Hẻ quán tri cơ sỏ* dữ liêu (database management systems)

Một phần của tài liệu Hệ thống thông tin kế toán tập 1 (Trang 44 - 47)

1. MỘT SỐ KHÁI NIỆM

1.3. Hẻ quán tri cơ sỏ* dữ liêu (database management systems)

Hệ quản trị dữ liệu là một tập hợp các chương trình Vcà dữ liệu cho phép người sử dụng tạo lập và cập nhật các tập tin, tuyển chọn và lay ra thông tin, dữ liệu, cũng như lập được các báo cáo dưới nhiều dạng thức khác nhau.

1.3.2. Khả năng của hệ quản trị co* sỏ' dữ liệu

Mọi hệ quản trị dữ liệu đều cú cỏc khả năng chớnh sau đõy cunỗ câp cho người dùng trong việc tô chức và quản trị dữ liệu:

Ngôn ngữ định nghĩa dữ liệu (Data Definition Languages - DDLs).

Ngụn nỗfr định nghĩa dữ liệu dựng riờng cho mỗi hệ quản trị CO’ s ờ

dữ liệu và tất nhiên phụ thuộc vào mô hình dữ liệu được dùng b ở i hệ quản trị cơ s ở dữ liệu.

Ngôn ngữ định nghĩa dữ liệu là một ngôn ngữ mô tả, cho phép mô tả và đặt tên cho các lóp đối tượng mà người sử dụng nhận thức đirợc trong phần mềm ứng dụng của họ, và các mối liên kết tồn tại giữa các lóp đôi tượng này. Đông thời cho phép mô tả các ràng buộc toàn vẹn vê dữ liệu. Ngôn ngữ định nghĩa dữ liệu được sử dung khi diễn đạt quan niệm ban đâu vê cơ sỏ- dữ liệu nghĩa là khi cơ sở dữ liêu đã được thiết kế, hoặc khi người ta muốn thực hiện những thay đôi của sơ đồ quan niệm.

Ngôn ngữ định nghĩa dữ liệu không được sử dụng khi lấy ra hoặc thay đồi dữ liệu.

48 Chương II: Tổ Chức Dữ Liệu Trong Điều Kiện ứng Dụng Máy Tính

Việc xây dựng sơ đồ quan niệm liên quan đến một người hay nhóm người đượ.c gọi là người quản trị cơ sở dữ liệu - Database Administrator (DBA). Những người quản trị cơ sở dữ liệu phải phối họp cùng nhân viên làm việc của phòng và nhất là những người có trách nhiệm về phần mềm ứng dụng đã đề ra.

Nhiệm vụ của người quàn trị cơ sở dữ liệu:

-Xây dựng sơ đồ ý niệm: nghĩa là định nghĩa cấu trúc luận lý cho dữ liệu (thiết lập các lược đồ). Thông thường, việc định nghĩa này liên quan đến các vấn đề sau:

Định nghĩa tên gọi của các thành phần dữ liệu

Xác định kiểu dữ liệu được dùng, độ dài tối đa của dữ liệu Ví du:

CREAT TABLE: CHUYENBAY(SO: INTEGER, NGAY:

CHAR:(6),SOGHE: 1NTEGER, TU: CHAR(3), DEN: CHAR(3) Xây dựng một hoặc nhiều sơ đồ ngoài cần thiết cho phần mềm ứng dụng khác nhau nghĩa là nếu có nhiều phòng ban sử dụng, cần nhiều sơ đồ con ứng dụng cho mỗi nhóm người sử dụng.

- Xác định thẩm quyền truy xuất cho mỗi người sử dụng nhằm bảo mật dữ liệu.

Ví du: Mỗi nhóm người sử dụng có mật mã để chỉ được phép truy xuất một số thông tin nào đó. Hệ quản trị cơ sờ dữ liệu phải ngăn cấm nhũng người sử dụng không có thẩm quyền truy xuất nhiều tập con các dữ liệu không thuộc thẩm quyền của họ (tính bảo mậưsự an toàn dữ liệu). Hệ quản trị cơ sờ dữ liệu phải cung cấp những cơ chê kiêm tra quyên truy xuât dữ liệu của người sừ dụnc.

