SINH SẢN Ngày soạn: 262020 Số tiết (ppct): 4 tiết (56,57,58,59) Tuần dạy: 29,30I. NỘI DUNG CHỦ ĐỀ Cơ quan sinh dục nam, cơ quan sinh dục nữ Thụ tinh, thụ thai và phát triển của thai Cơ sở khoa học của các biện pháp tránh thai Các bệnh lây truyền qua đường sinh dục; Đại dịch AIDS thảm họa của loài người II.MỤC TIÊU 1.Kiến thức Trình bày những khái niệm thụ tinh, thụ thai ,điều kiện cần để trứng được thụ tinh và phát triển thành thai. Trình bày được sự nuôi dưỡng thai trong quá trình mang thai và điều kiện đảm bảo cho thai phát triển. Giải thích được hiện tượng kinh nguyệt. Phân tích được ý nghĩa của cuộc vận động sinh đẻ có kế hoạch và cơ sở khoa học của Luật hôn nhân – gia đình. Phân tích được những nguy cơ khi có thai ở tuổi vị thành niên. Giải thích được cơ sở khoa học của các biện pháp tránh thai.2. Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng quan sát và phân tích hình. Rèn kỹ năng hoạt động nhóm. Vận dụng kiến thức vào thực tế. Kĩ năng hợp tác, lắng nghe tích cực khi hoạt động nhóm. Kĩ năng xử lí và thu thập thông tin khi đọc SGK, quan sát tranh để tìm hiểu đặc điểm quá trình thụ tinh, thụ thai và phát triển của thai. Kĩ năng giao tiếp: tự tin nói với các bạn trong nhóm tên gọi các bộ phận của cơ quan sinh dục và chức năng của chúng. Kĩ năng ra quyết định: tự xác định cho mình một phương pháp tránh thai thích hợp. Kĩ năng từ chối: từ chối lời rủ rê quan hệ tình dục sớm dẫn đến mang thai ngoài ý muốn. 3. Thái độ: Giáo dục ý thức học tập, yêu thích môn học. Giáo dục nhận thức đúng đắn về cơ quan sinh sản của cơ thể. Giáo dục ý thức giữ gìn, vệ sinh cơ thể bảo vệ sức khỏe.4. Định hướng năng lực hình thành: a.1. NL tự học (Là NL quan trọng nhất)HS xác định được mục tiêu học tập chủ đề là góp phần hạn chế tình trạng mang thai ngoài ý muốn ở tuổi vị thành niên.HS lập và thực hiện được kế hoạch học tập chủ đề: Kế hoạch học tập chủ đềTHÔNG TINNhiệm vụThời gianNgười thực hiện Phương pháp thực hiệnSản phẩm1Thu thập tài liệu liên quan đến việc mang thai ngoài ý muốn ở tuổi VTN tại xã, huyện trong 3 năm gần đây1 buổiCá nhân và hợp tác nhóm.Cơ sở y tế ở địa phương hay các cở dịch vụ y tế.Các file tài liệu a.2. NL giải quyết vấn đề HS ý thức được tình huống học tập và tiếp nhận để có phản ứng tích cực để trả lời: Làm thế nào để hạn chế tình trạng mang thai ngoài ý muốn ở tuổi vị thành niên.Thu thập thông tin từ các nguồn khác nhau: Internet, sách giáo khoa sinh 8, GDCD 9, các thông tin khác,…HS phân tích được các giải pháp thực hiện có phù hợp hay không: HS phân tích và lựa chọn các giải pháp như: tổ chức thảo luận trên lớp, tổ chức các hoạt động ngoại khóa, tạo trang webdiễn đàn đưa ra các giải pháp hạn chế tình trạng mang thai ngoài ý muốn ở tuổi vị thành niên để trao đổi với bạn bè về tình trạng đó.a.3. NL tư duy sáng tạo HS đặt ra được nhiều câu hỏi về chủ đề học tập: Thụ tinh, thụ thai, sự phát triển của thai, dấu hiệu của tuổi dậy thì – hoạt động của các tuyến nội tiết, cơ sở khoa học của các biện pháp tránh thai, hậu quả của việc mang thai ngoài ý muốn ở tuổi vị thành niên, biện pháp hạn chế tình trạng mang thai ngoài ý muốn ở tuổi vị thành niên.Đề xuất được ý tưởng: về cách tổ chức, về cách trình bày,...a.4. NL tự quản lýQuản lí bản thân: Nhận thức được các yếu tố tác động đến bản thân để tránh mang thai ngoài ý muốn ở tuổi vị thành niên.Xác định đúng quyền và nghĩa vụ học tập chủ đềQuản lí nhóm: Lắng nghe và phản hồi tích cực, tạo hứng khởi học tậpa.5. NL giao tiếpXác định đúng các hình thức giao tiếp: Ngôn ngữ nói, viết, ngôn ngữ cơ thểMục đích, đối tượng, nội dung, phương thức giao tiếpa.6. NL hợp tácLàm việc cùng nhau, chia sẻ kinh nghiệma.7. NL sử dụng CNTT và truyền thông (ICT)Sử dụng các phần mềm học tập (cụ thể) trong chủ đềKhai thác có hiệu quả các nguồn thông tin từ Internet về vấn đề SKSS.a.8. NL sử dụng ngôn ngữNL sử dụng Tiếng Việt:...Sử dụng các thuật ngữ khoa học trong chủ đề.b. Các năng lực chuyên biệt (đặc thù của môn Sinh học); b.1. NL quan sát: mô tả, liệt kê, xác định vị trí b.2. NL phân loại: phân loại các phương pháp tránh thai, lựa chọn phương pháp phù hợp nhất.b.3. NL tiên đoán: hậu quả nếu không áp dụng biện pháp tránh thai khi quan hệ tình dục khác giới.III. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH1.Chuẩn bị của Giáo viên: Máy tính, máy chiếu Tranh phóng to hình 62.1, 62.2, 62,3, Các dụng cụ tránh thai 2. Chuẩn bị của Học sinh: Xem trước bài ,tìm hiểu bài ở nhà, thu thập thông tin liên quan đến bàiIV. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP1.Ổn định lớp: KTSS 2. Ktbc:3.Thiết kế tiến trình dạy học3.1.Hoạt động khởi động. Mục tiêu: kể tên được các bộ phận cơ quan sinh dục nam,nữ và đường đi của tinhtrùng từ nơi sinh sản đến khi ra ngoài cơ thể. Nêu được chức năng cơ bản của các bộ phận đó Phương thức: Quan sát, vấn đáp, hoạt động nhóm. Dự kiến sản phẩm:nd mục 1,2 GV nhận xét, dẫn dắt vào bài.3.2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC.HOẠT ĐỘNG 1.CƠ QUAN SINH DỤC NAMNỮ Mục tiêu + KT: Chỉ và kể tên được các bộ phận cơ quan sinh dục nam và đường đi của tinh trùng từ nơi sinh sản đến khi ra ngoài cơ thể. Nêu được chức năng cơ bản của các bộ phận đó. Nêu được chức năng cơ bản của tinh hoàn và đặc điểm cấu tạo của tinh trùng.Chỉ và kể tên được các bộ phận cơ quan sinh dục nữ. Nêu được chức năng cơ bản của các bộ phận đó. Nêu được đặc điểm cấu tạo của trứng. + KN: Kĩ năng hợp tác, lắng nghe tích cực khi hoạt động nhóm. Kĩ năng xử lí và thu thập thông tin khi đọc SGK Phương thức + Diễn giảng, quan sát. + Thảo luận, hoạt động cá nhân.I – CÁC BỘ PHẬN CỦA CƠ QUAN SINH DỤC NAMHoạt động của gv Hoạt động của hsNội dungGv yc tìm hiểu thông tin quan sát tranh, thảo luận thực hiện lệnh. Hướng dẫn Hs theo dõi các bộ phận của cơ quan sinh dục nam, đường đi của tinh trùng từ nơi sản sinh cho đến lúc bài xuất ra khỏi cơ thể, đồng thời hiểu rõ chức năng cũa từng bộ phận (tinh hoàn, mào tinh, bìu, ống dẫn tinh, túi tinh) Hs tìm hiểu thông tin quan sát tranh, thảo luận thực hiện lệnh. Vài hs trình bày đáp án đã hoàn chỉnh, nhóm khác nhận xét, bổ sung. Đáp án: tinh hoàn, mào tinh, bìu, ống dẫn tinh, túi tinh. Đại diện vài hs đọc lại đáp án. Cơ quan sinh dục nam gồm các bộ phận: tinh hoàn, mào tinh, ống dẫn tinh, túi tinh, dương vật và các tuyến phụ sinh dục nam như: tuyến tiền liệt, tuyến hành (tuyến Côpơ). Tinh hoàn là cơ quan sản xuất tinh trùng. Tinh trùng theo ống dẫn tinh đến chứa ở túi tinh. Tinh trùng từ túi tinh được hoà với dịch từ tuyến tiền liệt tiết ra tạo thành tinh dịch và theo ống đái ra ngoài lúc phóng tinh.II – TINH HOÀN VÀ TINH TRÙNG. Yc hs tìm hiểu thông tin sgk, gv treo tranh 60.2 hs quan sát. Thảo luận câu hỏi:? Tinh trùng được sản sinh ở đâu.? Và được sản sinh như thế nào. ? Bắt đầu từ bao giờ.? Tinh trùng có đặc điểm về hình thái cấu tạo và hoạt động sống như thế nào. . Gv thông báo: có 2 loại tinh trùng X và Y. Tinh trùng Y nhỏ, nhe, chịu đựng kém, dễ chết, tinh trùng X lớn hơn, có sức sống cao hơn tinh trùng Y. Trong âm đạo tinh trùng di chuyển tới tử cung qua ống dẫn trứng. Mỗi lần phóng tinh có tới 200300 triệu tinh trùng. Tinh trùng được sản sinh trong ống sinh tinh từ các tế bào mầm (tế bào gốc) qua quá trình giảm phân (bộ nhiễm sắc thể giảm đi một nửa). Tinh trùng chỉ được sản xuất bắt đầu từ tuổi dậy thì và đây là dấu hiệu quan trọng của tuổi dậy thì chính thức và đã có khả năng sinh con. Tinh trùng nhỏ, chuyển động nhanh, có khả năng sống lâu hơn trứng (34 ngày trong môi trường thuận lợi). Hs tìm hiểu thông tin quan sát tranh, thảo luận trả lời câu hỏi. HS thực hiện theo hướng dẫn Tinh hoàn là cơ quan sản xuất tinh trùng (bắt đầu từ tuổi dậy thì). Tinh trùng nhỏ, dài 0,06mm gồm đầu, cổ và đuôi. Trong âm đạo tinh trùng có thể di chuyển qua tử cung vào ống dẫn trứng. Mỗi lần phóng tinh có tới 200300 triệu tinh trùng. Tinh trùng có khả năng sống 34 ngày trong môi trường thuận lợi.
