1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tài liệu Giáo án môn Tiếng Việt 4

20 779 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế Hoạch Lên Lớp Môn Tiếng Việt Lớp Ba
Tác giả Phạm Thị Hoa
Trường học Trường Tiểu Học Vĩnh Phước 1
Chuyên ngành Tiếng Việt
Thể loại Kế hoạch
Năm xuất bản 200
Thành phố Vĩnh Phước
Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 174,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tài liệu Giáo án môn Tiếng Việt 4.

Trang 1

Tuần 4 Thứ , ngày tháng năm 200 .

Tập đọc – Kể chuyện

NGƯỜI MẸ

I.MỤC TIÊU

A – Tập đọc

1 Đọc thành tiếng

 Đọc đúng các từ, tiếng khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ:

- PB:khẩn khoản, lối nào, nảy lộc, nở hoa, lã chã, lạnh lẽo,…

- PN: hớt hải, áo choàng, khẩn khoản, ủ ấm, sưởi ấm, nảy lộc, nở hoa, lã chã, lạnh lẽo,

 Ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ

 Đọc trôi chảy được toàn bài và bước đầu biết thay đổi giọng đọc cho phù hợp với diễn biến của câu chuyện

2 Đọc hiểu

Hiểu nghĩa các từ khó trong bài: mấy đêm ròng, thiếp đi, khẩn khoản, lã chã,…và các từ

khác do GV tự chọn

 Nắm được trình tự diễn biến của câu chuyện

 Hiểu nghĩa của câu chuyện: Câu chuyện ca ngợi tình yêu thương vô bờ bến của người mẹ dành cho con Vì con, người mẹ có thể làm tất cả

B – Kể chuyện

 Biết phối hợp cùng bạn để kể lại câu chuyện theo từng vai: người dẫn chuyện, bà mẹ, Thần Đêm Tối, bụi gai, hồ nước, Thần Chết

 Biết tập trung theo dõi lời kể của bạn và nhận xét được lời kể của bạn

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC

 Tranh minh hoạ bài tập đọc (phóng to, nếu có thể)

 Đồ dùng hoá trang đơn giản để đóng vai (nếu có)

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU

1 KIỂM TRA BÀI CŨ

- Yêu cầu HS đọc và trả lời câu hỏi về nội

dung bài tập đọc Chú sẻ và bông hoa bằng

lăng.

- Nhận xét và cho điểm HS

2 DẠY - HỌC BÀI MỚI

2.1 Giới thiệu bài

- Yêu cầu 1 hoặc 2 HS kể về tình cảm hoặc

sự chăm sóc mà mẹ dành cho em

- Giới thiệu theo sách giáo viên

- GV ghi tên bài lên bảng

2.2 Ho ạt động 1: Luyện đọc

M

ục tiêu : Như mục tiêu 1 của bài

Cách tiến hành:

Tiến hành theo quy trình hướng dẫn luyện

đọc đã giới thiệu ở bài tập đọc Cậu bé thông

- 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu

- 1 đến 2 HS kể trước lớp

Trang 2

minh, tuần 1.

+ Đọc mẫu

+ Gv đọc mẫu toàn bàimột lượt

Chú ý:

+ Đoạn 1: Giọng đọc cần thể hiện sự hốt

hoảng của người mẹ khi mất con

+ Đoạn 2,3: Đọc với giọng tha thiết, khẩn

khoản thể hiện quyết tâm tìm con của người

mẹ cho dù phải hi sinh

+ Đoạn 4: Lời của Thần Chết đọc với giọng

ngạc nhiên Lời của mẹ khi trả lời Vì tôi là

mẹ đọc với giọng khảng khái Khi đòi con

Hãy trả con cho tôi! Đọc với giọng rõ ràng,

dứt khoát

+ Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ

+ Hướng dẫn đọc từng câu và luyện phát âm

từ khó, dễ lẫn đã giới thiệu ở phấn Mục tiêu

+ Hướng dẫn đọc từng đoạn và giải nghĩa từ

khó:

- Hướng dẫn HS đọc từng đoạn trước lớp

- Giải nghĩa các từ khó:

+ Em hiểu từ hớt hải trong câu bà mẹ hớt hải

gọi con như thế nào?

