9. Cấu trúc của luận án
2.2. Nghiên cứu thực tiễn
Quá trình nghiên cứu thực tiễn được thực hiện qua 5 bước: bước thiết kế công cụ điều tra, bước điều tra thử, bước điều tra chính thức, bước xử lý kết quả, bước phỏng vấn sâu và nghiên cứu trường hợp điển hình. Qua 5 bước nghiên cứu thực tiễn này, trình bày đƣợc những kết quả cụ thể về thực trạng biểu hiện hành vi cũng như các kết quả khác theo mục đích và nhiệm vụ của luận án. Trong 5 bước nghiên cứu thực tiễn, bước nào cũng có mục đích, phương pháp, khách thể và nội dung nghiên cứu khác nhau.
2.2.1. Thiết kế công cụ điều tra (phiếu trưng cầu ý kiến, phiếu phỏng vấn sâu, phiếu quan sát)
2.2.1.1. Tìm hiểu sâu, phân tích cụ thể cấu trúc HVVMĐT của thanh niên và các yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến HVVMĐT của thanh niên.
- Mục đích: Tìm ra cấu trúc tâm lý của HVVMĐT của thanh niên TPHCM và các yếu tố cơ bản ảnh hưởng đến HVVMĐT của thanh niên TPHCM, từ đó nghiên cứu, xây dựng các công cụ điều tra cụ thể.
- Phương pháp: thực hiện bằng phương pháp nghiên cứu văn bản, nghiên cứu tài liệu và phương pháp chuyên gia trong giai đoạn này.
- Khách thể nghiên cứu: 15 người gồm các giảng viên, chuyên gia nghiên cứu trong lĩnh vực tâm lý học, xã hội học, các nhà hoạt động thực tiễn, nhà quản lý.
- Nội dung nghiên cứu: Nghiên cứu tài liệu, phân tích, tổng hợp các công trình nghiên cứu của nhiều tác giả trong và ngoài nước về hành vi, HVVMĐT, HVVMĐT của thanh niên TPHCM. Sau đó xin ý kiến của các chuyên gia về cấu trúc HVVMĐT của thanh niên TPHCM và các yếu tố ảnh hưởng đến HVVMĐT của thanh niên TPHCM. (xem phụ lục)
2.2.1.2. Thiết kế công cụ điều tra gồm phiếu trưng cầu ý kiến,phiếu quan sát, phiếu phỏng vấn sâu.
Thiết kế phiếu trƣng cầu ý kiến
- Mục đích : Xây dựng, hình thành sơ bộ phiếu trƣng cầu ý kiến
- Phương pháp: Xin ý kiến các chuyên gia, nghiên cứu các văn bản, tài liệu và tiến hành phỏng vấn các đối tƣợng khác nhau.
- Khách thể nghiên cứu: 15 người gồm các giảng viên, các nhà chuyên môn nghiên cứu trong lĩnh vực tâm lý học, các nhà hoạt động thực tiễn, cán bộ đoàn tại các cơ sở đoàn.
- Cách tiến hành:
Thăm dò ý kiến của các đối tƣợng qua một số câu hỏi mở về :
+ Những biểu hiện của HVVMĐT của thanh niên và thanh niên TPHCM + Các đặc điểm, tiêu chí xác định, đo lường động cơ, nhận thức, thái độ của thanh niên TPHCM về văn minh đô thị và về việc thực hiện các HVVMĐT.
+ Các yếu tố cơ bản ảnh hưởng đến HVVMĐT của thanh niên TPHCM.
+ Phỏng vấn trực tiếp 03 nhà hoạt động thực tiễn, 03 giảng viên trường đại học Sư phạm TPHCM và trường Cán bộ TPHCM, 03 cán bộ đoàn và 03 thanh niên (01 học sinh trung học phổ thông, 01 thanh niên ở khu dân cƣ, 01 sinh viên) để tìm hiểu thêm về việc thực hiện các HVVMĐT của thanh niên, biểu hiện HVVMĐT của thanh niên, những khó khăn, thuận lợi trong việc thực hiện HVVMĐT của thanh niên, những trăn trở của thanh niên về văn minh đô thị, đặc điểm nhận thức của thanh niên về văn minh đô thị, về việc thực hiện HVVMĐT, đặc điểm thái độ của thanh niên TPHCM về văn minh đô thị và thực hiện HVVMĐT, các yếu tố cơ bản ảnh hưởng đến HVVMĐT của thanh niên TPHCM.