Trang 1
SINH SẢN Ngày soạn: 2/6/2020
Số tiết (ppct): 4 tiết (56,57,58,59)
Tuần dạy: 29,30
I NỘI DUNG CHỦ ĐỀ
- Cơ quan sinh dục nam, cơ quan sinh dục nữ
- Thụ tinh, thụ thai và phát triển của thai
- Cơ sở khoa học của các biện pháp tránh thai
- Các bệnh lây truyền qua đường sinh dục; Đại dịch AIDS thảm họa của loài người
II.MỤC TIÊU
1.Kiến thức
- Trình bày những khái niệm thụ tinh, thụ thai ,điều kiện cần để trứng được thụ tinh
và phát triển thành thai
- Trình bày được sự nuôi dưỡng thai trong quá trình mang thai và điều kiện đảm bảo cho thai phát triển.
- Giải thích được hiện tượng kinh nguyệt.
- Phân tích được ý nghĩa của cuộc vận động sinh đẻ có kế hoạch và cơ sở khoa học của Luật hôn nhân – gia đình
- Phân tích được những nguy cơ khi có thai ở tuổi vị thành niên.
- Giải thích được cơ sở khoa học của các biện pháp tránh thai.
2 Kỹ năng:
- Rèn luyện kỹ năng quan sát và phân tích hình
- Rèn kỹ năng hoạt động nhóm
- Vận dụng kiến thức vào thực tế.
- Kĩ năng hợp tác, lắng nghe tích cực khi hoạt động nhóm.
- Kĩ năng xử lí và thu thập thông tin khi đọc SGK, quan sát tranh để tìm hiểu đặc điểm quá trình thụ tinh, thụ thai và phát triển của thai.
- Kĩ năng giao tiếp: tự tin nói với các bạn trong nhóm tên gọi các bộ phận của cơ quan sinh dục và chức năng của chúng.
- Kĩ năng ra quyết định: tự xác định cho mình một phương pháp tránh thai thích hợp.
- Kĩ năng từ chối: từ chối lời rủ rê quan hệ tình dục sớm dẫn đến mang thai ngoài ý muốn
3 Thái độ:
- Giáo dục ý thức học tập, yêu thích môn học
- Giáo dục nhận thức đúng đắn về cơ quan sinh sản của cơ thể.
- Giáo dục ý thức giữ gìn, vệ sinh cơ thể bảo vệ sức khỏe.
4 Định hướng năng lực hình thành:
a.1 NL tự học (Là NL quan trọng nhất)
- HS xác định được mục tiêu học tập chủ đề là góp phần hạn chế tình trạng mang
thai ngoài ý muốn ở tuổi vị thành niên.
- HS lập và thực hiện được kế hoạch học tập chủ đề:
Kế hoạch học tập chủ đề
Trang 2
THÔN
G TIN
Nhiệm vụ Thời gian Người thực
hiện
Phương pháp thực hiện
Sản phẩm
1 Thu thập tài liệu
liên quan đến việc
mang thai ngoài ý
muốn ở tuổi VTN
tại xã, huyện trong
3 năm gần đây
1 buổi Cá nhân và
nhóm.
Cơ sở y tế ở địa phương hay các cở dịch vụ y tế.
Các file tài liệu
a.2 NL giải quyết vấn đề
- HS ý thức được tình huống học tập và tiếp nhận để có phản ứng tích cực để trả lời: Làm thế nào để hạn chế tình trạng mang thai ngoài ý muốn ở tuổi vị thành niên.
- Thu thập thông tin từ các nguồn khác nhau: Internet, sách giáo khoa sinh 8,
GDCD 9, các thông tin khác,…
- HS phân tích được các giải pháp thực hiện có phù hợp hay không: HS phân tích
và lựa chọn các giải pháp như: tổ chức thảo luận trên lớp, tổ chức các hoạt động ngoại khóa, tạo trang web/diễn đàn đưa ra các giải pháp hạn chế tình trạng mang thai ngoài ý muốn ở tuổi vị thành niên để trao đổi với bạn bè về tình trạng đó.
a.3 NL tư duy sáng tạo
- HS đặt ra được nhiều câu hỏi về chủ đề học tập: Thụ tinh, thụ thai, sự phát triển của thai, dấu hiệu của tuổi dậy thì – hoạt động của các tuyến nội tiết, cơ sở khoa học của các biện pháp tránh thai, hậu quả của việc mang thai ngoài ý muốn ở tuổi vị thành niên, biện pháp hạn chế tình trạng mang thai ngoài ý muốn ở tuổi vị thành niên.
