A. Mục tiêu cần đạt : Giúp học sinh:
1. Kiến thức:
- Yếu tố nghị luận trong văn bản tự sự.
- Mục đích của việc sử dụng yếu tố nghị luận trong văn bản tự sự.
- Tác dụng của các yếu tố nghị luận trong văn bản tự sự.
2. Kĩ năng:
- Nghị luận trong khi làm văn tự sự.
- Phân tích đợc các yếu tố nghị luận trong một văn bản nghị luận cụ thể.
3. Thái độ: Có thái độ sử dụng đúng đắn yếu tố nghị luận trong văn bản nghị luận.
B. Chuẩn bị:
- Giáo viên: Giáo án, kế hoạch giảng dạy.
- Học sinh: Chuẩn bị bài.
C. Ph ơng pháp : Nêu vấn đề, đặt câu hỏi.
D. Tổ chức các hoạt động dạy - học
I. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra việc chuẩn bị bài của HS.
II. Bài mới:
H
oạt động của thầy và trò Hớng dẫn tìm hiểu về nghị luËn trong v¨n ban tù sù.
Học sinh làm vệc theo nhóm.
? Nghị luận là gì?
? Từ đó hãy chỉ ra những câu ch÷ cã tÝnh chÊt lËp luËn trong hai đoạn trích.
? ở đoạn trích a, b là lời của ai, nãi víi ai?
? Nói về vấn đề gì
?Vấn đề ấy đợc lập luận nh thế nào?
? Cách lập luận ấy có tác dụng g×?
- Học sinh cử đại diện nhóm trình bày, các nhóm nhận xét.
- Giáo viên kết luận, bổ sung trên máy chiếu.
Nội dung cần đạt I. Nghị luận trong văn bản tự sự.
1. VÝ dô:
* Đoạn trích 1:
- Đây là lời đối thoại của ông giáo nói với chính m×nh:
- Về vấn đề: Vợ tôi không ác, nhng thị khổ quá nên trở thành ích kỉ tàn nhẫn.
- Cách trình bày (lập luận):
+ Khi ngời ta đau chân -> nghĩ đến chân đau (c/m mét v/® cã t/c quy luËt TN).
+ Khi ngời ta khổ -> không nghĩ đến ai.
+ Vì bản chất tốt bị lo lắng, buồn đau che lấp mất.
+ Không nỡ giận, chỉ buồn.
=> Thuyết phục ngời đọc, đồng tình với suy nghĩ của mình, cảm thông cho ngời vợ của mình.
* Đoạn trích 2:
- Cuộc đối thoại giữa Kiều và Hoạn Th dới hình thức lËp luËn.
+ Kiều buộc tội Hoạn Th: càng cay … oan trái nhiều.
+ Hoạn Th gỡ tội bằn cách biện minh:
- Tôi đã đối xử tốt với cô ở gác QÂ.
- Tôi với cô chồng chung -> khó ai nhờng ai.
- Nhận lỗi -> Nhờ sự khoan dung.
=> Lâp luận xuất sắc.
75
? Từ 2 ví dụ trên hãy tìm ra những dấu hiệu và đặc điểm của lập luận trong văn bản tự sù?
? Tác dụng của nghị luận trong văn bản tự sự.
(Học sinh phát biểu, giáo viên bổ sung kết luận trên máy chiÕu).
- Học sinh đọc to ghi nhớ.
Hớng dẫn học sinh luyện tËp.
Nhóm 1 làm bài tập 1.
Nhóm 2 làm bài tập 2.
2. Ghi nhí:
- Nghị luận trong văn tự sự thực chất là các cuộc đối thoại (đối thoại với ngời hoặc chình mình) thờng nêu lên các nhận xét, phán đoán, các lí lẽ nhằm thuyết phục ngời nghe, ngơi đọc (hoặc chính mình) về một vấn đề,
một qđ, t tởng nào đó.
- Trong đoạn nghị luận, ngời viết ít dùng câu miêu tả
trần thuật mà dùng nhiều câu khẳng định, phủ định, có các cặp quan hệ từ: nếu - thì, không những ... mà còn ..
- Tác dụng yếu tố nghị luận trong văn bản tự sự: Làm cho câu chuyện thêm phần triết lí.
II. Luyện tập:
Bài 1: Trình bày các ý nh phần I.
Bài 2: Tóm tắt lại 4 ý trong lơi nói của Hoạn Th.
