CHƯƠNG 4: THỰC TRẠNG THỊ TRƯỜNG BẢO HIỂM NHÂN THỌ Ở VIỆT NAM VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC NHÂN TỐ ĐẾN QUYẾT ĐỊNH
4.1. Thực trạng thị trường bảo hiểm nhân thọ ở Việt Nam
4.1.2. Tình hình khai thác của các doanh nghiệp BHNT trên thị trường bảo hiểm Việt Nam
4.1.2.1. Thực trạng khai thác các sản phẩm chính trên thị trường
Nhìn chung trong giai đoạn 2013 – 2017 số lượng các hợp đồng khai thác liên tục tăng qua các năm từ 5.132.935 hợp đồng năm 2013 lên 7.234.536 hợp đồng năm 2017 tương ứng với 40,94%. Trong đó các năm 2014 và 2016 đều có số hợp đồng tăng lên so với cùng kỳ năm trước, riêng năm 2015 thì số lượng hợp đồng khai thác có sự sụt giảm so với năm 2014 với tỷ lệ giảm không đáng kể (giảm 145963 hợp đồng tương ứng với 2,54%). Trong đó, đóng góp đáng kể cho sự tăng trưởng của các hợp đồng khai thác phải kể đến các doanh nghiệp Prudential với tỷ trọng hợp đồng cao nhất; kế sau đến là Bảo Việt, AIA, Manulife và Dai-ichi. Tuy nhiên, nếu như các doanh nghiệp như Bảo Việt, AIA, Manulife và Dai-ichi trong suốt giai đoạn 2013 – 2017 đều có những nỗ lực đáng kể trong việc gia tăng thị phần hợp đồng khai thác trên thị trường thì Prudential lại có sự tăng trưởng không tốt về số lượng hợp đồng. Giai đoạn 2013 – 2014 doanh nghiệp này vẫn đạt được sự tăng trưởng về hợp đồng tuy không nhiều nhưng đến năm 2015 số lượng hợp đồng bị sụt giảm đáng kể từ 2.362.210 hợp đồng năm 2014 chỉ còn 1.659.877 hợp đồng năm 2015 tương ứng với sự giảm đi của 702.333 hợp đồng (giảm 29,73%). Mặc dù 2 năm tiếp theo là 2016 và 2017 doanh nghiệp này đã nỗ lực đẩy mạnh hoạt động khai thác nhưng số lượng hợp đồng vẫn không đạt được như các năm trước đó.
Đóng góp vào sự tăng trưởng của số lượng hợp đồng khai thác phải kể đến các doanh nghiệp mới thành lập như Generali với tốc độ gia tăng hợp đồng đáng kể từ 1.577 hợp đồng năm 2014 lên 105.580 hợp đồng năm 2017 (tương ứng tăng 66,95 lần) hay PVI Sunlife với 8.307 hợp đồng năm 2013 lên 59.358 hợp đồng năm 2017 (tương ứng 614,55% hay 6,14 lần). Các doanh nghiệp khác như Phú Hưng life; BIDV Metlife và MB Ageas life gia nhập thị trường sau nên tỷ trọng khai thác còn khiêm tốn, đặc biệt là MB Ageas life đến 2017 mới đóng góp vào thị phần khai thác 56.800 hợp đồng.
Tương ứng với tỷ trọng khai thác của các hợp đồng bảo hiểm chính thì doanh thu phí của các hợp đồng cũng có sự gia tăng đáng kể. Cụ thể, tốc độ tăng trưởng doanh thu phí khai thác mới đã tăng từ 21.811.968 triệu đồng lên 63.830.066 triệu đồng (tăng 1,93 lần). có thể thấy tốc độ tăng trưởng phí cao hơn
tốc độ tăng trưởng của hợp đồng rất nhiều. Trong đó, Bảo Việt life và Prudential đóng góp vào thị phần doanh thu phí nhiều nhất với tỷ lệ thị phần tương ứng là 26,35% và 25,2% năm 2017. AIA, Manulife và Dai-ichi lần lượt chia nhau mảng thị phần phí tiếp theo với mức 9,94%; 11,05% và 11,77% toàn thị trường.
