Chương V: NGÀNH CHÂN KHỚPChủ đề: TÔM SÔNGNgày soạn: 25102021Số tiết : 3Tiết theo phân phối chương trình: từ tiết 23 đến tiết 25Tuần dạy: từ tuần 12 đến 13I. Nội dung chủ đề Tôm sông Đa dạng và vai trò của lớp giáp xác Nhện và sự đa dạng của lớp hình nhệnII. Mục tiêu.1.Kiến thức: Biết được vì sao tôm được xếp vào ngành chân khớp, lớp giáp xác. Giải thích được các đặc điểm cấu tạo ngoài của tôm thích nghi đời sống ở nước. Trình bày được các đặc điểm cấu tạo,cách di chuyển của tôm. Trình bày được một số đặc điểm về cấu tạo và lối sống của các đại diện giáp xác thường gặp. Nêu được vai trò thực tiễn của giáp xác trong tự nhiên và đối với việc cung cấp thực phẩm cho con người.Nêu được các đặc điểm riêng của một số loài giáp xác điển hình ,sự phân bố rộng của chúng trong nhiều môi trường khác nhau2.Kĩ năng: Rèn kĩ năng phân tích thông tin. phân tích hình vẽ và hoạt động theo nhóm. Quan sát các bộ phận của cơ thể mẫu vật thật bằng mắt thường hoặc kính lúp. Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin khi đọc SGK, quan sát tranh hình, mẫu vật thật để tìm hiểu cấu tạo ngoài, cấu tạo trong, hoạt động sống của một số đại diện ngành chân khớp. Kĩ năng hợp tác trong nhóm, lắng nghe tích cực. Kĩ năng quản lí thời gian, đảm nhận trách nhiệm được phân công. Kĩ năng tự tin trình bày ý kiến .3.Thái độ: Thái độ tích cực trong quan sát và xử lí các thông tin Nhiệt tình hợp tác, linh hoạt trong các hoạt động . Có ý thức sử dụng hợp lí .4. Định hướng năng lực hình thành:Năng lực chung: Năng lực tự học: Xác định được nhiệm vụ học tập một cách tự giác chủ động. Nhận ra và điều chỉnh những sai sót hạn chế của bản thân khi thực hiện các nhiệm vụ học tập, chủ động tìm kiếm sự hỗ trợ của người khác khi gặp khó khăn trong học tập Năng lực giải quyết vấn đề: HS phát hiện và nêuđược tình huống có vấn đề trong học tập. Xác định được và tìm hiểu thông tin liên quan đến vấn đề, đề xuất các giải pháp giải quyết vấn đề. Năng lực tự quản lí: Tựđánh giá tựđiều chỉnh những hành động chưa hợp lí của bản thân trong họat động cá nhân, nhóm. Năng lực sáng tạo: Đặt câu hỏi khác nhau về một sự vật, hiện tượng, xácđịnh và làm rõ thông tin, ý tưởng mới, đề xuất các biện pháp bảo vệđộng vật và môi trương sống của chúng. Năng lực hợp tác: Thông qua việc tìm hiểu các vấn đề biết được vai trò, trách nhiệm của từng thành viên hoàn thành nhiệm vụ được giao. Năng lực sử dụng ngôn ngữ: HS sử dụng chính xác thuật ngữ chuyên ngành trình bày được nội dung chính hay nội dung chi tiết của bảng thảo luận.Năng lực chuyên biệt:Năng lực quan sát: Biết cách quan sát tranh, mẫu vật thật để trả lời các câu hỏi Năng lực nghiên cứu: Biết quan sát và so sánh, đối chiếu tài liệu, tranh vẽ với mẫu vật.III. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh1. Chuẩn bị của giáo viên: Hình ảnh, đoạn clip có liên quan, bảng bài tập kẻ sẳn.2. Chuẩn bị của học sinh: Đọc trước nội dung bài Mỗi nhóm chuẩn bị 1 con tôm sông còn sống.IV. Tổ chức:1.