Củng cố - Kiểm tra đánh giá.
- Viết đoạn văn nghị luận với nội dung tự chọn.
III. Hớng dẫn học sinh học ở nhà.
- Làm bài tập về nhà.
- Soạn bài: Đoàn thuyền đánh cá.
--- Ngày soạn: Ngày dạy TuÇn 11
Tiết 52, 53: Đoàn thuyền đánh cá
Huy CËn A. Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh:
1. Kiến thức:
- Những hiểu biết bớc đầu về tác giả Huy Cận và hoàn cảnh ra đời bài thơ.
- Những xúc cảm của nhà thơ trớc biển cả rộng lớn và cuộc sống lao động của ng dân trên biển.
- Nghệ thuận ẩn dụ, phóng đại, cách tạo dựng những hình ảnh tráng lệ, lãng mạn.
2. Kĩ năng:
- Đọc hiểu một bài thơ hiện đại.
- Phân tích đợc những chi tiết nghệ thuật tiêu biểu trong bài thơ
3. Thái độ: Cảm phục trớc vẻ đẹp và công viếc của ngời lao động.
B. Chuẩn bị :
- Giáo viên: giáo án, kế hoạch giảng dạy.
- Học sinh: Chuẩn bị bài.
C. Ph ơng pháp : Thuyết trình, nêu câu hỏi, đặt vấn đề...
D. Các hoạt động dạy - học:
I. KiÓm tra bai cò:
II.Bài mới:
H
oạt động của thầy và trò
Hớng dẫn tìm hiểu chung về văn bản.
? Giới thiệu một vài nét cơ bản về tác giả.
? Nêu hoàn cảnh sáng tác bài thơ?
- Giáo viên giới thiệu thêm và lu ý với học sinh về hoàn cảnh sáng tác bài thơ.
(Tích hợp môn Lịch sử, Địa lý)
Giáo viên hớng dẫn đọc - đọc mẫu - học sinh đọc.
I. T×m hiÓu chung:
1. Tác giả: (1919 - 2005) tên đầy đủ là Cù Huy Cận - Quê ở Hà Tĩnh.
- Là nhà thơ tiêu biểu của nền thơ hiện đại Việt Nam.
- Đợc tặng giải thởng Hồ Chí Minh về văn học NT (1996).
2. Tác phẩm:
- Ra đời năm 1958 - sau một chuyến đi thực tế dài ngày ở vùng mỏ Quảng Ninh.
- In trong tập "Trời mỗi ngày lại sáng"
3. Đọc: Giọng vui, phấn chấn.
4. Bè côc:
? Bài thơ có bố cục mấy phần.
? Em cã nhËn xÐt g× vÒ bè côc Êy?
? Hãy nêu đại ý của bài thơ.
GV cho HS xem vi deo bài hát “Thuyền anh ra khơi”
(Tích hợp môn âm nhạc) Híng dÉn ph©n tÝch.
- Giáo viên nói qua về cảm hứng sáng tác của Huy Cận trớc - sau 1958.
? Hình dung của em về cảnh hoàng hôn xuống biển dựa theo liên tởng và tởng t- ợng của tác giả?
? Hình ảnh so sánh: Hòn lửa, hình ảnh ẩn dụ "then sóng, cửa đêm" gợi cho em ấn tợng gì?
? Từ đó em có nhận xét gì về cảnh TN của con ngời ở nơi đây?
? Cảm hứng TN hoà trong cảm hứng lao
động, hãy phân tích để làm rõ điều ấy.
? Hình ảnh "Thuyền ... buồm trăng" gợi cho em ®iÒu g×?
? Hình ảnh ngời lao động hiện lên nh thế nào?
- Giáo viên bình "Ta kéo xoăn tay .."
? Hình ảnh đẹp lộng lẫy và rực rỡ của các loài cá trên biển đang đợc miêu tả
nh thế nào?
- Hai khổ đầu: Cảnh biển vào đem và đoàn thuyền ra khơi.
- Khổ 3, 4, 5, 6: Vẻ đẹp của biển cả và những ngời lao động.
- Khổ cuối: Cảnh đoàn thuyền trở về.
-> Theo hành trình một chuyến ra khơi của
đoàn thuyền đánh cá => tạo ra một không gian rộng lớn, thơi gian là nhịp tuần hoàn của vũ trụ.
* Đại ý:
Bài thơ miêu tả một chuyến ra khơi đánh cá
của ngời dân chài vùng biển Quảng Ninh tron âm hởng hát lạc quan của ngời lao
động.