Kết hợp các kết quả nghiên cứu tài liệu, văn bản và những công trình liên quan, qua việc thăm dò bằng các câu hỏi mở và phỏng vấn các chuyên gia, xây dựng hệ thống các câu hỏi để làm rõ mấy vấn đề cần đƣợc khảo sát bao gồm: Đặc điểm động cơ, nhận thức và thái độ của thanh niên TPHCM về văn minh đô thị và thực hiện HVVMĐT; Các yếu tố cơ bản ảnh hưởng đến HVVMĐT của thanh niên TPHCM, cụ thể :
* Đặc điểm động cơ của thanh niên khi thực hiện các HVVMĐT để tìm hiểu xem động cơ nào chiếm ƣu thế trong các động cơ sau:
- Thực hiện HVVMĐT để chứng minh giá trị bản thân - Thực hiện HVVMĐT vì sợ bị xử phạt
- Thực hiện HVVMĐT vì tinh thần tự giác của người dân đô thị - Thực hiện HVVMĐT vì “người ta sao mình vậy”
* Đặc điểm nhận thức của thanh niên TPHCM: đƣợc đo theo 5 mức độ là nhận thức rất rõ, nhận thức rõ, nhận thức bình thường, nhận thức chưa rõ và nhận thức kém về văn minh đô thị và việc thực hiện HVVMĐT.
* Đặc điểm thái độ của thanh niên TPHCM về văn minh đô thị và việc thực hiện HVVMĐT theo 5 mức độ: đồng tình tuyệt đối, đồng tình, bình thường, chưa đồng tình và không đồng tình về:
- Chủ trương thực hiện “năm văn minh đô thị”
- Việc thực hiện HVVMĐT
- Tổ chức các chương trình thực hiện HVVMĐT.
* Biểu hiện HVVMĐT của thanh niên TPHCM: hành vi thể hiện mối quan hệ giữa thanh niên với môi trường, giữa thanh niên với người khác và giữa thanh niên với chính bản thân mình.
* Các yếu tố cơ bản ảnh hưởng đến HVVMĐT của thanh niên TPHCM gồm có các yếu tố
- Nhóm yếu tố chủ quan, gồm: Trình độ học vấn, đặc điểm lứa tuổi, tự nhận thức về giá trị của mình, đặc điểm hoạt động
- Nhóm yếu tố khách quan, gồm: Môi trường (lây lan tâm lý, tâm lý đám đông), các qui định cụ thể, điều kiện cơ sở vật chất.
Sau khi xây dựng phiếu trƣng cầu ý kiến, tiếp tục xin ý kiến của các chuyên gia để hoàn thiện.
- Nội dung và kết cấu của phiếu trƣng cầu ý kiến
Căn cứ vào mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu, phiếu trƣng cầu ý kiến đƣợc xây dựng để điều tra đặc điểm động cơ, nhận thức, thái độ của thanh niên TPHCM, những biểu hiện HVVMĐT và các yếu tố cơ bản ảnh hưởng đến HVVMĐT của họ.
Phần 1: Tìm hiểu về nhận thức, thái độ, động cơ thực hiện HVVMĐT của thanh niên, các mặt biểu hiện của HVVMĐT của thanh niên
Phần 2: Tìm hiểu xu hướng HVVMĐT của thanh niên, các kênh thông tin qua đó thanh niên nhận biết đƣợc những vấn đề liên quan đến HVVMĐT
Phần 3: Tìm hiểu mức độ ảnh hưởng của các yếu tố cơ bản đến HVVMĐT
Phần 4: Lấy ý kiến về những đề xuất các biện pháp nhằm kích thích, phát triển HVVMĐT của thanh niên
Phần 5: Tìm hiểu một số thông tin cá nhân của người trả lời + Thiết kế đề cương phỏng vấn sâu, đề cương quan sát.