Phần lớn các doanh nghiệp trên thị trường đều có tốc độ tăng trưởng tốt về doanh thu phí ngoại trừ PVI Sunlife. Doanh nghiệp này có sự phát triển không ổn định trong doanh thu phí các sản phẩm bảo hiểm chính. Cụ thể, năm 2013 là năm doanh nghiệp có tổng doanh thu phí cao nhất với 1.024.858 triệu đồng; nhưng năm sau đó, doanh thu phí chỉ còn 276.037 triệu đồng ( giảm 73,07%); những năm sau đó doanh thu phí bắt đầu tăng trưởng trở lại lên 831.051 triệu đồng năm 2015 và 825.107 năm 2016 nhưng đến 2017 doanh thu phí lại chỉ còn 560.035 triệu đồng.
điều này có thể được giải thích do việc doanh nghiệp này giai đoạn 2013 – 2017 đã phải trải qua giai đoạn khó khăn do chia tách sáp nhập và hoạt động chuyển nhượng của PVI và tập đoàn tài chính Sun life của Canada.
Số liệu thống kê trên bảng dữ liệu cho thấy số lượng hợp đồng chỉ tăng nhẹ qua 2 năm 2016 và 2017 đạt được 1.842.425 hợp đồng, vẫn thấp hơn so với giai đoạn cạnh tranh như Bảo Việt, AIA, Manulife và Dai – ichi sau khi chiếm được thị phần ổn định và giới thiệu hình ảnh tốt đối với khách hàng.
Số liệu thống kê về tình hình khai thác các sản phẩm bảo hiểm chính của các DNBH nhân thọ trên thị trường được mô tả chi tiết qua bảng sau:
Bảng 4.2: Tình hình khai thác các sản phẩm chính của các DNBH nhân thọ trên thị trường giai đoạn 2014 – 2018
Stt DOANH
NGHIỆP
2014 2015 2016 2017 2018
Số lượng HĐ (hđ)
Tổng Phí BH (Trđ)
Số lượng HĐ (hđ)
Tổng Phí BH (Trđ)
Số lượng HĐ (hđ)
Tổng Phí BH (trđ)
Số lượng HĐ (hđ)
Tổng phí BH (trđ)
Số lượng HĐ (hđ)
Tổng phí BH (trđ) 1 Chubb Life 259.841 1.304.033 289.787 1.633.048 327.726 2.062.182 375.000 2.560.000 410.686 3.003.698 2 AIA 381.093 2.179.764 448.324 3.118.571 526.505 4.112.361 633.717 6.343.075 743.507 7.303.657 3 Bảo Việt
Life 1.449.378 7.706.916 1.605.172 9.781.861 1.828.241 12.933.295 2.064.737 16.820.000 2.292.489 20.383.305 4 Cathay Life 20.357 126.678 27.248 196.377 40.352 293.313 55.313 449.761 80.994 633.938 5 Dai-ichi
Life 311.972 2.192.754 368.024 3.048.013 499.101 4.495.513 691.552 7.510.920 1.007.150 9.580.104 6 FWD 3.929 17.376 3.536 23.353 4.623 39.199 13.262 241.004 42.321 665.606
7 Hanwha
Life 65.337 418.718 86.742 648.522 118.410 943.644 163.369 1.534.421 206.110 1.833.408 8 Manulife 487.400 3.194.024 586.661 5.167.141 704.277 5.947.219 805.268 7.059.673 979.711 10.535.413 9 Prevoir 320.564 338.276 345.105 514.275 303.471 477.160 170.663 443.487 142.880 404.592 10 Prudential 2.362.210 8.300.599 1.659.877 9.812.109 1.767.067 11.875.751 1.842.425 16.083.066 1.876.921 16.894.433 11 VCLI 48.639 76.609 60.216 83.215 76.776 153.727 94.931 272.000 95.860 417.245 12 Fubon Life 4.078 25.683 6.135 49.244 6.813 35.222 9.815 57.110 11.083 80.704 13 Generali 9.615 156.591 35.320 649.855 69.657 1.179.510 105.580 1.995.022 128.288 2.034.357 14 Aviva 6.555 96.248 21.254 414.257 36.161 690.272 30.497 1.015.060 67.327 1.370.620
