CHƯƠNG 4: THỰC TRẠNG THỊ TRƯỜNG BẢO HIỂM NHÂN THỌ Ở VIỆT NAM VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC NHÂN TỐ ĐẾN QUYẾT ĐỊNH
4.2. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định mua sản phẩm BHNT
4.2.1. Kết quả phân tích thống kê mô tả mẫu khảo sát
Dựa vào kết quả ô Làm sạch dữ liệu ằ bằng phần mềm phõn tớch dữ liệu SPSS22 kết quả thu được 342 phiếu điều tra đều hợp lệ và đã được làm sạch.
Sau khi tiến hành điều tra thu thập thông tin và xử lý số liệu ta có các thông tin chung về đối tượng được khảo sát và các nhân tố như sau :
4.2.1.1. Giới tính của đối tượng được khảo sát
Giới tính của đối tượng là biến định tính, nghiên cứu sinh sử dụng thang đo Norminal để mô tả cho biến này. Theo kết quả xử lý dữ liệu theo phần mềm SPSS 22.0 ta có bảng sau:
Bảng 4.10: Kết quả về giới tính đối tượng được khảo sát Diễn giải Số người Phần trăm
(%) Phần trăm
hợp lệ (%) Phần trăm tích lũy (%) Giá trị
Nam 166 48,5 48,5 48,5
Nữ 176 51,5 51,5 100,0
Tổng cộng 342 100,0 100,0 100,0
Nguồn: Xử lý dữ liệu của nghiên cứu sinh Kết quả cho thấy có 166 đối tượng nam và 176 đối tượng nữ tham gia trả lời bảng câu hỏi điều tra. Số lượng nữ giới nhiều hơn nam giới nhưng không đáng kể (51,5% và 48,5%).
4.2.1.2. Độ tuổi đối tượng được khảo sát
Độ tuổi của đối tượng là biến định tính, nghiên cứu sinh sử dụng thang đo Ordinal và biểu đồ hình cột để mô tả cho biến này. Theo kết quả xử lý dữ liệu theo phần mềm SPSS 22.0 ta có bảng sau:
Bảng 4.11: Kết quả về độ tuổi của đối tượng được khảo sát
Diễn giải Số người Phần trăm(%) Phần trăm tích lũy (%)
Giá trị
20 - 30 tuổi 47 13,7 13,7
31 - 40 tuổi 184 53,8 67,5
41 -50 tuổi 81 23,7 91,2
50 tuổi trở lên 30 8,8 100,0
Tổng cộng 342 100,0 100,0
Nguồn: Kết quả xử lý dữ liệu
Theo kết quả phân tích trên ta thấy số lượng người khảo sát được hỏi có độ tuổi từ 31 đến 40 tuổi chiếm tỷ lệ lớn nhất. Đứng thứ hai là đối tượng đối tượng có độ tuổi từ 41 đến 50 tuổi, thứ ba từ 20 đến 30 và cuối cùng là từ 50 tuổi trở lên. Cơ cấu độ tuổi của đối tượng được khảo sát khá tương đồng với các đối tượng tiềm năng mua BHNT mà doanh nghiệp bảo hiểm cần khai thác.
4.2.1.3. Trình độ học vấn của đối tượng được khảo sát
Tương tự như biến độ tuổi, kết quả trình độ học vấn trong phiếu điều tra được thể hiện như sau:
Bảng 4.12: Kết quả về trình độ học vấn của đối tượng được khảo sát Diễn giải Số người Phần
trăm(%)
Phần trăm hợp lệ(%)
Phần trăm tích lũy(%)
Trung cấp 29 8,5 8,5 8,5
Đại học 180 52,6 52,6 61,1
Cao đẳng 86 25,1 25,1 86,3
Sau đại học 36 10,5 10,5 96,8
Phổ thông trung học 11 3,2 3,2 100,0
Tổng cộng 342 100,0 100,0
Nguồn: Kết quả xử lý dữ liệu
Theo bảng cơ cấu trình độ học vấn ta thấy những người có trình độ học vấn dưới trung cấp tham gia khảo sát là 29 người chiếm 8,5%, trình độ phổ thông trung học có 11 người chiếm 3,2%, trình độ đại học chiếm 180 người tương đương với 52,6%. Con số này cũng phản ánh khá chính xác trình độ học vấn của khu vực Hà Nội với đa phần là lao động trí thức và kinh doanh.
4.2.1.4. Thu nhập của đối tượng được khảo sát
Số liệu khảo sát thống kê về tình hình thu nhập của các đối tượng được mô tả chi tiết qua bảng số liệu sau:
Bảng 4.13: Kết quả về thu nhập của đối tượng được khảo sát Diễn giải Số người Phần trăm
(%)
Phần trăm hợp lệ (%)
Phần trăm tích lũy (%)
Giá trị Dưới 9 triệu 25 7,3 7,3 100,0
Từ 9 triệu – 15 triệu 156 45,6 45,6 70,8
Từ 15 đến 20 triệu 75 21,9 21,9 92,7
Trên 20 triệu 86 25,1 25,1 25,1
Tổng cộng 342 100,0 100,0
Nguồn: Kết quả xử lý dữ liệu điều tra của nghiên cứu sinh Từ số liệu phỏng vấn có thể nhận thấy số đối tượng được khảo sát có thu nhập dưới 9 triệu chiếm một tỷ lệ khá thấp 7,3% tương ứng với 25 lượt lựa chọn.
Số đối tượng có thu nhập từ 9 triệu đến 15 triệu chiếm tỷ lệ 45,6% đây là mức thu nhập có tỷ lệ cao nhất. Với 25,1% cùng 86 lượt lựa chọn mức thu nhập trên 20 triệu. Tỷ lệ này cho biết thu nhập của người dân không phải quá thấp tuy nhiên tỷ lệ mua bảo hiểm vẫn còn hạn chế. Vì vậy việc phân tích nhân tố được kỳ vọng cho ra nhiều kết quả có ý nghĩa.
4.2.1.5. Tình trạng mua BHNT của đối tượng được khảo sát
Theo kết quả số liệu điều tra về tình trạng mua BHNT của đối tượng được kháo sát có 90.1% số người được hỏi chưa từng mua BHNT và chỉ có 9.9% số người được hỏi lựa chọn câu trả lời đã từng tham gia. Số liệu này tương đối phù hợp với tình hình hiện nay trên địa bàn TP Hà Nội.
Bảng 4.14: Kết quả tình trạng mua BHNT của đối tượng được khảo sát Diễn giải Số người
(Người)
Phần tram (%)
Phần trăm hợp lệ (%)
Phần trăm tích lũy (%)
Giá trị Chưa 257 75,1 75,1 75,1
Đã từng 85 24,9 24,9 100,0
Tổng cộng 342 100,0 100,0
Nguồn: Kết quả xử lý dữ liệu
Từ kết quả điều tra và sự hỗ trợ xử lý kết quả của phần mềm SPSS 22 thì có thể thấy các chỉ báo đạt phân phối chuẩn tốt. Số liệu phân tích mô tả các thành phần trong thang đo được thể hiện trong Bảng Kết quả phân tích thống kê mô tả cho thành phần thang đo .