- Đề xuất được ý tưởng: về cách tổ chức, về cách trình bày,
a.4 NL tự quản lý
- Quản lí bản thân: Nhận thức được các yếu tố tác động đến bản thân để tránh
mang thai ngoài ý muốn ở tuổi vị thành niên.
- Xác định đúng quyền và nghĩa vụ học tập chủ đề
- Quản lí nhóm: Lắng nghe và phản hồi tích cực, tạo hứng khởi học tập
a.5 NL giao tiếp
- Xác định đúng các hình thức giao tiếp: Ngôn ngữ nói, viết, ngôn ngữ cơ thể
- Mục đích, đối tượng, nội dung, phương thức giao tiếp
a.6 NL hợp tác
- Làm việc cùng nhau, chia sẻ kinh nghiệm
a.7 NL sử dụng CNTT và truyền thông (ICT)
- Sử dụng các phần mềm học tập (cụ thể) trong chủ đề
- Khai thác có hiệu quả các nguồn thông tin từ Internet về vấn đề SKSS.
a.8 NL sử dụng ngôn ngữ
- NL sử dụng Tiếng Việt:
- Sử dụng các thuật ngữ khoa học trong chủ đề.
b Các năng lực chuyên biệt (đặc thù của môn Sinh học);
b.1 NL quan sát: mô tả, liệt kê, xác định vị trí b.2 NL phân loại: phân loại các phương pháp tránh thai, lựa chọn phương pháp phù hợp nhất.
Trang 3
b.3 NL tiên đoán: hậu quả nếu không áp dụng biện pháp tránh thai khi quan
hệ tình dục khác giới.
III CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Chuẩn bị của Giáo viên:
- Máy tính, máy chiếu
- Tranh phóng to hình 62.1, 62.2, 62,3,
- Các dụng cụ tránh thai
2 Chuẩn bị của Học sinh:
- Xem trước bài ,tìm hiểu bài ở nhà, thu thập thông tin liên quan đến bài
IV TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
1 Ổn định lớp: KTSS
2 Ktbc:
3 Thiết kế tiến trình dạy học
3.1 Hoạt động khởi động
*Mục tiêu: kể tên được các bộ phận cơ quan sinh dục nam,nữ và đường đi của tinh trùng từ nơi sinh sản đến khi ra ngoài cơ thể Nêu được chức năng cơ bản của các bộ phận đó
* Phương thức: Quan sát, vấn đáp, hoạt động nhóm
* Dự kiến sản phẩm:nd mục 1,2
* GV nhận xét, dẫn dắt vào bài.
3.2 HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC.
HOẠT ĐỘNG 1.CƠ QUAN SINH DỤC NAM-NỮ
- Mục tiêu
+ KT: Chỉ và kể tên được các bộ phận cơ quan sinh dục nam và đường đi của tinh trùng từ nơi sinh sản đến khi ra ngoài cơ thể Nêu được chức năng cơ bản của các bộ phận đó
Nêu được chức năng cơ bản của tinh hoàn và đặc điểm cấu tạo của tinh trùng
Chỉ và kể tên được các bộ phận cơ quan sinh dục nữ Nêu được chức năng cơ bản của các bộ phận đó Nêu được đặc điểm cấu tạo của trứng
+ KN: - Kĩ năng hợp tác, lắng nghe tích cực khi hoạt động nhóm.