15 PVI Sun
Life 21.891 276.037 38.284 831.051 46.657 825.107 59.358 560.035 66.899 709.937 16 Phú Hưng
Life 966 14.985 5.703 11.043 15.152 69.533 25.075 141.768 28.987 249.906
17 BIDV
Metlife 227 378 20.701 65.615 20.995
255.184 37.174 520.664 44.581 841.857 18 MB Ageas
Life - - - - - - 56.800 223.000 386.989 1.313.357
Tổng 5.754.052 26.425.669 5.608.089 35.247.550 6.391.984 46.388.192 7.234.536 63.830.066 8.612.783 78.256.137 Nguồn: Báo cáo tổng hợp của hiệp hội bảo hiểm Việt Nam
Bên cạnh số lượng hợp đồng khai thác và tổng doanh thu phí chúng ta có thể thấy chất lượng khai thác của các hợp đồng thông qua số liệu ở bảng dưới đây:
Bảng 4.3: Chất lượng khai thác của các sản phẩm bảo hiểm chính giai đoạn 2013 – 2018 năm
Doanh nghiệp
2013 2014 2015 2016 2017 2018
DT phí BQ (trđ/hđ)
DT phí BQ (trđ/hđ)
DT phí BQ (trđ/hđ)
DT phí BQ (trđ/hđ)
DT phí BQ (trđ/hđ)
DT phí BQ (trđ/hđ)
Chubb Life 4,57 5,02 5,64 6,29 6,83 7,31
AIA 4,69 5,72 6,96 7,81 10,01 9,82
Bảo Việt Life 4,57 5,32 6,09 7,07 8,15 8,89
Cathay Life 4,92 6,22 7,21 7,27 8,13 7,83
Dai-ichi Life 5,69 7,03 8,28 9,01 10,86 9,51
FWD 5,32 4,42 6,60 8,48 18,17 15,73
Hanwha Life 6,14 6,41 7,48 7,97 9,39 8,90
Manulife 5,94 6,55 7,44 8,44 8,77 10,75
Prevoir 1,70 1,06 1,49 1,57 2,60 2,832
Prudential 3,21 3,51 5,91 6,72 8,73 9,00
VCLI 1,83 1,58 1,38 2,00 2,87 4,353
Fubon Life 5,92 6,30 8,03 5,17 5,82 7,28
Generali 15,19 16,29 18,40 16,93 18,90 15,86
Aviva 12,79 14,68 19,49 19,09 33,28 20,36
PVI Sun Life 123,37 12,61 21,71 17,68 9,43 10,61
Phú Hưng Life - 15,51 1,94 4,59 5,65 8,62
BIDV Metlife - 1,67 3,17 12,15 14,01 18,88
MB Ageas Life - - - - 3,93 3,39
Tổng 4,25 4,59 6,29 7,26 8,82 9,09
Nguồn: Hiệp hội bảo hiểm Việt Nam
Số liệu thống kê cho thấy chất lượng khai thác liên tục tăng qua các năm (tăng từ 4,25 triệu đồng/hợp đồng năm 2013 lên 9,09 triệu đồng/ hợp đồng năm 2018 tương ứng 113,9%). Trong đó, các doanh nghiệp có doanh thu phí bình quân cao nhất phải kể đến là AVIVA với 33,28 triệu đồng/ hợp đồng; Generali với 19,9 triệu đồng/hợp đồng; FWD với 18,17 triệu đồng/ hợp đồng năm 2017, đây cũng là doanh nghiệp có tốc độ tăng trưởng doanh thu phí bình quân các sản phẩm chính rất ấn tượng với từ 5,32 triệu đồng năm 2013 lên 18,17 triệu đồng năm 2017. Bên cạnh đó AIA và Dai-ichi life với cùng một mức doanh thu phí bình quân tương đương 10,01 triệu đồng/hợp đồng và 10,86 triệu đồng/ hợp đồng.