Ổn định lớp:2.Kiểm tra bài cũ:Tiết 1:gv tự đưa câu hỏi cho từng tiết , từ tiết 1>t83.Thiết kế tiến trình dạy học: 3.1. Hoạt động khởi độngMục tiêu: Tạo tâm thế học tập, hứng thú học bài mới.Phương thức: Đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề, hoạt động cá nhân.Tiết 1đến tiết 3 mỗi gv có cách khởi động riêng.Yêu cầu HS hoàn thành bài tập sau: Cho các loài động vật sau: tơm, cua ,rận nước,mọt ẩm.. Em có thể sắp xếp những loài động vật trên thành mấy nhóm? Tại sao lại xếp chúng như vậy? Dự kiến sản phẩm:Xếp thành 1 nhóm, vì chúng đều c phần phụ phân đốt,hơ hấp bằng mang.GV nhận xét, dẫn dắt vào bài mới. 3.2. Hoạt động hình thành kiến thứcHoạt động 1: I. Tôm sông.Mục tiêu: Kiến thức: Biết được vì sao tôm được xếp vào ngành chân khớp, lớp giáp xác. Giải thích được các đặc điểm cấu tạo ngoài của tôm thích nghi đời sống ở nước. Trình bày được các đặc điểm cấu tạo,cách di chuyển của tôm. Kĩ năng:+Quan sát tranh, mẫu vật thật, hoạt động sống.quan sát cách di chuyển của tôm sông.+ Quan sát các bộ phận của tôm sông bằng mắt thường .+ Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin khi đọc SGK, quan sát tranh hình, mẫu vật thật để tìm hiểu cấu tạo ngoài, cấu tạo trong,hoạt động sống của tôm sông+ Kĩ năng hợp tác trong nhóm, lắng nghe tích cực.+ Kĩ năng quản lí thời gian, đảm nhận trách nhiệm được phân công+ Kĩ năng tự tin trình bày ý kiến . Phương thức:Trực quan, nêu giải quyết vấn đề, hoạt động cá nhân, hoạt động nhómCác bước của hoạt độngHoạt động của GV. Hoạt động của HSNội dung1. Cấu tạo ngoài và di chuyển1.1. Vỏ cơ thểGV: Kiểm tra mẫu vật của học sinh.GV: Tôm sông sống ở đâu? GV: Treo tranh cho HS quan sát tranh và quan sát mẫu vật, mô hình tôm sông.GV: Cơ thể tôm gồm mấy phần? Dự kiến sản phẩm: Gồm hai phần: Đầu – ngực và bụng.Gv yêu cầu hs cầm mẫu vật lên và xác định .GV: Cho HS đọc thông tin + kết hợp mẫu vật trả lời cu hỏiGV: Cơ thể được bảo vệ bằng bộ phận nào?GV: Vỏ cơ thể được cấu tạo bằng chất gì? Chúng có đặc điểm ra sao?GV: Vỏ tôm có tác dụng gì? Và nhờ đặc điểm nào của vỏ mà tôm thích nghi với môi trường? Dự kiến sản phẩm: Cơ thể được bảo vệ bằng lớp vỏ. Vỏ cơ thể cấu tạo bằng kitin và nhờ ngấm thêm canxi nên vỏ cứng cáp. Vỏ tôm còn là chỗ bám cho các chùm cơ bên trong phát triển. Dưới vỏ có lớp sắc tố nên cơ thể tôm có màu của môi trường (xanh – bạc). hs tách vỏ tôm.Gv tách vỏ tôm xem chúng ntn?Gv đốt tôm sông trên ngọn lửa đèn cồn xem vỏ tôm có thay đổi không?vỏ tôm có thay đổi không? Dự kiến sản phẩm: Có chuyển thành màu hồng.GV giảng: Khi sống sắc tố đó là cyandri, stalin nên chúng có màu môi trường, khi chết dưới ảnh hưởng của nhiệt độ (phơi nắng, rang) sắc tố biến thành zoêrytrin nên cơ thể có màu hồng.GV: Vỏ tôm cứng còn có tác dụng gì? Dự kiến sản phẩm: Bảo vệ cơ thể còn gọi là bộ xương ngoài.GV: Gọi HS khác nhận xét, bổ sung sau câu trả lời.GV: Chốt lại ý chính.HS: Trình bày mẫu vật.HS: Sống ở ao, hồ, . . .HS: Quan sát tranh + mô hình + mẫu vật trả lời hs cầm mẫu vật lên và xác định .HS: Đọc thông tin SGK + quan sát mẫu vật. trả lời cu hỏiHs thực hiện Mỗi nhóm đốt tôm sông trên ngọn lửa đèn cồn . HS: Nghiên cứu thông tin.HS: Nhận xét, bổ sung (nếu sai).1. Vỏ cơ thể.Cơ thể tôm gồm hai phần: Đầu – ngực và bụng.Vỏ cấu tạo bằng kitin ngấm canxi cứng che chở và là chỗ bám cho cơ thể, có tác dụng như bộ xương (bộ xương ngoài).Vỏ cơ thể có chứa sắc tố tôm có màu sắc của môi trường.
Trang 1Chương V: NGÀNH CHÂN KHỚP
Chủ đề: TÔM SÔNG
Ngày soạn: 25/10/2021
Số tiết : 3
Tiết theo phân phối chương trình: từ tiết 23 đến tiết 25
Tuần dạy: từ tuần 12 đến 13
I Nội dung chủ đề
- Tôm sông
- Đa dạng và vai trò của lớp giáp xác
- Nhện và sự đa dạng của lớp hình nhện
II Mục tiêu.
1 Kiến thức:
- Biết được vì sao tôm được xếp vào ngành chân khớp, lớp giáp xác
- Giải thích được các đặc điểm cấu tạo ngoài của tôm thích nghi đời sống ở nước
- Trình bày được các đặc điểm cấu tạo,cách di chuyển của tôm
- Trình bày được một số đặc điểm về cấu tạo và lối sống của các đại diện giáp xác thường gặp
- Nêu được vai trò thực tiễn của giáp xác trong tự nhiên và đối với việc cung cấp thực phẩm cho con người
-Nêu được các đặc điểm riêng của một số loài giáp xác điển hình ,sự phân bố rộng của chúng trong nhiều môi trường khác nhau
2 Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng phân tích thông tin phân tích hình vẽ và hoạt động theo nhóm
- Quan sát các bộ phận của cơ thể mẫu vật thật bằng mắt thường hoặc kính lúp
- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin khi đọc SGK, quan sát tranh hình, mẫu vật thật để tìm hiểu cấu tạo ngoài, cấu tạo trong, hoạt động sống của một số đại diện ngành chân khớp
- Kĩ năng hợp tác trong nhóm, lắng nghe tích cực
- Kĩ năng quản lí thời gian, đảm nhận trách nhiệm được phân công
- Kĩ năng tự tin trình bày ý kiến
3.Thái độ:
- Thái độ tích cực trong quan sát và xử lí các thông tin
- Nhiệt tình hợp tác, linh hoạt trong các hoạt động
- Có ý thức sử dụng hợp lí
4 Định hướng năng lực hình thành:
*Năng lực chung:
- Năng lực tự học: Xác định được nhiệm vụ học tập một cách tự giác chủ động Nhận ra và điều chỉnh những sai sót hạn chế của bản thân khi thực hiện các nhiệm vụ học tập, chủ động tìm kiếm sự hỗ trợ của người khác khi gặp khó khăn trong học tập
Trang 2- Năng lực giải quyết vấn đề: HS phát hiện và nêuđược tình huống có vấn đề trong học tập Xác định được và tìm hiểu thông tin liên quan đến vấn đề, đề xuất các giải pháp giải quyết vấn đề
- Năng lực tự quản lí: Tựđánh giá tựđiều chỉnh những hành động chưa hợp lí của bản thân trong họat động cá nhân, nhóm
- Năng lực sáng tạo: Đặt câu hỏi khác nhau về một sự vật, hiện tượng, xácđịnh và làm rõ thông tin, ý tưởng mới, đề xuất các biện pháp bảo vệđộng vật và môi trương sống của chúng
- Năng lực hợp tác: Thông qua việc tìm hiểu các vấn đề biết được vai trò, trách nhiệm của từng thành viên hoàn thành nhiệm vụ được giao
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ: HS sử dụng chính xác thuật ngữ chuyên ngành trình bày được nội dung chính hay nội dung chi tiết của bảng thảo luận
*Năng lực chuyên biệt:
-Năng lực quan sát: Biết cách quan sát tranh, mẫu vật thật để trả lời các câu hỏi
- Năng lực nghiên cứu: Biết quan sát và so sánh, đối chiếu tài liệu, tranh vẽ với mẫu vật
III Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1 Chuẩn bị của giáo viên:
- Hình ảnh, đoạn clip có liên quan, bảng bài tập kẻ sẳn.
2 Chuẩn bị của học sinh:
- Đọc trước nội dung bài
- Mỗi nhóm chuẩn bị 1 con tôm sông còn sống
IV Tổ chức:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
Tiết 1:gv tự đưa câu hỏi cho từng tiết , từ tiết 1->t8
3 Thiết kế tiến trình dạy học:
3.1 Hoạt động khởi động
Mục tiêu: Tạo tâm thế học tập, hứng thú học bài mới
Phương thức: Đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề, hoạt động cá nhân
*Tiết 1đến tiết 3 mỗi gv có cách khởi động riêng
Yêu cầu HS hoàn thành bài tập sau:
Cho các loài động vật sau: tơm, cua ,rận nước,mọt ẩm
Em có thể sắp xếp những loài động vật trên thành mấy nhóm? Tại sao lại xếp chúng như vậy?
Dự kiến sản phẩm:
Xếp thành 1 nhóm, vì chúng đều c phần phụ phân đốt,hơ hấp bằng mang.
GV nhận xét, dẫn dắt vào bài mới
3.2 Hoạt động hình thành kiến thức
Hoạt động 1: I Tôm sông.
*Mục tiêu:
Trang 3- Kiến thức: - Biết được vì sao tôm được xếp vào ngành chân khớp, lớp giáp xác Giải
thích được các đặc điểm cấu tạo ngoài của tôm thích nghi đời sống ở nước Trình bày được các đặc điểm cấu tạo,cách di chuyển của tôm
- Kĩ năng:+Quan sát tranh, mẫu vật thật, hoạt động sống.quan sát cách di chuyển của
tôm sông
+ Quan sát các bộ phận của tôm sông bằng mắt thường
+ Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin khi đọc SGK, quan sát tranh hình, mẫu vật thật để tìm hiểu cấu tạo ngoài, cấu tạo trong,hoạt động sống của tôm sông
+ Kĩ năng hợp tác trong nhóm, lắng nghe tích cực
+ Kĩ năng quản lí thời gian, đảm nhận trách nhiệm được phân công
+ Kĩ năng tự tin trình bày ý kiến
* Phương thức:Trực quan, nêu giải quyết vấn đề, hoạt động cá nhân, hoạt động
nhóm
*Các bước của hoạt động
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS Nội dung
1 Cấu tạo ngoài và di chuyển
1.1 Vỏ cơ thể
-GV: Kiểm tra mẫu vật của học
sinh
-GV: Tôm sông sống ở đâu?
-GV: Treo tranh cho HS quan sát
tranh và quan sát mẫu vật, mô
hình tôm sông
-GV: Cơ thể tôm gồm mấy phần?
Dự kiến sản phẩm:
Gồm hai phần: Đầu – ngực và
bụng
Gv yêu cầu hs cầm mẫu vật lên và
xác định
-GV: Cho HS đọc thông tin + kết
hợp mẫu vật trả lời cu hỏi
-GV: Cơ thể được bảo vệ bằng bộ
phận nào?
-GV: Vỏ cơ thể được cấu tạo bằng
chất gì? Chúng có đặc điểm ra
sao?
-GV: Vỏ tôm có tác dụng gì? Và
nhờ đặc điểm nào của vỏ mà tôm
thích nghi với môi trường?
Dự kiến sản phẩm:
-HS: Trình bày mẫu vật
-HS: Sống ở ao, hồ,
-HS: Quan sát tranh + mô hình + mẫu vật trả lời
- hs cầm mẫu vật lên và xác định
-HS: Đọc thông tin SGK + quan sát mẫu vật trả lời cu hỏi
1 Vỏ cơ thể
-Cơ thể tôm gồm hai phần: Đầu – ngực và bụng
-Vỏ cấu tạo bằng kitin ngấm canxi cứng che chở và là chỗ bám cho
cơ thể, có tác dụng như
bộ xương (bộ xương ngoài)
-Vỏ cơ thể có chứa sắc
tố tôm có màu sắc của môi trường
Trang 4- Cơ thể được bảo vệ bằng lớp vỏ.
- Vỏ cơ thể cấu tạo bằng kitin và
nhờ ngấm thêm canxi nên vỏ cứng
cáp
- Vỏ tơm cịn là chỗ bám cho các
chùm cơ bên trong phát triển
Dưới vỏ cĩ lớp sắc tố nên cơ thể
tơm cĩ màu của mơi trường (xanh
– bạc)
- hs tách vỏ tơm
Gv tách vỏ tơm xem chúng ntn?
Gv đốt tơm sơng trên ngọn lửa
đèn cồn xem vỏ tơm cĩ thay đổi
khơng?
-vỏ tơm cĩ thay đổi khơng?
Dự kiến sản phẩm:
Cĩ chuyển thành màu hồng
-GV giảng: Khi sống sắc tố đĩ là
cyandri, stalin nên chúng cĩ màu
mơi trường, khi chết dưới ảnh
hưởng của nhiệt độ (phơi nắng,
rang) sắc tố biến thành zoêrytrin
nên cơ thể cĩ màu hồng
-GV: Vỏ tơm cứng cịn cĩ tác
dụng gì?
Dự kiến sản phẩm:
- Bảo vệ cơ thể cịn gọi là bộ
xương ngồi
-GV: Gọi HS khác nhận xét, bổ
sung sau câu trả lời
-GV: Chốt lại ý chính
-Hs thực hiện
- Mỗi nhĩm đốt tơm sơng trên ngọn lửa đèn cồn
HS: Nghiên cứu thơng tin
-HS: Nhận xét, bổ sung (nếu sai)
- Gv yêu cầu hs tìm
hiểu thông tin, trả lời
câu hỏi:
+Tôm hoạt động vào
thời gian nào trong
ngày ?
- Hs tìm hiểu thông tin, thảo luận
II Dinh dưỡng Tôm có cơ quan tiêu hoá khá hoàn chỉnh , là động vật ăn tạp Tôm có đôi mắt kép và khứu
Trang 5+ Thức ăn của tôm
là gì ?
+ Người ta dùng thính
để câu hay cất vó
tôm là dựa vào đặc
điểm nào của tôm ?
+ Hệ tiêu hoá của
tôm gồm những phần
nào ?
+ Tôm hô hấp như thế
nào ?
- Tôm hoạt động vào
lúc chập tối
- Ăn thực vật, động
vật (sống và chết) =>
ăn tạp
- Khứu giác của tôm
phát triển giúp tôm
phát hiện mồi từ xa
(mùi thơm của thính)
- Ống tiêu hoá
(miệng, hầu, ddày,
ruột) và tuyến tiêu
hoá (gan) => hệ tiêu
hoá hoàn chỉnh
- Tôm hô hấp bằng
mang
- GV chốt lại kiến thức
- HS thực hiện nhiệm vụ dưới
sự hướng dẫn của GV
giác phát triển, hoạt động vào lúc chập tối (chạng vạng)
III.Sinh sản
B1- Gv yêu cầu hs tìm
hiểu thông tin thảo
luận nhóm
+ Tôm đực và tôm cái
khác nhau như thế
nào ?
+ Tập tính ôm trứng
của tôm cái có ý
nghĩa gì ?
+ Tai sao trong quá trình
lớn lên ấu trùng của
tôm phải lột xác
B2- Hs tìm hiểu tông tin thảo luận nhóm
- HS trả lời
Tôm phân tính, tôm đực thường lớn hơn tôm cái và có đôi càng
to Đến mùa sinh sản tôm cái ôm trứng để bảo vệ trứng.
Vỏ tôm bằng kitin, cứng, không
co dãn được nên phải lột xác
Trang 6nhiều lần ?
+ Tôm có lợi ích gì và
bản thân các em cần
phải làm gì để bảo
vệ chúng ?
B3: - Tôm đực to (càng
to) hơn tôm cái
- Bảo vệ trứng tôm
khỏi bị kẻ thù ăn
- Lớp vỏ canxi cứng
không thể lờn lên
đươc nên tôm phải lột
xác nhiều lần để lớn
lên
B5: GV chốt lại kiến thức
B4: HS thực hiện nhiệm
vụ dưới sự hướng dẫn của GV
nhiều lần để lớn lên.
Hoạt động 2 Đa dạng và vai trị các lớp giáp xác
Mục tiêu
-Kiến thức:
- Trình bày được một số đặc điểm về cấu tạo và lối sống của các đại diện giáp xác
thường gặp Nêu được vai trị thực tiễn của giáp xác trong tự nhiên và đối với việc cung
cấp thực phẩm cho con người
-Nêu được các đặc điểm riêng của một số lồi giáp xác điển hình ,sự phân bố rộng của
chúng trong nhiều mơi trường khác nhau
- Kĩ năng:
+ Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thơng tin khi đọc SGK, quan sát tranh để tìm hiểu đặc
điểm chung và vai trị của giáp xác
+ Kĩ năng lắng nghe tích cực
+ Kĩ năng quản lí thời gian, đảm nhận trách nhiệm được phân cơng
+ Kĩ năng tự tin trình bày ý kiến
Phương thức:Trực quan, Vấn đáp-tìm tịi, Nêu và giải quyết vấn đề
Các bước của hoạt động
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
1 Một số giáp xác khác
-GV: Cho HS nghiên cứu thơng tin
SGK và thơng tin các hình 24.1 24.7
+ quan sát hình phĩng to của GV chuẩn
bị
1 Một số giáp xác
khác
-HS: Nghiên cứu thơng tin và quan sát
1 Một số giáp xác khác
Trang 7-GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi :
+Trong số các đại diện giáp xác ở trên,
loài nào có kích thước lớn? Loài nào có
kích thước nhỏ? Loài nào có lợi và có
hại?
+Ở địa phương thường gặp các giáp xác
nào và chúng sống ở đâu?
Dự kiến sản phẩm:
+Về kích thước :Lớn nhất (cua nhện ),
nhỏ (rận nước, chân kiếm…);
Có lợi : cua nhện, cua đồng, tôm cua là
thực phẩm quan trọng, rận nước là thức
ăn cho động vật khác ;
Có hại: sun , chân kiếm kí sinh
+Cua (hang hốc), rận nước (nước ngọt ,
tự do), mọt ẩm (ở cạn)
-Qua các đại diện lớp giáp xác có đặc
điểm chung gì?
Dự kiến sản phẩm:
Đặc điểm chung của lớp:bộ xương
ngoài bằng kitin,có chân phân đốt,khớp
động,sinh trưởng qua lột xác
Gọi hs trả lời
Gv nhận xét chốt ý
hình như GV hướng dẫn
-HS trả lời -lớp giáp xác rất đa dạng:+ Có số lượng loài lớn
( khoảng 20 nghìn loài) +Có nhiều hình dạng , kích thước khác nhau ( nhỏ, rất nhỏ, lớn, rất lớn)
+ Sống ở các môi trường khác nhau( ở nước, ở cạn,
số nhỏ kí sinh)
+ Có lối sống và tập tính phong phú ( tự do, kí sinh,
cố định) -Các đại diện thường gặp: Tôm sông, cua, tôm ở nhờ, rận nước, mọt ẩm
2 Vai trò thực tiễn
-GV: Cho HS đọc thông tin SGK
-GV: Tổ chức cho HS điền tên các loài
em biết vào ô trống ở bảng sau
-GV: Phát phiếu học tập và treo bảng
phụ cho HS hoàn thành và nghiên cứu
để hoàn thành
-GV: Gọi đại diện trình bày bảng và kết
quả của mình
Dự kiến sản phẩm:
STT Các mặt có
ý nghĩa
thực tiễn
Tên các loài ví dụ
Tên các loài có ở địa phương
1 Thực phẩm
đông lạnh Tôm sú,tôm he, Tômnương, ….
2 Thực phẩm
phơi khô
tôm he, … Tôm đỏ,
tôm bạc,
…
3 Nguyên
liệu để làm
mắm
Tôm, tép,
… Cáy, còng,…
4 Thực phẩm
tươi sống
Tôm, cua, ruốc, … Cua, ghẹ.
5 Có hại cho Sun
2 Vai trò thực tiễn
-HS: Đọc thông tin SGK
-HS: Thảo luận hoàn thành bảng
-HS: Nhận phiếu và nghiên cứu hoàn thành
2 Vai trò thực tiễn
Có lợi:
-Làm thực phẩm đông lạnh, thực phẩm khô
-Nguyên liệu làm mắm -Thực phẩm tươi sống…
Có hại:
-Có hại cho giao thông đường thủy
-Kí sinh gây hại cá
Trang 8giao thông
thủy
6 Kí sinh gây
hại cho cá Chân kiếmkí sinh
-GV: Gọi HS khác nhận xét, bổ sung
-GV: Chốt lại ý chính đúng nhất
-GV: Đưa ra đáp án đúng ở bảng cho
HS sửa chữa
- Gv cho HS quan sát hình ảnh liên
quan
Qua vai trò của giáp xác ,vậy chúng ta
cần làm gì bảo vệ chúng?
Gv :Gio dục cho HS cĩ ý thức bảo vệ
chng
-Nhận xét và bổ sung
-HS: Đại diện trình bày kết quả
-HS: Nhận xét, bổ sung
-HS: Nghiên cứu thông tin
-HS: Sửa chữa và bổ sung kết quả
Hoạt động 3 Nhện và sự đa dạng của lớp hình nhện
Mục tiêu
Trình bày được đặc điểm cấu tạo của nhện và một số tập tính của chúng Nêu được
sự đa dạng của hình nhện và ý nghĩa thực tiễn của lớp hình nhện đối với tự nhiên và con người một số bênh do hình nhện gây ra ở người
Nêu được khái niệm ,các đặc tính về hình thi (cơ thể phân thành 3 phần r rệt v cĩ 4 đôi chân )và hoạt động của lớp hình nhện
Nêu được một số tập tính của lớp hình nhện
Trình bày được sự đa dạng của lớp hình nhện nhận biết thêm một số đại diện của lớp hình nhệnnhư bọ cạp,cái ghẻ, ve bò…
- Kĩ năng:
-Quan sát cấu tạo nhện,tìm hiểu tập tính đan lưới và bắt mồi của nhện , phân biệt
+ Kĩ năng hợp tác, lắng nghe tích cực
*Phương thức:Trực quan, Vấn đáp-tìm tòi, Nêu và giải quyết vấn đề
Các bước của hoạt động
*Gv nói khái quát khái niệm lớp
hình nhện :căn cứ vào vào sự
phân chia các phần cơ thể ,số
lượng chân bò,cơ quan hô hấp
Hs theo dõi
Trang 9-GV: Cho HS nghiên cứu thông tin
SGK
-GV: Cho HS quan sát mẫu vật và
quan sát hình 25.1
-GV: Cơ thể nhện được chia làm
mấy phần?
-GV: Phần đầu-ngực gồm những bộ
phận nào?
-GV: Phần bụng gồm những bộ
phận nào?