- Kĩ năng xử lí và thu thập thông tin khi đọc SGK
-Phương thức
+ Diễn giảng, quan sát
+ Thảo luận, hoạt động cá nhân
I – CÁC BỘ PHẬN CỦA CƠ QUAN SINH DỤC NAM
Gv y/c tìm hiểu thông tin quan
sát tranh, thảo luận thực hiện
lệnh
-Hướng dẫn Hs theo dõi các
bộ phận của cơ quan sinh dục
nam, đường đi của tinh trùng
từ nơi sản sinh cho đến lúc bài
xuất ra khỏi cơ thể, đồng thời
hiểu rõ chức năng cũa từng bộ
phận (tinh hoàn, mào tinh, bìu,
- Hs tìm hiểu thông tin quan sát tranh, thảo luận thực hiện lệnh
- Vài hs trình bày đáp án đã hoàn chỉnh, nhóm khác nhận xét, bổ sung
- Đáp án: tinh hoàn, mào tinh, bìu, ống dẫn tinh, túi tinh
- Đại diện vài hs đọc lại đáp
án
- Cơ quan sinh dục nam gồm các bộ phận: tinh hoàn, mào tinh, ống dẫn tinh, túi tinh, dương vật và các tuyến phụ sinh dục nam như: tuyến tiền liệt, tuyến hành (tuyến Côpơ)
- Tinh hoàn là cơ quan sản xuất tinh trùng Tinh trùng theo ống dẫn tinh đến chứa ở túi tinh Tinh trùng từ túi tinh được hoà với dịch từ tuyến tiền liệt tiết ra tạo thành tinh
Trang 4
lúc phóng tinh
II – TINH HOÀN VÀ TINH TRÙNG
Yc hs tìm hiểu thông tin sgk,
gv treo tranh 60.2 hs quan sát
Thảo luận câu hỏi:
? Tinh trùng được sản sinh ở
đâu.? Và được sản sinh như
thế nào
? Bắt đầu từ bao giờ
? Tinh trùng có đặc điểm về
hình thái cấu tạo và hoạt động
sống như thế nào
Gv thông báo: có 2 loại tinh
trùng X và Y Tinh trùng Y
nhỏ, nhe, chịu đựng kém, dễ
chết, tinh trùng X lớn hơn, có
sức sống cao hơn tinh trùng Y
Trong âm đạo tinh trùng di
chuyển tới tử cung qua ống
dẫn trứng Mỗi lần phóng tinh
có tới 200-300 triệu tinh trùng
- Tinh trùng được sản sinh
trong ống sinh tinh từ các tế
bào mầm (tế bào gốc) qua quá
trình giảm phân (bộ nhiễm sắc
thể giảm đi một nửa)
- Tinh trùng chỉ được sản xuất
bắt đầu từ tuổi dậy thì và đây
là dấu hiệu quan trọng của tuổi
dậy thì chính thức và đã có
khả năng sinh con
- Tinh trùng nhỏ, chuyển động
nhanh, có khả năng sống lâu
hơn trứng (3-4 ngày trong môi
trường thuận lợi)
- Hs tìm hiểu thông tin quan sát tranh, thảo luận trả lời câu hỏi
HS thực hiện theo hướng dẫn
Tinh hoàn là cơ quan sản xuất tinh trùng (bắt đầu từ tuổi dậy thì)
- Tinh trùng nhỏ, dài 0,06mm gồm đầu, cổ và đuôi
- Trong âm đạo tinh trùng có thể di chuyển qua tử cung vào ống dẫn trứng
- Mỗi lần phóng tinh có tới 200-300 triệu tinh trùng
- Tinh trùng có khả năng sống 3-4 ngày trong môi trường thuận lợi
III – CÁC BỘ PHẬN CỦA CƠ QUAN SINH DỤC NỮ
Gv treo tranh 61.1 sgk, yc hs
quan sát, thảo luận thực hiện
lệnh
Lưu ý nghiên cứu kĩ kênh
hình và kênh chữ
Gọi 1 vài học sinh phát biểu
lại thông tin đã hoàn thành chổ
- Hs tìm hiểu thông tin quan sát tranh, thảo luận thực hiện lệnh
- Vài hs trình bày đáp án nhận xét, bổ sung
- Đại diện vài hs đọc lại đáp
án
- Hs theo dõi các bộ phận của
cơ quan sinh dục nữ để hiểu rõ
Cơ quan sinh dục nữ gồm các
bộ phận: buồng trứng, ống dẫn trứng, tử cung và âm đạo
- Buồng trứng sản sinh trứng Trứng rụng theo ống dẫn trứng đến tử cung
- Tử cung là nơi trứng đã thụ
Trang 5
trống, chỉnh sửa, bổ sung
- Đáp án: buồng trứng, phễu
dẫn trứng, tử cung, âm đạo,
cổ tử cung, âm vật, ống dẫn
nước tiểu, âm đạo
Yc hs tìm hiểu tiếp thông tin
Gv hướng dẫn: cơ quan sing
dục nữ còn có 2 tuyến tiền
đình nằm 2 bên âm đạo có lỗ
đổ vào bên trong môi bé gần
của mình, tiết dịch nhờn như
tuyến hành ở nam
chức năng cũa từng bộ phận tinh phát triển thành thai và
nuôi dưỡng thai
- Âm đạo là nơi tiếp nhận tinh trùng và đường ra của trẻ khi sinh
- Các tuyến phụ sinh dục như tuyến tiền đình tiết dịch nhờn
để bôi trơn âm đạo
II – BUỒNG TRỨNG VÀ TRỨNG
Yc hs tìm hiểu thông tin sgk,
gv treo tranh 61.2 hs quan sát
Thảo luận câu hỏi:
? Trứng được sản sinh ở đâu?