Điểm đặc biệt nhất phải kể đến là BIDV Metlife với tốc độ tăng trưởng doanh thu bình quân trên hợp đồng tăng từ 1,67 triệu đồng/hợp đồng năm 2014 lên 18,88 triệu đồng/hợp đồng năm 2018. Điều này có thể do năm 2014 mới đi vào hoạt động nên doanh thu chưa đáng kể. Những năm sau này do đẩy mạnh hoạt động xúc tiến bán và khai thác nên doanh thu đã tăng trưởng tốt hơn. Nhìn vào bảng số liệu về số hợp đồng khai thác của doanh nghiệp này mặc dù không cao nhưng doanh thu lớn nên chất lượng khai thác tương đối tốt. Trong khi đó, một số doanh nghiệp khác thì doanh thu khai thác bình quân không cao dù số lượng hợp đồng khai thác được tương đối lớn như Prevoir; VCLI; Fubon life; Phú Hưng life. Điều này có thể do những doanh nghiệp này trong thời gian mới thành lập thì tỷ trọng khai thác các sản phẩm phụ nhiều hơn so với các sản phẩm chính. Chính vì thế mà tuy số lượng hợp đồng nhiều nhưng doanh thu không cao.
4.1.2.2. Cơ cấu khai thác các loại hình sản phẩm bảo hiểm nhân thọ trên thị trường Số liệu thống kê thị trường cho thấy tỷ trọng khai thác lớn nhất thuộc về các sản phẩm phụ và các sản phẩm bảo hiểm sức khỏe (bắt đầu từ năm 2016) chiếm trên 50% số lượng hợp đồng của toàn thị trường. Không những thế số lượng các hợp đồng này còn liên tục tăng qua các năm với tốc độ tăng trưởng đáng kể từ 1.270.322 hợp đồng năm 2013 lên 3.855.399 hợp đồng vào năm 2017 với các hợp đồng khai thác mới và tăng từ 5.985.394 hợp đồng năm 2013 lê 13.921.172 hợp đồng năm 2017 đối với các hợp đồng lũy kế. điều này có thể thấy hiệu quả khai thác tính theo hợp đồng của loại hình này rất tốt.
Đối với các sản phẩm phụ phạm vi rủi ro chủ yếu đề cập đến tai nạn rủi ro, chi phí y tế và bảo hiểm sức khỏe, có thể thấy người dân rất quan tâm đến các sản phẩm mang tính bảo hiểm rủi ro. Ngoài ra có thể do thời hạn của các sản phẩm này vẫn mang tính chất của sản phẩm bảo hiểm phi nhân thọ với thời gian ngắn và tính hiện hữu của sản phẩm cao hơn dựa vào nguyên tắc bồi thường.
Có thể thấy rõ tỷ trọng khai thác của toàn thị trường qua các loại hình nghiệp vụ chi tiết dưới bảng số liệu sau đây:
Bảng 4.4: Cơ cấu các loại hình khai thác trong kỳ giai đoạn 2014 – 2018 Đơn vị: Hợp đồng
Chỉ tiêu 2014 2015 2016 2017 2018
Số lượng hđ khai
thác mới trong kỳ 1.266.767 1.293.965 1.546.091 1.964.262 2.207.886
BH trọn đời 1.058 1.480 3.565 5.163 7.951
BH tử kỳ 462.086 273.884 238.795 435.879 465.661
BH sinh kỳ - - - - -
BH hỗn hợp 427.383 545.469 648.293 672.530 539.285
BH trả tiền định kỳ 4.032 4.274 5.578 6.648 1.531
BH đầu tư 361.303 460.765 634.970 831.199 1.187.894 Sản phẩm phụ 1.539.785 2.253.112 3.085.543 3.855.399 4.285.131
BH hưu trí 10.914 8.093 5.571 8.294 5.564
BH sức khỏe 8.680 5.057 39.324
Hợp đồng có hiệu
lực cuối kỳ 5.754.052 5.608.089 6.403.064 7.380.129 8.612.783
BH trọn đời 56.257 54.858 55.122 55.644 59.169
BH tử kỳ 1.194.226 428.254 405.569 463.112 729.137
BH sinh kỳ 1.315 1.087 950 852 673
BH hỗn hợp 3.202.574 3.450.074 3.724.662 3.966.916 4.042.926 BH trả tiền định kỳ 11.342 13.525 16.452 19.938 16.846 BH liên kết đầu tư 1.277.361 1.641.365 2.165.871 2.833.677 3.739.005 Sản phẩm phụ 6.795.536 9.066.695 11.197.873 13.921.172 16.517.751
BH hưu trí 10.977 18.926 23.358 31.467 25.027
