Thiết kế thang đo

Một phần của tài liệu Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định mua sản phẩm bảo hiểm nhân thọ ở việt nam (Trang 91 - 94)

CHƯƠNG 3: MÔ HÌNH VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.2. Phương pháp nghiên cứu

3.2.4. Thiết kế thang đo

Các thước đo cho nghiên cứu này được điều chỉnh từ thước đo tương tự của các nghiên cứu trước. Sau quá trình nghiên cứu tổng quan, tác giả nhận thấy đã có rất nhiều các nghiên cứu sử dụng các thang đo của mô hình với mục đích tương tự tuy nhiên các giả thuyết nghiên cứu được đặt ra ở các bối cảnh và mục đích khác nhau. Trên cơ sở đó, nghiên cứu sinh đã thực hiện kế thừa và vận dụng sửa đổi sau quá trình khảo sát và phỏng vấn sâu các chuyên gia, các thang đo đã được điều chỉnh cho phù hợp với bối cảnh Việt Nam.

Hầu hết các thang đo của biến quan sát trong mô hình được kế thừa từ các thang đo đã có sẵn trong các nghiên cứu tổng quan trước đây. Đối với các thang đo về thái độ rủi ro chủ yếu dựa trên thang đo của Dohmen và cộng sự (2011).

Riêng thang đo “nhận thức rủi ro” ban đầu được NCS mã hóa là “CNRR”

do kế thừa thang đo của Brahmana và cộng sự (2018b) liên quan đến việc tác giả cho rằng “cảm nhận rủi ro” là một trong hai yếu tố cấu thành thái độ đối với việc mua bảo hiểm nhân thọ bên cạnh “cảm nhận lợi ích về sản phẩm”. Tuy nhiên, sau

khi tổng hợp các thang đo về nhận thức rủi ro và tính phòng xa trong tương lai trong các nghiên cứu của Jacobs-Lawson và Hershey (2005), NCS đã hiệu chỉnh lại việc mã hóa thang đo thành “Nhận thức rủi ro” để đảm bảo tính kế thừa cho thang đo này.

Theo đó thang đo cụ thể của mô hình được thể hiện chi tiết qua bảng sau:

Bảng 3.3: Mã hóa thang đo và biến quan sát của mô hình nghiên cứu Thang

đo Mã hóa Biến quan sát Nguồn

Thái độ rủi ro

TDRR1 Tôi sẵn sàng chấp nhận rủi ro tài chính.

(Brahmana và cộng sự, 2018b; Ogenyi Ejye và Owusu-Frimpong, 2007); (Dohmen và cộng sự, 2011)

TDRR2 Tôi thích các khoản đầu tư có lợi nhuận cao hơn mặc dù chúng có rủi ro hơn.

TDRR3 Tôi không thích các khoản đầu tư có rủi ro dù xác suất rủi ro là thấp Cảm

nhận lợi ích sản phẩm

CNLI1 BHNT là một hình thức tiết kiệm cho tương lai

(Brahmana và cộng sự, 2018b; Ogenyi Ejye và Owusu-Frimpong, 2007)

CNLI2 BHNT cung cấp sự hỗ trợ tài chính cho các sự kiện trong cuộc sống (lập gia đình, sinh con, nghỉ hưu…) CNLI3 Bảo hiểm nhân thọ cung cấp sự bảo

đảm cho người phụ thuộc Nhận

thức rủi ro

NTRR1 Tôi luôn nghe theo lời khuyên của người khác về việc dự phòng cho tương lai

(Jacobs-Lawson và Hershey, 2005; Jacoby và B. Kaplan, 1972) (Eisenhauer và Halek, 1999; Nguyễn Tiến Dũng và cộng sự, 2015); (Brahmana và cộng sự, 2018)

NTRR2 Tôi thích những suy nghĩ về việc tôi sẽ sống như thế nào trong tương lai.

