biết thể hiện giọng đọc phù hợp với diễn biến của câu chuyện
2 Đọc hiểu
Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài như: Kim Đồng, ông ké, Nùng, Tây đồn, thầy mo, thong
manh
Hiểu được nội dung : Truyện kể về anh Kim Đồng, một liên lạc viên rất thông minh, nhanh nhẹn là gương yêu nước tiêu biểu của thiếu niên trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp
B - Kể chuyện
Dựa vào trí nhớ và tranh minh hoạ kể lại được nội dung câu chuyện.
Biết nghe và nhận xét lời kể của bạn
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
Tranh minh họa bài tập đọc, các đoạn truyện (phóng to nếu có thể).
Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
PHẦN TẬP ĐỌC
1 KIỂM TRA BÀI CŨ
- Gọi HS lên bảng yêu cầu đọc và trả lời câu
hỏi về nội dung bài tập đọc Cửa Tùng.
2 DẠY - HỌC BÀI MỚI
2.1 Giới thiệu bài
- Treo tranh minh họa và giới thiệu bài : Tranh
vẽ một chiến sĩ liên lạc đang đưa cán bộ đi làm
nhiệm vụ Người liên lạc này chính là anh Kim
Đồng Anh Kim Đồng tên thật là Nông Văn
Dền, sinh năm 1928 ở làng Nà Mạ, xã Trường
Hà, huyện Hà Quảng, tỉnh Cao Bằng Anh là
một chiến sĩ liên lạc dũng cảm, thông minh,
nhanh nhẹn, có nhiều đóng góp cho cách mạng
Năm 1943, trên đường đi liên lạc, anh bị trúng
đạn của địch và hi sinh khi mới 15 tuổi Bài tập
đọc hôm nay sẽ giúp các em thấy được sự
thông minh, nhanh trí, dũng cảm của người anh
hùng nhỏ tuổi này
- Ghi tên bài lên bảng
2.2.Hoạt động 1: Luyện đọc
- Gọi 2 học sinh lên bảng kiểm tra bài cũ
- Nghe giáo viên giới thiệu bài
Trang 2Mục tiêu: HS đọc đúng các từ khó ở mục 1/I
Cách tiến hành:
a) Đọc mẫu
- Giáo viên đọc mẫu toàn bài một lượt, chú ý
thay đổi giọng đọc cho phù hợp với diễn biến
của câu chuyện
Đoạn 1 : giọng kể thong thả
Đoạn 2 : giọng hồi hộp khi hai bác cháu gặp
Tây đồn
Đoạn 3 : giọng Kim Đồng bình thản, tự nhiên
Đoạn 4 : giọng vui khi nguy hiểm đã qua
b) Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
- Hướng dẫn đọc từng câu và luyện phát âm từ
khó, dễ lẫn
- Hướng dẫn đọc từng đoạn và giải nghĩa từ
khó
- Yêu cầu 4 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn
trong bài Theo dõi HS đọc bài để chỉnh sửa lỗi
ngắt giọng Nếu HS ngắt giọng sai câu nào thì
cho HS đọc lại câu đó cho đúng
- Yêu cầu HS đọc phần chú giải để hiểu nghĩa
các từ khó GV có thể giảng thêm nghĩa của
các từ này nếu thấy HS chưa hiểu
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm
- Tổ chức thi đọc giữa các nhóm
- Yêu cầu HS cả lớp đọc đồng thanh đoạn 1
2.3.Hoạt động 2:Hướng dẫn tìm hiểu bài
Mục tiêu: HS hiểu được nội dung bài và tră lời
được các câu hỏi của bài
Cách tiến hành:
- GV gọi 1 HS đọc lại cả bài trước lớp
- Yêu cầu HS đọc lại đoạn 1
- Anh Kim Đồng được giao nhiệm vụ gì ?