? Bắt đầu rụng từ bao giờ
Gv giới thiệu quá trình hình
thành trứng như thông tin bổ
sung
? Trứng có đặc điểm về hình
thái cấu tạo và hoạt động sống
như thế nào
- Trứng được sản sinh từ
buồng trứng
- Trứng chỉ bắt đầu rụng từ
tuổi dậy thì và đây là dấu hiệu
quan trọng của tuổi dậy thì
chính thức và đã có khả năng
sinh con
- Trứng nhỏ đường kính
khoảng 0,15-0,25mm chứa
nhiều tế bào chất Trứng rụng
được phễu hứng trứng tiếp
nhận đưa vào ống dẫn trứng
Tế bào trứng có khả năng thụ
tinh trong vòng 1 ngày (nếu
gặp tinh trùng) Trứng được
thụ tinh sẽ làm tổ ở tử cung và
phát triển thành thai
Gv: trứng chỉ có 1 loại mang
bộ nhiễm sắc thể giới tính X
- Hs tìm hiểu thông tin quan sát tranh, thảo luận trả lời câu hỏi
HS t/h dưới sự hướng dẫn của GV
Buồng trứng sản sinh trứng
- Trứng nhỏ đường kính khoảng 0,15-0,25mm chứa
nhiều tế bào chất Trứng bắt đầu rụng từ tuổi dậy thì được
phễu hứng trứng tiếp nhận đưa vào ống dẫn trứng
- Tế bào trứng có khả năng thụ tinh trong vòng 1 ngày nếu gặp tinh trùng
- Trứng được thụ tinh sẽ làm
tổ trong lớp niêm mạc tử cung
và phát triển thành thai
Hoạt động 2 THỤ TINH, THỤ THAI VÀ PHÁT TRIÊN CỦA THAI
Trang 6
- Mục tiêu:
+KT: Nêu rõ được những điều kiện của sự thụ tinh và thụ thai trên cơ sở hiểu rõ các khái niệm
về thụ tinh và thụ thai
Trình bày được sự nuôi dưỡng thai khi mang thai và đkiện đảm bảo cho thai phát triển tốt + KN: - Kĩ năng xử lí và thu thập thông tin khi đọc SGK, quan sát tranh để tìm hiểu đặc điểm quá trình thụ tinh, thụ thai và phát triển của thai.
-Phương thức:
+ Diễn giảng, quan sát
+ Thảo luận, hoạt động cá nhân
I – THỤ TINH VÀ THỤ THAI
Gv treo tranh 62.1 sgk, yc hs
quan sát, tìm hiểu thông tin,
thảo luận
? Nêu những điều kiện cần cho
sự thụ tinh
? Nêu những điều kiện cần cho
sự thụ thai
- Điều kiện cần cho sự thụ tinh
là: khi trứng gặp được tinh
trùng và tinh trùng lọt được
vào trứng để tạo thành hợp tử
- Điều kiện cần cho sự thụ
thai: khi trứng đã thụ tinh bám
được và làm tổ trong lớp niêm
mạch tử cung
Gv hướng dẫn: trong quá
trình mang thai, lớp niêm mạc
tử cung được duy trì nhờ
hoocmôn prôgestêrôn từ thể
vàng tiết ra Thể vàng được
hình thành tại bao noãn,
hoocmôn này còn kìm hãm sự
tiết các hoocmôn kích thích
buồng trứng của tuyến yên,
nên trứng không chín và rụng
- Hs tìm hiểu thông tin quan sát tranh, tìm hiểu thông tin, thảo luận thực hiện lệnh
Hs t/h dưới sư hướng dẫn của gv
- Sự thụ tinh xảy ra nếu trứng gặp được tinh trùng và tinh trùng lọt được vào trong trứng
để tạo thành hợp tử
- Hợp tử di chuyển theo ống dẫn trứng tới tử cung Hợp tử vừa di chuyển vừa phân chia tạo thành phôi và đến làm tổ trong lớp niêm mạc tử cung để phát triển thành thai, đó là sự thụ thai
II – SỰ PHÁT TIỂN CỦA THAI
Yc hs tìm hiểu thông tin sgk,
gv treo tranh 61.2 hs quan sát
Thảo luận câu hỏi:
? Thai được phát triển trong cơ
thể mẹ nhờ vào đâu
? Sức khoẻ của mẹ ảnh hưởng
như thế nào đối với sự phát
triển của thai
? Cần làm gì và cần nên tránh
những việc gì để thai phát
triển tốt và sinh con ra khoẻ
- Hs tìm hiểu thông tin quan sát tranh, thảo luận trả lời câu
chất dinh dưỡng lấy từ mẹ qua nhau thai
Trang 7
mạnh, phát triển bình thường
- Thai được nuôi dưỡng nhờ
chất dinh dưỡng lấy từ mẹ qua
nhau thai
- Sức khoẻ của thai và sự phát
triển của thai phụ thuộc vào
sức khoẻ của mẹ
- Trong thời kì mang thai
(cũng như cho con bú) người
mẹ cần bồi dưỡng để đảm bảo
đủ chất dinh dưỡng cho thai
nhi phát triển tốt Chú ý không
nên dùng chất kích thích, chất
gây nghiện như bia, rượu,
thuốc lá, có ảnh hưởng trực
tiếp tới thai
Hs t/h dưới sư hướng dẫn của gv