II. Ph©n tÝch:
1. Cảnh biển vào đêm và đoàn thuyền ra khơi.
- Hình ảnh mặt
trời - nh hòn lửa Hình ảnh so sánh, - Sóng - cài then; nhân hoá, ẩn dụ
đêm - sập cửa hoán dụ.
- Đoàn thuyền - ra khơi
-> Một bức tranh lộng lẫy, hoành tráng về cảnh thiên nhiên trên biển đang chìm dần vào đêm.
- Hình ảnh gắn kết giữa: cánh buồm - gió khơi- câu hát của ngơi dân chài -> hình ảnh khoẻ, lạ, niềm vui phấn chấn của con ngời lao động, ớc mơ của ngời lao động.
-> Con ngời lao động hiện lên thật đẹp, lãng mạng trong sự hài hoà TN với TN vũ trụ bao la.
2. Vẻ đẹp của biển cả và của những ngời lao động.
- Tiếng hát của ngời lao động đã đánh thức TN bừng tỉnh.
- TN hoà nhập với niềm vui của con ngời.
+ Gió - lái So sánh, liệt kê, + Trăng - buồm nhân hoá-> con +Trên: Mây cao ngời nh hào nhập + Dới: Biển bằng cùng TN, vũ trụ.
-> Con thuyền vốn bé nhỏ -> trở thành kì
vũ, khổng lồ.
- Hình ảnh ngời lao động:
+ Ta hát bài ca Công việc lao động của gọi cá. ngời đánh cá bằng bài + Ta kÐo xo¨n ca ®Çy niềm vui.
Tay...nặng
-> Con ngời với niềm say sa, hao hứng, ớc mơ bay bổng: Chinh phục TN.
- Hình ảnh lộng lẫy, rực rỡ của các loài cá
trên biển.
+ Cá thu- nh hoàn thoi- dệt muông luồng sãng.
+ Cá song - lấp lánh đuốc.
77
? Gợi cho em liên tởng gì?
? Nêu nhận xét của em về câu thơ "câu hát ...gió khơi".
? Cảm nhận của em về hình ảnh thơ
"Đoàn thuyền chạy đua ... trời".
Hớng dẫn tổng kết - luyện tập.
? Vì sao gọi đây là một khúc tráng ca về những ngời lao đông biển cả Việt Nam thế kỉ XX?(Em có nhận xét gì về âm h- ởng, giọng điệu bài thơ)
Học sinh đọc to ghi nhớ.
? Qua bức tranh về thiên nhiên và con ngơi lao động em có nhân xét gì về cái nhìn và cảm xúc của tác giả trớc TN đất nớc và con ngời lao động.
Học sinh làm bài tập 1 theo nhóm.
+ Cá đuôi em - quẫy trăng vàng choé.
+ Vẫy bạc … loé rạng đông.
+ Mắt cá…. dặm phơi.
-> Vẻ đẹp của tranh sơn mài lung linh, huyền ảo đợc sáng tác bằng liên tởng, tởng tợng.
-> Trí tởng tợng đã chắp cánh cho hiện thực trở nên kì ảo.
3. Cảnh đoàn thuyền đánh cá trở về:
- Câu hát căng buồm-> diễn tả sự phấn khởi của những ngời dân trài chiến thắng trở về với khoang thuyền đầy cá.
- Đoàn thuyền chạy đua … trời -> khí thế.
- Náo nức, hăng say.
- Mặt trời: Một cuộc sống mới đang bắt đầu với ngời lao động làm chủ TN.
- "Mắt cá…dăm phơi" - một tơng lại huy hoàng, đầy hứa hẹn đang chờ đón họ.
III. Tổng kết - luyện tập.
1. Nghệ thuật:
Âm điệu vang khoẻ, bay bổng, tràn đầy cảm hứng lãng mạn, màu sắc lung linh kì ảo, nhà thơ ca ngợi lao động và con ngời lao đông làm chủ đất nớc, làm chủ cuộc đời.
2. Ghi nhí:
Củng cố - Kiểm tra đánh giá. Phát biểu cảm nghĩ về khổ thơ đầu, khổ cuối.
III. Hớng dẫn học ở nhà.
- Học thuộc lòng bài thơ.
- Nắm nội dung, nghệ thuật đặc sắc của bài thơ.
--- Ngày soạn: Ngày dạy