NTRR3 Tương lai là quá mơ hồ và không chắc chắn

NTRR4 Tương lai là quá xa xôi để lên kế hoạch

Thái độ đối với mua BHNT

TDBH1 Tôi nghĩ rằng mua BHNT là một lựa chọn cần thiết

(Brahmana và cộng sự, 2018b; Ogenyi Ejye và Owusu-Frimpong, 2007; Omar, 2007;

Fletcher và Hastings, 1984; Ajzen và Fishbein, 2005)

TDBH2 Mua bảo hiểm nhân thọ giúp tôi lập kế hoạch tài chính trong tương lai TDBH3 Mua bảo hiểm nhân thọ giúp tôi

yên tâm làm việc và tận hưởng cuộc sống

TDBH4 Mua BHNT là cách để tích lũy cuộc sống

Chuẩn

CMCQ1 Tất cả những người ảnh hưởng đến tôi nghĩ rằng tôi nên mua bảo hiểm

(Ajzen và Fishbein, 2000; Ajzen và

Thang

đo Mã hóa Biến quan sát Nguồn

mực chủ quan về BHNT

nhân thọ Fishbein, 2005;

Ogenyi Ejye và Owusu-Frimpong, 2007)

CMCQ2 Mọi người trong môi trường của tôi nghĩ rằng tôi nên mua bảo hiểm nhân thọ

CMCQ3 Bạn bè của tôi đều sở hữu bảo hiểm nhân thọ

CMCQ4 Người thân của tôi ủng hộ tôi mua BHNT

Hiểu biết tài chính

HBTC1 Tôi có đủ hiểu biết về kiến thức để mua BHNT

(Brahmana và cộng sự, 2018b; Ajzen và Fishbein, 2005;

Jacobs-Lawson và Hershey, 2005; Jacoby và B. Kaplan, 1972) HBTC2 Sản phẩm bảo hiểm nhân thọ rất

đơn giản và dễ hiểu

HBTC3 Tôi am hiểu về cơ chế hoạt động của bảo hiểm nhân thọ

HBTC4 Tôi rất tự tin về khả năng của tôi liên quan đến các kế hoạch tài chính trong tương lai.

Tiếp cận sản phẩm

TCSP1 Tôi biết sản phẩm bảo hiểm nhân thọ được bán ở đâu

(Jacobs-Lawson và Hershey, 2005; Jacoby và B. Kaplan, 1972; Vu Hung Nguyen và cộng sự, 2016; Brahmana và cộng sự, 2018b; Ogenyi Ejye và Owusu- Frimpong, 2007)

TCSP2 Tôi biết có nhiều kênh phân phối sản phẩm bảo hiểm nhân thọ

TCSP3 Khi cần tìm kiếm thông tin về các dịch vụ tài chính bảo hiểm tôi biết chính xác nơi cần lấy thông tin gì và lấy ở đâu

ý định mua bảo hiểm nhân thọ

YD1 Tôi sẽ mua BHNT trong tương lai (Nguyễn Tiến Dũng và cộng sự, 2015; Ogenyi Ejye và Owusu- Frimpong, 2007;

Omar, 2007;

Brahmana và cộng sự, 2018b)

YD2 Tôi dự định mua bảo hiểm nhân thọ trong tương lai gần (5 năm tới) YD3 Tôi không chắc sẽ mua bảo hiểm

nhân thọ trong tương lai

Quyết định mua bảo hiểm nhân thọ

QD1 Tôi đã mua bảo hiểm nhân thọ thông qua tư vấn viên bảo hiểm/môi giới/ngân hàng…

(Vu Hung Nguyen và cộng sự, 2016; Ajzen, 2006b; Ajzen và Fishbein, 2005)

QD2 Tôi bị thuyết phục mua bảo hiểm nhân thọ mà không có ý định ngay từ đầu.

QD3 Tôi chủ động tìm kiếm và mua bảo hiểm nhân thọ.

QD4 Tôi giới thiệu sản phẩm BHNT cho người thân và bạn bè.

Nguồn: Tổng hợp của nghiên cứu sinh

Một phần của tài liệu Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định mua sản phẩm bảo hiểm nhân thọ ở việt nam (Trang 91 - 94)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(203 trang)