- Theo dõi giáo viên đọc mẫu
- HS đọc các từ cần chú ý phát âm đúng, sau đó mỗi HS đọc 1 câu, tiếp nối nhau đọc từ đầu đến hết bài Đọc 2 vòng
- Đọc từng đoạn trong bài theo hướng dẫn của GV
- 4 HS tiếp nối nhau đọc bài theo đoạn, chú ý khi đọc các câu :
- Ông ké ngồi ngay xuống bên tảng đá,/ thản
nhiên nhìn bọn lính,/ như người đi đường xa,/ mỏi chân,/ gặp được tảng đá phẳng thì ngồi chốc lát.//
- Bé con / đi đâu sớm thế ? // (Giọng hách dịch)
- Đón thầy mo này về cúng cho mẹ ốm.// (Giọng
bình tĩnh, tự nhiên)
- Già ơi!// Ta đi thôi!// Về nhà cháu còn xa đấy.//
Những tảng đá ven đường sáng hẳn lên/ như vui trong nắng sớm.//
- Thực hiện yêu cầu của GV
- Mỗi nhóm 4 HS, lần lượt từng HS đọc một đoạn trong nhóm
- 2 nhóm thi đọc tiếp nối
- Đọc đồng thanh
- 1 HS đọc, cả lớp cùng theo dõi trong SGK
- 1 HS đọc trước lớp, cả lớp đọc thầm
- Anh Kim Đồng được giao nhiệm vụ bảo vệ và đưa bác cán bộ đến địa điểm mới
- Bác cán bộ đóng vai một ông già Nùng Bác
Trang 3- Tìm những câu văn miêu tả hình dáng của bác
cán bộ
- Vì sao bác cán bộ phải đóng vai một ông già
Nùng ?
- Cách đi đường của hai bác cháu như thế nào?
- Giảng: Vào năm 1941, các chiến sĩ cách
mạng của ta đang trong thời kì hoạt động bí
mật và bị địch lùng bắt ráo tiết Chính vì thế,
các cán bộ kháng chiến thường phải cải trang
để che mắt địch Khi đi làm nhiệm vụ phải có
người đưa đường và bảo vệ Nhiệm vụ của các
chiến sĩ liên lạc như Kim Đồng rất quan trọng
và cần sự nhanh trí, dũng cảm Kim Đồng đã
thực hiện nhiệm vụ của mình như thế nào?
Chúng ta cùng tìm hiểu tiếp đoạn 2 và 3 của
bài
- Chuyện gì đã xảy ra khi hai bác cháu đi qua
suối ?
- Bọn Tây đồn làm gì khi phát hiện ra bác cán
bộ ?
- Khi qua suối, hai bác cháu gặp Tây đồn đem
lính đi tuần, thế nhưng nhờ sự thông minh,
nhanh trí, dùng cảm của Kim Đồng mà hai bác
cháu đã bình an vô sự Em hãy tìm những chi
tiết nói lên sự nhanh trí và dũng cảm của Kim
Đồng khi gặp địch
- Hãy nêu những phẩm chất tốt của Kim Đồng?
2.4.Hoạt động 3: Luyện đọc lại bài
Mục tiêu: HS đọc trôi chảy toàn bài và đọc
đúng các từ khó
Cách tiến hành:
- GV tiến hành các bước tương tự như ở tiết tập
đọc trước
chống gậy trúc, mặc áo Nùng đã phai bợt cả hai cửa tay, trông bác như người Hà Quảng đi cào cỏ lúa
- HS thảo luận cặp đôi, sao đó đại diện HS trả lời : Vì đây là vùng dân tộc Nùng sinh sống, đóng giả làm người Nùng, bác cán bộ sẽ hoà đồng với mọi người, địch sẽ tưởng bác là người địa phương và không nghi ngờ
- Kim Đồng đi đằng trước, bác cán bộ lững thững theo sau Gặp điều gì đáng ngờ, người đi trước làm hiệu, người đi sau tránh vào ven đường
- Nghe giảng, sau đó 1 HS đọc lại đoạn 2, 3 trước lớp, cả lớp đọc thầm
- Hai bác cháu gặp Tây đồn đem lính đi tuần
- Chúng kêu ầm lên
- Khi gặp địch, Kim Đồng bình tĩnh huýt sáo ra hiệu cho bác cán bộ Khi bị địch hỏi, anh bình tĩnh trả lời chúng là đi đón thầy mo về cúng cho mẹ đang ốm rồi thân thiện giục bác cán bộ đi nhanh vì về nhà còn rất xa
- Kim Đồng là người dũng cảm, nhanh trí, yêu nước
PHẦN KỂ CHUYỆN
1 Hoạt động 4: XÁC ĐỊNH YÊU CẦU VÀ KỂ
MẪU
Mục tiêu: HS hiểu được YC của bài và kể lại
câu chuyện Dựa vào tranh
Trang 4Cách tiến hành:
- Gọi HS đọc yêu cầu của phần kể chuyện
- Hỏi : Tranh 1 minh họa điều gì ?