Ví du:

► Cấm sửa, cho xem.

Cho xem, cho xóa/sửa

Chương //: Tổ Chức Dữ Liệu Trong Điều Kiện ứng Dụng Máy Tính 49

- Chỉ rõ nhũng tổ chức vật lý của dữ liệu cũng như những phương pháp truy xuất sẽ được sử dụng (nhiệm vụ này liên quan đến sơ dồ vật lý). Sau khi thiết kế sơ đồ ý niệm, phải chì ra các tên file thực thể, liên kết... những file này đặt đâu, file tuần tự chỉ mục là file nào, có sử dụng bảng băm hay không...

- Cài đặt các thủ tục cho phép bảo đảm mức an toàn về hoạt động (resiliency) bằng cách dựa trên các cơ chế dược cung cấp bới hệ quản trị cơ sờ dữ liệu.

CREAT INDEX FOR CHUYENBAY ON SO;

Ví dụ này chỉ ra phương pháp truy xuất dữ liệu bằng cách tạo ra chi mục cho quan hệ CHƯYENBAY với khóa là so

- Ngôn ngữ định nghĩa dữ liệu là một ngôn ngữ con của một ngôn ngữ cấp cao nào đó chứ không nằm riêng một mình.

- Ngôn ngữ định nghĩa dữ liệu mô tả sơ đồ quan niệm và cho phép chúng ta mô tả cơ sỏ' dữ liệu quan niệm bằng những thuật ngữ cùa mô hình dữ liệu (CREAT TABLE quan hệ(thuộctínhl.

thuộctính2,...)).

Ví du: trong mô hình quan niệm, dữ liệu được xem như một bảng mà các cột là những thuộc tính và các hàng là những bộ (tuple) tương tự như những RECORD

NHANVIEN

I-IOTEN PI IBAN

TRÀN AN 1

PHAN KIM 1

LÂM BẢO 2

thuộc tính

(TRẢN AN, 1) là 'một bộ

NIIANV1EN tập con của tích Descartes (HOTEN X PHBAN).

Tại mỗi thời điểm, bảng là một minh họa (instance) của sơ đồ quan hệ, là tập các bộ cùa tích Descartes (IIOTEN*PHBAN).

Ngôn ngữ thao tác dữ liệu (Data Manipulation Languages - DMLs) Ngôn ngũ thao tác dữ liệu bao gồm những lệnh cho phép thực hiện các công việc như sắp xếp (Sort), trích lọc (Filter/Extraet). cập nhật (Update), xóa bó (Delete), thêm mới (InserƯAdd), trộn (Merge)...

50 Chương II: Tổ Chức Dữ Liệu Trong Điều Kiện ứng Dụng Máy Tính

Ví du 1: Cần giảm 3 chỗ còn trống trong chuyến bay số 123 ngày 31 tháng 8

SQLJLJPDATE CHUYENBAY

■■ SET SOGHE= SOGHE-3

WHERE SO= 123 AND NGAY=‘ AUG31’;

Ví du 2: Thêm vào chuyến bay 456 có 100 chỗ đi từ TSN đến BGK ngày 21 tháng 8

INSERT INTO CHUYENBAY

VALUES(456,’AUG21 ’, 100,’TSN’ ,’BGK’);

Ngôn ngữ vấn tin (Select Query Languages - SQLs)

Ngôn ngữ vấn tin là ngôn ngữ gần gũi với ngôn ngữ giao tiếp thông thường, cho phép người sử dụng thu được các thông tin từ cơ sở dữ liệu. Ngôn ngữ vân tin có thê được tiêp cận với giao diện thân thiện gọi là vấn tin bằng ví dụ (Query By Example), trong đó, người sử dụng yêu càu thông tin chì đơn giản bằng việc điền vào chỗ ưống.

Một phần của tài liệu Hệ thống thông tin kế toán tập 1 (Trang 44 - 47)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(257 trang)