+ Thế nào là thiếp đi?

+ Khẩn khoản có nghĩa là gì? Đặt câu với từ

khẩn khoản.

+ Em hình dung cảnh bà mẹ nước mắt tuôn

rơi lã chã như thế nào?

- Yêu cầu 4 HS tiếp nối nhau đọc bài trước

lớp, mỗi HS đọc 1 đoạn

+ Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm

+ Tổ chức thi đọc giữa các nhóm

- Theo dõi GV đọc mẫu

- Nối tiếp nhau đọc từng câu theo dãy bàn ngồi học Đọc lại những tiếng đọc sai theo hướng dẫn của GV

- Đọc từng đoạn trong bài theo hướng dẫn của GV

- Đọc từng đoạn trước lớp Chú ý ngắt giọng đúng ở các dấu chấm, phẩy và khi đọc lời của các nhân vật:

- Thần Chết chạy nhanh hơn gió/ và chẳng

bao giờ trả lại những người lão đã cướp đi đâu.//

- Tôi sẽ chỉ đường cho bà,/ nếu bà ủ ấm tôi.//

- Tôi sẽ giúp bà,/ nhưng bà phải cho tôi đôi mắt.// Hãy khóc đi,/ cho đến khi đôi mắt rơi xuống!//

- Làm sao ngươi có thể tìm đến tận nơi đây?//

- Vì tôi là mẹ.// Hãy trả con cho tôi!//

+ Bà mẹ hoảng hốt, vội vàng gọi con.

+ Là ngủ hoặc lả đi do quá mệt

+ Khẩn khoản có nghĩa là cố nói để người

khác đồng ý với yêu cầu của mình

+ Nước mắt bà mẹ rơi nhiều, liên tục, không dứt

- 4 HS tiếp nối nhau đọc bài, cả lớp theo dõi bài trong SGK

- Mỗi nhóm 4 HS , lần lượt từng em đọc một đoạn trong nhóm

- 2 nhóm thi đọc nối tiếp

- 1 HS đọc, cả lớp cùng theo dõi trong SGK

Trang 3

2.3 Ho ạt động 2 : Hướng dẫn tìm hiểu bài

M

ục tiêu : HS nắm được bài và trả lời được câu

hỏi của bài

Cách tiến hành:

- GV gọi 1 HS đọc lại cả bài trước lớp

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1

- Hãy kể lại vắn tắt chuyện xảy ra ở đoạn 1

- Khi biết Thần Chết đã cướp đi đứa con của

mình, bà mẹ quyết tâm đi tìm con Thần Đêm

Tối đã chỉ đường cho bà Trên đường đi, bà

đã gặp những khó khăn gì? Bà có vượt qua

được những khó khăn đó không? Chúng ta

cùng tìm hiểu đoạn 2,3

- Bà mẹ đã làm gì để bụi gai chỉ đường cho

mình?

- Bà mẹ đã làm gì để hồ nước chỉ đường cho

mình?

- Sau những hi sinh lớn lao đó, bà mẹ được

đưa đến nơi ở lạnh lẽo của Thần Chết Thần

Chết có thái độ như thế nào khi thấy bà mẹ?

- Bà mẹ đã trả lời Thần Chết như thế nào?

- Theo em, câu trả lời của bà mẹ “Vì tôi là

mẹ” có nghĩa là gì?

- Yêu cầu HS đọc câu hỏi 4 của bài và thảo

luận theo cặp để trả lời câu hỏi

- GV kết luận: Cả 3 ý đều đúng Bà mẹ là

người rất dũng cảm, vì dũng cảm nên bà đã

thực hiện được những yêu cầu khó khăn của

bụi gai, hồ nước Bà mẹ cũng không hề sợ

Thần Chết và sẵn sàng đi tìm Thần Chết để

đòi lại con Tuy nhiên, ý 3 là ý đúng nhất vì

chính sự hi sinh cao cả đã cho bà mẹ lòng

dũng cảm vượt qua mọi thử thách và đến

- Đọc thầm

- 2 đến 3 HS kể, các HS khác theo dõi để nhận xét

Suốt mấy đêm ròng thức trong con ốm, bà mẹ quá mệt và thiếp đi một lúc Khi tỉnh dậy, không thấy con đâu, bà hớt hải gọi con Thần Đêm Tối cho bà biết Thần Chết đã cướp đi đứa con của bà Bà khẩn khoản cầu xin Thần Đêm Tối chỉ đường cho bà,Thần Đêm Tối đồng ý.