III– HIỆN TƯỢNG KINH NGUYỆT
Yc hs tìm hiểu thông tin sgk,
gv treo tranh 62.3 hs quan sát
Thảo luận câu hỏi:
? Hiện tượng kinh nguyệt là
gì
? Xảy ra khi nào và do đâu
Gv: nếu trứng được thụ tinh
thì hiện tượng trên không xảy
ra Nên trong qhtd, thấy chậm
hoặc tắt kinh thì phải nghĩ
ngay là có thể đã có thai =>
cần phải xét nghiệm để có
quyết định phù hợp
- Lớp niêm mạch tử cung dày,
xốp và xung huyết để đón
trứng thụ tinh làm tổ Nhưng
nếu trứng không được thụ tinh
thì 14 ngày sau khi trứng rụng
thể vàng tiêu giảm nên lớp
niêm mạc sẽ bong ra từng
mảng thoát ra ngoài cùng với
máu và dịch nhày
- Hs tìm hiểu thông tin quan sát tranh, thảo luận trả lời câu hỏi
Hs t/h dưới sư hướng dẫn của gv
- Trứng rụng tương đồi đều đặn hàng tháng theo chu kì 28 – 32 ngày
- Nếu trứng không được thụ tinh thì sau 14 ngày (kể từ khi trứng rụng) sẽ xảy ra hành kinh do lớp niêm mạc tử cung
bị bong ra gây chảy máu
Hoạt động 3 CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA CÁC BIỆN PHÁP TRÁNH THAI
- Mục tiêu:
+KT: - Phân tích được ý nghĩa của cuộc vận động sinh đẻ có kế hoạch trong kế hoạch hoá gia đình
- Phân tích được những nguy cơ khi có thai ở tuổi vị thành niên
- Giải thích được cơ sở khoa học của các biện pháp tránh thai, từ đó xác định các nguyên tắc cần tuân thủ
để có thể tránh thai
+ KN:Rèn kĩ năng quan sát, phân tích thông tin, thu nhận kiến thức từ sgk
-Phương thức:
+ Diễn giảng, quan sát
Trang 8
+ Thảo luận, hoạt động cá nhân
I – Ý NGHĨA CỦA VIỆC TRÁNH THAI
Gv yc hs thảo luận thực hiện
lệnh
? Thực hiện cuộc vận động đó
bằng cách nào
? Cuộc vận động đó có ý nghĩa
gì
? Điều gì sẽ xảy ra nếu có thai ở
tuổi còn đang đi học
- Không kết hôn sớm, mỗi cặp vợ
chồng chỉ nên có 1-2 con Do đó
cần áp dụng các b.pháp tránh
thai
- Cuộc vận động giúp cho mỗi
gia đình có những hiểu biết và
thực hiện sinh đẻ có kế hoạch =>
có điều kiện nuôi dạy con tốt,
phát triển kinh tế gia đình và xã
hội
- Nếu có thai ở tuổi còn đang đi
học sẽ gặp nhiều khó khăn
(chúng ta sẽ tìm hiểu ở mục 2)
- Hs thảo luận thực hiện lệnh
Hs t/h dưới sự hướng dẫn của GV
Cuộc vận động sinh đẻ có kế hoạch giúp cho mỗi gia đình có những hiểu biết và thực hiện kế hoạch hóa gia đình (chỉ nên có
1-2 con) Trên cơ sở đó, có điều kiện nuôi dạy con tốt, phát triển kinh tế gia đình và xã hội
II – NHỮNG NGUY CƠ KHI CÓ THAI Ở TUỔI VỊ THÀNH NIÊN
Yc hs tìm hiểu thông tin sgk,
thảo luận câu hỏi:
? Điều gì sẽ xảy ra nếu có thai ở
tuổi còn đang đi học (tuổi vị
thành niên)
? Cần phải làm gì để tránh mang
thai ngoài ý muốn hoặc tránh
phải nạo phá thai ở tuổi vị thành
niên
- Có nguy cơ tử vong cao vì: dễ
sảy thai, đẻ non, con thường nhẹ
cân, khó nuôi, tử vong cao Nếu
nạo phá thai dễ dẫn tới vô sinh vì
dính tử cung, tắc vòi trứng, chửa
ngoài dạ con Có nguy cơ phải bỏ
học, ảnh hưởng đến tiền đồ sự
nghiệp
- Cần giữ tình bạn trong sáng,
lành mạnh ở tuổi học sinh, không
qhtd ở tuổi học sinh để không
ảnh hưởng tới sức khoẻ sinh sản,
tới học tập, sự nghiệp và hạnh
phúc gia đình trong tương lai
Hoặc đảm bảo tình dục an toàn
bằng sử dụng bao cao su để
không mang thai, không mắc các
bệnh lây truyền qua dường tình
dục
- Hs tìm hiểu thông tin, thảo luận trả lời câu hỏi
Hs t/h dưới sự hướng dẫn của GV
- Có nguy cơ tử vong cao vì: + dễ sảy thai, đẻ non,
+ con thường nhẹ cân, khó nuôi, + dễ tử vong, Nếu nạo phá thai
dễ dẫn tới vô sinh vì dính tử cung, tắc vòi trứng, chửa ngoài
dạ con
- Có nguy cơ phải bỏ học, ảnh hưởng đến tương lai sự nghiệp
Trang 9
III – CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA CÁC BIỆN PHÁP TRÁNH THAI