- Hai bác cháu đi đường như thế nào?
- Hãy kể lại nội dung của tranh 2
- Yêu cầu HS quan sát tranh 3, và hỏi: Tây đồn
hỏi Kim Đồng điều gì ? Anh đã trả lời chúng ra
sao ?
- Kết thúc của câu chuyện như thế nào ?
2 KỂ THEO NHÓM
- Chia HS thành nhóm nho và HS kể chuyện
theo nhóm
3 KỂ TRƯỚC LỚP
- Tuyên dương HS kể tốt
- Dựa vào các tranh sau, kể lại toàn bộ câu
chuyện “Người liên lạc nhỏ.”
- Tranh 1 minh hoạ cảnh đi đường của hai bác cháu
- Kim Đồng đi đằng trước, bác cán bộ đi sau Nếu thấy có điều gì đáng ngờ thì người đi trước
ra hiệu cho người đi sau nấp vào ven đường
- 1 HS kể, cả lớp theo dõi và nhận xét: trên đường đi, hai bác cháu gặp Tây đồn đi tuần Kim Đồng bình tĩnh ứng phó với chúng, bác cán bộ ung dung ngồi lên tảng đá như người bị mỏi chân ngồi nghỉ
- Tây đồn hỏi Kim Đồng đi đâu, anh trả lời chúng là đi mời thầy mo về cúng cho mẹ đang
bị ốm rồi giục bác cán bộ lên đường kẻo muộn
- Kim Đồng đã đưa bác cán bộ đi an toàn Bọn Tây đồn có mắt mà như thong manh nên không nhận ra bác cán bộ
- Mỗi nhóm 4 HS Mỗi HS chọn kể lại đoạn truyện mà mình thích HS trong nhòm theo dõi và góp ý cho nhau
- 2 nhóm HS kể trước lớp, cả lớp theo dõi, nhận xét và bình chọn nhóm kể hay nhất
CỦNG CỐ - DẶN DÒ
- GV : Phát biểu cảm nghĩ của con về anh Kim
Đồng
- Nhận xét tiết học và dặn dò học sinh chuẩn bị
bài sau
- 2 đến 3 HS trả lời
RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY:
Trang 5Tuần 14 Thứ , ngày tháng năm 200
Tập đọc
NHỚ VIỆT BẮC
I MỤC TIÊU
1 Đọc thành tiếng
Đọc đúng các từ, tiếng khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ : đỏ tươi, chuốt, rừng
phách, đổ vàng,
Ngắt, nghỉ hơi đúng nhịp thơ, cuối mỗi dòng thơ
Biết đọc bài với giọng tha thiết, tình cảm
2 Đọc hiểu
Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài : Việt Bắc, đèo, dang, phách, ân tình, thủy chung,
Hiểu được nội dung và ý nghĩa của bài thơ : Bài thơ ca ngợi vẻ đẹp của rừng núi Tây Bắc, ca ngợi sự dũng cảm của người Tây Bắc khi đánh giặc
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
Bản đồ Việt Nam
Tranh minh hoạ bài tập đọc (phóng to, nếu có thể).
Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc
Bảng phụ chép sẵn bài thơ để hướng dẫn học thuộc lòng
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
1 KIỂM TRA BÀI CŨ
- Yêu cầu HS đọc và trả lời câu hỏi về nội
dung bài tập đọc : “Người liên lạc nhỏ.”