2.2.2. Bước điều tra thử
- Mục đích: Xác định độ tin cậy và và độ giá trị của phiếu trƣng cầu ý kiến đã đƣợc xây dựng.
- Phương pháp: Điều tra cụ thể đối với các khách thể bằng phiếu trưng cầu ý kiến đã đƣợc xây dựng.
- Khách thể nghiên cứu: 70 thanh niên là học sinh, sinh viên và thanh niên ở khu dân cƣ
- Nội dung: Tiến hành khảo sát thử bằng phiếu trƣng cầu ý kiến và xử lý độ tin cậy, độ giá trị của công cụ điều tra.
- Xử lý số liệu: Dữ liệu thu thập được xử lý bằng chương trình phần mềm SPSS phiên bản 16.0. Ở giai đoạn này chỉ quan tâm chủ yếu đến độ tin cậy và độ giá trị của phiếu trƣng cầu ý kiến nên sử dụng kỹ thuật phân tích hệ số tin cậy Alpha của Cronbach và đo độ giá trị của thang đo trong phiếu trƣng cầu ý kiến.
Phân tích hệ số alpha để xác định độ tin cậy của bảng trƣng cầu ý kiến Để đánh giá độ tin cậy của công cụ điều tra, luận án sử dụng mô hình tương quan Alpha của Cronbach (Cronbach's confficient Alpha). Mô hình này đánh giá độ tin cậy của phép đo dựa trên kết quả tính toán phương sai của từng item trong từng thang đo, toàn bộ phép đo và tính tương quan điểm của từng item với điểm của các item còn lại trên từng thang đo và của cả phép đo. Độ tin cậy của các tiểu thang đo đƣợc xem là thấp nếu hệ số Alpha < 0.4. Độ tin cậy của cả thang đo đƣợc xem là thấp nếu Alpha < 0.6. Hệ số Alpha của cả thang đo lớn hơn 0.6 có nghĩa là thang đo đó có độ tin cậy. Phương pháp này còn sử dụng để đánh giá mức độ ổn định của các
mệnh đề thể hiện những biểu hiện cụ thể của HVVMĐT của thanh niên TPHCM, những đặc điểm về động cơ, nhận thức, thái độ của thanh niên TPHCM và các yếu tố cơ bản ảnh hưởng đến HVVMĐT của họ. Trên cơ sở so sánh hệ số Alpha của toàn thang đo lúc đầu với hệ số Alpha khi các mệnh đề bị loại bỏ, xác định ý nghĩa của mệnh đề đó với toàn thang đo. Khi bỏ đi một mệnh đề nào đó, nếu hệ số Alpha nhỏ hơn hệ số Alpha lúc đầu thì thì mệnh đề đó đƣợc xem là có giá trị. Ngƣợc lại, nếu hệ số Alpha lớn hơn hệ số Alpha lúc đầu thì giá trị của mệnh đề đó cần đƣợc xem lại và cân nhắc có nên loại bỏ mệnh đề đó hay chỉnh sửa để nó có độ tin cậy như mong đợi của người nghiên cứu.
Công thức tính hệ số Alpha
Bảng dưới đây cho thấy hệ số Alpha của các tiểu thang đo và cả thang đo đều lớn hơn 0.6, cho thấy từng item của phép đo có tính đồng nhất và đều thể hiện đƣợc độ tin cậy của toàn bộ phiếu trƣng cầu ý kiến này. Kết quả phân tích cho thấy, trong các thang đo của phiếu trƣng cầu ý kiến, các mệnh đề đều có nội dung phù hợp với từng miền đo. Các mệnh đề trong một yếu tố có tương quan cao với một thành phần cụ thể của miền đo.
