CHỦ ĐỀ: HÔ HẤPNgày soạn: 16102020Số tiết : 4Tiết theo phân phối chương trình: từ tiết 20 đến tiết 23Tuần dạy: từ tuần 10 đến tuần 12I.NỘI DUNG CHỦ ĐỀ: Hô hấp và các cơ quan hô hấp Hoạt động hô hấp Vệ sinh hô hấp Thực hành: Hô hấp nhân tạoII MỤC TIÊU1.Kiến thức :.Trình bày được khái niệm hô hấp và vai trò của hô hấp đối với cơ thể sống. Nêu được hoạt động của các cơ và sự thay đổi thể tích lồng ngực khi hít vào và thở ra. . Nêu được khái niệm dung tích sống: thể tích không khí lớn nhất mà cơ thể có thể hít vào và thở ra . Phân tích các yếu tố tác động tời dung tích sống: tổng dung tích sống và dung tích khí cặn. . Nêu và giải thích các biện pháp rèn luyện dung tích sống. . Trình bày được tác nhân gây bệnh đường hô hấp, các bệnh đường hô hấp thường gặp. . Giải thích được cơ sở khoa học của việc tập luyện thể dục thể thao đúng cách – tập hít sâu . Đề ra các biện pháp luyện tập để có một hệ hô hấp khoẻ mạnh và tích cực hành động ngăn ngừa các tác nhân gây ô nhiễm không khí.. Nêu được các tác nhân gây gián đoạn hô hấp và biện pháp loại bỏ các tác nhân đó. . Biết được trình tự các bước tiến hành hô hấp nhân tạo. . Biết thực hành hô hấp nhân tạo.2. Kỹ năng:. Rèn kĩ năng quan sát qua các sơ đồ, hình vẽ.3. Thái độ: . Giáo dục ý thức giữ gìn, bảo vệ cơ thể, bảo vệ hệ hô hấp, bảo vệ cây xanh4. Định hướng năng lực hình thànhNăng lực chung: Năng lực tự học: Hs nghiên cứu thông tin SGK biết được khái niệm hô hấp và các cơ quan hô hấp, hoạt động hô hấp, các tác nhân và biện pháp bảo vệ hệ hô hấp Năng lực giải quyết vấn đề: Phân tích được các tác nhân chính gây hại cho hệ hô hấp qua tranh ảnh sưu tầm → hướng khắc phục. Năng lực giao tiếp: Thông qua thảo luận học sinh Năng lực hợp tác: Biết được vai trò, trách nhiệm của từng thành viên trong nhóm, hoàn thành nhiệm vụ được giao. Năng lực sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông: tìm kiếm thông tin trên mạng Internet về những bệnh liên quan đến hô hấpNăng lực chuyên biệt: Quan sát hình ảnh So sánh 2 phương pháp ho hấp nhân tạoIII CHUẨN BỊ GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH1.Gv: Tranh phóng to h 20.1,2,3. 21,1,2,3,4. 24,1,2 sgk. Bảng phụSưu tầm tranh ảnh, tư liệu hoạt động của con người liên quan đến môi trường không khí, tác hại của việc ô nhiễm.2 Hs: đọc thông tin sgk, quan sát hình, chuẩn bị câu hỏi lệnh sgkIV TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP1. Ổn định lớp:2. Ktbc: Thông qua3. Thiết kế tiến trình dạy học3.1. Hoạt động khởi động:Mục tiêu : Nhằm tạo hứng thú, kích thích tinh thần học tập của học sinh Phương thức : Đàm thoạiHoạt động cá nhân O2 O2 GV đưa sơ đồ: MÁU NƯỚC MÔ TẾ BÀO CO2 CO2GV nêu ra câu hỏi: Nhờ đâu mà máu lấy được Oxi để cung cấp cho Tế bào và thải được CO2 ra khỏi cơ thể? Dự kiến sản phẩm Nhờ hô hấp, nhờ sự thở ra hít vào....Gv: Nhận xét Vậy hô hấp là gì? Hô hấp có vai trò gì đối với cơ thể? Chúng ta cùng tìm hiểu vấn đề này trong chương hô hấp ở người. 3.2. Hoạt động hình thành kiến thức:Hoạt động 1: Hô hấp và các cơ quan hô hấp Mục tiêu: . Kiến thức: Trình bày được khái niệm hô hấp và vai trò của hô hấp đối với cơ thể sống Nêu cấu tạo của đường dẫn khí phù hợp với chức năng ngăng bụi, làm ấm, làm ẩm và diệt khuẩnKĩ năng quan sátPhương thức:Đàm thoại, quan sátHoạt động nhómHoạt động của giáo viênHoạt động của học sinhNội dungI.Khái niệm hô hấpGv treo tranh phóng to h.20.1, yc hs đọc thông tin và quan sát hình, thảo luận nhóm trả lời câu hỏi.Hô hấp có liên quan như thế nào tới các hoạt động sống của tế bào và của cơ thể? Hô hấp gồm những giai chủ yếu đoạn nào? Sự thở có ý nghĩa gì đối với hô hấp?Thế nào là hô hấp?Dự kiến sản phẩm Cung cấp O2 cho tế bào để tham gia vào phản ứng tạo năng lượng cung cấp cho mọi hoạt động sống của t.bào và cơ thể đồng thời loại thải CO2 ra khỏi cơ thể. Gồm 3 giai đoạn: sự thở (sự thông khí ở phổi), sự trao đổi khí ở phổi và sự trao đổi khí ở tế bào. Giúp thông khí ở phổi tạo điều kiện cho trao đổi khí diễn ra liên tục ở tế bào. Là quá trình cung cấp O2 cho tế bào của cơ thể và loại thải khí CO2 do tế bào thải ra.Gv: Nhận xétII.Các cơ quna trong hệ hô hấp của người và chức năng của chúngGv treo tranh phóng to h20.2,3 yc hs quan sát và trả lời câu hỏi: Cho biết các cơ quan của hệ hô hấp người ? Nêu nhận xét vế chức năng của đường dẫn khí và 2 lá phổi?Dự kiến sản phẩm Hệ hô hấp gồm các cơ quan ở đường dẫn khí và hai lá phổi. . Đường dẫn khí gồm mũi, họng, thanh quản, khí quản, phế quản Chức năng đường dẫn khí là dẫn khí ra vào phổi, làm ấm, làm ẩm kk vào phổi, bảo vệ phổi khỏi các tác nhân có hại. Chức năng của phổi: trao đổi khí giữa môi trường ngoài với máu trong mao mạch phổi.Gv: Nhận xétGv: Về nhà các em xem lại bảng 20 để hiểu rỏ đặc điểm cấu tạo của các cơ quan hô hấpHs đọc thông tin, quan sát hình, thảo luận nhóm trả lời câu hỏi.Đại diện hs trả lời hs khác bổ sungHs quan sát hình thảo luận tìm đáp ánĐại diện hs trả lởi hs khác bổ sungHs chú ý lắng ngheI.Khái niệm hô hấp. Hô hấp là quá trình không ngừng cung cấp O2 cho các tế bào của cơ thể và loại CO2 do các tế bào thải ra khỏi cơ thể. . Quá trình hô hấp gồm: sự thở, sự trao đổi khí ở phổi và sự trao đổi khí ở tế bào.II.Các cơ quna trong hệ hô hấp của người và chức năng của chúngHệ hô hấp gồm các cơ quan ở đường dẫn khí và hai lá phổi. . Đường dẫn khí gồm mũi, họng, thanh quản, khí quản, phế quản. . Hai lá phổi gồm nhiều phế nang là nơi trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường ngoài. Chức năng đường dẫn khí là dẫn khí ra vào phổi, làm ấm, làm ẩm kk vào phổi, bảo vệ phổi khỏi các tác nhân có hại. Chức năng của phổi: trao đổi khí giữa môi trường ngoài với máu trong mao mạch phổi.
Trang 1CHỦ ĐỀ: HÔ HẤP
Ngày soạn: 16/10/2020
Số tiết : 4
Tiết theo phân phối chương trình: từ tiết 20 đến tiết 23
Tuần dạy: từ tuần 10 đến tuần 12
I.NỘI DUNG CHỦ ĐỀ:
- Hô hấp và các cơ quan hô hấp
- Hoạt động hô hấp
- Vệ sinh hô hấp
- Thực hành: Hô hấp nhân tạo
II- MỤC TIÊU
1.Kiến thức :
.Trình bày được khái niệm hô hấp và vai trò của hô hấp đối với cơ thể sống
Nêu được hoạt động của các cơ và sự thay đổi thể tích lồng ngực khi hít vào và thở ra
Nêu được khái niệm dung tích sống: thể tích không khí lớn nhất mà cơ thể có thể hít vào và thở ra Phân tích các yếu tố tác động tời dung tích sống: tổng dung tích sống và dung tích khí cặn
Nêu và giải thích các biện pháp rèn luyện dung tích sống
Trình bày được tác nhân gây bệnh đường hô hấp, các bệnh đường hô hấp thường gặp
Giải thích được cơ sở khoa học của việc tập luyện thể dục thể thao đúng cách – tập hít sâu
Đề ra các biện pháp luyện tập để có một hệ hô hấp khoẻ mạnh và tích cực hành động ngăn ngừa các tác nhân gây ô nhiễm không khí
Nêu được các tác nhân gây gián đoạn hô hấp và biện pháp loại bỏ các tác nhân đó
Biết được trình tự các bước tiến hành hô hấp nhân tạo
Biết thực hành hô hấp nhân tạo
2 Kỹ năng:
Rèn kĩ năng quan sát qua các sơ đồ, hình vẽ
3 Thái độ:
Giáo dục ý thức giữ gìn, bảo vệ cơ thể, bảo vệ hệ hô hấp, bảo vệ cây xanh
4 Định hướng năng lực hình thành
*Năng lực chung:
- Năng lực tự học: Hs nghiên cứu thông tin SGK biết được khái niệm hô hấp và các cơ quan hô hấp, hoạt động hô hấp, các tác nhân và biện pháp bảo vệ hệ hô hấp
- Năng lực giải quyết vấn đề: Phân tích được các tác nhân chính gây hại cho hệ hô hấp qua tranh ảnh sưu tầm → hướng khắc phục
- Năng lực giao tiếp: Thông qua thảo luận học sinh
- Năng lực hợp tác: Biết được vai trò, trách nhiệm của từng thành viên trong nhóm, hoàn thành nhiệm
vụ được giao
- Năng lực sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông: tìm kiếm thông tin trên mạng Internet về những bệnh liên quan đến hô hấp
*Năng lực chuyên biệt:
- Quan sát hình ảnh
- So sánh 2 phương pháp ho hấp nhân tạo
III- CHUẨN BỊ GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1.Gv: Tranh phóng to h 20.1,2,3 21,1,2,3,4 24,1,2 sgk Bảng phụ
Sưu tầm tranh ảnh, tư liệu hoạt động của con người liên quan đến môi trường không khí, tác hại của việc ô nhiễm
2- Hs: đọc thông tin sgk, quan sát hình, chuẩn bị câu hỏi lệnh sgk
IV- TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
Trang 21 Ổn định lớp:
2 Ktbc: Thông qua
3 Thiết kế tiến trình dạy học
3.1 Hoạt động khởi động:
Mục tiêu : Nhằm tạo hứng thú, kích thích tinh thần học tập của học sinh
Phương thức :
- Đàm thoại
- Hoạt động cá nhân
O2 O2
GV đưa sơ đồ: MÁU NƯỚC MÔ TẾ BÀO
CO2 CO2
GV nêu ra câu hỏi: Nhờ đâu mà máu lấy được Oxi để cung cấp cho Tế bào và thải được CO2 ra khỏi
cơ thể?
Dự kiến sản phẩm
Nhờ hô hấp, nhờ sự thở ra hít vào
Gv: Nhận xét
Vậy hô hấp là gì? Hô hấp có vai trò gì đối với cơ thể? Chúng ta cùng tìm hiểu vấn đề này trong chương hô hấp ở người
3.2 Hoạt động hình thành kiến thức:
Hoạt động 1: Hô hấp và các cơ quan hô hấp
Mục tiêu:
Kiến thức:
- Trình bày được khái niệm hô hấp và vai trò của hô hấp đối với cơ thể sống
- Nêu cấu tạo của đường dẫn khí phù hợp với chức năng ngăng bụi, làm ấm, làm ẩm và diệt khuẩn
Kĩ năng quan sát
Phương thức:
- Đàm thoại, quan sát
- Hoạt động nhóm
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
I.Khái niệm hô hấp
Gv treo tranh phóng to h.20.1, yc
hs đọc thông tin và quan sát hình,
thảo luận nhóm trả lời câu hỏi
-Hô hấp có liên quan như thế nào
tới các hoạt động sống của tế bào
và của cơ thể?
- Hô hấp gồm những giai chủ yếu
đoạn nào?
- Sự thở có ý nghĩa gì đối với hô
hấp?
-Thế nào là hô hấp?
Dự kiến sản phẩm
- Cung cấp O2 cho tế bào để tham
gia vào phản ứng tạo năng lượng
cung cấp cho mọi hoạt động sống
của t.bào và cơ thể đồng thời loại
thải CO2 ra khỏi cơ thể
Hs đọc thông tin, quan sát hình, thảo luận nhóm trả lời câu hỏi
Đại diện hs trả lời hs khác bổ sung
I.Khái niệm hô hấp Hô hấp là quá trình không ngừng cung cấp O2 cho các tế bào của cơ thể và loại CO2
do các tế bào thải ra khỏi cơ thể
Quá trình hô hấp gồm: sự thở, sự trao đổi khí ở phổi và
sự trao đổi khí ở tế bào
Trang 3- Gồm 3 giai đoạn: sự thở (sự
thông khí ở phổi), sự trao đổi khí
ở phổi và sự trao đổi khí ở tế bào
- Giúp thông khí ở phổi tạo điều
kiện cho trao đổi khí diễn ra liên
tục ở tế bào
- Là quá trình cung cấp O2 cho tế
bào của cơ thể và loại thải khí
CO2 do tế bào thải ra
Gv: Nhận xét
II.Các cơ quna trong hệ hô hấp
của người và chức năng của
chúng
Gv treo tranh phóng to h20.2,3
y/c hs quan sát và trả lời câu hỏi:
- Cho biết các cơ quan của hệ hô
hấp người ?
- Nêu nhận xét vế chức năng của
đường dẫn khí và 2 lá phổi?
Dự kiến sản phẩm
- Hệ hô hấp gồm các cơ quan ở
đường dẫn khí và hai lá phổi
Đường dẫn khí gồm mũi, họng,
thanh quản, khí quản, phế quản
- Chức năng đường dẫn khí là dẫn
khí ra vào phổi, làm ấm, làm ẩm
kk vào phổi, bảo vệ phổi khỏi các
tác nhân có hại
- Chức năng của phổi: trao đổi khí
giữa môi trường ngoài với máu
trong mao mạch phổi
Gv: Nhận xét
Gv: Về nhà các em xem lại bảng
20 để hiểu rỏ đặc điểm cấu tạo
của các cơ quan hô hấp
Hs quan sát hình thảo luận tìm đáp án
Đại diện hs trả lởi hs khác bổ sung
Hs chú ý lắng nghe
II.Các cơ quna trong hệ hô hấp của người và chức năng của chúng
Hệ hô hấp gồm các cơ quan
ở đường dẫn khí và hai lá phổi
Đường dẫn khí gồm mũi, họng, thanh quản, khí quản, phế quản
Hai lá phổi gồm nhiều phế nang là nơi trao đổi khí giữa
cơ thể với môi trường ngoài
- Chức năng đường dẫn khí
là dẫn khí ra vào phổi, làm
ấm, làm ẩm kk vào phổi, bảo
vệ phổi khỏi các tác nhân có hại
- Chức năng của phổi: trao đổi khí giữa môi trường ngoài với máu trong mao mạch phổi
Hoạt động 2: Hoạt động hô hấp
Mục tiêu: Nêu được hoạt động của các cơ và sự thay đổi thể tích lồng ngực khi hít vào và thở ra
Nêu được khái niệm dung tích sống
.Nêu được quá trình trao đổi khí ờ phổi và ở tế bào
.Kĩ năng: Phân tích, so sánh
Phương thức:
- Quan sát, đàm thoại
- Hoạt động nhóm
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
I.Thông khí ở phổi
Gv treo tranh phóng to h.20.1,
- Thế nào là cử động hô hấp và
nhịp hô hấp?
Gv:yc hs đọc thông tin và quan
Hs đọc thông tin, quan sát hình, thảo luận nhóm tìm đáp án I.Thông khí ở phổi Nhờ hoạt động của các cơ
hô hấp làm thay đổi thể tích lồng ngực mà ta thực hiện hít vào và thở ra giúp cho
Trang 4sát hình, thảo luận nhóm trả lời
câu hỏi
- Các cơ xương lồng ngực hoạt
động như thế nào để tăng thể tích
lồng ngực (khi hít vào), giảm
(khi thở ra)?
- Dung tích phổi khi hít vào và
thở ra bình thường và gắn sức phụ
thuộc vào các yếu tố nào?
Dự kiến sản phẩm
- Một lần hít vào và 1 lần thở ra là
một cử động hô hấp, số cử động
hô hấp trong một phút là nhịp hô
hấp
Thảo luận nhóm trả lời câu hỏi
- Cơ liên sườn co tập hợp các
xương ức và xương sườn có điểm
tựa linh động với cột sống sẽ
chuyển động theo hai hướng: lên
trên và ra hai bên làm lồng ngực
nở rộng ra hai bên là chủ yếu
Cơ hoành co lồng ngực mở rộng
về phía dưới ép xuống khoang
bụng
Cơ liên sườn ngoài và cơ hoành
dãn lồng ngực thu về vị trí cũ
- Dung tích phổi hít vào và thở ra
bình thường, gắn sức phụ thuộc
vào: Tấm vóc, giới tính, tình trạng
sức khoẻ, bệnh tật, luyện tập…
Gv: Nhận xét
II Trao đổi khí ở phổi và trao
đổi khí ở tế bào
Gv yc hs quan sát kết hợp với
thông tin thảo luận nhóm trả lới
câu hỏi
- Giải thích sự khác nhau ở mỗi
thành phần của khí hít vào và thở
ra?
- Mô tả sự khuếch tán O2 và CO2
ở H21.4 sgk?
- Trao đổi khí ở phổi diễn ra như
thế nào?
- Trao đổi khí ở tế bào diễn ra như
thế nào?
- Sự trao đổi khí ở phổi so với sự
trao đổi khí ở tế bào khác nhau
như thế nào?
Dự kiến sản phẩm
- Tỉ lệ O2 thấp khi thở ra là do O2
Đại diện hs trả lời, hs nhóm khác
bổ sung
Hs quan sát hình, đọc thông tin, thảo luận nhóm trả lời câu hỏi
Đại diện hs trả lời hs khác bổ sung
không khí ở trong phổi thường xuyên được đổi mới
II Trao đổi khí ở phổi và trao đổi khí ở tế bào
- Trao đổi khí ở phổi gồm:
sự khuếch tán của O2 từ không khí ở phế nang vào máu và của CO2 từ máu vào không khí phế nang
- Trao đổi khí ở tế bào: gồm sự khuếch tán O2 từ máu vào tế bào và của CO2
từ tế bào vào máu
Trang 5đã khuếch tán từ phế nang vào
máu mao mạch
- Tỉ lệ CO2 cao khi thở ra là do
CO2 đã khuếch tán từ máu mao
mạch ra phế nang
- Tỉ lệ % N2 trong khi hít vào và
thở ra chênh lệch không nhiều Ở
khí thở ra ít hơn chút ít do tỉ lệ O2
bị hạ thấp
- Trao đổi khí ở phổi: nồng độ O2
trong không khí phế nang cao hơn
trong máu mao mạch nên O2
khuếch tán từ không khí phế nang
vào máu
Nồng độ CO2 trong máu mao
mạch cao hơn trong không khí
phế nang nên CO2 khuếch tán từ
máu vào không khí phế nang
- Nồng độ O2 trong máu cao hơn
trong tế bào nên O2 khuếch tán từ
máu vào tế bào
Nồng độ CO2 trong tế bào cao
hơn trong máu nên CO2 khuếch
tán từ tế bào vào máu
- Diễn ra trái ngược nhau
Gv: Nhận xét
Hoạt động 3: Vệ sinh hô hấp
Mục tiêu: Trình bày được tác nhân gây bệnh đường hô hấp, các bệnh đường hô hấp thường gặp Giải thích được cơ sở khoa học của việc tập luyện thể dục thể thao đúng cách – tập hít sâu
Đề ra các biện pháp luyện tập để có một hệ hô hấp khoẻ mạnh và tích cực hành động ngăn ngừa các tác nhân gây ô nhiễm không khí
Kỹ năng bảo vệ hệ hô hấp và luyện tập hệ hô hấp thường xuyên
Kĩ năng thu thập kiến thức từ thông tin
Phương thức:
- Quan sát, đàm thoại
- Hoạt động nhóm
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
I.Cần bảo vệ hệ hô hấp khỏi các
tác nhân có hại
Gv yc hs tìm hiểu thông tin sgk,
và bảng trang 72 trả lời câu hỏi
- Không khí có thể bị ô nhiễm và
gây tác hại tới hoạt động hô hấp
từ những loại tác nhân nào?
- Từ các tác nhân có hại trên hãy
đề ra các biện pháp bảo vệ hệ hô
hấp tránh các tác nhân có hại?
Dự kiến sản phẩm
Bụi, khí độc: CO, NOx, SOx,
nicotin, và các vsv gây bệnh
Hs đọc thông tin tìm đáp án
Đại diện trả lời hs nhóm khác bổ sung
I.Cần bảo vệ hệ hô hấp khỏi các tác nhân có hại
Cần tích cực xậy dựng môi trường sống và làm việc có bầu không khí trong sạch, ít ô nhiễm bằng các biện pháp: Trồng nhiều cây xanh, không
xả rác bừa bãi, không hút thuốc lá, đeo khẩu trang chống bụi khi làm vệ sinh hay vận động ở môi trường nhiều bụi
Trang 6- Bụi: trồng nhiều cây xanh, đeo
khẩu trang khi làm việc, làm vệ
sinh nơi có bụi
Vi sinh vật gây bệnh: đảm bảo
nơi làm việc, nơi ở đủ năng,
thoáng, khôngẩm thấp, thường
xuyên dọn dẹp vệ sinh, không
khạc nhổ bừa bãi
Khí độc: hạn chế sd các thiết bị
có thải các khí độc
Không hút thuốc và vận động
mọi người không hút thuốc
Gv: Nhận xét
Gv: Gd ý thức bảo vệ và trồng
thêm nhiều cây xanh, bảo vệ
rừng, trồng rừng để góp phần làm
giảm thiểu ô nhiễm không khí
II.Cần luyện tập để có một hệ
hô hấp khỏe mạnh
Gv:Yc hs đọc thông tin sgk, trả
lời câu hỏi
- Giải thích vì sao khi luyện tập
thể dục thể thao đúng cách đều
đặn từ bé có thể được dung tích
sống lí tưởng?
- Giải thích vì sao khi thở sâu và
làm nhịp hô hấp thì sẽ tăng hiệu
qủa hô hấp?
- Đề ra các biện pháp luyện tập để
có 1 hệ hô hấp khoẻ mạnh?
Dự kiến sản phẩm
- Dung tích sống phụ thuộc
vàodung tích phổi và dung tích
khí cặn Dung tích phổi phụ thuộc
vào dung tích lồng ngực, mà dung
tích lồng ngực phụ thuộc vào sự
phát triển của khung xương sườn
(trong độ tuổi đang phát triển),
dung tích khí cặn phụ thuộc vào
khả năng co tối đa của các cơ thở
ra Các cơ này cần luyện tập từ
nhỏ,
- Khi thở sâu sẽ làm giảm nhịp hô
hấp/ phút tức lượng khí lưu thông
ở phổi được tăng lên =>lượng khí
hữu ích đến phổi vào phế nang
tăng lên
- Tích cực luyện tập tdtt phồi hợp
với thở sâu, giảm nhịp thở thường
xuyên từ bé
Hs chú ý lắng nghe
Hs đọc thông tin Thảo luận nhóm tìm đáp án
Đại diện hs trả lời hs khác bổ sung
II.Cần luyện tập để có một
hệ hô hấp khỏe mạnh
Cần tích cực rèn luyện để có một hệ hô hấp khoẻ mạnh bằng luyện tập TDTT, phối hợp với thở sâu và giảm nhịp thở thường xuyên từ bé
Trang 7Gv: Nhận xét
Hoạt động 4: Thực hành hô hấp nhân tạo
Mục tiêu: Nêu được các tác nhân gây gián đoạn hô hấp và biện pháp loại bỏ các tác nhân đó
Biết được trình tự các bước tiến hành hô hấp nhân tạo
Biết thực hành hô hấp nhân tạo
Kĩ năng quan sát, so sánh
Phương thức:
- Quan sát, đàm thoại,
- Hoạt động nhóm
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
I.Các bước cấp cứu:
Yc hs tìm hiểu thông tin các bước
cấp cứu
- Khi gặp nạn nhân bị ngừng thở
(hô hấp) thì trước hết chúng ta
cần phải làm gì?
-Khi gặp nạn nhân chết đuối cần
làm như thế nào?
- Khi gặp nạn nhân bị điện giật
=> ngừng thở cần làm như thế
nào?
- Nạn nhân bị ngạt do thiếu khí
(hay khí độc) thì loại bỏ nguyên
nhân bằng cách nào?
- Khi loại bỏ nguyên nhân làm
gián đoạn hô hấp thì chúng ta cần
phải làm gì để cứu nạn nhân?
Dự kiến sản phẩm
- Cần loại bỏ các nguyên nhân
gây gián đoạn hô hấp
- Cần loại bỏ nước ra khỏi phổi
nạn nhân (ở tư thế đốc ngược đầu
và chạy)
- Tìm cầu dao, công tắc để ngắt
dòng điện
- Đưa nạn nhân ra khỏi nơi thiếu
khí, ra khỏi nơi có khí độc
- Có 2 pp hô hấp nhân tạo:
+ Hà hơi thổi ngạt
+ Ấn lống ngực
Gv: Nhận xét
II Các phương pháp hô hấp
nhân tạo
Gv yc hs quan sát hình và đọc
thông tin để nắm được pp
Gv lưu ý hs về cách đặt nạn nhân,
cách bịt mũi, cách thổi cho nạn
nhân để khí thổi không thoát ra
ngoài Lưu ý thổi liên tục 10 – 20
lần / phút không được gián đoạn
Hs nghiên cứu thông tin.tìm đáp án
Đại diện hs trả lời hs nhóm khác
bổ sung
Hs đọc thông tin thảo luận nhóm xác định các động tác hà hơi thổi ngạt
Hs tiến hành thực hành và rút kinh nghiệm
Các nhóm đọc thông tin trao đổi
I.Các bước cấp cứu:
- Cần loại bỏ các nguyên nhân làm gián đoạn hô hấp
- Tiến hành hô hấp nhân tạo
II Các phương pháp hô hấp nhân tạo
1 PP hà hơi thổi ngạt -Đặt nạn nhân nằm ngửa, đầu ngửa ra phía sau
- Bịt mũi nạn nhân bằng 2 ngón tay
-Tự hít 1 hơi đầy lồng ngực rồi ghé môi sát miệng nạn
Trang 8Gv: Nhận xét
Gv: Yc hs đọc thông tin tìm hiểu
pp ấn lồng ngực
Gv chú ý hs về cách đặt nạn
nhân, cách ấn lồng ngực và thời
gian thực hiện
Gv: nhận xét
với nhau để xác định động tác khi thực hiện pp ấn lồng ngực
Từng nhóm thực hành làm theo hướng dẫn của gv
=> Rút kinh nghiệm trong quá trình thực hiện
nhân và thổi hết sức vào phổi nạn nhân
- Ngừng thổi để hít vào rồi thổi tiếp
- Thổi liên tục với 12- 20 lần/ phút cho tới khi quá trình hô hấp nạn nhân được ổn định bình thường
2 PP hà ấn lồng ngực
- Đặt nạn nhân nằm ngửa, dưới lưng kê cao bằng 1 gối mềm để đầu hơi ngửa ra phía sau
- Cầm nơi 2 cẳng tay hay cô tay nạn nhân và dùng sức nặng cơ thể ép vào ngực nạn nhân cho không khí trong phổi bị ép ra ngoài, sau đó dang tay nạn nhân đưa về phía đầu nạn nhân
- Thực hiện liên tục như thế với 12- 20 lần / phút, cho tới khi sự hô hấp tự động của nạn nhân ổn định bình thường
3.3 Hoạt động luyện tập
Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức về hô hấp
Kĩ năng :Trình bày lại kiến thức đã học
Phương thức:
- Bài tập trắc nghiệm
- Hoạt động cá nhân
Hãy chọn câu đúng nhất
Câu 1. Bộ phận nào dưới đây ngoài chức năng hô hấp còn kiêm thêm vai trò khác ?
A Khí quản B Thanh quản
C Phổi D Phế quản
Câu 2. Phổi người trưởng thành có khoảng
A 200 – 300 triệu phế nang
B 800 – 900 triệu phế nang
C 700 – 800 triệu phế nang
D 500 – 600 triệu phế nang
Câu 3. Trong quá trình hô hấp, con người sử dụng khí gì và loại thải ra khí gì ?
A Sử dụng khí nitơ và loại thải khí cacbônic
B Sử dụng khí cacbônic và loại thải khí ôxi
C Sử dụng khí ôxi và loại thải khí cacbônic
D Sử dụng khí ôxi và loại thải khí nitơ
Câu 4. Mỗi lá phổi được bao bọc bên ngoài bởi mấy lớp màng ?
A 4 lớp B 3 lớp
C 2 lớp D 1 lớp
Câu 5. Ở người, một cử động hô hấp được tính bằng
Trang 9A hai lần hít vào và một lần thở ra.
B một lần hít vào và một lần thở ra
C một lần hít vào hoặc một lần thở ra
D một lần hít vào và hai lần thở ra
Câu 6. Hoạt động hô hấp của người có sự tham gia tích cực của những loại cơ nào ?
A Cơ lưng xô và cơ liên sườn
B Cơ ức đòn chũm và cơ hoành
C Cơ liên sườn và cơ nhị đầu
D Cơ liên sườn và cơ hoành
Câu 7. Khi chúng ta hít vào, cơ liên sườn ngoài và cơ hoành sẽ ở trạng thái nào ?
A Cơ liên sườn ngoài dãn còn cơ hoành co
B Cơ liên sườn ngoài và cơ hoành đều dãn
C Cơ liên sườn ngoài và cơ hoành đều co
D Cơ liên sườn ngoài co còn cơ hoành dãn
Câu8 Trong quá trình trao đổi khí ở tế bào, loại khí nào sẽ khuếch tán từ tế bào vào máu ?
A Khí nitơ
B Khí cacbônic
C Khí ôxi
D Khí hiđrô
Câu 9 Chất độc nào dưới đây có nhiều trong khói thuốc lá ?
A Hêrôin B Côcain
C Moocphin D Nicôtin
gây chết người khi dùng với liều cao ?
A N2 B O2
C H2 D NO2
Câu 11 Loại khí nào dưới đây có ái lực với hồng cầu rất cao và thường chiếm chỗ ôxi để liên kết với hồng cầu, khiến cơ thể nhanh chóng rơi vào trạng thái ngạt, thậm chí tử vong ?
A N2 B CO
C CO2 D NO2
Câu 12 Hiệu quả trao đổi khí có mối liên hệ mật thiết với trạng thái và khả năng hoạt động của hệ cơ quan nào ?
A Hệ tiêu hoá
B Hệ sinh dục
C Hệ bài tiết
D Hệ tuần hoàn
Dự kiến sản phẩm
1B, 2C, 3C, 4C,5B, 6D,7C, 8B, 9D,10D, 11B,12D
Gv: Nhận xét
3.4 Hoạt động vận dụng
Mục tiêu: HS dựa vào kiến thức giải thích hiện tượng thực tế
Kĩ năng giải thích
Phương thức:
- Câu hỏi
- Hoạt động cá nhân
1.Hãy giải thích câu nói: chỉ cần ngừng thở 3-5 phút thì máu qua phổi sẽ chẳng có O2 để mà nhận?
2.Khi lao động nặng hay chơi thể thao, nhu cầu trao đổi khí của cơ thể tăng cao, hoạt động hô hấp của cơ thể có thể thay đổi thế nào để đáp ứng nhu cầu đó?
Trang 103.Trồng nhiều cây xanh có ích hợp gì trong việc làm trong sạch không khí quanh ta?
4.So sánh để chỉ ra điểm giống nhau và khác nhau giữa hai phương pháp hô hấp nhân tạo?
Dự kiến sản phẩm
1.Hãy giải thích câu nói: chỉ cần ngừng thở 3-5 phút thì máu qua phổi sẽ chẳng có O2 để mà nhận? Trong 3-5 phút ngừng thở, không khí trong phổi cũng ngừng lưu thông, nhưng tim không ngừng đập, máu không ngừng lưu thông qua các mao mạch ở phổi, trao đổi khí ở phổi cũng không ngừng diễn ra O2 trong không khí ở phổi không ngừng khuếch tán vào máu và CO2 không ngừng khuếch tán tới phổi Bởi vậy, nồng độ O2 trong không khí ở phổi hạ thấp tới mức không đủ áp lực để khuếch tán vào máu nữa
2.Khi lao động nặng hay chơi thể thao, nhu cầu trao đổi khí của cơ thể tăng cao, hoạt động hô hấp của
cơ thể có thể thay đổi thế nào để đáp ứng nhu cầu đó?
Khi lao động nặng hay chơi thể thao là nhu cầu trao đổi khí của cơ thể tăng cao, hoạt động hô hấp của cơ thể có thể biến đổi theo hướng vừa tăng nhịp hô hấp (thở nhanh hơn), vừa tăng dung tích hô hấp (thở sâu hơn)
3.Trồng nhiều cây xanh có ích hợp gì trong việc làm trong sạch không khí quanh ta?
- Cây xanh xảy ra quá trình quang hợp sử dụng CO2 và thải ra O2 → có ích cho hô hấp
- Cây có thể cản bụi
4.So sánh để chỉ ra điểm giống nhau và khác nhau giữa hai phương pháp hô hấp nhân tạo?
Gv: Nhận xét
3.5 Hoạt động tìm tòi mở rộng
Mục tiêu: Hs dựa vào kiến thức giải thích hiện tượng thực tế
Kĩ năng phân tích
Phương thức:
- Câu hỏi
- Hoạt động cá nhân