2 DẠY - HỌC BÀI MỚI
2.1 Giới thiệu bài
- Sách Giáo viên trang 263
- Ghi tên bài lên bảng
2.2 Hoạt động 1: Luyện đọc
Mục tiêu: HS đọc đúng, hiểu các từ khó và đọc
trôi chảy toàn bài
a) Đọc mẫu
- Giáo viên đọc mẫu theo sách GV trang 263
b) Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
- Hướng dẫn đọc từng câu và luyện phát âm từ
khó, dễ lẫn
- 3 Học sinh lên bảng thực hiện yêu cầu
- Nghe Giáo viên giới thiệu bài
- Theo dõi GV đọc mẫu
- HS đọc đúng các từ cần chú ý phát âm đã nêu
ở Mục tiêu.
Trang 6- Hướng dẫn đọc từng đoạn và giải nghĩa từ
khó
- Yêu cầu 2 HS tiếp nối nhau đọc từng khổ thơ
trước lớp Theo dõi HS đọc bài và nhắc HS
ngắt nhịp cho đúng
- Yêu cầu HS đọc chú giải để hiểu nghĩa các từ
khó
- Yêu cầu 2 HS tiếp nối nhau đọc bài lần 2
trước lớp, mỗi HS đọc một khổ
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm
- Tổ chức thi đọc giữa các nhóm
- Yêu cầu HS đọc đồng thanh bài thơ
2.3.Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài
Mục tiêu: HS hiểu được nội dung bài và trả lời
được các câu hỏi của bài
Cách tiến hành :
- GV gọi 1 HS đọc lại cả bài trước lớp
- Khi về xuôi, người cán bộ nhớ những gì ?
- Khi về xuôi, người cán bộ đã nhắn nhủ với
người Việt Bắc rằng "Ta về, ta nhớ những hoa
cùng người", "hoa" trong lời nhắn nhủ này
chính là cảnh rừng Việt Bắc Vậy cảnh rừng
Việt Bắc có gì đẹp? Hãy đọc thầm bài thơ và
tìm những câu thơ nói nên vẻ đẹp của rừng
Việt Bắc
- Nhớ người Việt Bắc tác giả không chỉ nhớ
những ngày đánh giặc oanh liệt nhớ vẻ đẹp,
nhớ những hoạt động thường ngày của người
Việt Bắc Em hãy tìm trong bài thơ những câu
thơ thể hiện vẻ đẹp của người Việt Bắc
- Qua những điều vừa tìm hiểu, bạn nào cho
biết nội dung chính của bài thơ là gì ?
- Tình cảm của tác giả đối với con người và
cảnh rừng Việt Bắc như thế nào ?
- Mỗi HS đọc 2 dòng, tiếp nối nhau đọc từ đầu đến hết bài Đọc 2 vòng
- Đọc từng đoạn trong bài theo hướng dẫn của GV:
- 2 HS đọc bài Chú ý ngắt giọng đúng nhịp thơ
Ta về,/ mình có nhớ ta/
Ta về / ta nhớ / những hoa cùng người.// Rừng xanh / hoa chuối đỏ tươi/
Đèo cao nắng ánh / dao cài thắt lưng.// Ngày xuân / mơ nở trắng rừng/
Nhớ người đan nón / chuốt từng sợi dang.// Nhớ khi giặc đến / giặc lùng / Rừng cây / núi đá / ta cùng đánh Tây.//
- 1 HS đọc trước lớp, cả lớp đọc thầm
- 2 HS đọc bài, cả lớp theo dõi bài trong SGK
- Mỗi nhóm 4 HS, lần lượt từng HS đọc một khổ thơ trong nhóm
- 2 nhóm thi đọc tiếp nối
- Cả lớp đọc đồng thanh
- 1 HS đọc, cả lớp cùng theo dõi trong SGK
- Khi về dưới xuôi, người cán bộ nhớ hoa, nhớ người Việt Bắc
- HS đọc thầm lại khổ thơ đầu và trả lời: Những
câu thơ đó là : Rừng xanh hoa chuối đỏ tươi;
Ngày xuân mơ nở trắng rừng; Ve kêu rừng phách đổ vàng; Rừng thu trăng rọi hoà bình.