BH sức khỏe 11.080 8.193 53.337
Nguồn: Hiệp hội bảo hiểm Việt Nam Nhìn vào bảng số liệu nói trên có thể thấy được sự khác biệt:
Trong khi các sản phẩm bảo hiểm chính thời gian dài, phí đóng nhiều và tính hữu hình không cao, chưa kể đến tính không mong đợi của sản phẩm như sản phẩm bảo hiểm tử kỳ chính vì vậy số lượng các loại hợp đồng này trong cơ cấu khai thác
mới cũng như lũy kế là không cao: dao động xung quanh 238.795 hợp đồng đến 474.877 hợp đồng; trong đó 2 năm 2015 và 2016 là số lượng sụt giảm đáng kể và năm 2013 có số lượng hợp đồng tử kỳ cao nhất (474.877 hợp đồng). Tương đương với tỷ trọng hợp đồng có hiệu lực cuối kỳ cũng chỉ ở mức tương đương như các hợp đồng khai thác mới, trong đó năm 2014 có số lượng hợp đồng bảo hiểm tử kỳ cao nhất với 1.194.226 hợp đồng vào năm 2014 và 960.216 hợp đồng năm 2013. Bên cạnh đó loại hình hợp đồng bảo hiểm trọn đời cũng có tình trạng tương tự nhưng số lượng ít hơn. Với số lượng hợp đồng khai thác mới tăng lên 7951 hợp đồng năm 2018 và các hợp đồng có hiệu lực cuối kỳ thì ổn định dao động xung quanh 55.000 hợp đồng.
Tuy nhiên có sự khác biệt trong hướng biến động của loại hình bảo hiểm tử kỳ và bảo hiểm trọn đời dù cả hai đều bảo hiểm cho sự kiện chết. loại hình tử kỳ thì bị sụt giảm trong 3 năm 2014,2015 và 2016 và mới bắt đầu tăng trưởng trở lại vào năm 2017. Trong khi đó loại hình bảo hiểm trọn đời thì tương đối ổn định. Điều này có thể thấy tính hấp dẫn của 2 loại hình này không cao.
Loại hình có tỷ trọng thấp nhất phải kể đến bảo hiểm sinh kỳ trong giai đoạn 2014 – 2018 hoàn toàn không có hợp đồng khai thác mới và số lượng hợp đồng cuối kỳ giảm dần từ 1.605 hợp đồng xuống 673 hợp đồng. Kết quả này có được do lịch sử khai thác giai đoạn trước để lại. Kết quả này có thể do sự cạnh tranh của các sản phẩm tương tự như bảo hiểm trả tiền định kỳ và bảo hiểm hưu trí. Loại hình bảo hiểm hưu trí bắt đầu đi vào khai thác năm 2013 nhưng đã tăng đáng kể lên 5.564 hợp đồng năm 2017 tương đương với số lượng hợp đồng lũy kế là 25.027 hợp đồng nhưng vẫn chưa tương xứng với quy mô thị trường.
Loại hình bảo hiểm trả tiền định kỳ có sự biến động lớn vào năm 2018 với 1351 hợp đồng – sụt giảm đáng kể so với những năm trước do sự ra đời của những sản phẩm bảo hiểm liên kết chung và liên kết đơn vị hấp dẫn hơn.
Mặc dù đóng góp vào tỉ trọng cơ cấu khai thác không nhiều như các loại hình khác nhưng loại hình bảo hiểm hỗn hợp và liên kết đầu tư vẫn giữ được tốc độ tăng trưởng tương đối ổn định. Đối với loại hình bảo hiểm hỗn hợp dù số lượng hợp đồng khai thác mới năm 2018 là 539.285 hợp đồng nhưng hợp đồng lũy kế cuối kỳ đạt 4.042.296 hợp đồng; tương tự như đối với sản phẩm bảo hiểm đầu tư dù kết quả khai thác mới không tăng đột biến (từ 305.387 hợp đồng năm 2013 lên 1.187.894 hợp đồng năm 2018) nhưng kết quả cuối kỳ vẫn đạt 3.739.005 hợp đồng. Kết quả này cho thấy hai loại hình này vẫn có sức hút đối với khách hàng do tỷ lệ lãi suất
cao hơn và phạm vi bảo hiểm rộng hơn, đáp ứng nhiều mục tiêu của khách hàng đặc biệt là nhóm mục tiêu về đầu tư tích lũy. Ngoài ra số liệu thống kê cũng cho thấy tỷ lệ hủy bỏ hợp đồng của 2 loại hình này rất thấp do đó tỷ lệ hợp đồng có hiệu lực đến cuối kỳ vẫn cao.