- 1 HS đọc đoạn 2,3 trước lớp, HS cả lớp đọc

thầm theo

- Bà mẹ chấp nhận yêu cầu của bụi gai Bà ôm gì bụi gai vào lòng để sưởi ấm nó Gai đâm vào da thịt bà, máu nhỏ xuống từng giọt, bụi gai đâm chồi, nảy lộc và nở hoa ngay giữa mùa đông buốt giá

- Bà mẹ chấp nhận yêu cầu của hồ nước Bà đã khóc, nước mắt tuôn rơi lã chã cho đến khi đôi mắt rơi xuống và biến thành hai hòn ngọc

- Thần Chết ngạc nhiên và hỏi bà mẹ: “Làm sao ngươi có thể tìm đến tận nơi đây?”

- Bà mẹ trả lời:”Vì tôi là me” và đòi Thần Chết “Hãy trả con cho tôi!”

- “Vì tôi là mẹ” ý muốn nói người mẹ có thể làm tất cả vì con của mình

- HS thảo luận và trả lời

Trang 4

được nơi ở lạnh lẽo của Thần Chết để đòi

con Vì con, người mẹ có thể hi sinh tất cả

2.4 Ho ạt độn g 3: Luyện đọc lại bài

M

ục tiêu : HS đọc thể hiện đúng lời nhân vật

Cách tiến hành:

- Chia HS thành nhóm nhỏ, mỗi nhóm 6 HS

và yêu cầu các nhóm luyện đọc theo vai

- Tổ chức cho 2 đến 3 nhóm thi đọc trước lớp

- Nhận xét, tuyên dương nhóm đọc tốt, có thể

cho điểm HS

- Mỗi HS trong nhóm nhận 1 trong các vai: người dẫn chuyện, bà mẹ, Thần Đêm Tối, bụi gai, hồ nước, Thần Chết

- Các nhóm thi đọc, cả lớp theo dõi để chọn nhóm đọc hay nhất

Kể chuyện

1 XÁC ĐỊNH YÊU CẦU

- Gọi 1 đến 2 HS đọc yêu cầu của bài

2 Ho ạt động 4: THỰC HÀNH KỂ CHUYỆN

M

ục tiêu : HS biết dựng lại câu chuyện theo

cách phân vai

Cách tiến hành:

- Chia HS thành nhóm, mỗi nhóm 6 HS (có

thể giữ nguyên nhóm như phần Luyện đọc lại

bài) và yêu cầu HS tập kể trong nhóm GV

theo dõi và giúp đỡ từng nhóm

- Tổ chức thi kể chuyện theo vai

- Nhận xét và cho điểm HS

Củng cố:

- GV hỏi: Theo em, chi tiết bụi gai đâm chồi,

nảy lộc, nở hoa ngay giữa mùa đông buốt giá

và chi tiết đôi mắt của bà mẹ biến thành hai

viên ngọc có ý nghĩa gì?

- GV: Những chi tiết này cho ta thấy sự cao

quý của đức hi sinh của người mẹ

- Tổng kết giờ học, dặn dò HS về nhà kể lại

câu chuyện cho người thân nghe và chuẩn bị

bài sau

- Phân vai (người dẫn chuyện, bà mẹ, Thần

Đêm Tối, bụi gai, hồ nước, Thần Chết), dựng

lại câu chuyện Người mẹ.

- Thực hành dựng lại câu chuyện theo 6 vai trong nhóm

- 2 đến 3 nhóm thi kể trước lớp, cả lớp theo dõi và bình chọn nhóm kể hay nhất

- HS tự do phát biểu ý kiến

Rút kinh nghiệm tiết dạy :

Trang 5

Tuần 4 Thứ , ngày tháng năm 200 .