Kết quả hệ số độ tin cậy Alpha của các thang đo thể hiện ở bảng sau đây:
Bảng 2.1. Độ tin cậy của các thang đo
Độ tin cậy của thang đo Hệ số tin cậy Alpha (Mẫu N=1120)
Động cơ của thanh niên TPHCM 0.638
Nhận thức của thanh niên TPHCM - Về văn minh đô thị
- Về việc thực hiện HVVMĐT Thái độ của thanh niên TPHCM
- Về chủ trương “Năm VMĐT”
- Về thực hiện HVVMĐT
- Về tổ chức các chương trình thực hiện HVVMĐT
Biểu hiện bên ngoài của HVVMĐT
0.701 0.613 0.609 0.672 0.616 0.608
Các yếu tố ảnh hưởng đến HVVMĐT 0.645
Phân tích độ hiệu lực
Việc phân tích độ hiệu lực cho phép xác định các nội dung của phiếu trƣng cầu ý kiến có được thiết kế để đo đúng nội dung và mức độ của vấn đề mà người nghiên cứu quan tâm hay không. Với mục đích này, phương pháp phân tích nhân tố (factor analysis) đƣợc sử dụng để đánh giá tính đồng nhất về nội dung nghiên cứu, qua đó có thể xác định đƣợc những mệnh đề nào không phù hợp với nội dung trong mối tương quan với những mệnh đề khác để chỉnh sửa hoặc loại bỏ khỏi phiếu trưng cầu (không sử dụng đƣợc).
Mặt khác, việc phân tích mối tương quan giữa các tiểu thang đo cũng được thực hiện để kiểm tra độ hiệu lực của cấu trúc thang đo chung. Kết quả phân tích yếu tố cho thấy điểm số của các tiểu thang đo có tương quan khá chặt chẽ. Kết quả này khẳng định rằng, các tiểu thang đo đều có độ hiệu lực cấu trúc khá tốt, phù hợp với thực tế và phản ánh đúng bản chất của vấn đề, phản ánh đúng các quan hệ mong đợi.
Các tiểu thang đo trong phiếu trƣng cầu ý kiến đã sử dụng để đo đặc điểm nhận thức, thái độ, động cơ và biểu hiện của HVVMĐT và các yếu tố cơ bản ảnh hưởng đến HVVMĐT của thanh niên TPHCM đều bảo đảm các đặc tính thiết kế và các đặc tính đo lường. Như vậy, hầu hết các item đều thỏa mãn độ tin cậy và độ hiệu lực.
Để đo lường mức độ nhận thức của thanh niên TPHCM về văn minh đô thị và việc thực hiện HVVMĐT, sử dụng các câu hỏi 1 và 2
Để đo lường thái độ của thanh niên đối với việc thực hiện các HVVMĐT, sử dụng các câu hỏi số 3 và 4
Để khảo sát các đặc điểm động cơ thực hiện HVVMĐT của thanh niên TPHCM, sử dụng câu hỏi số 5 và 6
Để tìm hiểu các yếu tố cơ bản có ảnh hưởng như thế nào đến HVVMĐT, sử dụng câu hỏi số 12
Để khảo sát mức độ biểu hiện bên ngoài các HVVMĐT, sử dụng câu hỏi số 7 về:
- Biểu hiện của hành vi thể hiện mối quan hệ giữa thanh niên với bản thân mình
- Biểu hiện của hành vi thể hiện quan hệ giữa thanh niên với người khác - Biểu hiện của hành vi thể hiện mối quan hệ giữa thanh niên với môi trường
2.2.3. Bước điều tra chính thức
Giai đoạn này sử dụng các phương pháp: điều tra bằng phiếu trưng cầu ý kiến, phương pháp quan sát, phương pháp phỏng vấn sâu và phương pháp nghiên cứu điển hình.
2.2.3.1. Phương pháp điều tra bằng phiếu trưng cầu ý kiến
* Mục đích
- Khảo sát đặc điểm động cơ thực hiện HVVMĐT của thanh niên
- Khảo sát thực trạng đặc điểm nhận thức, thái độ của thanh niên TPHCM về văn minh đô thị và thực hiện HVVMĐT.
- Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến HVVMĐT của thanh niên.
- Khảo sát biểu hiện HVVMĐT của thanh niên TPHCM.