Mức độ quan tâm đến các sản phẩm phụ cũng được gia tăng đáng kể do các hợp đồng bảo hiểm chính thường đi kèm thêm một số sản phẩm phụ và bổ trợ để tăng cường mức độ bảo vệ cho chủ hợp đồng. Phạm vi rủi ro bảo hiểm cho các sản phẩm này chủ yếu là những rủi ro liên quan đến sức khỏe, tai nạn phẫu thuật và thai sản (nhóm các rủi ro nhận diện được nguy cơ trong tương lai gần) và các điều khoản liên quan đến miễn nộp phí khi có rủi ro tử vong liên quan đến chủ hợp đồng. Điều này cho thấy phần lớn những người tham gia bảo hiểm nhân thọ là những người nhận thức được những rủi ro đặc biệt là những nguy cơ liên quan đến sức khỏe và tai nạn thương tật.
4.1.2.3. Tình hình khai thác mới các sản phẩm bảo hiểm nhân thọ trên thị trường
Số liệu về tình hình khai thác mới cho thấy tốc độ khai thác mới trên toàn thị trường đều rất khả quan tuy nhiên giai đoạn 2013 – 2015 mặc dù số lượng hợp đồng khai thác mới đều tăng nhưng không đáng kể ( từ 1.178.429 hợp đồng lên 1.293.965 hợp đồng). hai năm gần đây 2016 – 2017 tốc độ tăng trưởng số lượng hợp đồng khả quan hơn với việc tăng thêm gần 300.000 hợp đồng vào năm 2016 so với cùng kỳ năm trước và gần 400.000 hợp đồng vào năm 2017 so với cùng kỳ.
Tốc độ tăng trưởng nói trên được đóng góp bởi sự tăng lên của các doanh nghiệp trong việc đẩy mạnh hoạt động khai thác mới. ngoài ra phải kể đến sự góp mặt của các doanh nghiệp mới khi gia nhập thị trường. Các doanh nghiệp ra đời sau như Phú Hưng life; BIDV Metlife hay MB Ageas life đã đóng góp vào sự gia tăng của toàn thị trường tương đối nhanh. Tuy tỷ trọng hợp đồng của các doanh nghiệp này không nhiều nhưng tốc độ tăng trưởng về số lượng hợp đồng tương đối lớn như BIDV Metlife đã tăng số hợp đồng của mình từ 227 hợp đồng năm 2014 lên 17.563 hợp đồng vào năm 2017 hay Phú hưng life đã tăng từ 977 hợp đồng năm 2014 lên 13.109 hợp đồng năm 2017.
Các ông lớn của ngành như Bảo Việt; Prudential và AIA có sự thay đổi hợp đồng khai thác mới không đồng đều. Nếu Bảo Việt vẫn đạt được tốc đột tăng trưởng tương đối ổn định với số lượng hợp đồng khai thác mới tăng từ 217.218 hợp đồng 2013 lên 404.064 hợp đồng năm 2017 (tăng gần 100%) thì AIA cũng đạt được mức tăng trưởng tương tự nhưng kết quả tuyệt đối chỉ giữ ở mức từ 64.098 hợp đồng năm 2013 lên 153.789 hợp đồng vào năm 2017. Điểm đặc biệt là Prudential tuy
vẫn đạt tỷ lệ hợp đồng tích lũy cuối kỳ khá cao với trên 1,8 triệu hợp đồng như bảng 4.2 tuy nhiên số lượng hợp đồng khai thác mới của Prudential lại liên tục giảm trong thời gian qua với từ 356.825 hợp đồng năm 2013 xuống còn 250.427 hợp đồng vào năm 2017.