Yc hs tìm hiểu thông tin sgk,
thảo luận câu hỏi:
? Điều gì sẽ xảy ra nếu có thai ở
tuổi còn đang đi học (tuổi vị
thành niên)
? Cần phải làm gì để tránh mang
thai ngoài ý muốn hoặc tránh
phải nạo phá thai ở tuổi vị thành
niên
- Có nguy cơ tử vong cao vì: dễ
sảy thai, đẻ non, con thường nhẹ
cân, khó nuôi, tử vong cao Nếu
nạo phá thai dễ dẫn tới vô sinh vì
dính tử cung, tắc vòi trứng, chửa
ngoài dạ con Có nguy cơ phải bỏ
học, ảnh hưởng đến tiền đồ sự
nghiệp
- Cần giữ tình bạn trong sáng,
lành mạnh ở tuổi học sinh, không
qhtd ở tuổi học sinh để không
ảnh hưởng tới sức khoẻ sinh sản,
tới học tập, sự nghiệp và hạnh
phúc gia đình trong tương lai
Hoặc đảm bảo tình dục an toàn
bằng sử dụng bao cao su để
không mang thai, không mắc các
bệnh lây truyền qua dường tình
dục
- Hs tìm hiểu thông tin, thảo luận trả lời câu hỏi
Hs t/h dưới sự hướng dẫn của GV
Muốn tránh thai cần nắm vững các nguyên tắc:
- Ngăn trứng chín và rụng
- Tránh không để tinh trùng gặp trứng
- Chống sự làm tổ của trứng đã thụ tinh
Hoạt động 4 CÁC BỆNH LÂY LAN QUA ĐƯỜNG SINH DỤC
ĐẠI DỊCH AIDS- THẢM HỌA CỦA LOÀI NGƯỜI
- Mục tiêu:
+KT: - Nêu rõ được những nuyên nhân lây bệnh, triệu chứng của bệnh, tác hại của bệnh và con đường lây truyền của một số bệnh tình dục phổ biến (lậu, giang mai)
- Có thể phát hiện sớm bệnh và điều trị kịp thời
- Cách phòng ngừa bệnh
- Trình bày rõ tác hại của bệnh AIDS
- Xác định được các con đường lây truyền, tác hại và cách phòng ngừa bệnh AIDS
+ KN: Rèn kĩ năng phân tích thông tin phân tích hình vẽ và hoạt động theo nhóm
-Phương thức:
+ Diễn giảng, quan sát
+ Thảo luận, hoạt động cá nhân
I – BỆNH LẬU
Gv yc hs tìm hiểu thông tin,
thảo luận
? Nguyên nhân gây ra bệnh
lậu
? Đặc điểm sống của vi khuẩn
- Hs tìm hiểu thông tin, thảo luận thực hiện lệnh
- Bệnh lậu do song cầu khuẩn gay nên
- Triệu chứng: ở nam đái
Trang 10
lậu
? Triệu chứng của bệnh ra sao
? Nêu tác hại của bệnh lậu và
cách lây truyền
Ở nam làm hẹp đường dẫn
tinh do sau khi viêm để lại sẹo
trên đường đi của tinh trùng
Ở nữ làm tắc ống dẫn
trứng, có nguy cơ chửa ngoài
dạ con, sinh con bị mù lòa do
nhiễm khuẩn khi qua âm đạo
? Cách phòng ngừa như thế
nào
- Bệnh lậu do song cầu khuẩn
gây ra
- Chúng khu trú trong các tế
bào niêm mạc của đường sinh
dục Dễ chết ở nhiệt độ trên
400C, nơi khô ráo
- Ở nam: đái buốt, có lẫn máu,
mủ do viêm, có thể tiến triển
sâu vào bên trong; ở nữ: khó
phát hiện khi phát hiện đã khá
nặng và ăn sâu vào ống dẫn
trứng
- Gây vô sinh:
- Bệnh lây truyền qua quan hệ
tình dục
- Phòng ngừa:
Không quan hệ tình dục bừa
bãi
Quan hệ tình dục an toàn
(sử dụng bao cao su)
Phát hiện sớm bệnh, điều trị
kịp thời và đủ liều
Gv hướng dẫn: bệnh lậu nguy
hiễm và dễ lây lan vì phần lớn
những người mắc bệnh không
có những biểu hiện rõ rệt ở
giai đoạn đầu, đặc biệt ở phụ
nữ
Hs t/h dưới sự hướng dẫn của GV
buốt, có lẫn máu, mủ do viêm;
ở nữ khó phát hiện hơn
- Tác hại: gây vô sinh, có nguy cơ chửa ngoài dạ con, sinh con ra có thể bị mù lòa
- Bệnh lây truyền qua quan hệ tình dục
- Phòng ngừa:
Không quan hệ tình dục bừa bãi
Quan hệ tình dục an toàn (sử dụng bao cao su)
Phát hiện sớm bệnh, điều trị kịp thời và đủ liều
I – AIDS là gì? HIV là gì?
Gv: hướng dẫn hs về khái
niệm “hội chứng suy giảm
miễn dịch mắc phải”
Gv yc hs tìm hiểu thông tin
thảo luận trả lời câu hỏi thông
qua bảng 65
? Tác nhân gây ra bệnh AIDS
- Hs theo dõi hướng dẫn của giáo viên
- Hs tìm hiểu thông tin thảo luận trả lời câu hỏi thông qua bảng 65
- AIDS là chữ viết tắt của thuật ngữ quốc tế mà nghĩa tiếng Việt là “Hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải”