Giáo án chủ đề sinh học 8. Chủ đề hô hấp được soạn sau khi học xong moduler 2. Tuy nhiên vì thời gian còn hạn hẹp nên không tránh khỏi các sai sót, khi đọc mong quý Thầy Cô tiếp tục bổ sung để giáo án ngày càng được hoàn thiện hơn
Trang 1Ngày soạn: 17/11/2020 CHƯƠNG IV – HÔ HẤP
CHỦ ĐỀ: HÔ HẤP VÀ VỆ SINH HÔ HẤP
I Mục tiêu
1 Năng lực khoa học tự nhiên
a Trình bày được khái niệm của hô hấp và vai trò của hô hấp với cơ thể sống Xác định được trên hình các cơ quan hô hấp của người KHTN 1
b HS trình bày được các đặc điểm chủ yếu trong cơ chế thông khí ở phổi Trình bày được cơ chế trao đổi khí ở phổi và ở tế bào KHTN 2
c
- HS trình bay được tác hại của tác nhân gây ô nhiễm không khí đối với hoạt động hô hấp
- Giải thích được cơ sở khoa học của việc luyện tập thể dục thể thao đúng cách
- Đề ra biện pháp luyện tập để có một hệ hô hấp khoẻ mạnh và tích cực hành động ngăn ngừa các tác nhân gây ô nhiễm không khí KHTN 3
d
- Hiểu rõ cơ sở khoa học của hô hấp nhân tạo
- Nắm được trình tự các bước tiến hành hô hấp nhân tạo
- Biết phương pháp hà hơi thổi ngạt và phương pháp ấn lồng ngực
KHTN 4
2 Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học
- Năng lực giao tiếp và hợp tác
KHTN 5
- Trung thực và trách nhiệm KHTN 6
3 Phẩm chất:
- Chăm chỉ
II Tiến trình dạy học
1 Chuỗi hoạt động
Hoạt động Mục tiêu Hình thức, phương
pháp, kĩ thuật dạy học.
Phương pháp dạy học
KHTN 5
Khăn trải bàn Dạy học khám phá
KHTN 5
KHTN 5
Kĩ thuật KWL/KWLH Giải quyết vấn đề
KHTN 6
2 Các hoạt động
Tiết 22: CHỦ ĐỀ: HÔ HẤP VÀ VỆ SINH HÔ HẤP
Trang 2Khái niệm hô hấp, các cơ quan trong hệ hô hấp của người và chức năng của
chúng
I CHUẨN BỊ.
- Tranh phóng to hình 20.1; 20.2; 20.3 SGK và mô hình tháo lắp các cơ quan của cơ thể người
II HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC.
1 Khởi động Cho học sinh thử nhịn thở xem ai được lâu hơn
3 Bài mới :
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm hô hấp và vai trò của nó đối với cơ thể sống
Sử dụng phương pháp khăn trải bàn
- Yêu cầu HS nghiên cứu thông tin
SGK, liên hệ kiến thức đã học ở lớp 3
và 7 , quan sát H 20, thảo luận nhóm
trả lời các câu hỏi:
- Hô hấp là gì?
- Hô hấp có liên quan như thế nào với
các hoạt động sống của tế bào và cơ
thể?
- Hô hấp gồm những giai đoạn chủ yếu
nào?
- Sự thở có ý nghĩa gì với hô hấp?
- GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày,
các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- Làm việc nhóm
- Thuyết trình kết luận của nhóm
Kết luận:
- Hô hấp là quá trình cung cấp oxi cho tế bào cơ thể và thải khí cacbonic ra ngoài cơ thể
- Hô hấp cung cấp oxi cho tế bào, tham gia vào phản ứng oxi hoá các hợp chất hữu cơ tạo năng lượng (ATP) cho mọi hoạt động sống của tế bào và cơ thể, đồng thời loại thải cacbonic ra ngoài cơ thể
- Hô hấp gồm 3 giai đoạn: Sự thở, trao đổi khí ở phổi, trao đổi khí ở tế bào
- Sự thở giúp khí lưu thông ở phổi, tạo điều kiện cho trao đổi khí diễn ra liên tục
ở tế bào
Hoạt động 2: Các cơ quan trong hệ hô hấp của người
và chức năng của chúng
Sử dụng phương pháp khăn trải bàn
- Yêu cầu HS nghiên cứu sơ đồ H 20.2
SGK và trả lời câu hỏi:
- Hệ hô hấp gồm những cơ quan nào?
Xác định các cơ quan đó trên tranh vẽ
(hoặc mô hình)
- HS nghiên cứu tranh, mô hình trao đổi nhóm
Trang 3- Thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi:
- Đặc điểm nào tham gia bảo vệ phổi,
tránh tác nhân có hại.
- Đặc điểm cấu tạo nào của phổi làm
tăng diện tích bề mặt trao đổi khí?
- Nhận xét về chức năng của đường
dẫn khí và 2 lá phổi?
- Cần có biện pháp gì bảo vệ đường hô
hấp?
- HS báo cáo
Kết luận:
- Hệ hô hấp gồm 2 bộ phận: đường dẫn khí (khoang mũi, họng ) và 2 lá phổi
- Đường dẫn khí có chức năng dẫn khí ra vào phổi, ngăn bụi, làm ẩm không khí vào phổi và bảo vệ phổi khỏi tác nhân có hại
- Phổi: thực hiện chức năng trao đổi khí giữa môi trường ngoài và máu trong mao mạch phổi
4 Kiểm tra, đánh giá
HS trả lời câu hỏi:
- Thế nào là hô hấp? Vai trò của hô hấp đối với các hoạt động của cơ thể?
- Quá trình hô hấp gồm những giai đoạn nào là chủ yếu?
- Các thành phần chủ yếu của hệ hô hấp và chức năng của nó là gì?
5 Hướng dẫn học bài ở nhà
- Học bài và trả lời câu SGK
- Đọc mục: “Em có biết”
- Hướng dẫn: Câu 2: Hệ hô hấp của người và thỏ
* Giống nhau: đều nằm trong khoang ngực và được ngăn cách với khoang bụng bởi cơ hoành, đều gồm đường dẫn khí và 2 lá phổi ( đường dẫn khí gồm ) mỗi
lá phổi đều cấu tạo bởi phế nang, bao quanh là lưới mao mạch dày đặc, bao phổi
có 2 lớp màng
* Khác nhau: đường dẫn khí ở người có thanh quản phát triển hơn về chức năng phát âm
Tiết 23: CHỦ ĐỀ: HÔ HẤP VÀ VỆ SINH HÔ HẤP
Trang 4Thông khí ở phổi; trao đổi khí ở tế bào
I CHUẨN BỊ.
- Tranh phóng to hình 21.1; 21.2 SGK
- Hô hấp kế (nếu có)
- Băng video minh hoạ sự thông khí ở phổi, sự trao đổi khí ở tế bào (nếu có)
II HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC.
1 Kiểm tra bài cũ Khởi động
Hỏi xoáy đáp xoay quanh nội dung :
- Nêu các giai đoạn chủ yếu của hệ hô hấp và chức năng của nó?
- Câu 2 (SGK).: So sánh hệ hô hấp của người và thỏ
3 Bài mới
Hoạt động 1: Tìm hiểu sự thông khí ở phổi
Sử dụng phương pháp công não
- Yêu cầu HS nghiên cứu thông tin
SGK và trả lời câu hỏi chất vấn:
- Thực chất của sự thông khí ở phổi
là gì?
- Các cơ xương ở lồng ngực đã phối
hợp hoạt động với nhau như thế nào
để làm tăng, giảm thể tích lồng ngực?
- Vì sao các xương sườn ở lồng ngực
được nâng lên thì thể tích lồng ngực
lại tăng và ngược lại?
- GV nhận xét trên tranh, giúp HS kết
luận
- GV treo H 21.2 để HS giải thích 1
số khái niệm: dung tích sống, khí bổ
sung, khí lưu thông, khí cặn, khí dự
trữ
- Dung tích phổi khi hít vào, thở ra
bình thường và gắng sức có thể phụ
thuộc vào các yếu tố nào?
- GV yêu cầu HS giải thích:
- Vì sao ta nên tập hít thở sâu?
- HS tự nghiên cứu thông tin
- Chất vấn để rút ra kết luận
HS báo cáo, rút ra kết luận
Kết luận:
- Sự thông khí ở phổi nhờ cử động hô hấp hít vào và thở ra nhịp nhàng
- Các cơ xương ở lồng ngực đã phối hợp hoạt động với nhau để tăng thể tích lồng ngực khi hít vào và giảm thể tích lồng ngực khi thở ra
+ Khi hít vào: cơ liên sườn co làm cho xương ức và xương sườn chuyển động lên trên và ra 2 bên làm thể tích lồng ngực rộng ra 2 bên Cơ hoành co làm cho lồng ngực nở rộng thêm về phía dưới
+ Khi thở ra: cơ liên sườn ngoài và cơ hoành dãn làm lồng ngực thu nhỏ trở về
vị trí cũ
Trang 5- Ngoài ra còn có sự tham gia của 1 số cơ khác trong trường hợp thở gắng sức.
- Dung tích phổi khi hít vào và thở ra bình thường cũng như gắng sức phụ thuộc vào tầm vóc, giới tính, tình trạng sức khoẻ, sự luyện tập
Hoạt động 2: Trao đổi khí ở phổi và tế bào
Sử dụng phương pháp công não
- Yêu cầu HS nghiên cứu bảng 21,
thảo luận trả lời câu hỏi:
- Giải thích sự khác nhau giữa
thành phần khí hít vào và thở ra?
- Quan sát H 21.4 mô tả sự
khuếch tán O 2 và CO 2 ?
- Thực chất sự trao đổi khí xảy ra
ở đâu?
- HS tự nghiên cứu thông tin SGK, quan sát bảng 21, thảo luận nhóm
Kết luận:
- Sự trao đổi khí ở phổi và tế bào đều theo cơ chế khuếch tán từ nơi có nồng độ cao tới nơi có nồng độ thấp
+ Trao đổi khí ở phổi:
Nồng độ O2 phế nang lớn hơn nồng độ O2 mao mạch máu nên O2 từ phế nang khuếch tán vào mao mạch máu
Nồng độ CO2 mao mạch máu lớn hơn nồng độ CO2 trong phế nang nên CO2 từ mao mạch máu khuếch tán vào phế nang
+ Trao đổi khí ở tế bào:
Nồng độ O2 trong máu lớn hơn nồng độ O2ủơ tế bào nên O2 từ máu khuếch tán vào tế bào
Nồng độ CO2 tế bào lớn hơn nồng độ CO2 trong máu nên CO2 từ tế bào khuếch tán vào máu
4 Kiểm tra, đánh giá
HS trả lời câu hỏi:
-Nhờ hoạt động của cơ quan, bộ phận nào mà không khí trong phổi thường xuyên đổi mới ?
- Thưc chất trao đổi khí ở phổi là gì?
-Thực chất trao đổi khí ở tế bào là gì?
5 Hướng dẫn học bài ở nhà
- Học bài và trả lời câu SGK
- Hướng dẫn:
Trang 6Câu 2: So sánh hô hấp ở người và ở thỏ:
*Giống nhau:
- đều gồm 3 giai đoạn
- trao đổi khí ở phổi và tế bào đều theo cơ chế khuếch tán khí
* Khác nhau:
- Ở thở sự thông khí ở phổi chủ yếu do hoạt động của cơ hoành và lồng ngực, do bị ép giữa 2 chi trước nên không dãn nở về hai bên
- Ở người: sự thông khí ở phổi do nhiều cơ phối hợp hơn và lồng ngực dãn nở về cả 2 bên
Câu 3: Khi lao động nặng hay chơi thể thao, nhu cầu trao đổi khí tăng, hoạt
động hô hấp của cơ thể biến đổi theo hướng vừa tăng nhịp hô hấp, vừa tăng dung tích sống
-Tiết 24: CHỦ ĐỀ: HÔ HẤP VÀ VỆ SINH HÔ HẤP
Cần bảo vệ hệ hô hấp tránh các tác nhân có hại Cần luyện tập để có một hệ hô hấp khỏe mạnh
I CHUẨN BỊ
- Số liệu, hình ảnh về hoạt động gây ô nhiễm không khí và tác hại của nó
- Số liệu, hình ảnh về những con người đã đạt được những thành tích cao và đặc biệt trong rèn luyện hệ hô hấp
II HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
1 Tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
- Nhờ hoạt động của hệ cơ quan, bộ phận nào mà không khí trong phổi thường xuyên đổi mới?
- Thực chất sự trao đổi khí ở phổi và ở tế bào là gì?
3 Khởi động Chia lớp 2 nhóm thi
- Kể tên các bệnh về đường hô hấp?
- Nguyên nhân gây ra các hậu quả tai hại đó như thế nào?
Hoạt động 1: Cần bảo vệ hệ hô hấp tránh các tác nhân có hại
Kĩ thuật KWL/KWLH
- Yêu cầu HS hoàn thành bảng Thảo
luận xoay quanh các câu hỏi:
- Có những tác nhân nào gây hại tới
hoạt động hô hấp?
- Hãy đề ra các biện pháp bảo vệ hệ
hô hấp tránh các tác nhân có hại?
- HS viêt ra giấy cột 1,2
Know Điều em biết
Want Điều em muốn biết
Leam Điều em học được
- Hoạt động nhóm để hoàn thành cột 3
- Báo cáo
Các biện pháp bảo vệ hệ hô hấp tránh các tác nhân có hại
Trang 7Biện pháp Tác dụng 1
- Trồng nhiều cây xanh 2 bên
đường phố, nơi công cộng,
trường học, bệnh viện và nơi ở
- Nên đeo khẩu trang khi dọn vệ
sinh và ở những nơi có hại
- Điều hoà thành phần không khí (chủ yếu là tỉ lệ oxi và cacbonic) theo hướng có lợi cho hô hấp
- Hạn chế ô nhiễm không khí từ bụi
2
- Đảm bảo nơi làm việc và nơi ở
có đủ nắng, gió tránh ẩm thấp
- Thường xuyên dọn vệ sinh
- Không khạc nhổ bừa bãi
- Hạn chế ô nhiễm không khí từ vi sinh vật gây bệnh
3
- Hạn chế sử dụng các thiết bị có
thải ra các khí độc
- Không hút thuốc lá và vận
động mọi người không nên hút
thuốc
- Hạn chế ô nhiễm không khí từ các chất khí độc (NO2; SOx; CO2; nicôtin )
Kết luận:
- Các tác nhân gây hại cho đường hô hấp là: bụi, khí độc (NO2; SOx; CO2; nicôtin ) và vi sinh vật gây bệnh lao phổi, viêm phổi
- Các biện pháp bảo vệ hệ hô hấp tránh tác nhân có hại
Hoạt động 2: Cần luyện tập để có một hệ hô hấp khoẻ mạnh
Kĩ thuật KWL/KWLH
- Yêu cầu HS thảo luận xoay quanh
nội dung:
- Vì sao khi luyện tập TDTT đúng
cách, đều đặn từ bé có thể có được
dung tích sống lí tưởng?
- Giải thích vì sao khi thở sâu và
giảm số nhịp thở trong mỗi phút sẽ
làm tăng hiệu quả hô hấp?
- Hãy đề ra các biện pháp luyện tập
để có thể có 1 hệ hô hấp khoẻ mạnh?
- HS viêt ra giấy cột 1,2
Know Điều em biết
Want Điều em muốn biết
Leam Điều em học được
- Hoạt động nhóm để hoàn thành cột 3
- Báo cáo
Kết luận:
- Cần luyện tập TDTT đúng cách, thường xuyên, đều đặn từ bé sẽ có 1 dung tích sống lí tưởng
- Biện pháp: tích cực tập TDTT phối hợp thở sâu và giảm nhịp thở thường xuyên
từ bé (tập vừa sức, rèn luyện từ từ)
4 Kiểm tra, đánh giá
HS trả lời câu hỏi SGK và đọc ghi nhớ
5 Hướng dẫn học bài ở nhà
Trang 8- Học bài và trả lời câu SGK.
- Chuẩn bị cho giờ thực hành: chiếu cá nhân, gối bông
- Hướng dẫn:
Câu 3: Mật độ bụi khói trên đường phố nhiều khi quá lớn, vượt quá khả nưng làm sạch của đường dẫn khí của hệ hô hấp, bởi vậy nên đeo khẩu trang chống bụi khi đi đường và lao động dọn vệ sinh
Tiết 25: CHỦ ĐỀ: HÔ HẤP VÀ VỆ SINH HÔ HẤP
THỰC HÀNH HÔ HẤP NHÂN TẠO
I CHUẨN BỊ
- Chiếu cá nhân, gối bông cá nhân (chuẩn bị theo tổ)
- Nếu có điều kiện sử dụng đĩa CD về các thao tác trong 2 phương pháp, tranh
II HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
1 Tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
- Kiểm tra sự chuẩn bị của các tổ, kiểm tra mục đích của bài thực hành
3 Bài mới
VB: Trong thực tế có rất nhiều nguyên nhân làm cho ta bị ngạt thở Theo
em, cơ thể ngừng hô hấp có thể dẫn tới hậu quả gì?
Vậy để cấp cứu nạn nhân bị ngừng hô hấp đột ngột theo đúng cách để có hiệu quả cao nhẩt, chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay
Hoạt động 1: Tìm hiểu các tình huống cần được hô hấp
- GV đặt câu hỏi:
- Nêu các tình huống cần được hô
hấp nhân tạo?
- Cần loại bỏ các nguyên nhân làm
gián đoạn hô hấp như thế nào?
- HS nghiên cứu thông tin, liên hệ thực tế và nêu được
- Rút ra kết luận
Kết luận:
- Khi bị chết đuối: cần loại bỏ nước khỏi phổi bằng cách vừa cõng nạn nhân ở tư thế dốc ngược vừa chạy
- Khi bị điện giật: tìm vị trí cầu dao hay công tắc điện để ngắt dòng điện
- Khi bị thiếu khí để thở hay môi trường nhiều khí độc, phải khiêng nạn nhân ra khỏi khu vực đó
Hoạt động 2: Tiến hành hô hấp nhân tạo
- Phương pháp hà hơi thổi ngạt được
tiến hành như thế nào?
- GV treo tranh vẽ minh hoạ các thao
tác hô hấp (hoặc cho HS xem băng
hình)
- GV treo tranh minh hoạ hoặc cho HS
xem băng hình để trả lời câu hỏi:
- HS tự nghiên cứu thông tin SGK
- 1 HS trình bày
- Các nhóm tiến hành làm dưới dự điều khiển của nhóm trưởng
- HS tự nghiên cứu SGK, xem tranh
- 1 HS trình bày thao tác
- Các nhóm tiến hành thực hành dưới
Trang 9- Phương pháp ấn lồng ngực được tiến
hành như thế nào?
- Yêu cầu các nhóm tiến hành
- GV cho đại diện các nhóm lên thao
tác trước lớp
sự điều khiển của nhóm trưởng
- Các nhóm cử đại diện lên trình bày thao tác
- Các nhóm khác nhận xét
Kết luận:
a Phương pháp hà hơi thổi ngạt:
- Các bước tiến hành SGK
Chú ý:
+ Nếu miệng nạn nhân bị cứng, hó mở có thể dùng tay bịt miệng và thở vào mũi + Nếu tim nạn nhân đồng thời ngừng đập có thể vừa thổi ngạt, vừa xoa bóp tim (H 23.2)
b Phương pháp ấn lồng ngực:
- Đặt nạn nhân nằm ngửa
- Đặt nạn nhân nằm sấp (tiến hành như SGK)
Lưu ý:
+ Đặt nạn nhân nằm sấp đầu nghiêng về 1 bên
+ Đặt nạn nhân nằm ngửa ra giúp đường dẫn khí được mở rộng
Hoạt động 3: Thu hoạch
- Mỗi HS tự làm ở nhà rồi nộp báo cáo cho GV đánh giá
4 Hướng dẫn học bài ở nhà
Gợi ý viết thu hoạch
I Kiến thức
Câu 1: So sánh các tình huống chủ yếu cần được hô hấp nhân tạo.
* Giống: cơ thể nạn nhân đều thiếu oxi, mặt tím tái
* Khác nhau: - Chết đuối do phổi ngập nước
- Điện giật: do cơ hô hấp và có thể cả cơ tim co cứng
- Bị lâm vào môi trường ô nhiễm; ngất hay ngạt thở
Câu 3: So sánh 2 phương pháp hô hấp nhân tạo
* Giống:
- Mục đích: phục hồi sự hô hấp bình thường của nạn nhân
- Cách tiến hành: thông khí ở phổi của nạn nhân với nhịp 12-20 / phút
lượng khí được thông ít nhất 200 ml
* Khác nhau: Cách tiến hành
- Phương pháp hà hơi thổi ngạt: dùng miệng thổi không khí trực tiếp vào phổi qua đường dẫn khí
- Phương pháp ấn lồng ngực: dùng tay tác động gián tiếp vào phổi qua lực ép vào lồng ngực
* Hiệu quả của phương pháp hà hơi thổi ngạt lớn hơn vì:
- Đảm bảo được số lượng và áp lực không khí đưa vào phổi
- Không làm tổn thương lồng ngực (gãy xương sườn)
II Kĩ năng như bước 2 SGK mục III.