* Khách thể và địa bàn nghiên cứu
Khách thể điều tra gồm 1200 thanh niên là học sinh THPT, SV các trường đại học và thanh niên sinh sống tại khu dân cƣ. Sau khi xử lý sơ bộ, 80 phiếu không hợp lệ bị loại bỏ vì không điền đầy đủ thông tin hoặc điền không đúng qui định và sai yêu cầu. Nhƣ vậy có 1120 phiếu sử dụng đƣợc.
Bảng 2.2: Mô tả mẫu nghiên cứu
Thành phần Số lƣợng Tỉ lệ % Ghi chú
Học sinh 373 33.30
Sinh viên 372 33.21
Thanh niên ở khu dân cƣ 375 33.30
Nam 610 54.46
Nữ 510 45.54
Hộ khẩu thường trú 525 46.87
Tạm trú dài hạn 595 53.13
Đặc điểm địa bàn nghiên cứu
Đặc điểm kinh tế - xã hội TPHCM
TPHCM là một đô thị lớn, là trung tâm về nhiều mặt của cả nước như: kinh tế, văn hóa, khoa học công nghệ, đầu mối giao lưu quốc tế. TPHCM với dân số gần 8,5
triệu người, chiếm gần 10% dân số cả nước, tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân hàng năm gần 12%, so với cả nước, thành phố chiếm tỷ trọng trên 20% GDP, trên 30% giá trị sản xuất công nghiệp, trên 40% kim ngạch xuất khẩu và trên 30% tổng thu ngân sách quốc gia.
Thành phố là một trung tâm lớn về giáo dục và đào tạo của cả nước, tính đến nay trên địa bàn thành phố có gần 600 trường mẫu giáo, 458 trường tiểu học, 234 trường trung học cơ sở, 122 trường trung học phổ thông với trên 1,2 triệu học sinh các cấp, có đại học Quốc gia TPHCM và khoảng trên 90 trường đại học, cao đẳng các loại, với tổng số giáo viên là 16.547 người, đào tạo cho 535.951 sinh viên.
Thành phố đang bước vào thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa - hiện đại hóa, đi đầu trong việc đƣa khoa học kỹ thuật, công nghệ mới vào trong sản xuất, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, hình thành nền kinh tế tri thức dựa chủ yếu vào hàm lƣợng chất xám;
đang là một đầu mối giao thương, hội nhập kinh tế thế giới với nền kinh tế thị trường phát triển, mang tính cạnh tranh và năng động. Nơi đây đang xây dựng mô hình chính quyền đô thị với sự phân cấp quản lý mạnh mẽ của trung ƣơng. Những định hướng riêng biệt đó chắc chắn sẽ ảnh hưởng đậm nét đến trình độ tổ chức quản lý kinh tế - xã hội, đến cách thức tổ chức, điều hành, quản lý sự phát triển đô thị của cả hệ thống chính trị thành phố. TPHCM là thành phố lớn về qui mô phát triển cũng nhƣ các tiêu chí khác, có vị trí đặc biệt quan trọng trong quá trình phát triển của khu vực và cả nước. Việc thí điểm mô hình chính quyền đô thị, việc mở cửa hoàn toàn nhiều lĩnh vực dịch vụ vào năm 2013 theo lộ trình gia nhập WTO của Việt Nam đã, đang và sẽ dẫn đến những thay đổi lớn trong mô hình tổ chức, quản lý điều hành, phát triển thành phố; trong yêu cầu đối với cán bộ lãnh đạo, quản lý các cấp, từ đó đặt ra những yêu cầu mới về việc hình thành các thói quen tích cực, thực hiện những hành vi văn minh phù hợp với tầm vóc của một thành phố phát triển. Tuy vậy TPHCM vẫn còn rất nhiều điều phải điều chỉnh để tiếp tục phát triển bền vững vì vẫn còn một số vấn đề cần lưu ý như sau đây:
TPHCM đã đạt tốc độ phát triển kinh tế và tăng dân số rất nhanh, có bước tiến rất dài về đô thị hóa, công nghiệp hóa – hiện đại hóa nhƣng cũng bộc lộ khá rõ sự thiếu đồng bộ, thiếu tương xứng trong phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật, trong lối sống đô