- Những câu thơ cho thấy vẻ đẹp của người
Việt Bắc là : Đèo cao nắng ánh dao cài thắt
lưng; Nhớ người đan nón chuốt từng sợi dang; Nhớ cô em gái hái măng một mình; Nhớ ai tiếng hát ân tình thuỷ chung.
- Nội dung chính của bài thơ là cho ta thấy cảnh Việt Bắc rất đẹp, người Việt Bắc cũng rất đẹp và đánh giặc giỏi
- Tác giả rất gắn bó, yêu thương, nhưỡng mộ cảnh vật và con người Việt Bắc Khi về xuôi, tác giả rất nhớ Việt Bắc
- Cả lớp đọc đồng thanh
Trang 72.4 Hoạt động 3: Học thuộc lòng bài thơ
Mục tiêu: HS học thuộc lòng bài thơ
Cách tiến hành:
- GV yêu cầu cả lớp nhìn bảng đọc đồng thanh
bài thơ
- Xoáù dần bài thơ trên bảng và yêu cầu HS đọc
sau mỗi lần xoá
- Yêu cầu HS tự học thuộc lòng bài thơ, sau đó
gọi một số HS đọc trước lớp
- Nhận xét và cho điểm HS
3 Hoạt động 4: CỦNG CỐ, DẶN DÒ
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò HS về nhà học thuộc bài thơ, chuẩn bị
bài sau
- Đọc bài theo yêu cầu, có thể đọc đồng thanh theo lớp, tổ, nhóm, hoặc đọc cá nhân
- 2 đến 3 HS đọc bài trước lớp, có thể đọc cả bài hoặc đọc một khổ trong bài
RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY:
Tập đọc
MỘT TRƯỜNG TIỂU HỌC VÙNG CAO
I MỤC TIÊU
1 Đọc thành tiếng
Đọc đúng các từ, tiếng khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ : tiểu học, Sủng Thài,
liên đội trưởng, ăn ở, thứ bảy, Ủy ban xã, buổi sáng, thể thao,
Ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ.
Đọc trôi chảy được toàn bài, biết phân biệt giọng lời kể chuyện và lời của nhân vật
2 Đọc hiểu
Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài : Sủng Thài, trường nội trú, cải thiện,
Biết một số điều về cuộc sống của các bạn HS miền núi : tuy còn nhiều vất vả, khó khăn nhưng các bạn rất yêu trường, yêu lớp của mình
Biết giới thiệu về trường mình, từ đó thêm yêu trường, yêu lớp
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
Tranh minh hoạ nội dung truyện (phóng to, nếu có thể).
Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc.
Bản đồ Việt Nam
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
1 KIỂM TRA BÀI CŨ
- Yêu cầu HS đọc thuộc lòng và trả lời câu hỏi
về nội dung bài tập đọc Nhớ Việt Bắc.
2 DẠY - HỌC BÀI MỚI
2.1 Giới thiệu bài
- Treo tranh minh hoạ bài tập đọc, yêu cầu HS
đọc tên bài tập đọc trong SGK trang 118 và hỏi
- 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
- Đọc : “Một trường tiểu học vùng cao” và trả lời : vùng cao là vùng núi.
Trang 8: Em hiểu thế nào là vùng cao ?
- Sách giáo viên trang 269
- Ghi tên bài lên bảng
2.2 Hoạt động 1: Luyện đọc
Mục tiêu: HS hiểu và đọc được các từ khó, đọc
trôi chảy toàn bài
Cách tiến hành:
a) Đọc mẫu
- Theo sách Giáo viên trang 270
b) Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
- Hướng dẫn đọc từng câu và luyện phát âm từ
khó, dễ lẫn
- Hướng dẫn đọc từng đoạn và giải nghĩa từ
khó
- Hướng dẫn HS chia bài thành 3 đoạn như sau:
+ Đoạn 1 : Nghe nói Các thầy cô ăn ở cùng
học sinh.
