Thực trạng chi trả tiền bảo hiểm

Một phần của tài liệu Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định mua sản phẩm bảo hiểm nhân thọ ở việt nam (Trang 116 - 119)

CHƯƠNG 4: THỰC TRẠNG THỊ TRƯỜNG BẢO HIỂM NHÂN THỌ Ở VIỆT NAM VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC NHÂN TỐ ĐẾN QUYẾT ĐỊNH

4.1. Thực trạng thị trường bảo hiểm nhân thọ ở Việt Nam

4.1.3. Thực trạng chi trả tiền bảo hiểm

4.1.3.1. Thực trạng chi trả tiền bảo hiểm theo các loại hình hợp đồng

Mặc dù giai đoạn 2013 – 2017 thị trường bảo hiểm nhân thọ đã đạt được nhiều thành công lớn trong lĩnh vực khai thác với sự tham gia của nhiều doanh nghiệp mới trên thị trường và tốc độ tăng trưởng nhanh chóng của số lượng hợp đồng khai thác mới đặc biệt là trong 2 năm gần đây. Tuy nhiên, khi xem xét hiệu quả kinh doanh của các loại hình bảo hiểm còn phải tính đến kết quả chi trả bảo hiểm ở các sản phẩm này.

Bảng 4.7: Tình hình chi trả bảo hiểm gốc theo các loại hình bảo hiểm giai đoạn 2013 - 2016

Đơn vị: Triệu đồng

Chỉ tiêu 2013 2014 2015 2016

Bảo hiểm trọn đời 34.979 30.106 23.549 43.479

Bảo hiểm tử kỳ 60.378 56.405 35.441 52.834

Bảo hiểm sinh kỳ 9.309 6.900 8.819 6.132

Bảo hiểm hỗn hợp 4.552.762 4.274.138 5.084.690 6.336.998 Bảo hiểm trả tiền định kỳ 1.915 1.573 1.392 1.110 Bảo hiểm đầu tư 562.236 834.524 1.247.688 1.823.910

Sản phẩm phụ 221.411 281.392 408.950 652.094

Bảo hiểm hưu trí - 100 2.697 2.709

Tổng 5.442.990 5.485.138 6.826.235 8.919.266

Nguồn: Hiệp hội bảo hiểm Việt Nam Nhìn vào số liệu thống kê trên bảng 4.7 có thể thấy số tiền chi trả bảo hiểm gốc của thị trường liên tục tăng trong giai đoạn 2013 – 2016 với từ 5.442.990 triệu đồng năm 2013 lên 8.919.266 triệu đồng năm 2016 (tương đương 63,87%). Đây là tốc độ tăng trưởng tương đối nhanh nhưng cũng phù hợp với sự phát triển của thị trường.

Trong đó, chiếm tỷ trọng lớn nhất là 2 loại hình bảo hiểm hỗn hợp và bảo hiểm đầu tư. Bảo hiểm hỗn hợp trung bình chiếm 83,64% số tiền chi trả trên toàn thị trường năm 2013 và 71,05% vào năm 2016. Bảo hiểm liên kết đầu tư năm 2013 chỉ chiếm 10,33% số tiền chi trả đến năm 2016 đã tăng lên chiếm 20,55% số tiền chi trả bảo hiểm gốc của toàn thị trường. Ngược lại có một số loại hình sản phẩm giảm tương đối số tiền chi trả trong thời gian qua như bảo hiểm trọn đời; bảo hiểm sinh kỳ; bảo hiểm tử kỳ; bảo hiểm trả tiền định kỳ. Chính vì số tiền chi trả thấp cũng như trong những năm đầu mới tham gia hợp đồng, lợi ích từ những sản phẩm này không cao do vậy tính hấp dẫn của chúng cũng giảm hơn so với các sản phẩm khác. Điều này đã được minh họa rõ nét khi xem xét tình hình khác mới trong giai đoạn gần đây.

Bên cạnh đó, với sự tăng trưởng của tốc độ khai thác các sản phẩm phụ và sản phẩm bảo hiểm sức khỏe thì số tiền chi trả của các loại hình này cũng tăng lên nhanh chóng. Một phần vì loại hình này chi trả định kỳ với thời hạn bảo hiểm ngắn nên số tiền chi trả sẽ tăng nhanh hơn.

4.1.3.2. Thực trạng chi trả tiền bảo hiểm theo các doanh nghiệp trên thị trường Để thấy rõ hơn hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp có thể xem xét bảng số liệu dưới đây:

Bảng 4.8: Tình hình chi trả tiền bảo hiểm của các doanh nghiệp bảo hiểm trên thị trường giai đoạn 2014 – 2018

Đơn vị: triệu đồng

Doanh nghiệp 2014 2015 2016 2017 2018

Chubb Life 138.376 129.500 202.789 320.300 424.059

AIA 474.952 476.332 755.440 898.890 1.285.025

Bảo Việt Life 4.861.213 3.056.241 3.743.872 4.970.000 5.963.507

Cathay Life 15.319 24.927 22.140 42.435 44.207

Dai-ichi Life 695.173 488.194 567.422 777.073 1.213.411

FWD 1.888 1.082 3.699 9.211 27.798

Hanwha Life 14.478 39.130 69.275 126.772 235.533

Manulife 805.916 773.609 919.529 1.569.516 2.212.018

Prevoir 33.956 192.211 149.972 167.411 326.135

Prudential 3.627.602 3.268.378 4.334.044 6.258.723 6.703.384

VCLI 5.091 3.659 7.868 11.711 17.812

Fubon Life 684 1.267 1.738 3.422 10.164

Generali 64.910 109.867 171.738 301.995 394.959

VietinAviva 302 1.264 6.677 24.511 58.992

PVI Sun Life 3.162 40.084 60.597 266.740 355.123

Phú Hưng Life - 116 982 3.300 14.909

BIDV Metlife - 200 130.122 12.554 28.437

MB Ageas Life - - - 1.000 13.425

Tổng 10.743.022 8,606,063 11.147.903 15.765.564 19.328.898 Nguồn: Hiệp hội bảo hiểm Việt Nam Số liệu thống kê thị trường cho thấy số tiền chi trả bảo hiểm của các doanh nghiệp luôn có sự biến động lớn trong giai đoạn nói trên nhưng dao động xung quanh mức 8 nghìn tới 19.328 tỷ đồng trong đó, năm 2017 và 2018 là hai năm có mức chi trả cao nhất.

Theo đó, tỷ trọng các doanh nghiệp có mức chi trả cao đồng thời cũng thuộc về các doanh nghiệp có tỷ trọng khai thác lớn. Điều này cũng hoàn toàn hợp lý so với quy trình như Bảo Việt, AIA, Prudential. Bên cạnh đó, một số doanh nghiệp gần đây đạt tỷ trọng khai thác lớn như Manulife hay Dai-ichi vẫn giữ mức chi trả ổn định ở mức trên 500 tỷ đồng như Dai-ichi hay Manulife thậm chí còn giảm số tiền chi trả của mình trong những năm gần đây. Điều này có thể được giải thích thông qua độ trễ của các nghiệp vụ bảo hiểm nhân thọ. Ở những năm đầu mới khai thác tỷ trọng doanh thu thu được nhiều nhưng mức chi trả chưa cao do tính chất của bảng tỷ lệ tử vong cũng như tính tích tụ của rủi ro trong các hợp đồng bảo hiểm nhân thọ thường xuất hiện vào những năm cuối niên độ của hợp đồng.

Một phần của tài liệu Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định mua sản phẩm bảo hiểm nhân thọ ở việt nam (Trang 116 - 119)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(203 trang)