Dự kiến sản phẩm:
- Hai phần: đầu-ngực và bụng
- Đầu-ngực gồm: đôi kìm, đôi chân
xúc giác, 4 đôi chân bò
- Đôi khe thở, lỗ sinh dục, núm
tuyến tơ
-GV: Gọi HS khác nhận xét, bổ
sung sau mỗi câu trả lời
-GV: Cho HS quan sát hình 21, dựa
vào bảng 1 làm rõ chức năng các bộ
phận và ghi vào ô trống trong bảng
bằng cách thảo luận nhóm
-GV: chiếu bảng cho HS nghiên cứu
hoàn thành
-GV lưu ý HS nghiên cứu cụm từ
lựa chọn trong bảng để hoàn thành
-GV: Gọi đại diện trình bày kết quả
Dự kiến sản phẩm:
Các
phần
cơ
thể
Số
chú
thí
ch
Tên bộ phận quan
sát thấy
Chức năng Phầ
n
đầu-ngực
1 Đôi kìm có tuyến
độc.
Bắt mồi
và tự vệ.
2 Đôi chân xúc giác
(phủ lông).
Cảm giác về khứu giác và xúc giác
3 4 đôi chân bò Di
chuyển
và chăng lưới.
Phầ
n
bụn
g
4 Phía trước là đôi
khe thở. Hô hấp.
5 Ở giữa là một lỗ
sinh dục.
Sinh sản.
6 Phía sau là các
núm tuyến tơ.
Sinh ra
tơ nhện.
-HS: Nghiên cứu thông tin SGK
-HS: quan sát hình
-HS: Nhận xét, bổ sung
-HS: Thảo luận hoàn thành bảng
-HS: nghiên cứu bảng
-HS: Nghiên cứu thông tin
-HS: Nhận xét, bổ sung
Cơ thể chia làm hai phần: Đầu-ngực và bụng:
-Đầu-ngực gồm các bộ phận: +Đôi kìm có tuyến độc: bắt mồi và tự vệ
+Đôi chân xúc giác (phủ lông): cảm giác về khứu giác và xúc giác
+4 đôi chân bò: di chuyển và chăng lưới
-Phần bụng:
+Đôi khe thở: hô hấp +Lỗ sinh dục: sinh sản duy trì nòi giống
+Núm tuyến tơ: sinh sản tơ nhện
Trang 10-GV: Gọi đại diện nhận xét, bổ
sung
-GV: Nhận xét và đưa ra đáp án
đúng nhất
-HS: Nhận xét, bổ sung
-GV: Cho HS quan sát hình
phóng to và hình 25.2, quá
trình chăng lưới ở nhện
-GV: Nhện chăng lưới vào
lúc nào? Và nhện hoạt
động vào lúc nào trong
ngày?
-GV: Cho HS hoàn thành
đánh số vào ô trống theo
thứ tự đúng với tập tính
của nhện
-GV: Gọi một số đại diện
trình bày kết quả
Dự kiến sản phẩm:
+Chăng dây tơ khung 1
+Chăng dây tơ phóng xạ
2
+Chăng các sợi tơ vòng
3
+Chờ mồi (thường ở trung
tâm lưới) 4
-GV: Gọi đại diện nhận
xét, bổ sung
-GV: Vì sao nhện chăng tơ
vào lúc chập tối và hoạt
động về đêm?
Dự kiến sản phẩm:
- Vì ở chân nhệnh có các
lông xúc giác tiết ra chất
nhờn giúp không dính lưới
-GV: Gọi HS cho ý kiến
-GV: Nhận xét và bổ sung
-HS: Quan sát hình 25.2, quá trình chăng lưới ở nhện
-HS: Chăng lưới lúc chập tối và sáng sớm, hoạt động chủ yếu về đêm
-HS: Hợp tác nhóm nhỏ hoàn thành đánh dấu vào ô
-HS: Trình bày kết quả:
-HS: Nhận xét, bổ sung
-HS: Vì lúc này nhiệt độ xuống thấp
-HS: Cho ý kiến (nếu có)
-HS: Nghiên cứu thông tin
Nhện có tập tính chăng lưới bắt mồi gồm bốn giai đoạn: -Chăng dây tơ khung
-Chăng tơ phóng xạ
- Chăng các sợi tơ vòng -Chờ mồi (thường ở trung tâm lưới)
*Nhện hoạt động chủ yếu về ban đêm