+ Đoạn 2 : Vừa đi để cải thiện bữa ăn.
+ Đoạn 3 : Phần còn lại
- Giải nghĩa các từ khó
- Yêu cầu 3 HS tiếp nối nhau đọc trước lớp,
mỗi HS đọc 1 đoạn
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm
- Tổ chức thi đọc giữa các nhóm
2.3 Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài
Mục tiêu: HS hiểu được nội dung bài và trả lời
được các câu hỏi của bài
Cách tiến hành:
- GV gọi 1 HS đọc lại cả bài trước lớp
- Yêu cầu HS đọc lại đoạn 1 trước lớp
- Ai là người dẫn khách đi thăm trường ?
- Bạn Dìn giới thiệu những gì về trường mình ?
+ GV gợi ý : Bạn Sùng Tờ Dìn đưa khách đi
thăm những nơi nào của trường? Bạn kể những
gì cho khách nghe về nếp sinh hoạt của học
sinh và thầy cô trong trường ?
- Nghe GV giới thiệu bài
- Theo dõi GV đọc mẫu
- HS nhìn bảng phụ, đọc các từ cần chú ý phát âm đúng đã nêu ở mục tiêu bài học
- Mỗi HS đọc 1 câu, tiếp nối nhau đọc từ đầu đến hết bài Đọc 2 vòng
- Đọc từng đoạn trong bài theo hướng dẫn của GV
- Dùng bút chì gạch đánh dấu phân cách giũa các đoạn của bài, nếu cần
- HS đọc chú giải để hiểu nghĩa các từ khó
- 3 HS tiếp nối nhau đọc bài, cả lớp theo dõi bài trong SGK
- Mỗi nhóm 3 HS, lần lượt từng HS đọc một đoạn trong nhóm
- 2 nhóm thi đọc tiếp nối
- 1 HS đọc, cả lớp cùng theo dõi trong SGK.
- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm theo
- Bạn Sùng Tờ Dìn, liên đội trưởng dẫn khách
đi thăm trường
- HS đọc thầm đoạn 2 và trả lời câu hỏi : Bạn Sùng Tờ Dìn giới thiệu :
+ Trong trường có đủ phòng học cho năm lớp, có bếp, phòng ăn, nhà ở
+ Các thầy cô ăn ở cùng HS
+ Sáng thứ hai hàng tuần, HS đến trường mang theo gạo ăn của một tuần, chiều thứ bảy mới về nhà Nhà ai nghèo được Ủy ban xã cấp gạo ăn
Trang 9- Khi nghe Sùng Tờ Dìn giới thiệu về trường,
về nếp sinh hoạt của HS trong trường, người
khách đã hỏi em điều gì ?
- Khi đó, Dìn trả lời thế nào ?
- Tình cảm của Dìn đối với trường như thế
nào? Nhờ đâu em biết điều đó? (gợi ý : Khi
giới thiệu về trường, Dìn có thái độ như thế
nào? Mỗi thứ bảy được về nhà, Dìn lại mong
điều gì? )
2.4 Hoạt động 3: Luyện đọc lại bài
Mục tiêu: HS đọc được các từ khó và đọc trôi
chảy toàn bài
Cách tiến hành:
- Yêu cầu HS tự chọn một đoạn trong bài và
luyện đọc lại đoạn đó
- Nhận xét và cho điểm HS
3 Hoạt động 4: CỦNG CỐ, DẶN DÒ
- Hỏi : Câu chuyện cho em biết điều gì về cuộc
sống của các bạn HS vùng cao ?
- Nhận xét tiết học
+ Hằng ngày, vào buổi sáng, HS lên lớp học bài, buổi chiều làm bài Ngoài giờ học, các bạn học múa, hát, chơi thể thao hoặc trồng rau, nuôi gà để cải thiện bữa ăn
- Người khách hỏi : Đi học cả tuần, Dìn có nhớ nhà không ?
- Dìn trả lời rằng lúc đầu các bạn HS trong trường cũng nhớ nhà, nhưng ở trường rất vui nên khi về nhà lại mong được đến trường
- Dìn rất yêu trường, khi giới thiệu về trường với người khách, bạn đã giới thiệu một cách tự tin, thoải mái và tự hào về ngôi trường của mình Dìn còn nói ở trường rất vui nên khi về nhà rất nhớ và mong sớm được trở lại trường
- HS tự luyện đọc
- Cuộc sống khó khăn nhưng các bạn rất yêu trường, yêu lớp
Rút kinh nghiệm tiết dạy:
Chính tả
NGƯỜI LIÊN LẠC NHỎ
I MỤC TIÊU
Nghe - viết chính xác đoạn từ Sáng hôm ấy lững thững đằng sau trong bài Người liên lạc
nhỏ.
Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt ay/ây, l/n hoặc i/iê.
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
Bảng viết sẵn các bài tập chính tả
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
1 KIỂM TRA BÀI CŨ
- Gọi học sinh đọc vàviết các từ khó của tiết
chính tả trước : huýt sáo, hít thở, suýt ngã, nghỉ
ngơi, vẻ mặt,
- Nhận xét, cho điểm học sinh
2 DẠY - HỌC BÀI MỚI
- 1 HS đọc, 3 HS viết trên bảng, HS dưới lớp viết lời giải vào bảng con
Trang 102.1 Giới thiệu bài
- Tiết chính tả này các em viết đoạn từ Sáng
hôm ấy lững thững đằng sau trong bài Người
liên lạc nhỏ và làm các bài tập chính tả phân
biệt ay/ây, l/n hoặc i/iê.
2.2 Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả
Mục tiêu: HS đọc, hiểu và viết đúng các từ
khó Trình bày bài văn đẹp
Cách tiến hành:
a) Hướng dẫn học sinh chuẩn bị
- GV đọc đoạn văn lần 1
- Hỏi : Đoạn văn có những nhân vật nào ?
- Đoạn văn có mấy câu ?
- Trong đoạn văn những chữ nào phải viết hoa?
Vì sao ?
- Lời của nhân vật phải viết như thế nào ?
- Những dấu câu nào được sử dụng trong đoạn
văn ?
- Yêu cầu HS nêu các từ khó, dễ lẫn khi viết
chính tả
- Yêu cầu HS đọc và viết lại các từ vừa tìm
được
b) Giáo viên đọc cho học sinh viết chính tả
c) Chấm, chữa bài.
2.3 Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập chính
tả
Mục tiêu: Như mục tiêu bài học
Cách tiến hành:
Bài 2
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Nhận xét, chốt lại lời giải đúng
Bài 3 : Tiến hành tương tự như bài 2.
3 Hoạt động 3: CỦNG CỐ, DẶN DÒ
- Nhận xét tiết học, bài viết HS
- Dặn HS về nhà ghi nhớ các quy tắc chính tả,
HS nào viết xấu, sai 4 lỗi trở lên phải viết lại
- Học sinh theo dõi sau đó 2 HS đọc lại
- Có nhân vật anh Đức Thanh, Kim Đồng và
ông Ké
- Đoạn văn có 6 câu
- Tên riêng phải viết hoa : Đức Thanh, Kim
Đồng, Nùng, Hà Quảng Các chữ đầu câu : Sáng, Một, Ông, Nào, Trông phải viết hoa.
- Sau dấu hai chấm, xuống dòng, gạch đầu dòng
- Dấu chấm, dấu hai chấm, dấu phẩy, dấu chấm than
- Điểm hẹn, mỉm cười, cửa tay, Hà Quảng, lững thững,
- 3 HS lên bảng viết, HS dưới lớp viết vào vở nháp
- 1 HS đọc yêu cầu trong SGK
- 2 HS lên bảng làm, HS dưới lớp làm vào vở nháp
- Đọc lại lời giải và làm bài vào vở
- Lời giải
a) Trưa nay - nằm - nấu cơm - nát - mọi lần b) Tìm nước - dìm chết - chim gáy - liền - thoát
hiểm.