Tập đọc

MẸ VẮNG NHÀ NGÀY BÃO

I MỤC TIÊU

1 Đọc thành tiếng

 Đọc đúng các từ, tiếng khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ:

- PB: bão nổi, chặn lối, hái lá, no bữa, đội nón, nắng mới,…

- PN: về quê, bão nổi,ướt, thao thức, củi mùn,…

 Ngắt, nghỉ hơi đúng nhịp thơ, sau mỗi dòng thơ và giữa các khổ thơ

 Đọc trôi chảy và bước đầu biết đọc bài với giọng tình cảm, tha thiết

2 Đọc hiểu

Hiểu nghĩa của các từ ngữ :Thao thức, củi mùn, nấu chua,… và các từ ngữ GV tự chọn

 Cảm nhận được vẻ đẹp của hình ảnh trong hai câu thơ cuối bài

 Hiểu được nội dung của bài thơ: Bài thơ thể hiện tình cảm gia đình đầm ấm, mọi người hết lòng yêu thương nhau nên luôn nghĩ đến nhau

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC

 Tranh minh hoạ bài tập đọc (phóng to, nếu có thể)

 Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU

1 KIỂM TRA BÀI CŨ

- Yêu cầu 6 HS lên bảng kể lại theo vai

truyện Người mẹ.

- Nhận xét, cho điểm HS

2 DẠY – HỌC BÀI MỚI

2.1 Giới thiệu bài

- Giới thiệu theo sách giáo viên

2.2 Ho ạt động 1 : Luyện đọc

M

ục tiêu : Như mục tiêu 1 của bài

Cách tiến hành:

+ GV tiến hành các bước dạy và học như đã

- 6 HS lên bảng thực hiện yêu cầu của GV,

HS cả lớp theo dõi và nhận xét

- Nghe giới thiệu

Trang 6

giới thiệu ở tiết tập đọc Cậu bé thông minh.

a) Đọc mẫu

- GV đọc mẫu toàn bài một lượt với giọng

nhẹ nhàng, tình cảm

b) Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ

+ Hướng dẫn đọc từng câu và luyện phát âm

từ khó, dễ lẫn đã ghi ở phần Mục tiêu.

+ Hướng dẫn đọc từng khổ thơ và giải nghĩa

từ khó:

- Giải nghĩa từ khó:

+ Thao thức có nghĩa là gì? Đặt câu với từ

thao thức.

+ Củi mùn là củi gỗ vụn và mùn cưa.

+ Nấu chua là nấu canh chua.

- Yêu cầu 4 HS tiếp nối nhau đọc bài trước

lớp, mỗi HS đọc một đoạn

- Gọi 1 đến 2 nhóm đọc bài trước lớp: Đọc

tiếp nối, đọc đồng thanh

2.3 Ho ạt động 2 : Hướng dẫn tìm hiểu bài

M

ục tiêu : Như mục tiêu 2 của bài

Cách tiến hành:

- GV gọi 1 HS đọc lại cả bài trước lớp

- Yêu cầu HS đọc lại khổ thơ 1 và hỏi: Khổ

thơ thứ nhất cho ta biết điều gì?

- Tìm những câu thơ cho thấy cả nhà luôn

nghĩ đến nhau

- Theo em, vì sao có thể so sánh mẹ như nắng

mới làm sáng ấm cả gian nhà?

- Bài thơ Mẹ vắng nhà ngày bão nói lên điều

gì về tình cảm gia đình?

2.4 Ho ạt động 3 : Học thuộc lòng bài thơ

M

ục tiêu : HS học thuoogj lịng bài thơ

Cách tiến hành:

- Theo dõi GV đọc mẫu

- Mỗi HS đọc 2 câu thơ, HS đọc tiếp nối nhau từ đầu cho đến hết bài Đọc 2 đến 3 vòng HS đọc sai, đọc lại theo hướng dẫn của GV

- Đọc từng khổ trong bài theo h.dẫn của GV:

- HS tiếp nối nhau đọc từng khổ thơ trứơc lớp Chú ý ngắt đúng nhịp thơ:

Nhưng/ chị vẫn hái lá Cho thỏ mẹ,/ thỏ con

Phần còn lại ngắt giọng ở cuối mỗi dòng thơ

- Tìm hiểu nghĩa của các từ khó:

+ Thao thức là không ngủ được vì có điều

phải suy nghĩ Ngày mai được về quê thăm ngoại nên đêm nay Hương cứ thao thức mãi

- 4 HS tiếp nối nhau đọc bài, cả lớp theo dõi bài trong SGK

- Một số nhóm đọc bài theo yêu cầu, các nhóm khác theo dõi và nhận xét

- 1 HS đọc, cả lớp cùng theo dõi trong SGK

- Khổ thơ thứ nhất cho biết mẹ về quê, gặp bão lớn nên mẹ không về được và phải vắng nhà

- Ba bố con luôn nghĩ đến mẹ: Ba bố con nằm chung trên một chiếc giường nhưng vì

thiếu mẹ nên: Vẫn thấy trống phía trong (chỗ của mẹ), Nằm ấm mà thao thức (nhớ đến mẹ)

- Còn mẹ, ở quê, mẹ cũng không ngủ được vì

Thương bố con vụng về Củi mùn thì lại ướt.

- Đọc khổ thơ cuối và trả lời: Mẹ về như

nắng mới Sáng ấm cả gian nhà.

- HS tự do phát biểu ý kiến

- Bài thơ cho ta thấy tình cảm gia đình rất đầm ấm Mọi người trong gia đình luôn yêu thương nhau và nghĩ tới nhau

- Tự học thuộc lòng khoảng 5 phút

- Đọc bài theo yêu cầu của GV

- Thi đọc thuộc lòng

Trang 7

- GV yêu cầu HS tự học thuộc lòng bài thơ.

- Treo bảng phụ có chép sẵn nội dung bài

thơ, sau đó xoá dần nội dung bài thơ trên

bảng và yêu cầu HS đọc (đọc theo nhóm,

theo bàn, đọc cá nhân)

- Tổ chức cho một số nhóm hoặc cá nhân thi

đọc thuộc lòng bài thơ

- Tuyên dương nhóm đọc tốt, có thể cho điểm

HS

3 Ho ạt động 4: CỦNG CỐ, DẶN DÒ

- Nhận xét tiết học

- Dặn dò HS học thuộc lòng bài thơ vàø chuẩn

bị bài sau

Rút kinh nghiệm tiết dạy :

Tập đọc

ÔNG NGOẠI

I MỤC TIÊU

1 Đọc thành tiếng

 Đọc đúng các từ, tiếng khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ:

- PB: gió nóng, luồng khí, lặng lẽ, vắng lặng, lang thang, loang lổ,…

- PN: nhường chỗ, luồng khí, xanh ngắt, lặng lẽ, vắng lặng, trong trẻo, ngưỡng cửa,…

 Ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ

 Đọc trôi chảy được bài và bước đầu biết đọc với giọng nhẹ nhàng, dịu dàng, tình cảm

2 Đọc hiểu

Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài: loang lổ,…và các từ do GV tự chọn.

 Hiểu được nội dung bài: Câu chuyện kể về tình cảm gắn bó, sâu nặng giữa ông và cháu Ông hết lòng chăm lo cho cháu, cháu suốt đời biết ơn ông, người thầy đầu tiên của cháu

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC

 Tranh minh hoạ bài tập đọc (phóng to, nếu có thể)

 Bảng phụ ghi sẵn nội dung hướng dẫn luyện đọc

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU

1 KIỂM TRA BÀI CŨ

- Yêu cầu 3 HS lên bảng đọc thuộc lòng bài

thơ Mẹ vắng nhà ngày bão và trả lời câu hỏi

1,2,3 của bài

- 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu Mỗi HS trả lời một câu hỏi

Trang 8

- Nhận xét và cho điểm HS.

2 DẠY - HỌC BÀI MỚI

2.1 Giới thiệu bài theo sách giáo viên

- GV ghi tên bài lên bảng

2.2 Ho ạt động 1: Luyện đọc

M

ục tiêu : Như mục tiêu 1 của bài

Cách tiến hành:

a) Đọc mẫu

- GV đọc mẫu toàn bài một lượt với giọng

nhẹ nhàng, tình cảm

b) Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ

+ Hướng dẫn đọc từng câu và luyện phát âm

từ khó, dễ lẫn:

+ Hướng dẫn đọc từng đoạn và giải nghĩa từ

khó:

- H.dẫn HS chia bài thành 4 đoạn như sau:

+ Đoạn 1: Thành phố… ngọn cây hè phố.

+ Đoạn 2: Năm nay… đến xem trường thế nào.

+ Đoạn 3: Ông chậm rãi… của tôi sau này.

+ Đoạn 4: Phần còn lại

- Yêu cầu HS đọc từng đoạn trước lớp Theo

dõi và chỉnh sửa lỗi ngắt giọng

- Giải nghĩa từ loang lổ.

- Yêu cầu 4 HS tiếp nối nhau đọc bài trước

lớp, mỗi HS đọc một đoạn

+ Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm

- Cho 2 đến 3 nhóm thi đọc bài nối tiếp

+ Ycầu 2 tổ (dãy bàn) đọc đồng thanh đoạn 3

2.3 Ho ạt động 2 : Hướng dẫn tìm hiểu bài

M

ục tiêu : HS hiếu được nội dung của bài và trả

lời được câu hỏi của bài

Cách tiến hành:

- GV gọi 1 HS đọc lại cả bài trước lớp

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1

- Hỏi: Thành phố sắp vào thu có gì đẹp?

- Thành phố sắp vào thu thật đẹp và yên

bình Mùa thu đến cũng là lúc HS bắt đầu

vào một năm học mới Ông ngoại giúp bạn

nhỏ chuẩn bị đi học như thế nào?

- Chuyển ý: Không chỉ giúp bạn chuẩn bị mọi

thứ trước khi đi học, ông ngoại còn đưa bạn

- Nghe giới thiệu và mở SGK trang 34,35

- Theo dõi GV đọc mẫu

- HS tiếp nối nhau đọc bài Mỗi HS chỉ đọc 1 câu (đọc khoảng 2 vòng)

- Đọc từng đoạn trong bài theo hướng dẫn của Giáo viên

- Dùng bút chì đánh dấu từng đoạn vào SGK

- 4 HS tiếp nối nhau đọc từ đầu cho đến hết bài, mỗi HS đọc 1 đoạn Chú ý khi đọc câu:

Trời xanh ngắt trên cao,/ xanh như dòng sông trong,/ trôi lặng lẽ/ giữa những ngọn cây hè phố //

- HS đọc chú giải

- 4 HS tiếp nối nhau đọc bài, cả lớp theo dõi bài trong SGK

- 1 HS đọc, cả lớp cùng theo dõi trong SGK

- Đọc thầm

- Trời sắp vào thu, không khí mát dịu; trời xanh ngắt trên cao, xanh như dòng sông trong, trôi lặng lẽ giữa những ngọn cây hè phố

- HS đọc thầm đoạn 2 và trả lời: Ông ngoại dẫn bạn nhỏ đi mua vở, chọn bút, hướng dẫn bạn cách bọc vở, dán nhãn, pha mực và dạy bàn những chữ cái đầu tiên

- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp theo dõi trong SGK, sau đó HS phát biểu ý kiến:

Trang 9

nhỏ đi thăm trường.

- Yêu cầu: Hãy đọc đoạn 3 và tìm một hình

ảnh đẹp mà em thích nhất trong đoạn ông

dẫn cháu đến thăm trường

- Yêu cầu HS đọc phần còn lại của bài

- Hỏi: Vì sao bạn nhỏ gọi ông ngoại là người

thầy đầu tiên?

2.4 Ho ạt động 3: Luyện đọc lại bài

Mục tiêu: HS đọc trơi chảy cả bài, ngắt nghỉ

hơi đúng

Cách tiến hành:

- Gọi 1 HS đọc khá đọc diễn cảm cả bài

- GV chia HS thành các nhóm nhỏ, mỗi nhóm

có 4 HS và yêu cầu đọc lại bài trong nhóm

của mình

- Tổ chức cho 2 đến 3 nhóm thi đọc trước lớp

- Tuyên dương nhóm đọc tốt

3 Ho ạt động 4 : CỦNG CỐ, DẶN DÒ

- Kể lại một kỷ niệm đẹp với ông, bà của em

- Nhận xét giờ học, dặn dò HS về nhà đọc lại

bài và chuẩn bị bài sau

- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm

- Vì ông là người dạy bạn những chữ cái đầu tiên, người dẫn bạn đến trường và cho bạn gõ thử vào chiếc trống trường để nghe tiếng trống đầu tiên trong đời đi học

- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi

- Mỗi HS đọc 1 đoạn cho các bạn cùng nhóm nghe Cả nhóm cùng rút kinh nghiệm để đọc tốt hơn

- Các nhóm thi đọc, cả lớp theo dõi để chọn nhóm đọc hay nhất

- 1 đến 2 HS trả lời

Rút kinh nghiệm tiết dạy :

Chính tả: Nghe-viết

NGƯỜI MẸ

Phấn biệt : d/gi/r; ân/âng

I MỤC TIÊU

Nghe và viết lại chính xác đoạn văn tóm tắc nội dung truyện Người mẹ.

Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt d/ r/ g, ân/âng.

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC

 Bài tập 2 viết 3 lần trên bảng

 4 tờ giấy to + bút dạ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU

Trang 10

1 KIỂM TRA BÀI CŨ

- Gọi 3 HS lên bảng, sau đó đọc cho HS viết

các từ sau:

+ PB: ngắc ngứ, ngoặc kép, trung thành, chúc

tụng.

+ PN: ngắc ngứ, ngoặc kép, mở cửa, đổ vỡ

- Nhận xét, cho điểm HS

2 DẠY - HỌC BÀI MỚI

2.1 Giới thiệu bài

- Trong giờ chính tả này, các em sẽ viết đoạn

tóm tắt nội dung truyện Người mẹ và làm các

bài tập chính tả phân biệt d/ r/ g, ân/âng.

2.2 Ho ạt động 1 : Hướng dẫn viết chính tả

M

ục tiêu : HS viết được các từ khĩ và trình bày

được đoạn văn

Cách tiến hành:

a) Trao đổi về nội dung đoạn viết

- GV đọc bài thơ 1 lần sau đó yêu cầu HS đọc

lại

- Hỏi: Bà mẹ đã làm gì để giành lại đứa con?

- Thần Chết ngạc nhiên vì điều gì?

b) Hướng dẫn trình bày

- Đoạn văn có mấy câu?

- Trong đoạn văn có những từ nào phải viết

hoa? Vì sao?

- Trong đoạn văn có những dấu câu nào được

sử dụng?

c) Hướng dẫn viết từ khó

- GV đọc các từ khó cho HS viết vào bảng

con 3 HS viết bảng lớn

- Yêu cầu HS đọc lại các từ trên

- Theo dõi và chỉnh sữa lỗi cho HS

d) Viết chính tả

e) Soát lỗi

g) Chấm bài

2.3 Ho ạt động 2 : Hướng dẫn làm bài tập

chính tả

Mục tiêu: HS làm đúng được bài tập theo YC

của bài

Cách tiến hành:û

GV có thể lựa chọn phần a) hoặc b) tuỳ lỗi

- 3 HS viết trên bảng lớp Cả lớp viết vào giấy nháp

- 2 HS đọc lại đoạn văn, cả lớp theo dõi và đọc thầm theo

- Bà vượt qua bao nhiêu khó khăn và hi sinh cả đôi mắt của mình để giành lại đứa con đã mất

- Thần Chết ngạc nhiên vì người mẹ có thể làm tất cả vì con

- Đoạn văn có 4 câu

- Các từ: Thần Chết, Thần Đêm Tối phải viết hoa vì là tên riêng Các từ Một, Nhớ, Thấy,

Thần phải viết hoa vì là chữ đầu câu.

- Trong đoạn văn có dấu chấm, dấu phẩy, dấu hai chấm được sử dụng

- Viết bảng con từ khó

+ PB: chỉ đường, hi sinh, giàng lại.

+ PN: khó khăn, giành lại, hiểu, ngạc nhiên.

- Đọc các từ trên bảng

Ngày đăng: 21/11/2012, 16:31

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng và yêu cầu HS đọc (đọc theo nhóm, - Tài liệu Giáo án môn Tiếng Việt 4
Bảng v à yêu cầu HS đọc (đọc theo nhóm, (Trang 7)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w