Để có thể thấy rõ hơn tình hình khai thác mới của các doanh nghiệp trên thị trường có thể xem xét qua bảng số liệu sau đây:
Bảng 4.5: Tình hình khai thác mới các sản phẩm chính theo hợp đồng của các doanh nghiệp trên thị trường giai đoạn 2013 - 2018
Đơn vị: Hợp đồng
Doanh nghiệp 2013 2014 2015 2016 2017 2018
Chubb Life 47.609 40.287 51.201 62.932 75.000 78.627
AIA 64.089 80.608 106.135 131.222 153.789 177.543
Bảo Việt Life 217.318 245.104 275.236 356.944 404.064 415.187
Cathay Life 4.508 5.747 9.631 24.936 22.422 35.230
Dai-ichi Life 68.896 79.247 95.291 173.032 380.126 376.665
FWD 3.865 2.201 1.059 1.676 10.236 53.835
Hanwha Life 18.378 34.593 38.058 46.880 61.041 67.542 Manulife 94.159 105.808 142.434 181.317 186.287 251.936 Prevoir 260.020 219.320 216.747 142.916 115.345 46.106 Prudential 356.835 384.599 222.183 257.377 250.427 242.664
VCLI 29.318 35.546 42.289 48.344 53.125 53.201
Fubon Life 1.377 3.008 3.075 2.426 2.889 3.032
Generali 1.428 8.546 29.517 45.154 54.669 53.851
VietinAviva 2.227 4.723 16.628 22.503 25.868 33.087 PVI Sun Life 8.402 16.226 18.462 11.750 17.611 19.020
Phú Hưng Life 977 5.288 11.279 13.109 16.884
BIDV Metlife 227 20.731 16.723 17.563 14.230
MB Ageas Life - - 56.800 309.511
Tổng 1.178.429 1.266.767 1.293.965 1.537.411 1.900.371 2.248.157 Nguồn: Hiệp hội bảo hiểm Việt Nam Trong khi đó các doanh nghiệp như Cathaylife hay Manulife hay đặc biệt là Dai-ichi lại đang đạt được kết quả khai thác mới đáng ngạc nhiên với số lượng hợp đồng khai thác mới liên tục tăng đáng kể trong thời gian qua thông qua việc đẩy
mạnh phát triển đại lý và hoạt động xúc tiến bán.
Tuy nhiên, chất lượng khai thác mới của các doanh nghiệp cũng có sự khác biệt đáng kể được thể hiện thông qua bảng số liệu về tình hình khai thác mới tính theo phí bảo hiểm dưới đây:
Bảng 4.6: Tình hình khai thác mới các sản phẩm chính theo phí bảo hiểm của các doanh nghiệp trên thị trường giai đoạn 2013 - 2018
Đơn vị: triệu đồng
Doanh nghiệp 2013 2014 2015 2016 2017 2018
Chubb Life 449.445 505.524 654.586 825.061 1.000.000 1.046.246 AIA 571.274 876.208 1.365.749 1.639.461 2.415.380 2.491.442 Bảo Việt Life 1.538.351 2.003.747 2.476.760 3.526.777 4.268.000 5.128.894 Cathay Life 29.329 43.685 83.305 120.492 206.446 292.536 Dai-ichi Life 591.358 799.626 1.132.602 1.823.150 3.198.494 4.158.966
FWD 21.143 12.381 6.149 18.131 203.989 506.937
Hanwha Life 145.544 225.377 303.915 424.664 652.241 687.586 Manulife 801.022 986.600 1.586.553 2.312.009 2.673.720 4.004.837
Prevoir 335.265 212.680 291.064 151.873 160.581 193.809
Prudential 1.592.970 2.003.427 2.527.154 3.135.303 3.851.606 4.437.733
VCLI 55.503 56.798 53.841 105.345 162.000 191.376
Fubon Life 9.013 20.449 32.199 16.871 27.467 38.099
Generali 21.226 144.815 527.137 764.593 912.415 819.871
VietinAviva 25.605 66.756 318.979 277.689 420.000 543.175 PVI Sun Life 1.024.858 252.822 738.745 490.204 215.704 263.934
Phú Hưng Life 14.985 10.704 62.223 107.444 197.723
BIDV Metlife 378 65.597 210.865 300.000 391.210
MB Ageas
Life - - 223.000 1.073.389
Tổng 7.211.905 8.226.258 12.175.040 15.904.710 20.998.487 26.467.759 Nguồn: Hiệp hội bảo hiểm Việt Nam